Phân tử ARN thông tin hình thành được vận chuyển qua các lỗ màng nhân và được dịch mã để trở thành thành phần dịch tương bào hay khoang của lưới nội chất hạt.. Sự khử cực này kích hoạt c
Trang 1Unit 1:
1 Glycocalyx là:
A) các chuỗi carbohydrate tích điện âm xuyên vào dịch bào tương, cấu thànhtừ các glycolipid và glycoprotein thiết yếu
B) lớp màng carbohydrat tích điện âm ở mặt ngoài tế bào
C) lớp các điện tích âm ở Mặt bào tương của màng tế bào
D) kho dữ trữ glycogen lớn ở các cơ “nhanh”
E) một cơ chế liên kết tế bào-tế bào
B) “Glycocalyx” của tế bào là một lớp áo carbohydrat tích điện âm lỏng lẻo bao ngoài bề mặt tế bào Các carbohydrate màng thường kết hợp với protein hoặc lipid
ở dạng glycoprotein hay glycolipid, và phần “glyco” của những phân tử này hầu như luôn xuyên ra ngoài tế bào
2 ARN thông tin (mARN)
A) mang các thông tin di truyền tới tế bào chất
B) mang các acid amin được kích hoạt tới ribosom
C) là các phân tử ARN đơn chuỗi gồm 21-23 nucleotid có thể điều hòa phiên mã D) cấu tạo ribosom
A) Các phân tử mARN là các chuỗi đơn ARN dài ở tế bào chất, được cấu tạo tử hàng trăm tới hàng nghìn nucleotid ARN ở các chuỗi chưa ghép đôi mARN mang
mã di truyền tới tế bào chất để quy định loại protein được hình thành ARN vận chuyển (tARN) vận chuyển các acid amin đã hoạt hóa tới ribosom ARN ribosom, cùng 75 protein khác nhau, cấu tạo nên ribosom Tiểu ARN là các phân tử ARN đơn chuỗi gồm 21-23 nucleotid điều hòa quá trình phiên mã và dịch mã gen
3 Câu nào sau đây đúng với cả hai quá trình ẩm bào và thực bào?
A) Liên quan tới sự tham gia của các sợi actin
B) Xảy ra tự phát và không chọn lọc
C) Các túi nhập bào kết hợp cùng những ribosom tiết enzym thủy phân vào túi D) Chỉ quan sát thấy ở đại thực bào và bạch cầu đa nhân trung tính
Trang 2E) Không cần ATP
A) Cả ẩm bào và thực bào đều có sự tham gia của biến đổi màng tế bào Màng
tế bào lõm vào khi ẩm vào và nhô ra trong thực bào Cả hai hiện tượng này đều cần
có sự tham gia của actin và các thành phần khung tế bào khác Thực bào không tự phát và có tính chọn lọc, được kích hoạt bởi các phản ứng receptor-phối thể đặc hiệu
4 So sánh hai loại tế bào ở cùng một người, việc mỗi loại tế bào biểu hiện các protein khác nhau cho thấy
A) khác biệt ADN nhân ở hai loại tế bào
B) khác biệt số lượng gen đặc thù trong bộ gen ở hai loại tế bào
C) Sự biểu hiện đặc trưng cho từng tế bào và sự bất hoạt của các gene cụ thể D) khác biệt số lượng nhiễm sắc thể trong mỗi tế bào
E) tuổi của các tế bào
C) Sự đa dạng của các protein biểu hiện bởi mỗi tế bào phản ánh sự biểu hiện
và ức chế của gen đặc hiệu Mỗi tế bào đều có cùng AND trong nhân và cùng số lượng gen Bởi vậy, sự khác biệt không phải kết quả của sự khác nhau về gen mà bởi sự ức chế và/hoặc kích thích chọn lọc của các yếu tố điều chỉnh khác nhau của gen
5 Tiểu ARN (miRNA)
A) được hình thành trong trong tế bào chất và ức chế quá trình dịch mã hay thúc đẩy sự giáng hóa mARN trước khi được dịch mã
B) được hình thành trong nhân và được xử lý bởi enzym dicer (1 loại enzyme cắt RNA mạch kép) trong tế bào chất
C) là các mảnh ARN ngắn chuỗi kép (21-23 nucleotid) điều hòa biểu hiện gen D) ức chế phiên mã gen
A) Tiểu ARN (miARN) được tạo nên trong tế bào chất từ tiền miARN và biến đổi bởi enzym dicer tạo thành phức hợp RISC (RNA-induced silencing complex),
từ đó hình thành các miARN.Các miARN điều hòa biểu hiện gen bằng việc gắn vào vùng liên kết trên ARN và ức chế dịch mã hoặc kích thích giáng hóa mARN trước khi nó được dịch mã bởi ribosom
Trang 36 Các nghiên cứu trên bệnh nhi nam 5 tuổi cho thấy sự tích tụ các este cholesteryl
và trygicerid trong gan, lách, ruột; cũng như vôi hóa tuyến thượng thận hai bên Các nghiên cứu bổ sung chỉ ra rằng nguyên nhân là thiếu hụt hoạt động acid lipase
A
6 H) Các acid lipase, cùng các acid hydrolase khác, nằm trong tiêu thể Kết hợp các túi nhập bào và tự phân với các tiêu thể khởi động quá trình nội bào cho phép các tế bào tiêu hóa các mảnh tế bào và phần tử được nuốt vào từ ngoại bào, bao gồm cả vi khuẩn Trong môi trường acid thông thường của tiêu thể, acid lipase sử dụng hydro để phân hủy lipid thành acid béo và glycerol Các acid lipase khác bao gồm các nuclease, protease, và các enzym thủy phân polysaccharid
7 Sự phân cắt bất thường của mannose tồn dư sau dịch mã glycoprotein dẫn tới sự hình thành bệnh tự miễn giống lupus ở chuột Sự phân cắt bất thường này là do đột biến enzym α-mannosidase II
Trang 4 E) Các protein màng được glycosyl hóa trong quá trình tổng hợp chúng tại khoang của lưới nội chất có hạt Tuy vậy, hầu hết các biến đổi sau dịch mã của các chuỗi oligosaccharid diễn ra trong khi vận chuyển protein qua các lớp khuôn của
bộ máy Golgi, nơi có các enzym như α-mannosidase II
8 Việc nhận thấy sự phân cắt bất thường mannose tồn dư sau dịch mã glycoprotein gây ra bệnh tự miễn ở chuột cho thấy vai trò của cấu trúc này trong đáp ứng miễn dịch sinh lý
K) Các chuỗi oligosaccharid – được thêm vào glycoprotein ở mặt màng của lưới nội chất có hạt, và được biến đổi trong suốt quá trình vận chuyển qua bộ máy Golgi – gắn vào mặt ngoài màng của tế bào Lớp carbohydrat tích điện âm này được gọi chung là glycocalyx Nó tham gia vào các tương tác tế bào-tế bào, tế bào-phối tử, và đáp ứng miễn dịch
Trang 59 Khởi đầu dịch mã
I) Khởi đầu dịch mã, cả trong trường hợp tạo protein dịch bào tương, protein gắn màng, hay protein tiết, đều diễn ra trong dịch bào tương và có sự tham gia một phần của ribosom Một protein tiết chỉ được nhận biết khi điểm N-kết thúc của chuỗi polypeptid xuất hiện Tại điểm này, ribosom gắn bào bề mặt dịch bào tương của lưới nội chất có hạt Dịch mã tiếp tục, và chuỗi polypeptid mới được đẩy vào khuôn của lưới nội chất
10 Ngưng tụ và đóng gói protein
E) Các protein hình thành được ngưng tụ, phân loại và đóng gói vào các túi tiết trong những phần tiêu hủy của bộ máy Golgi, còn được gọi là mạng Golgi mặt trans Tại đây protein tiết ra ngoài sẽ được tách riêng với những protein đến khoang nội bào hay màng tế bào
11 Phiên mã gen
B) Các bước của quá trình phiên mã đều diễn ra trong nhân, không phụ thuộc điểm đến cuối cùng của sản phẩm protein Phân tử ARN thông tin hình thành được vận chuyển qua các lỗ màng nhân và được dịch mã để trở thành thành phần dịch tương bào hay khoang của lưới nội chất hạt
12 “Tính dư thừa” hay “tính thoái hóa” của mã di truyền biểu hiện ở bước nào dưới đây của quá trình tổng hợp protein?
