Bài thực tập: PHA CHẾ 1 I. Hóa chất và dụng cụ. NaOH rắn (độ tinh khiết ≥ 99%) Acid Acetic đậm đặc (độ tinh khiết ≥ 99%) Natri acetate (độ tinh khiết ≥ 99%) Chỉ thị Phenolphthalein 0.1% Acid Oxalic 0.1000N Cân kĩ thuật Máy đo pH, điện cực và các dung dịch đệm cần thiết Bercher 500 ml Bercher 100 ml Bình định mức 500 ml Buret 25 ml Erlen 250 ml Pipet bầu 10 ml Ống nhỏ giọt II. Nội dung. Pha dung dịch NaOH 0.1N Pha dung dịch đệm pH = 5, π = 1 III. Thực hành. 1. Pha dung dịch NaOH 0.1N Cân 2.02g NaOH rắn cho vào bercher, hòa tan bằng nước cất, sau đó cho vào bình định mức và định mức đến vạch (500 ml). Kiểm tra lại nồng độ NaOh bằng dung dịch acid oxalic 0.1000N. Phản ứng chuẩn độ: Acid oxalic có pKa1 = 1.25 và pKa2 = 4.27, các pKa rất gần nhau nên chuẩn độ luôn cả hai nấc. Khoảng bước nhảy gần đúng là 7.2110. Khi tiến hành kiểm tra nồng độ NaOH, nhóm chúng tôi đã thực hiện theo hai phương pháp và thu được kết quả sau: Phương pháp 1: Dùng pipet hút 10.00 ml dung dịch H2C2O4 cho vào erlen 250 ml, thêm 1 giọt phenolphthalein 0.1%. Từ buret nhỏ từ từ dung dịch NaOH cần xác định nồng độ. Lắc đều erlen trong suốt quá trình chuẩn độ. Khi dung dịch trong erlen xuất hiện màu hồng nhạt không biến mất trong 30 giây thì ngừng chuẩn độ, đọc kết quả trên buret. Thực hiện chuẩn độ 3 lần rồi lấy giá trị trung bình. Kết quả chuẩn độ: Thể tích dung dịch NaOH V1 V2 V3 VTB 10.05 10.00 10.10 10.05 Phương pháp 2: Dùng pipet hút 10 ml dung dịch NaOH cần xác định nồng độ cho vào erlen 250 ml, thêm vào 1 giọt phenolphthalein 0.1%. Từ buret nhỏ từ từ H2C2O4 vào erlen. Lắc đều erlen trong suốt quá trình chuẩn độ. Khi dung dịch trong erlen chuyển từ màu hồng sang không màu thì dừng chuẩn độ, đọc kết quả trên buret. Thực hiện chuẩn độ 3 lần rồi lấy giá trị trung bình. Kết quả chuẩn độ: Thể tích dung dịch H2C2O4 V1 V2 V3 VTB 10.20 10.20 10.15 10.18 Nhận xét: Từ kết quả của cả hai phương pháp cho thấy: cả hai đều có sai số thừa nhưng ở phương pháp 1 sai số ít hơn, ngoài ra nên thực hiện theo phương pháp 1 vì nếu nhỏ trực tiếp phenolphthalein vào dung dịch NaOH sẽ làm hỏng dung dịch, kết quả chuẩn độ không dược chính xác. 2. Pha dung dịch đệm pH = 5. Tiến hành pha dung dịch đệm theo 2 phương pháp Phương pháp 1: Từ giá trị ph = 5 và π = 1, tính toán ra giá trị của muối CH3COONa là gần 35.31 gam và thể tích dung dịch CH3COOH cần dùng là 13.86 ml. Sau đó cân lương muối cần thiết cho vào bercher rồi hòa tan bằng nước cất. Đong lượng acid cần dùng rồi cho vào dung dịch nước muối vừa pha, lắc đều, cho tất cả vào bình định mức. Định mức lên đến vạch (500ml). Dùng máy pH đo dung dịch thì thấy kết quả pH = 4.7408. Để pH của dung dịch đệm đúng bằng 5 (không thể chấp nhận giá trị pH sai số) tiến hành nhỏ từ từ NaOH vào dung dịch và khuấy đều cho đến khi pH đúng bằng 5 thì ngừng. Kết quả thu được chính xác pH = 5.002. Cách tính lượng muối và lượng acid Từ (1) và (2) ta có: Vì pha 500 ml dung dịch đệm nên ta có: Phương pháp 2: Tiến hành tính toán như phương pháp 1 nhưng chỉ cần khối lượng của muối CH3COONa. Cân lượng muối cần thiết cho vào bercher, hòa tan bằng nước cất. Tiến hành đo pH của dung dịch. Nhỏ từ từ CH3COOH và khuấy đều, đến khi máy đo hiển thị giá trị pH = 5 thì ngưng. Cuối cùng định mức dung dịch đệm bằng bình định mức 500 ml (bỏ qua sự pha loãng).
Trang 1Bài thực tập: PHA CHẾ 1
I Hóa chất và dụng cụ.
NaOH rắn (độ tinh khiết ≥ 99%)
Acid Acetic đậm đặc (độ tinh khiết ≥ 99%)
Natri acetate (độ tinh khiết ≥ 99%)
II Nội dung.
Pha dung dịch NaOH 0.1N
Pha dung dịch đệm pH = 5, π = 1
III Thực hành.
1 Pha dung dịch NaOH 0.1N
Cân 2.02g NaOH rắn cho vào bercher, hòa tan bằng nước cất, sau đó cho vào bìnhđịnh mức và định mức đến vạch (500 ml)
Kiểm tra lại nồng độ NaOh bằng dung dịch acid oxalic 0.1000N
Trang 2Phương pháp 1: Dùng pipet hút 10.00 ml dung dịch H2C2O4 cho vào erlen 250
ml, thêm 1 giọt phenolphthalein 0.1% Từ buret nhỏ từ từ dung dịch NaOH cần xác địnhnồng độ Lắc đều erlen trong suốt quá trình chuẩn độ Khi dung dịch trong erlen xuất hiệnmàu hồng nhạt không biến mất trong 30 giây thì ngừng chuẩn độ, đọc kết quả trên buret.Thực hiện chuẩn độ 3 lần rồi lấy giá trị trung bình
Phương pháp 2: Dùng pipet hút 10 ml dung dịch NaOH cần xác định nồng độ
cho vào erlen 250 ml, thêm vào 1 giọt phenolphthalein 0.1% Từ buret nhỏ từ từ H2C2O4
vào erlen Lắc đều erlen trong suốt quá trình chuẩn độ Khi dung dịch trong erlen chuyển
từ màu hồng sang không màu thì dừng chuẩn độ, đọc kết quả trên buret Thực hiện chuẩn
độ 3 lần rồi lấy giá trị trung bình
Nhận xét: Từ kết quả của cả hai phương pháp cho thấy: cả hai đều có sai số thừa nhưng ở
phương pháp 1 sai số ít hơn, ngoài ra nên thực hiện theo phương pháp 1 vì nếu nhỏ trựctiếp phenolphthalein vào dung dịch NaOH sẽ làm hỏng dung dịch, kết quả chuẩn độkhông dược chính xác
H C O H C O NaOH
N * V N * V
2 2 4 * 0.1*10.18
0.102 10.00
Trang 3Phương pháp 1: Từ giá trị ph = 5 và π = 1, tính toán ra giá trị của muối
CH3COONa là gần 35.31 gam và thể tích dung dịch CH3COOH cần dùng là 13.86 ml.Sau đó cân lương muối cần thiết cho vào bercher rồi hòa tan bằng nước cất Đong lượngacid cần dùng rồi cho vào dung dịch nước muối vừa pha, lắc đều, cho tất cả vào bình địnhmức Định mức lên đến vạch (500ml) Dùng máy pH đo dung dịch thì thấy kết quả pH =4.7408 Để pH của dung dịch đệm đúng bằng 5 (không thể chấp nhận giá trị pH sai số)tiến hành nhỏ từ từ NaOH vào dung dịch và khuấy đều cho đến khi pH đúng bằng 5 thìngừng Kết quả thu được chính xác pH = 5.002
Cách tính lượng muối và lượng acid
Từ (1) và (2) ta có:
Vì pha 500 ml dung dịch đệm nên ta có:
Phương pháp 2: Tiến hành tính toán như phương pháp 1 nhưng chỉ cần khối