A) Nhân đôi AND
B) Phiên mã
C) Điều chỉnh sau phiên mã
D) Dịch mã
E) Glycosyl hóa protein
D) Trong suốt quá trình nhân đôi và phiên mã, phân tử acid nucleic mới là một bản sau chính xác của phân tử ADN mẫu Đây là kết quả của việc bắt cặp các base từng chiếc một, đặc hiệu, và đoán trước được Tuy nhiên, trong quá trình dịch mã, mỗi acid amin ở chuỗi polypeptid mới lại được mã hóa theo “codon” – tức chuỗi
ba nucleotid liên tiếp Mỗi bộ ba chỉ mã hóa một acid amin, nhưng phần lớn acid amin có thể được mã hóa bởi nhiều bộ ba khác nhau Tính dư thừa là do 60 bộ ba chỉ mã hóa khoảng 20 acid amin
Trang 613 Enzym nào dưới đây không tham gia trực tiếp quá trình phiên mã?
A) Helicase
B) ARN polymerase
C) Điểm (trình tự nu) kết thúc
D) Các phân tử ARN “hoạt hóa”
E) Điểm (trình tự nu) khởi đầu
A) Helicase là một trong nhiều protein tham gia vào quá trình nhân đôi AND
Nó không tham gia phiên mã ARN polymerase đính vào điểm khởi đầu và giúp thêm các phân tử ARN “hoạt hóa” vào phân tử ARN đang hình thành dễ dàng hơn cho tới khi polymerase đi tới điểm kết thúc của phân tử AND đang phiên mã
14 Protein nào sau đây có khả năng là sản phẩm của gen tiền ung thư nhất? A) Receptor yếu tố tăng trưởng
B) Protein khung tế bào
C) Kênh Na+
D) Ca++-ATPase
E) Chuỗi nhẹ của myosin
A) Một gen ung thư không chỉ bị kích hoạt bất thường mà còn đột biến làm cho sản phẩm của nó khiến tế bào tăng trưởng không kiểm soát Một gen tiền ung thư đơn giản là phiên bản “bình thường” của gen ung thư Theo định nghĩa, các gen tiền ung thư được chia thành nhiều dòng protein cùng tham gia kiểm soát sự tăng trưởng của tế bào Những dòng này bao gồm, nhưng không chỉ giới hạn trong số, các yếu tố tăng trưởng và các receptor của chúng, các protein kinase, các yếu tố phiên mã, và các protein điều hòa sự tăng trưởng nhanh
15 Hiện tượng nào sau đây không xảy ra trong quá trình nguyên phân?
Trang 7B) Sự nhân đôi gen xảy ra trong pha S của chu kỳ tế bào và xảy ra trước nguyên phân Sự kết đặc nhiễm sắc thể xảy ra ở kỳ đầu nguyên phân Sự phân cắt màng nhân xảy ra ở cuối kỳ đầu, đầu kỳ giữa (prometaphase) Sự sắp xếp chromatid trên mặt phẳng xích đạo và tách hai bộ nhiễm sắc thể con xảy ra ở kỳ cuối
16 Đặc điểm nào sau đây của màng sinh học bị ảnh hưởng nhiều nhất bởi thành phần cholesterol?
C) Thành phần cholesterol của màng quyết định mật độ bao bọc của các
phospholipid Càng nhiều thành phần cholesterol, màng càng nhiều dịch và các thành phần màng bao gồm các phân tử protein và bản thân phospholipid càng dễ di động theo phương nằm ngang Ở mức độ ít hơn, thành phần cholesterol cũng ảnh hưởng tới tính thấm của màng với các phân tử tan trong nước
17 Sự có mặt của yếu tố nào sau đây phân biệt tế bào nhân chuẩn (eukaryotic) với các đơn bị sống thấp hơn?
E) Các acid nucleic và protein cùng nhau tạo nên các đơn vị cơ bản của sự sống
có khả năng nhân đôi, ví dụ ở virus Màng và thậm chí cả các bào quan có thể xuất hiện ở tế bào nhân sơ nhưng chỉ các tế bào nhân chuẩn mới có nhân
18 Giả sử truyền một lượng lớn máu cho một bệnh nhân có các receptor nhận cảm
áp lực động mạch mất chức năng và huyết áp tăng từ 100 lên 150 mmHg Trường hợp khác, giả sử cùng một lượng máu được truyền vào cùng một bệnh nhân khi các receptor nhận cảm áp lực hoạt động bình thường và huyết áp tăng từ 100 lên 125
Trang 8mmHg Mức điều hòa ngược đạt được gần đúng của các receptor nhận cảm áp lực trên bệnh nhân này khi chúng hoạt động chức năng bình thường là?
-25mmHg và lỗi còn lại là +25mmHg Vì thế, mức điều hòa ngược dạt được của các receptor nhận cảm áp lực ở người này là -1, cho thấy đây là hệ thống kiểm soát phản hồi âm tính
Unit 2
1 Câu nào sau đây mô tả đúng nhất sự thay đổi thể tích tế bào xảy ra khi các hồng cầu (Trước đó đạt cân bằng trong môi trường dịch NaCl 280 milli osmol) được đưa vào môi trường dịch chứa 140 mM NaCl và 20 mM ure, một phân tử lớn nhưng có thể thấm qua màng?
A) Tế bào ban đầu co lại, sau đó nở to dần và vỡ
B) Tế bào co nhỏ nhanh và dần trở về thể tích ban đầu của chúng
C) Tế bào nở to và vỡ
D) Tế bào nở to nhanh và dần trở về thể tích ban đầu của chúng
E) Không có sự thay đổi thể tích
B) Một dịch chứa 140 mM NaCl có độ thẩm thấu 280 mOsm, tương đương độ thẩm thấu nội bào “bình thường” Nếu hồng cầu được đặt vào dịch chỉ gồm 140
mM NaCl, sẽ không có thay đổi thể tích tế bào vì độ thẩm thấu cân bằng giữa trong
Trang 9và ngoài tế bào Tuy nhiên, sự có mặt 20 mM ure sẽ làm tăng độ thẩm thấu và khiến môi trường ngoại bào ưu trương so với dịch nội bào Nước ban đầu sẽ đi ra ngoài tế bào, nhưng vì màng bào tương thấm ure nên ure sẽ đi vào tế bào để cân bằng nồng độ giữa hai bên màng Điều này dẫn tới nước quay lại tế vào và tế bào trở về thể tích ban đầu
2 Tính độ thẩm thấu của dịch chứa 12 mM NaCl, 4 mM KCl, và 2 mM CaCl2 theo mOsm/L
và 2 mM CaCl2 có độ thẩm thấu 6 mOsm Cộng lại ta có dung dịch 38 mOsm Câu hỏi 3-6
Trang 10ECl- (mV) – 61 x log (Ci/Co), với Ci là nồng độ nội bào (trong màng) và Co là nồng
độ ngoại bào (ngoài màng)
Trong trường hợp này, ECl- = 61 x log (11/110) = - 61 mV
4 Điện thế khuếch tán K+ qua màng tế bào này?
Trang 11giữa điện thế khuếch tán và điện thế nghỉ lớn nhất Việc này đồng nghĩa Ca dễ qua màng khi mở kênh qua một kênh mở nhất (trong ví dụ cụ thể này)
6 Nếu tế bào chỉ cho K+ đi qua, việc giảm nồng độ K+ ngoài màng từ 14 xuống 1.4
7 Biểu đồ sau biểu thị mối quan hệ giữa độ dài-lực căng của một đơn vị cấu trúc
ngắn (sarcomere) (Dữ liệu của Gordon AM, Huxley AF, Julian FJ: Biểu đồ độ dài-lực căng của cơ vân loài đơn xương sống J Physiol 171:28P, 1964.) Vì sao
lực căng đạt cực đại ở khoảng giữa B và C?
A) Các sợi actin xếp chồng lên nhau
B) Các sợi myosin xếp chồng lên nhau
C) Sợi myosin co ngắn cực đại
D) Các đĩa Z của sarcomere tiếp giáp điểm tận của sợi myosin
Chiều dài sarcomere (micromet)
Trang 12E) Các sợi actin và myosin chồng tối ưu lên nhau
F) Các sợi actin và myosin chồng tối thiểu lên nhau
E) Sự tăng lực căng ở một sarcomere đơn lẻ trực tiếp liên quan tới số cầu nối myosin hoạt động gắn với các sợi actin Sự chồng nau giữa myosin và actin tối ưu
ở độ dài sarcomere trong khoảng 2.0 tới 2.5 micromet, điều này tạo kết nối tối đa giữa đầu myosin và sợi actin Ở độ dài dưới 2.0 micromet, các sợi actin lấn vào dải
H, vị trí không có đầu myosin Ở độ dài lớn hơn 2.5 micromet, các sợi actin bị kéo tới phần cuối của sợi myosin, làm giảm số cầu nối có thể tạo ra
8 Khuếch tán đơn thuần và khuếch tán được thuận hóa có chung đặc trưng nào sau đây?
A) Bị chặn lại bởi các chất ức chế đặc hiệu
B)Không cần ATP
C) Cần protein mang
D) Là các quá trình động học bão hòa
E) Vận chuyển chất tan ngược chiều gradient nồng độ
B) Không như các hình thức vận chuyển bậc I và II, khuếch tán đơn thuần và khuếch tán được thuận hóa không cần thêm năng lượng và, bởi vậy, có thể hoạt động khi không có ATP Chỉ khuếch tán được thuận hóa hình thành động học bão hòa và liên quan tới protein mang Theo định nghĩa, cả hai hình thức này không thể đưa phân tử từ nơi có nồng độ thấp sang nơi có nồng độ cao Chất ức chế đặc hiệu không ảnh hưởng tới khuếch tán đơn thuần vốn chỉ xảy ra ở lớp màng lipid kép không có sự trợ giúp của protein
9 Quá trìnhkích thích-co cơ ở cơ vân bao gồm tất cả các hiện tượng sau đây, NGOẠI TRỪ?
A) Thủy phân ATP
B) Ca++ gắn vào calmodulin
C) Thay đổi cấu trúc receptor dihydropyridine
D) Sự khử cực tại màng của hệ thống ống ngang (hệ thống ống T)
E) Tăng độ dẫn với Na+ của màng sợi cơ
Trang 13 B) Quá trình kích thích-co cơ ở cơ vân khởi đầu bởi sự khử cực của màng cơ vân (sarcolemma) Sự khử cực này kích hoạt cơ chế mở tất cả-hoặc-không của các kênh Na+ nhạy cảm với điện thế và điện thế hoạt động được dẫn truyền vào sâu trong sợi cơ qua hệ thống ống T Ở thể ba lưới bào tương-ống T, sự khử cực của ống T gây ra thay đổi cấu trúc của receptor dihydropyridine và sau đó là của receptor ryanodine ở lưới bào tương Quá trình sau dẫn tới việc Ca++ được giải phóng vào bào tương và gắn vào troponin C (không phải calomodulin) ở lá actin
10 Một động tác co đơn thuần của cơ vân dễ bị khử bởi hành động nào sau đây nhất?
A) Đóng thụ thể acetylcholine nicotin sau synap
B) Loại bỏ acetylcholine khỏi liên kết thần kinh-cơ
C) Loại bỏ Ca++ khỏi đầu neuron vận động
D) Loại bỏ Ca++ bào tương
E) Thụ thể dihydropyridine trở về cấu trúc dạng nghỉ của nó
D) Sự co cơ vân được điều hòa chặt chẽ bởi nồng độ Ca++ trong bào tương Chừng nào nồng độ Ca++ bào tương còn cao, không hiện tượng nào trong số: loại
bỏ acetylcholine khỏi liên kết thần kinh cơ, loại bỏ Ca++ khỏi đầu trước synap, đóng kênh receptor acetylcholine, hay cấu trúc receptor dihydropyridine trở về trạng thái nghỉ gây ra ảnh hưởng lên trạng thái co của cơ
11 Câu nào sau đây mô tả chính xác nhất về sự co cơ trơn?
A) Không phụ thuộc vào Ca++
B) Không cần điện thế hoạt động
C) Cần nhiều năng lượng hơn cơ vân
D) Tổng thời gian co cơ ngắn hơn cơ vân
B) Khác với cơ vân, cơ trơn có thể được kích thích co mà không cần hình thành điện thế hoạt động Ví dụ, cơ trơn co đáp ứng với bất kỳ kích thích nào gây tăng nồng độ Ca++ nội bào Bao gồm việc mở kênh Ca++, trì hoãn khử cực, và nhiều yếu tố mô và hormone tuần hoàn nào gây giải phóng nguồn Ca++ nội bào
Quá trình co cơ trơn sử dụng ít năng lượng hơn và kéo dài hơn co cơ vân Quá trình này phụ thuộc rất nhiều vào Ca++
Trang 1412 Câu nào sau đây mô tả đúng nhất đặc tính có ở cơ trơn nội tạng nhưng không thấy ở cơ vân?
A) Co cơ phụ thuộc vào ATP
B) Có động tác co đáp ứng khi căng cơ
C) Không có các sợi actin
D.) Tỷ lệ cầu nối cao
E) Lực co cơ tối đa thấp
B) Một đặc trưng quan trọng của cơ trơn nội tạng là khả năng co đáp ứng với sự căng cơ Căng cơ gây khử cực và hình thành điện thế hoạt động Những điện thế hoạt động này, phối hợp với những điện thế sóng chậm thông thường, tạo nên những đáp ứng co nhịp nhàng Cũng như cơ vân, sự co cơ trơn phụ thuộc vào cả actin và ATP Tuy nhiên, chu kỳ cầu nối ở cơ trơn chậm hơn đáng kể so với ở cơ vân, điều này cho phép lực co tối đa đạt được cao hơn
13 Điện thế nghỉ của sợi thần kinh bọc myelin chủ yếu phụ thuộc vào gradient nồng độ của ion nào sau đây?
là do nồng độ trong màng và độ thấm cao của K+
14 Calmodulin có cấu trúc và chức năng tương tự nhất với protein nào sau đây? A) G-actin
B) Myosin chuỗi nhẹ
C) Tropomyosin
Trang 15D) Troponin C
D) Ở cơ trơn, việc gắn 4 ion Ca++ với protein calmodulin cho phép tương tác giữa phức hợp Ca++-calmodulin với kinase myosin chuỗi nhẹ Phản ứng này kích hoạt kinase myosin chuỗi nhẹ, và cuối cùng dẫn tới co cơ Ở cơ vân, dấu hiệu kích hoạt Ca++ được nhận bởi troponin C Cũng như calmodulin, mỗi phân tử troponin
C có thể gắn với 4 ion Ca++ Từ đó, cấu trúc protein troponin C thay đổi, dẫn tới phân tử tropomyosin bị đẩy ra và bộc lộ vùng hoạt động của lá actin
15 Đâu là kết quả của sự myelin hóa các sợi thần kinh lớn?
A) Giảm tốc độdẫn truyền xung thần kinh
B) Điện thế hoạt động chỉ hình thành ở nút Ranvier
C) Tăng nhu cầu năng lượng để duy trì các gradient nồng độ
D) Tăng điện dung màng (điện dung đại diện cho khả năng dẫn điện của một chất) E) Tăng khuếch tán không chọn lọc các ion qua màng sợi trục
B) Sự myelin hóa sợi trục các dây thần kinh lớn cho các kết quả sau: Nó giúp cách ly màng sợi trục, giảm điện dung màng và vì vậy giảm sự rò rỉ các ion qua màng Các điện thế hoạt động ở những sợi trục được myelin hóa chỉ hình thành ở những khoảng cách đều không bọc myelin được gọi là nút Ranvier Những kênh Na+ cổng điện thế tập trung tại những nút này Sự sắp xếp này vừa làm tăng tốc độ dẫn truyền xung thần kinh dọc sợi trục và giảm thiểu tối đa số điện tích qua màng trong một xung, từ đó giảm thiểu lượng năng lượng cần cho bơm Na+, K+ - ATPase lập lại gradient nồng độ Na+ và K+ tương ứng
16 Trong một thí nghiệm minh họa cho sinh viên y khoa, một bác sỹ chuyên khoa thần kinh sử dụng kích thích từ trường vào vỏ nảo để kích thích dây thần kinh trụ của tình nguyện viên Với kích thích cường độ thấp, điện thế hoạt động được ghi nhận ở ngón tay trỏ Khi tăng cường độ kích thích, điện thế hoạt động được ghi nhận ở các sợi cơ ở cả ngón trỏ và cơ tam đầu Nguyên lý cơ bản nào giải thích cho đáp ứng phụ thuộc cường độ này?
A) Các neuron vận động lớn chi phốinhữngvùng vận động lớnyêu cầu kích thích khử cực mạnh hơn
B) Triệu hồi nhiều vùng vận động yêu cầu kích thích khử cực mạnh hơn
C) Cơ tam đầu bịchi phối bởi nhiều neuron vận động hơn
Trang 16D) Các vùng vận động của cơ tam đầu nhỏ hơn các vùng chi phối của cơ ngón tay E) Các cơ ngón tay chỉ do thần kinh trụ chi phối
A) Các sợi cơ liên quan tới kiểm soát vận động tinh tế nhìn chung được chi phối với các neuron vận động nhỏ tương ứng với các vùng vận động nhỏ - bao gồm các vùng chi phối các sợi cơ đơn Những neuron này kích hoạt đáp ứng với các kích thích khử cực nhỏ hơn so với các neuron vận động của cùng vận động lớn hơn Vì vậy, trong quá trình co cơ yếu, sự tăng co cơ có thể diễn ra theo từng bước nhỏ, cho phép kiểm soát vận động tinh tế Khái niệm này được gọi là nguyên lý kích thích
17 Cơ trơn và cơ vân giống nhau ở?
A) Khả năng co cơ khi không có điện thế hoạt động
B) Co cơ phụ thuộc ion Ca++
C) Sự có mặt của hệ thống ống T
D) Vai trò của myosin kinase trong co cơ
E) Sự sắp xếp chồng nhau của các sợi actin và myosin
B) Điểm chung lớn nhất của quá trình co cơ trơn, cơ vân và cơ tim là vai trò khởi động co cơ của Ca++ Các cơ tim và cơ vân có một số đặc trưng khác với cơ trơn Ví dụ, các protein co cơ của cơ tim và cơ vân nằm trong những đơn vị co cơ riêng biệt Cả hai loại cơ này đều có hệ thống ống T và cần điện thế hoạt động để hình thành co cơ Trong khi đó, cơ trơn có cấu trúc đơn giản hơn, chỉ hoạt động dựa trên sự phosphoryl hóa myosin chuỗi nhẹ, và có thể co khi không có điện thế hoạt động
18 Ở môt cơ bình thường, khỏe mạnh, điều gì sẽ xảy ra khi lan truyền một điện thế hoạt động trên màng của một neuron vận động?