lượng của muối CH3COONa Cân lượng muối cần thiết cho vào bercher, hòa tan bằngnước cất Tiến hành đo pH của dung dịch Nhỏ từ từ CH3COOH và khuấy đều, đến khimáy đo hiển thị giá trị pH = 5 thì ngưng Cuối cùng định mức dung dịch đệm bằng bìnhđịnh mức 500 ml (bỏ qua sự pha loãng)
Nhận xét: Sau khi tiến hành pha dung dịch đệm theo cả hai phương pháp, nhận thấy nên
tiến hành pha theo phương pháp 2, vì ta có thể tiết kiệm được lượng hóa chất sử dụngđồng thời có thể pha dung dịch đệm một cách chính xác hơn
Họ và tên: Trương Lâm Sơn Hải
13.86 1.05
Trang 4 Dung dịch Chloramphenicol trữ (stock) 100 mg/l
Dung dịch Chloramphenicol làm việc 10 mg/l
Methanol
Pha động 1: dung dịch MeOH 100%
Pha động 2: dung dịch MeOH/nước 80/20
Pha động 3: dung dịch MeOH/nước 70/30
Các dung dịch cần thiết khác
Mẫu thuốc nhỏ mắt có hàm lượng Chloramphenicol0.4%
II Nội dung.
Tiến hành chạy máy đo HPLC
- Đầu tiên chạy pha động 1 (hệ 100% metanol), chạy chương trình HPLCOnline, chọn View/Analysis Time, trên hộp thoại Timing Setup thay đổi thờigian lưu là 7 phút, chọn OK
- Cài đặt tốc độ bơm pha động là 1 ml/phút
- Tráng rửa kim tiêm bằng dung dịch cần đo
- Gạt van tiêm mẫu ở vị trí LOAD, hút 0.2 ml dung dịch cần đo vào kim tiêmrồi bơm vào máy (sau khi đã kiểm tra không có bọt khí trong kim tiêm)
- Gạt van tiêm mẫu sang vị trí INJECT đồng thời nhấn phím F4 trên máy đểchương trình hoạt động
- Sau 7 phút, máy xuất hiện hộp thoại yêu cầu lưu trữ, đặt tên rồi SAVE
Trang 5- Tiến hành lần lượt với các dung dịch đã pha 1ppm, 2 ppm, 3 ppm và 5 ppm vàvới mẫu thuốc nhỏ mắt có hàm lượng Chloramphenicol0.4% (chạy 3 lần rồitính giá trị diện tích trung bình cho pic).
- Chạy chương trình HPLC Offline, rồi mở các file vừa lưu để tính diện tích củapic
y là diện tích của pic Thay giá trị STB vừa tìm được vào phương trình trên để tình nồng độ của chất mẫu
Trang 6Nhận xét: với kết quả của sắc ký đồ tôi rút ra được kết luận sau: chất mẫu tách peak tốtnhất với hệ dung môi Methanol:H2O (70:30) Trên sắc ký đồ hiện rõ 2 mũi chứng tỏ trong
Hệ 80% methanol – 20% nước
Hệ 70% methanol – 30% nước
Hệ 100% methanol
Trang 7mẫu có ít nhất 2 chất, điều này cũng đúng với lý thuyết do chất mẫu sẽ bị thủy phân tạothành 2 chất và 2 chất này có độ phân cực khác nhau Nếu chúng ta tiếp tục tăng độ phâncực thì sắc ký đồ sẽ tách peak càng rõ.