A) Mở các kênh Ca++ cổng điện thế ở màng trước synap
B) Kéo theo sự khử cực ở màng của hệ thống ống T
C) Luôn gây ra co cơ
D) Tăng nồng độ Ca++ nội bào ở đầu neuron vận động
E) Tất cả các ý trên đều đúng
Trang 17 E) Kết nối thần kinh cơ có một thành phần được gọi là yếu tố bảo vệ với chức năng đảm bảo mọi xung thần kinh đi tới đầu tận của neuron vận động sẽ tạo ra một điện thế hoạt động ở màng cơ vân Trên cơ khỏe mạnh, bình thường, điều này dẫn tới đáp ứng co cơ Độ nhậy với điện thế của các kênh Ca++ ở màng trước synap và nồng độ Ca++ ngoài màng cao hình thành một dòng Ca++ đủ để kích thích sự tập hợp các túi synap vào màng trước synap và giải phóng acetylcholin Acetylcholine được giải phóng trở nên dư thừa dẫn đến khử cực ở màng sau synap và tạo nên điện thế hoạt động
19 Trong co cơ vân có sự giảm chiều dài của:
A) Băng A của đơn vị co cơ
B) Băng I của đơn vị co cơ
C) Các lá cơ dày
D) Các lá cơ mỏng
E) Các đĩa Z của đơn vị co cơ
B) Độ dài vật lý của các lá actin và myosin không thay đổi trong quá trình co cơ
Vì vậy, băng A, tạo bởi các lá myosin, cũng không thay đổi Khoảng cách giữa các đĩa Z giảm, nhưng bản thân đĩa Z không thay đổi Chỉ có băng I ngắn lại khi cơ co
20 Hình cắt ngang của sợi cơ vân qua vùng H đi qua thành phần nào sau đây? A) Actin và titin
B) Actin, không có myosin
C) Actin, myosin, và titin
D) Myosin và actin
E) Myosin, không có actin
E) Vùng H là khu vực trung tâm của đơn vị co cơ, bao gồm các băng nhẹ hơn của cả 2 bên và đường M Ở vùng này, các lá myosin là trung tâm của đường M, và không có sự xếp chồng của các lá actin, Vì vậy, lát cắt ngang chỉ cho thấy hình ảnh của myosin
21 Cơn co tetani xảy ra là do tăng nồng độ nội bào của chất nào sau đây?
A) ATP
B) Ca++
Trang 18đa trong giới hạn
22 Tăng thân nhiệt ác tính là một rối loạn di truyền nguy cơ tử vong đặc trưng bởi
sự đáp ứng quá mức với thuốc mê dạng hít và dẫn tới nhiệt độ cơ thể tăng vọt, co cứng cơ vân, và toan chuyển hóa lactic Thay đổi cấp độ phân tử nào sau đây giải thích cho những biểu hiện lâm sàng này?
A) Giảm độ nhạy hiệu thế của receptor dihydropyridine
B) Tăng hoạt động của Ca++-ATPase lưới nội bào chất tế bào cơ
C) Tăng thời gian mở kênh receptor ryanodine
D) Giảm mật độ các kênh Na+ nhạy cảm điện thế ở màng hệ thống ống T
C) Chừng nào kênh receptor ryanodine ở lưới nội chất tế bào cơ còn mở, Ca++
sẽ tiếp tục đi vào bào tương cơ và kích thích co cơ Sự co cơ kéo dài này sinh nhiệt, gây co cứng cơ, và dẫn tới tình trạng toan hóa lactic Ngược lại, các yếu tố ức chế giải phóng Ca++ hay kích thích hấp thụ Ca++ vào lưới nội chất, hoặc ngăn cản sự khử cực của màng hệ thống ống T hay dẫn truyền khử cực để giải phóng Ca++ sẽ giúp giãn cơ
23 Tập thể hình có thể làm tăng đáng kể khối cơ vân chủ yếu do?
A) Tập hợp các sarcomere giữa những tơ cơ liền kề
B) Phì đại các sợi cơ riêng biệt
C) Tăng cấp máu cho cơ vân
D) Tăng số lượng các neuron vận động
E) Tăng số lượng các khớp thần kinh-cơ
Trang 19 B) Co cơ tối đa lặp lại hoặc kéo dài dẫn tới tăng phối hợp sự tổng hợp các protein co cơ và khối cơ nói chung Sự tăng khối cơ, hay phì đại cơ, quan sát thấy
ở mức sợi cơ riêng biệt
24 Cơ chế vận chuyển nào sau đây không bị giới hạn tỷ lệ bởi Vmax nội màng? A) Khuếch tán tạo thuận qua protein mang
B) Vận chuyển chủ động sơ cấp qua protein mang
C) Đồng vận chuyển cùng chiều thứ cấp
D) Đồng vận chuyển ngược chiều thứ cấp
E) Khuếch tán đơn giản qua kênh protein
E) Khuếch tán tạo thuận và vận chuyển chủ động sơ cấp và thứ cấp đều cần protein mang hoặc protein vận chuyển và cần thay đổi cấu hình Tỷ lệ khuếch tán đơn thuần liên quan tuyến tính với nồng độ dung dịch
25 Giả sử mọi chất tan phân ly hoàn toàn, dung dịch nào sau đây ưu trương so với
A) Thuật ngữ ưu trương chỉ một dung dịch có độ thẩm thấu cao hơn dung dịch
so sánh Độ thẩm thấu của dung dịch 1 mmol NaCl là 2 mOsm/L Độ thẩm thấu của dung dịch 1 mmol glucose hay sucrose đều là 1 mOsm/L Độ thẩm thấu của dung dịch 1.5 mmol glucose là 1.5 mOsm/L Các dung dịch này đều nhược trương
so với dung dịch 1 mmol NaCl Độ thẩm thấu của dung dịch 1 mmol KCl là 2 mOsm/L Dung dịch này đẳng trương với dung dịch 1 mmol NaCl Chỉ có dung dịch 1 mmol CaCl2 với độ thẩm thấu 3 mOsm/L là ưu trương so với dung dịch 1 mmol NaCl
Câu hỏi 26 và 27
Trang 20Biểu đồ cho thấy sự thay đổi điện thế màng trong quá trình hình thành điện thế
hoạt động ở sợi trục mực khổng lồ (đường kính khoảng 0.5mm, đóng vai trò trong
hệ thống đẩy nước phản lực ở mực)
Dựa vào đó trả lời hai câu hỏi sau
26 Sự thay đổi điện thế màng giữa điểm B và D chủ yếu do?
A) Ức chế bơm Na+, K+-ATPase
B) K+ đi vào tế bào
C) K+ đi ra ngoài tế bào
D) Na+ đi vào tế bào
E) Na+ đi ra ngoài tế bào
D) Ở điểm B ở điện thế hoạt động này, Vm đã đạt tới điện thế ngưỡng, và kích hoạt mở các kênh Na+ cổng điện thế Dòng Na+ đi vào dẫn tới pha khử cực nhanh
tự duy trì của điện thế hoạt động
27 Sự thay đổi điện thế màng giữa điểm D và E chủ yếu do?
A) Ức chế bơm Na+, K+-ATPase
B) K+ đi vào tế bào
C) K+ đi ra ngoài tế bào
D) Na+ đi vào tế bào
E) Na+ đi ra ngoài tế bào
Trang 21 C) Pha khử cực nhanh kết thúc ở điểm D bởi sự bất hoạt các kênh Na+ cổng điện thế và mở các kênh K+ cổng điện thế Sự mở các kênh K+ dẫn tới dòng K+ đi