Trả lời câu hỏi:
1 Thời gian lưu của Chloramphenicol sẽ dài hơn khi thay đổi thành phần phađộng Do pha động càng phân cực, các mũi pic xuất hiện sẽ càng được tách rời nhau ra,tuy nhiên không thể biết được thời gian xuất hiện của các pic kế tiếp nhau như thế nàonên phải chọn thời gian lưu dài hơn để quan sát kết quả cho rõ ràng
2 Chọn bước sóng 278 nm để ghi tín hiệu của Chloramphenicol vì chất này hấpthụ ánh sang của bước sóng này
Họ và tên: TRƯƠNG LÂM SƠN HẢI
Trang 8 Methanol (dung môi pha loãng).
Chuẩn benzene gốc 100.000ppm: 100µl benzene thành 1ml chuẩn gốc
Chuẩn benzene làm việc: 500, 1000, 1500, 2000ppm Mỗi chuẩn chứa nội chuẩnToluen 2000ppm
Mẫu: dung môi n-hexan được tiêm chất nội chuẩn Toluen 2000ppm
Toluene (chất nội chuẩn)
II Nội dung.
Xác định diện tích mũi benzene và mũi nội chuẩn Toluen
Xác định độ lặp lại giữa các lần tiêm mẫu
Dựng đường chuẩn theo tỷ lệ diện tích của mũi benzene và mũi nội chuẩn với cácdung dịch làm việc trên
Xác định hàm lượng benzene trong dung môi n-hexan
III Thực hành.
Xác định diện tích mũi benzene và Toluen
Khởi động máy, chọn đường dẫn để lưu lại kết quả Nhấn START trên máy tính
Kết quả ghi nhận được:
Nồng độ (ppm) A Benzen A Toluen A Benzen /A Toluen
Trang 9 Tính sai số của phương trình y = 0.0003x - 0.0289.
Phương sai dư:
y = 0.0003x - 0.0289
R 2 = 0.9958 0
Trang 10 Tính độ lệch chuẩn cho các hệ số hồi quy a và b
Tính các giá trị εa và εb
Phương trình hồi quy
Sai số của mẫu dung dịch benzen
Nhận xét:
Dùng thêm chất nội chuẩn để giảm sai số của kết quả Chất nội chuẩn phải
có cấu trúc phù hợp với mẫu (như trong bài thí nghiệm đã dùng Toluen).Trong bài nếu không dùng chất nội chuẩn Toluen thì kết quả thu được sẽkhông có độ chính xác cao
Có thể dùng chiều cao hoặc diện tích của pic để xác định hàm lượng củamẫu Tuy nhiên dùng diện tích tốt hơn vì có rất nhiều yếu tố ảnh hưởngđến chiếu cao của pic (như nhiệt độ, độ xốp, chiều dài cột…) Điều quantrọng là tùy theo thời gian lưu nhanh hay chậm mà lựa chọn diện tích haychiều cao của pic để xác định hàm lượng của mẫu
Trên phổ đồ, thời gian lưu của Toluen dài hơn so với benzen do đó benzen
sẽ được tách ra khỏi hệ trước Toluen, từ đó mới có thể tính diện tích củamỗi pic Diện tích của pic Toluen luôn lớn hơn pic của benzen do thờigian lưu dài hơn
3 0.95,
n S t
Trang 11 Phép ngoại suy từ giá trị ABenzen/AToluen để xác định hàm lượng của benzen
sẽ có độ chính xác cao hơn khi sử dụng diện tích pic benzen để ngoại suy.Điều này chứng tỏ vai trò quan trọng khi dùng thêm chất nội chuẩn
y = 126.38x - 17680
R 2 = 0.9533
y = 126.38x - 17680
R 2 = 0.9533 0
Trang 12Họ và tên: TRƯƠNG LÂM SƠN HẢI
Dung dịch Fe(II) 10ppm và dung dịch Fe (II) do phòng thí nghiệm cung cấp
Dung dịch 1,10-Phenantrolin 0.5% pha trong nước
Dung dịch Hydroxylamin 10% trong nước
Đệm acetate pH = 5
Máy so màu Prolabo
Bình định mức 50ml và pipet các loại
2 Cuvet thủy tinh (l=1cm)
II Nội dung.
Xác định λmax từ dung dịch đã pha bằng máy quang phổ hấp thu
Xác định mật độ quang A của từng dung dịch ứng với bước sóng λmax Vẽ đồ thịcủa đường thẳng A = f(C) tại λmax
Xác định nồng độ dung dịch Fe(II) do phòng thí nghiệm cung cấp
Bật máy quang phổ hấp thu, để máy ổn định trong vòng 10 phút
Chỉnh thang sóng hấp thu về 400nm Nạp dung dịch ở bình số 1 vào một cuvetlàm dung dịch mẫu so sánh, sau đó đặt vào hốc đo phía trong của máy
Chọn dung dịch số 5 để xác định λmax Nạp dung dịch vào cuvet còn lại rồi đặt vàophía ngoài của hốc đo
Trang 13 Gạt cần đo về vị trí dung dịch 1, chỉnh máy có giá trị độ hấp thu là 0.000, gạt cần
đo về vị trí dung dịch số 5, đọc và ghi lại độ hấp thu
Gạt cần đo về lại vị trí dung dịch 1, chỉnh bước sóng tiếp theo Hiệu chỉnh độ hấpthu về lại 0.000 rồi làm tương tự như trên
Khảo sát trong khoảng bước sóng từ 400nm-800nm
Kết quả thu được như sau:
Bước sóng (λ)) Mật độ quang (A)
Trang 14 Nhận xét: Khoảng bước sóng hấp thu của phức sắt với 1,10-Phenantrolin chỉtrong khoảng từ 400nm-600nm Tại các bước sóng 500nm-515nm có chỉ số độhấp thu gần như nhau.
2 Đo độ hấp thu của các dung dịch ở λmax = 510nm
Tiến hành đo mật độ quang các dung dịch đã pha theo các bước như trên
Vẫn dùng dung dịch 1 làm dung dịch so sánh, chỉnh bước sóng hấp thu là 510nm
Nạp lần lượt các dung dịch đã pha vào cuvet rồi tiến hành đo (khi đo dung dịchnào thì tráng qua cuvet bằng dung dịch đó, lau sạch dung dịch dính bên ngoàicuvet trước khi đặt vào hộc đo)
Kết quả thu được như sau:
Số thứ tự Nồng độ sắt trong dung dịch (ppm) Mật độ quang (A)
Trang 15 Lấy 5ml mẫu thử cho vào 2 bình định mức 50.00ml (được đánh kí hiệu a, b),thêm vào 5.00ml đệm pH = 5, 1.00ml phenantrolin và 1.00ml NH2OH vào bình a
mà không cho vào bình b Thêm tiếp nước cất đến vạch mức
Pha 3 bình dung dịch như mẫu a và 3 bình dung dịch như mẫu b
Tiến hành đo mật độ quang của dung dịch mẫu với mẫu so sánh vẫn là dung dịch
1 và ở bước song cực đại λmax = 510nm
Mỗi bình tiến hành đo 3 lần, tổng cộng có 18 kết quả, lấy mật độ quang trungbình
Kết quả như sau:
Tính sai số của phương trình y = 0.1799x + 0.0038
Phương sai dư:
Trang 16 Tính độ lệch chuẩn cho các hệ số hồi quy a và b
Tính các giá trị εa và εb
Phương trình hồi quy
Sai số của mẫu dung dịch sắt
Nhận xét: Từ các giá trị nồng độ cho thấy rằng lượng Fe2+ bị chuyển thành Fe3+ làrất nhỏ chỉ bằng khoảng 1/40 lần hàm lượng Fe2+ Đồ thị còn cho thấy rằng nồng
độ sắt trong dung dịch càng lớn thì độ hấp thu càng cao.Từ 2 giá trị của 2 mẫu cóhidroxilamin và không có hidroxilamin chúng ta có thể thấy rằng vai trò củahidroxilamin là khử ion Fe3+ về ion Fe2+
30.95,
n S t
Trang 17Họ và tên: TRƯƠNG LÂM SƠN HẢI
Mã số sinh viên: 0514084
Nhóm: T7-G
I Hóa chất và dụng cụ.