từ bào tương vào dịch ngoại bào và gây khử cực ở màng tế bào
28 Việc cơ trơn co muộn, thời gian co kéo dài và cần lực khởi động co lớn hơn so với cơ vân là do?
A) Cơ trơn có nhiều sợi myosin hơn
B) Cơ trơn có nhu cầu năng lượng cao hơn
C) Sự sắp xếp các lá myosin và actin
D) Tỷ lệ quay vòng các cầu nối myosin ở cơ trơn chậm hơn
E) Sự hấp thu Ca++ sau co cơ chậm hơn
D) Mức quay vòng các cầu nối ở cơ trơn chậm hơn đồng nghĩa với phần trăm các cầu nối có thể hoạt động ở một thời điểm bất kỳ cao hơn Càng có nhiều cầu nối hoạt động, lực cần có để khởi động càng mạnh Mặc dù tỷ lệ quay vòng chậm
có nghĩa sẽ mất thời gian hơn để đầu myosin gắn với lá actin, song cũng đồng nghĩa với thời gian gắn dài hơn, và co cơ lâu hơn Nhờ tỷ lệ quay vòng cầu nối chậm, cơ trơn thực chất cần ít năng lượng hơn để duy trì co cơ so với cơ vân
29 Một loại thuốc đang được thử nghiệm như một liệu pháp điều trị hứa hẹn cho bệnh hen Các nghiên cứu tiền lâm sàng chỉ ra rằng loại thuốc này dẫn tới giãn các
tế bào cơ trơn khí quản lợn trong môi trường nuôi cấy đã qua gây co bởi
acetylcholine Cơ chế hoạt động nào nhiều khả năng gây ra hiệu ứng này?
A) Giảm ái lực của troponin với Ca++
B) Giảm độ thấm màng với K+
C) Tăng độ thấm màng với Na+
D) Ức chế bơm Ca++-ATPase lưới nội chất tế bào cơ
E) Kích hoạt adenylate cyclase
E) Sự kích hoạt adenylate hay guanylate cyclase đều gây giãn cơ trơn Các nucleotid vòng được sản xuất bởi các enzym này lần lượt kích hoạt các kinase phụ thuộc cAMP và cGMP Các kinase này phosphoryl hóa những enzym loại Ca++ khỏi bào tương, và vì vậy ức chế sự co cơ Ngược lại, việc giảm độ thấm màng với K+ hay tăng độ thấm với Na+ đều gây khử cực màng và co cơ Tương tự, ức chế
Trang 22Ca++-ATPase (một trong các enzym được kích hoạt bởi các kinase phụ thuộc nucleotid vòng) ở lưới nội chất tế bào cơ cũng gây co cơ Các cơ trơn không tiết troponin
Câu hỏi 30 và 31
Biểu đồ sau mô tả các đặc trưng của quá trình giật cơ đẳng trường của hai cơ vân A – B đáp ứng với một kích thích khử cực
Dựa vào đó trả lời hai câu hỏi sau
30 Câu nào sau đây mô tả đống nhất về cơ B khi đối chiếu với cơ A?
A) Thích hợp với co cơ nhanh
B) Cấu tạo bởi các sợi cơ lớn hơn
số lượng lớn myoglobin; từ đó hỗ trợ quá trình phosphoryl oxy hóa mức độ cao
31 Khoảng nghỉ giữa thời điểm cuối khử cực màng và khởi đầu co cơ ở cả hai cơ
A và B phản ánh thời gian cần thiết cho hiện tượng nào sau đây xảy ra?
A) Giải phóng ADP từ đầu myosin
B) Tổng hợp ATP
Trang 23C) Tích lũy Ca++ trong chất tế bào cơ
D) Trùng hợp G-actin và F-actin
E) Đầu myosin hoàn thiện một vòng cầu nối
C) Co cơ được khởi động bởi tăng nồng độ Ca++ trong bào tương cơ Khoảng nghỉ giữa nhịp khử cực và khởi đầu co cơ, còn được gọi là “lag”, phản ánh thời gian cần thiết để khử cực gây tăng nồng độ Ca++ bào tương cơ Quá trình này liên quan tới sự thay đổi cấu trúc của receptor nhận cảm điện thế (receptor
dihydropyridine) ở màng ống T; kéo theo thay đổi cấu trúc receptor ryanodine ở lưới nội chất tế bào cơ, và giải phóng Ca++ từ lưới này
Câu hỏi 32-34
Một phụ nữ 55 tuổi đi khám vì nhìn đôi, sụp mi, nhai nuốt khó, và yếu chi Triệu chứng tăng lên khi tập thể dục và xảy ra nhiều hơn về cuối ngày Bác sỹ nghĩ nhiều tới chẩn đoán nhược cơ và chỉ định test Tensilon, cho kết quả dương tính
32 Tăng sức cơ trong quá trình thực hiện test Tensilon là do tăng?
A) Lượng acetylcholine (ACh) giải phóng từ các sợi thần kinh vận động
B) Nồng độ ACh ở các đĩa tận cơ
C) Số lượng receptor Ach ở các đĩa tận cơ
D) Sự tổng hợp nonepinephrine
B) Nhược cơ là một bệnh tự miễn mà các kháng thể hủy hoại receptor ACh nicotinic sau synap Sự hủy hoạt này ngăn cản khởi động điện thế hoạt động ở màng sau synap Tensilon là một chất ức chế acetylcholinesterase có hồi phục làm tăng nồng độ acetylcholine trong khớp thần kinh-cơ, từ đó tăng sức co cơ
33 Giải thích nào sau đây có căn cứ nhất cho các triệu chứng được mô tả ở bệnh nhân này?
A) Phản ứng tự miễn
B) Ngộ độc botulinum
C) Giảm các kênh Ca++ cổng điện thế ở những neuron vận động nhất định
D) Sự phát triển của các đơn vị vận động lớn sau bại liệt
E) Quá gắng sức
Trang 24 A) Nhược cơ là một bệnh tự miễn do sự xuất hiện của kháng thể với receptor anti-acetylcholine trong huyết tương Gắng sức quá mức có thể làm mỏi khớp, và
cả sự giảm mật độ kênh Ca++ nhạy cảm điện thế ở màng trước synap và ngộ độc botulinum có thể gây yếu cơ Tuy nhiên, những tác động này xảy ra trước synap và bởi vậy không liên quan tới ức chế acetylcholinesterase Mặc dù các đơn vị vận động lớn hình thành để chi phối và kiểm soát vận động tinh tế của bệnh nhân trong quá trình hồi phục sau bại liệt, chúng không ảnh hưởng tới sức cơ
34 Thuốc nào sau đây làm cải thiện triệu chứng của bệnh nhân này?
cơ Atropine là một chất đối kháng ACh hệ muscarinic, và halothane là một khí gây mê; cả hai chất này không tác dụng trên khớp thần kinh-cơ
35 Các sơ đồ dưới đây mô tả hai thùng chứa, mỗi thùng gồm hai buồng ngăn A và
B chứa dung dịch Na+ và cách nhau bởi một màng thấm Na+ Sơ đồ bên trái biểu thị sự phân bố của các ion Na+ ở trạng thái nghỉ khi không có điện thế tác động Ở trường hợp này, nồng độ của ion Na+ giữa hai buồng A và B bằng nhau ([Na]A = [Na]B) Sơ đồ bên phải minh họa tác động của một dòng điện thế +60-millivolt lên màng (buồng B so với buồng A) Cho nhiệt độ là 37°C, kết quả sự phân bố Na+ giữa hai buồng như thế nào?
Trang 25đủ để cản lực điện động Sử dụng phương trình Nernst, một lực điện động 60 mV
sẽ được khử bởi gradient nồng độ Na+ gấp 10 lần Vì vậy, ở trạng thái cân bằng mới, nồng độ Na+ ở buồng A sẽ gấp 10 lần ở buồng B
Câu hỏi 36-38
Sơ đồ sau đây biểu diễn mối quan hệ đẳng trường giữa độ căng cơ-chiều dài ở một
cơ vân điển hình nguyên vẹn
Trả lời câu hỏi bằng các chữ cái tương ứng trong sơ đồ trên
36 Sức căng cơ “hoạt động” hay sức căng cơ gây co cơ
Trang 26 B) Ở biểu đồ này, sự co phụ thuộc sức căn bằng hiệu của sức căng tổng (A) và sức căng thụ động tạo bởi các thành phần không gây co cơ (C) Mối quan hệ chiều dài-sức căng ở cơ nguyên vẹn thể hiện mối quan hệ hai pha thấy ở các đơn vị cơ (sarcomere) độc lập và phản ánh các tương tác vật lý tương tự giữa các lá actin và myosin
37 Chiều dài cơ khi sức căng cơ hoạt động hoạt động đạt tối đa
E) Sức căng “hoạt động” đạt cực đại ở chiều dài cơ sinh lý bình thường Tại điểm này, có sự xếp chồng lý tưởng giữa các lá actin và myosin để giúp hình thành
số cầu nối tối đa và hình thành sức căng
38 Vai trò của các thành phần không gây co cơ lên tổng sức căng
C) Điểm C biểu thị sức căng thụ động bởi các thành phần không gây co cơ, gồm màng cơ, gân, và dây chằng Sức căng thụ động là thành phần tăng của sức căng tổng khi cơ nguyên vẹn (lành) bị kéo căng quá chiều dài bình thường của nó
39 Yếu tố gây dừng sự co cơ trơn?
A) Khử phosphoryl hóa myosin kinase
B) Khử phosphoryl hóa chuỗi nhẹ myosin
C) Dòng ion Ca++ qua màng huyết tương
D) Ức chế myosin phosphatase
E) Ca++ đi vào lưới nội chất tế bào cơ
B) Sự co cơ trơn được điều hòa bở cả Ca++ và sự phosphoryl hóa chuỗi nhẹ myosin Khi nồng độ Ca++ trong tế bào chất giảm sau khi khởi động co cơ, myosin kinase bị bất hoạt Tuy nhiên, sự hình thành cầu nối vẫn tiếp tục, cả khi không có Ca++, tới khi các chuỗi nhẹ myosin bị dephosphoryl hóa nhờ hoạt động của phosphatase chuỗi nhẹ myosin
Câu hỏi 40-42
Một bệnh nhân nam 56 tuổi khám chuyên khoa thần kinh vì yếu hai chân tăng dần trong ngày và khi tập luyện Điện cơ ngoài màng ghi được ở từng sợi cơ vân cho thấy các điện thế cuối đĩa bình thường Tuy nhiên kích thích điện tần số thấp neuron vận động gây ra một khử cực nhỏ bất thường ở các sợi cơ Cường độ của sóng khử cực tăng sau khi tập luyện
Trang 2740 Dựa vào các kết quả trên, yếu chân trên bệnh nhân này nhiều khả năng do nguyên nhân nào sau đây?
A) Thiếu hụt acetylcholinesterase
B) Phong bế các receptor acetylcholine sau synap
C) Giảm dòng Ca++ nhạy cảm điện thế trước synap
D) Ức chế sự tái hấp thu Ca++ vào lưới nội chất tế bào cơ
E) Giảm tổng hợp acetylcholine
C) Các điện thế cuối đĩa nhỏ bình thường cho thấy sự tổng hợp và đóng gói đầy
đủ ACh, cũng như sự có mặt và chức năng bình thường của các kênh receptor ACh Giải thích hợp lý nhất cho các triệu chứng ở bệnh nhân này là sự thiếu hụt trước synap-trong trường hợp này, là việc thiếu kênh Ca++ nhạy cảm điện thế làm tăng Ca++ bào tương cơ gây kích thích gải phóng ACh vào synap Tăng khử cực trước synap thấy sau tập luyện chỉ điểm cho dòng Ca++ tập trung ở màng trước synap sau khi nhiều điện thế hoạt động liên tiếp đi tới đầu tận thần kinh
41 Có thể chẩn đoán xác định nếu có yếu tố nào sau đây?
A) Kháng thể kháng receptor acetylcholine
B) Kháng thể kháng kênh Ca++ nhạy cảm điện thế
C) Đột biến gen mã hóa receptor ryanodine
D) Ít túi ở màng trước synap
E) Ít acetylcholine ở khớp thần kinh-cơ
B) Ức chế các kênh Ca++ nhạy cảm điện thế trước synap nhiều khả năng nhất
do sự có mặt của kháng thể kháng lại kênh này Các kháng thể kháng receptor ACh, một đột biến gen tạo receptor ryanodine, và dư thừa ACh ở khớp thần kinh
cơ đều là các lỗi sau synap Mặc dù là một sai sót trước synap, thiếu túi ACh ít khả năng xảy ra trong giả thiết này, vì các điện thế nhỏ cuối đĩa bình thường được ghi ở màng sau synap
42 Cơ chế phân tử của những triệu chứng trên giống nhất với?
A) Acetylcholine
B) Độc tố Botulinum
Trang 28cơ Tetrodotoxin phong bế các kênh Na+ nhạy cảm điện thế, tác động lên cả khởi động và phát động điện thế hoạt động ở neuron vận động Cả ACh và neostigmin đều kích thích co cơ
Câu hỏi 43-45
Nối mỗi mô tả sau với các điểm điện thế hoạt động thần kinh tương ứng trong biểu
đồ sau
43 Điểm tại đó điện thế màng (Vm) gần nhất với điện thế cân bằng của Na+
D) Trong một điện thế hoạt động ở tế bào thần kinh, Vm đạt tới ENa ở pha khử cực nhanh khi độ thấm của màng với Na+ (PNa) tăng tỷ lệ với độ thấm của nó với K+ (PK) Ở một tế bào “điển hình”, ENa xấp xỉ 60mV Vm gần với ENa nhất ở điểm D của biểu đồ Tại điểm này, PNa/PK lớn nhất
44 Điểm tại đó lực tác động lên Na+ lớn nhất
F) Lực tác động lên Na+ lớn nhất tại điểm mà Vm xa ENa nhất Nếu ENa rất dương (xấp xỉ 60mV), Vm xa ENa nhất ở điểm F, hoặc khi tế bào siêu phân cực nhất
45 Điểm tại đó tỷ số giữa độ thấm K+ trên độ thấm Na+ (PK/PNa) lớn nhất
Trang 29 F) Nhìn chung, Vm gần nhất với điện thế cân bằng của ion thấm nhất Ở các tế bào thần kinh, PK>>PNa ở trạng thái nghỉ Điều này dẫn tới Vm gần nhất với EK
Ở pha sau điện thế hay siêu phân cực của điện thế hoạt động, tỷ lệ PK/PNa lớn hơn khi nghỉ Điều này do sự mở các kênh K+ nhạy cảm điện thế dư thừa và bất hoạt các kênh Na+ cổng điện thế PK/PNa lớn nhất tại điểm F, cũng là điểm Vm cận EK nhất
46 ATP được sử dụng trực tiếp trong các quá trình sau đây NGOẠI TRỪ?
A) Tích lũy Ca++ ở lưới nội chất tế bào cơ
B) Vận chuyển glucose vào các tế bào cơ
C) Vận chuyển H+ từ các tế bào thành vào lòng dạ dày
D) Vận chuyển K+ từ ngoại bào vào nội bào
E) Vận chuyển Na+ từ ngoại bào vào nội bào
B) Sự tập trung Ca++ ở lưới nội chất tế bào cơ, sự vận chuyển Na+ vào và K+
ra ngoài tế bào, hay sự vận chuyển K+ từ tế bào thành đều xảy ra chủ yếu nhờ các
cơ chế vận chuyển hoạt động liên quan tới các enzym ATPase Ở trường hợp này, chỉ có sự vận chuyển glucose, nhờ khuếch tán được thuận hóa ở cơ, là không trực tiếp sử dụng ATP
47 Trong thí nghiệm được minh họa ở sơ đồ A, các thể tích bằng nhau của dung dịch X, Y, Z được đưa vào các phần của hai bình chữ U như hình vẽ Hai phần của mỗi bình được ngăn bởi các màng bán thấm (ví dụ: không cho các ion và phân tử lớn đi qua) Sơ đồ B minh họa tình trạng các dịch sau khi quá trình cân bằng xảy
ra Giả sử phân ly hoàn toàn, xác địch các dung dịch X, Y, Z
Trang 30B) Sự tái phân bố thể tích dịch ở sơ đồ B phản ánh khuếch tán mạng lưới của nước, hay sự thẩm thấu, do chênh lệch độ thẩm thấu của các dịch hai bên màng bán thấm Quá trình thẩm thấu xảy ra từ dung dịch tập trung nhiều nước sang tập trung
ít nước, hay từ nơi có độ thẩm thấu cao sang nơi có độ thẩm thấu thấp Ở sơ đồ B, quá trình thẩm thấu từ X sang Y và từ Y sang Z Vì vậy, độ thậm thấy của dung dịch Z cao hơn Y, và Y cao hơn X
48 Lực tạo ra bởi một sợi cơ vân đơn độc có thể tăng khi?
A) Giảm nồng độ K+ ngoại bào
B) Tăng cường độ kích thích khử cực
C) Tăng tần số kích thích sợi cơ
D) Tăng số kênh Na+ cổng điện thế ở màng bào tương tế bào cơ
E) Tăng độ thấm màng với K+
C) Tăng nồng độ Ca++ bào tương cơ có thể làm tăng lực tạo ra ở một sợi cơ Điều này là do tăng tần số kích thích sợi cơ Cả việc tăng cường độ khử cực ở màng sau synap của khớp thần kinh-cơ hay tăng số kênh Na+ cổng điện thế đều không làm ảnh hưởng tới sự giải phóng Ca++ từ lưới nội chất Ngược lại, cả việc giảm nồng độ K+ ngoại bào và tăng tính thấm màng tế bào cơ với K+ đều làm giảm khả năng bị kích thích của tế bào cơ
Câu hỏi 49 và 50
49 Đường A mô tả đúng nhất động học của hiện tượng nào sau đây?