Dung dịch nitrit 1ppm và dung dịch nitrit do phòng thí nghiệm cung cấp
Dung dịch acid sulfanilic 1%
Dung dịch α-naphtylamin
Máy so màu Prolabo
Bình định mức 50ml và pipet các loại
2 Cuvet thủy tinh (l=2cm)
II Nội dung.
Xác định λmax từ dung dịch đã pha bằng máy quang phổ hấp thu
Xác định mật độ quang A của từng dung dịch ứng với bước sóng λmax Vẽ đồ thịcủa đường thẳng A = f(C) tại λmax
Xác định nồng độ dung dịch nitrit do phòng thí nghiệm cung cấp
Gạt cần đo về vị trí dung dịch 1, chỉnh máy có giá trị độ hấp thu là 0.000, gạt cần
đo về vị trí dung dịch số 8, đọc và ghi lại độ hấp thu
Trang 18 Gạt cần đo về lại vị trí dung dịch 1, chỉnh bước sóng tiếp theo Hiệu chỉnh độ hấpthu về lại 0.000 rồi làm tương tự như trên.
Khảo sát trong khoảng bước sóng từ 400nm-800nm
Kết quả thu được như sau:
Tiến hành đo mật độ quang các dung dịch đã pha theo các bước như trên
Vẫn dùng dung dịch 1 làm dung dịch so sánh, chỉnh bước sóng hấp thu là 525nm
Nạp lần lượt các dung dịch đã pha vào cuvet rồi tiến hành đo (khi đo dung dịchnào thì tráng qua cuvet bằng dung dịch đó, lau sạch dung dịch dính bên ngoàicuvet trước khi đặt vào hộc đo)
Kết quả thu được như sau:
Số thứ tự Nồng độ nitrit trong dung dịch (ppm) Mật độ quang (A)
Trang 193 Xác định nồng độ của nitrit.
Lấy 5ml mẫu thử cho vào bình định mức 50.00ml, thêm vào 1.00ml acidsulfanilic 1%, 1.00ml α-naphtylamin và thêm tiếp nước cất đến vạch mức
Pha 3 bình dung dịch như mẫu a
Tiến hành đo mật độ quang của dung dịch mẫu với mẫu so sánh vẫn là dung dịch
1 và ở bước song cực đại λmax = 525nm
Mỗi bình tiến hành đo 3 lần, tổng cộng có 9 kết quả, lấy mật độ quang trung bình
Kết quả như sau:
Mật độ quang (A*10 -2 )
Mẫu
Lần 1
4.504.504.00
Lần 2
4.004.004.00
Lần 3
4.504.004.00
Trang 20 Thay giá trị A vào phương trình y = 1.6509x -0.0186 xác định dược từ đồ thị đểtìm nồng độ của mẫu (với y là A và x là nồng độ).
Tính sai số của phương trình y = 1.6509x - 0.0186
Phương sai dư:
Tính độ lệch chuẩn cho các hệ số hồi quy a và b
Tính các giá trị εa và εb
Phương trình hồi quy
Sai số của mẫu dung dịch nitrit
n S t
Trang 21 Nhận xét: nồng độ của mẫu dung dịch gần bằng với nồng độ của bình số 4 Trong quá trình chuẩn bị dung dịch để xác định đường chuẩn cần chú ý đến thứ tự các chất cho vào, nếu không pha đùng thứ tự và không để thời gian cho nitrit phản ứng kết quả mật độ quang đo được sẽ sai lệch rất lớn.Trong bài thực hành nồng
độ của nitrit rất nhỏ do đó phải sử dụng cuvette thủy tinh để giảm sai số
Họ và tên: TRƯƠNG LÂM SƠN HẢI
Trang 22 Dung dịch Iodua xác định.