A) Sự di chuyển của CO2 qua màng bào tương
B) Sự di chuyển của O2 qua lớp lipid kép
C) dòng Na+ qua kênh receptor acetylcholin hệ nicotinic
Trang 31D) Vận chuyển K+ vào tế bào cơ
E) Sự di chuyển phụ thuộc điện thế của Ca++ vào đầu tận neuron vận động
D) Đường A phản ánh động học của quá trình bị giới hạn bởi Vmax nội bào Trong những đáp án đã cho, chỉ có sự vận chuyển K+, diễn ra nhờ hoạt động của bơm Na+-K+-ATPase, là kết quả của vận chuyển chủ động Các đáp án còn lại đều
là ví dụ minh học của khuếch tán đơn thuần
50 Đường B mô tả đúng nhất động học của hiện tượng nào sau đây?
A) Sự đồng vận chuyển của glucose theo Na+ ở một tế bào biểu mô
B) Sự vận chuyển Ca++ vào lưới nội chất tế bào cơ của một tế bào cơ trơn
C) Sự vận chuyển K+ vào một tế bào cơ
D) Sự vận chuyển Na+ ra ngoài một tế bào thần kinh
E) Sự vận chuyển O2 qua lớp lipid kép nhân tạo
E) Đường B biểu diễn một quá trình không bị giới hạn bởi Vmax nội bào Điều này loại trừ vận chuyển chủ động và khuếch tán được thuận hóa Như vậy, trong số các đáp án đưa ra, chỉ có tỷ lệ của vận chuyển O2 qua lớp lipid kép nhân tạo nhờ khuếch tán đơn giản có khả năng được phản ánh bởi đường B
Câu hỏi 51 và 52
51 Đường A biểu diễn một điện thế hoạt động điển hình ghi được dưới những điều kiện được kiểm soát của một tế bào thần kinh bình thường khi đáp ứng với một kích thích khử cực Sự nhiễu loạn nào sau đây giải thích cho quá trình chuyển đổi
từ đáp ứng ở đường A sang điện thế hoạt động ở đường B?
A) Phong bế các kênh Na+ nhạy cảm điện thế
B) Phong bế các kênh K+ nhạy cảm điện thế
Trang 32C) Phong bế các kênh “rò rỉ” Na-K
D) Thay thế các kênh K+ nhạy cảm điện thế với các kênh Ca++ “chậm”
E) Thay thế các kênh Na+ nhạy cảm điện thế với các kênh Ca++ “chậm”
E) Các kênh được gọi là kênh Ca++ chậm này có mức bất hoạt chậm hơn, bởi vậy thời gian mở của chúng cũng được kéo dài Điều này dẫn tới trì hoãn pha tái phân cực của điện thế hoạt động, tạo nên một “cao nguyên” trước khi kênh bị bất hoạt
52 Nhiễu loạn nào sau đây giải thích cho việc cùng một kích thích không gây ra điện thế hoạt động tương tự ở đường C?
A) Phong bế các kênh Na+ nhạy cảm điện thế
B) Phong bế các kênh K+ nhạy cảm điện thế
C) Phong bế các kênh “rò rỉ” Na-K
D) Thay thế các kênh K+ nhạy cảm điện thế với các kênh Ca++ “chậm”
E) Thay thế các kênh Na+ nhạy cảm điện thế với các kênh Ca++ “chậm”
A) Khi không có siêu phân cực, kích thích khởi động điện thế hoạt động không hình thành nhiều khả năng do kết quả của sự phong bế các kênh cổng điện thế chịu trách nhiệm kích hoạt sự khử cực tất cả-hoặc-không Ở các tế bào thần kinh, đó là các kênh Na+ cổng điện thế
53 Một cầu thủ bóng đá 17 tuổi bị gãy xương chày trái Sau khi được nẹp cẳng chân 8 tuần, cô ấy nhận thấy cơ bụng chân nhỏ đi đáng kể so với trước khi nẹp Đâu là giải thích hợp lý nhất cho điều này?
A) Giảm số sợi cơ ở cơ bụng chân trái
B) Giảm tưới máu tới cơ do nẹp bó chặt
C) Giảm tạm thời sự tổng hợp hai protein actin và myosin
D) Tăng hoạt động ly giải đường ở cơ bị tác động
E) Phong bế thần kinh tiến triển
C) Cơ vân liên tục tái tạo tùy thuộc vào cường độ sử dụng của chúng Khi một
cơ ở trạng thái không hoạt động trong một thời gian dài, mức tổng hợp các protein
Trang 33co cơ ở những sợi cơ giảm đi, dẫn tới giảm toàn bộ khối cơ Sự giảm khối cơ có hồi phục này được gọi là chứng teo cơ
54 Cơ trơn co theo nhịp khi không có kích thích bên ngoài là do có?
A) Các kênh Ca++ nhạy cảm điện thế “chậm”
B) Hoạt động của xung tạo nhịp nội bào
C) Nồng độ Ca++ bào tương cơ khi nghỉ cao hơn
D) Điện thế màng siêu phân cực
E) Các điện thế nghỉ với nhiều “cao nguyên”
B) Để một cơ co tự nhiên và có nhịp điệu, phải có một “máy tạo nhịp” nội bào
có nhịp điệu Ví dụ, cơ trơn ở ruột biểu hiện điện thế sóng chậm nhịp điệu nhanh chóng gây khử cực và tái phân cực màng tế bào cơ Tự sóng chậm này không gây
co cơ, nhưng nếu cường độ đủ mạnh, nó có thể khởi hoạt một hoặc nhiều điện thế hoạt động hơn dẫn tới dòng Ca++ đi vào và co cơ Mặc dù chúng là cơ trơn điển hình, các kênh Ca++ “chậm” nhạy cảm điện thế và các điện thế hoạt động “cao nguyên” đều không đóng vai trò thiết yếu trong quá trình co cơ theo nhịp Nồng độ cao Ca++ bào tương ở trạng thái nghỉ giúp tiếp tục quá trình co cơ, và siêu phân cực sẽ dừng co cơ
Câu hỏi 55-59
A) Khuếch tán đơn thuần
B) Khuếch tán tạo thuận
C) Vận chuyển chủ động sơ cấp
D) Đồng vận chuyển cùng chiều
E) Đồng vận chuyển ngược chiều
Nối mỗi quá trình dưới đây với phương thức vận chuyển đúng trên đây (mỗi phương án có thể được trả lời nhiều hơn một lần)
55 Vận chuyển ion Na+ nhạy cảm với Ouabain từ bào tương cơ ra dịch ngoại bào
C) Ouabain ức chế Na+, K+-ATPase Mỗi lần, enzyme phụ thuộc ATP này vận chuyển ba ion Na+ ra ngoài và hai ion K+ vào tế bào Đây là ví dụ kinh điển của phương thức vận chuyển chủ động sơ cấp
Trang 3456 Cơ vân tiêu thụ glucose
B) Glucose được vận chuyển vào các tế bào cơ vân nhờ khuếch tán được thuận hóa phụ thuộc insulin
57 Vận chuyển Ca++ phụ thuộc Na+ từ bào tương cơ ra dịch ngoại bào
E) Hoạt động của Na+, K+-ATPase duy trì nồng độ K+ cao tương đối bên trong
tế bào và Na+ cao tương đối ở dịch ngoại bào Gradient nồng độ Na+ cao này qua màng bào tương, cùng với điện tích màng âm trong tế bào, liên tục đẩy ion Na+ từ dịch ngoại bào vào bào tương cơ Năng lượng này được sử dụng để vận chuyển các phân tử khác, như Ca++, ngược chiều gradient nồng độ của chúng Do ATP là cần thiết để duy trì gradient Na+ vận hành các quá trình đồng vận chuyển ngược chiều này, loại hình vận chuyển này được gọi là vận chuyển chủ động thứ cấp
58 Vận chuyển glucose từ lòng ruột vào tế bào thành ruột
D) Cũng như đồng vận chuyển thuận chiều Na+-Ca++, hướng vận chuyển qua màng của Na+ có thể được vận dụng để gắn protein và được sử dụng để đồng vận chuyển các phân tử ngược gradient nồng độ của chúng vào bào tương Một ví dụ của loại hình đồng vận chuyển thứ cấp này là sự vận chuyển glucose vào các tế bào thành ruột
59 Sự di chuyển của ion Na+ vào tế bào thần kinh khi điện thế hoạt động đi lên
A) Trong suốt pha khử cực nhanh của điện thế hoạt động thần kinh, các kênh Na+ nhạy cảm điện thế mở ra và tạo điều kiện cho dòng Na+ đi vào tế bào chất Vận chuyển qua các kênh ở màng là ví dụ của khuếch tán đơn thuần
60 Các đường A, B, C ở biểu đồ tóm tắt những thay đổi điện thế màng (Vm) và tính thấm màng (P) ở một tế bào cơ trong suốt một điện thế hoạt động
Chọn đáp án sắp xếp đúng nhất
Trang 35 E) Đường A biểu diễn dạng đặc trưng của một điện thế hoạt động, bao gồm khử cực nhanh theo sau bởi tái cực nhanh tạm thời đi quá điện thế nghỉ Đường B mô ta đúng nhất sự thay đổi PNa trong suốt một điện thế hoạt động Sự tăng nhanh PNa đạt tới gần như song song với pha khử cực nhanh của điện thế hoạt động Đường C
mô tả đúng nhất khởi đầu chậm của sự tăng PK phản ánh sự mở các kênh K+ cổng điện thế
61 Nếu nồng độ nội bào của một chất qua được màng tăng gấp đôi từ 10 lên 20 milimol và nồng độ ngoại bào chỉ còn 5 milimol, tỷ lệ khuếch tán của chất đó qua màng bào tương sẽ tăng bao nhiêu chỉ bởi một yếu tố này?