Dung dịch AgNO3 0.1N
II Nội dung.
Chuẩn độ dung dịch Iodua bằng AgNO3
Vẽ đường cong E = f(V) và (ΔE/ΔV) = f(V), xác định điểm tương đương.E/ΔE/ΔV) = f(V), xác định điểm tương đương.V) = f(V), xác định điểm tương đương
Bật máy đo và đọc giá trị
Tiến hành chuẩn thô, mỗi lần cho vào 0.5ml AgNO3, khuấy trộn dung dịch, đểyên 30 giây rồi đọc giá trị E trên máy Xác định bước nhảy của dung dịch I-
Tiến hành chuẩn tinh, tại khoảng bước nhảy mỗi 0.1ml AgNO3 cho vào ghi giá trị
E trên máy Dừng chuẩn độ khi thể tích cho vào khoảng 20ml
Kết quả thu được:
Trang 23E ΔE/ΔVE/ΔVΔE/ΔVV
Đồ thị biểu diễn E và ΔE/ΔVE/ΔE/ΔVV theo V
Trang 24 Phương trình chuẩn độ:
Điểm tương đương xác định từ đồ thị:
Xác định nồng độ I-
Nhận xét: Tại khoảng bước nhảy giá trị E tăng mạnh từ âm sang dương Từ
đường cong vi phân ΔE/ΔV) = f(V), xác định điểm tương đương.E/ΔE/ΔV) = f(V), xác định điểm tương đương.V theo V, có thể xác định rõ điểm VTD (điểm cực đại) sovới đường cong tích phân E = f(V) Khi đọc giá trị trên máy đo, cần đợi khoảng
I
pipet
I I
V N
Trang 2530 giây để chỉ số ổn định rồi mới đọc để tránh sai số (vì chỉ số trên máy thay đổirất nhanh và không ổn định).
Họ và tên: TRƯƠNG LÂM SƠN HẢI
Trang 26 Máy đo độ dẫn CD 6N và điện cực đo độ dẫn.
Dung dịch HCl của phòng thí nghiệm
II Nội dung.
Chuẩn lại dung dịch NaOH bằng H2C2O4 0.1000N
Chuẩn độ dung dịch HCl bằng NaOH Vẽ đường biểu diễn κ theo thể tích NaOH,xác định điểm tương đương, tính nồng độ đương lượng của mẫu HCl
III Thực hành.
1 Chuẩn lại nồng độ NaOH
Nạp NaOH vào buret 25ml
Dùng pipet lấy 10ml dung dịch H2C2O4 vào erlen 250ml và thêm vào 1-2 giọtphenolphthalein 0.1%
Tiến hành chuẩn độ đến khi dung dịch trong erlen xuất hiện màu hồng bền vữngtrong 30 giây thì ngừng lại, đọc kết quả trên buret
Tiến hành chuẩn độ 3 lần rồi lấy kết quả trung bình
Trang 272 Chuẩn độ HCl.
Lấy mẫu HCl của phòng thí nghiệm định mức bằng nước cất đến vạch mức
Lấy 10ml HCl cho vào becher 250ml, thêm nước cất đến 100ml, khuấy trộn dungdịch thật kỹ
Nhúng điện cực vào dung dịch (sao cho dung dịch phải ngập qua lỗ điện cựcnhưng tránh để quá thấp sẽ bị cá từ va vào)
Châm NaOH vào buret sau khi đã chuẩn lại nồng độ vào buret 25ml
Bật máy khuấy từ, nhỏ từ từ NaOH từ buret xuống becher
Tiến hành chuẩn độ tinh, cứ mỗi 1.00ml NaOH thêm vào thì ghi giá trị κ tươngứng
Tiến hành thí nghiệm 4 lần rồi lấy các giá trị trung bình