Trang 36 B) Sự khuếch tán lưới của một chất qua màng thấm góp phần (tỉ lệ với) chênh lệch nồng độ của chất đó hai bên màng Ban đầu, chênh lệch nồng độ là 5 mmol (10-5) Khi nồng độ nội bào tăng gấp đôi lên 20 mmol, chênh lệch bấy giờ là 15 mmol (20-5), tức gấp 3 so với lúc trước Như vậy, tốc độ khuếch tán cũng sẽ tăng lên 3
62 Cặp dung dịch (dung môi nước) nào sau đây có áp lực thẩm thấu bằng nhau qua màng tế bào bình thường khi trạng thái cân bằng được thiết lập?
E) Glycerol và ure đều là các phân tử thấm, tức có thể khuếch tán qua màng tới khi nồng độ trong và ngoài tế bào như nhau Vì vậy, trong trạng thái cân bằng, độ thẩm thấu trong và ngoài tế bào là 600 mOsm/L (300 từ ure và 300 từ glycerol) Đáp án A sai vì phân tử albumin nhỏ hơn IgG Khối lượng phân tử khác nhau có nghĩa dung dịch albumin 10% sẽ chứa nhiều phân tử trong một đơn vị thể tích hơn dung dịch IgG 10%, và vì vậy có độ thẩm thấu cao hơn Đáp án B: Dung dịch A NaCl 100 mmol/l có độ thẩm thấu 200 mOsm/L vì Na và Cl phân ly Suy ra, dung dịch A có độ thẩm thấu gấp hai lần dung dịch B Đáp án C và D: cả hai dung dịch đều có độ thẩm thấu tương đương nhau; tuy nhiên cả ure và glycerol đều là các phân tử thấm (trong khi glucose và NaCl không phải), nên ure và glycerol khuếch tán vào trong tế bào và tự khử áp lực thẩm thấu lên màng tế bào ban đầu
63 Một cậu bé 12 tuổi vào viện vì giảm thị lực và nhìn đôi diễn biến 4 tháng nay, kèm mệt mỏi về cuối ngày Ngoài ra không có dấu hiệu nào khác Qua thăm khám cho thấy bệnh nhân bị sụp mi mắt trái có cải thiện sau một giấc ngủ Các cơ quan khác đều bình thường Các cơ khác không yếu liệt Xét nghiệm cận lâm sàng cho thấy có kháng thể chống acetylcholin trong huyết tương, chức năng tuyến giáp bình thường, chụp cắt lớp vi tính não và ổ mắt bình thường Chẩn đoán sơ bộ là? A) U tế bào sao
B) Bệnh Graves
C) Viêm tuyến giáp Hashimoto
Trang 37D) Nhược cơ thiếu niên
E) Xơ cứng rải rác
D) Nhược cơ là một bệnh tự miễn mắc phải gây ra mỏi và yếu cơ vân Bệnh này gây ra do các kháng thể IgG kháng với receptor acetylcholine tại màng sau synap của khớp thần kinh-cơ Triệu chứng chính là yếu cơ, nặng lên khi vận động Các bệnh nhân thường cảm thấy khỏe vào buổi sáng, nhưng yếu dần đi trong ngày Yếu
cơ thường gây ra các triệu chứng nhìn đôi và sụp mi Sự có mặt của các kháng thể với acetylcholine trong huyết tương đặc hiệu cho nhược cơ và loại trừ các đáp án khác Cùng với đó, CLVT não và ổ mắt bình thường cũng loại trừ đặc hiệu cho u tế bào sao (đáp án A), một loại u não có thể chèn ép vào các dây thần kinh sọ Nhìn đôi thường xảy ra ở những bệnh nhân bệnh Graves (đáp án B), nhưng kết quả kiểm tra chức năng tuyến giáp bình thường (đồng thời loại trừ viêm tuyến giáp
Hashimoto) Xơ cứng rải rác (đáp án E) cũng thường biểu hiện yếu liệt chân nhưng, một lần nữa, sự có mặt của kháng thế kháng acetylcholine là đủ đặc hiệu để chẩn đoán bệnh nhược cơ
một cơ vân có số sợi đỏ và trắng bằng nhau Kính thích giật cơ cực đại được sử dụng để khởi động một co cơ đẳng trường ở mỗi chiều dài cơ được nghiên cứu Chiều dài lúc nghỉ là 20 cm Lực căng hoạt động tối đa mà cơ có thể thực hiện được là bao nhiêu với tiền tải 100 gr?
A) 145–155 gr
B) 25–35 gr
C) 55–65 gr
D) 95–105 gr
Trang 38E) Không xác định được
C) Biểu đồ cho thấy mối quan hệ giữa tiền gánh của (hay) lực căng thụ động (đường cong Z), lực căng tổng (X), và lực căng chủ động (Y) Lực căng chủ động không thể đo được trực tiếp: nó là chênh lệch giữa tổng lực căng và lực căng thụ động Để trả lời câu hỏi này, trước hết sinh biên cần tìm điểm giao giữa 100 gr và đường tiền tải (đường lực căng thụ động), và hạ xuống đường lực căng chủ động Tương ứng với 100 gr tiền tải là lực căng tổng khoảng hơn 150 gr, và lực căng chủ động hơn 50 gr Lưu ý rằng lực căng chủ động bằng lực căng tổng trừ đi lực căng thụ động như đã nói ở trên Vẽ ba đường cong này để đảm bảo chính xác về mặt toán học là rất khó nên biểu đồ này cũng như các biểu đồ khác ở USMLE có thể không tuyệt đối đúng
65 Độ nhạy của hệ thống co cơ trơn với calci thường tăng ở trạng thái ổn định dưới điều kiện bình thường Sự tăng độ nhạy này với calci góp phần giảm chất nào sau đây?
A) Actin
B) Adenosine Triphosphate (ATP)
C) Phức hợp calcium-calmodulin
D) Calmodulin
E) Phosphatase chuỗi nhẹ myosin (MLCP)
E) Cơ trơn là cơ duy nhất có khả năng căng cơ khác nhau với một nồng độ calci nội bào hằng định Sự thay đổi độ nhạy với calci này của cơ trơn góp phần gây ra khác biệt ở hoạt động của phosphatase myosin chuỗi nhẹ (MLCP) Cơ trơn co khi myosin chuỗi nhẹ được phosphoryl hóa nhờ hoạt động của kinase myosin chuỗi nhẹ (MLCK) MLCP là một phosphatase có thể khử phosphoryl myosin chuỗi nhẹ, gây bất hoạt và từ đó giảm co cơ Đáp án A: cả actin và myosin đều là những thành phần quan trọng của hệ co cơ trơn cũng như cơ vân và cơ tim, nhưng chúng không liên quan tới độ nhạy của cơ với calci Đap án B: ATP cần cho co cơ trơn Giảm mức ATP sẽ làm giảm khả năng co cơ trơn cả khi nồng độ calci cao Đáp án C: Phức hợp calci-calmodulin gắn với MCLK, dẫn tới phosphoryl hóa myosin chuỗi nhẹ Giảm phức hợp này cũng làm giảm co cơ trơn Đáp án D: một lần nữa, sự gắn ion calci vào calmodulin là bước khởi đầu để hoạt hóa hệ thống co cơ trơn
Trang 39D) Hoạt động của myosin ATPase
E) Sự chi phối (Sự huy động) của các đơn vị vận động
D) Biểu đồ cho thấy tốc độ tối đa của thu ngắn (Vmax) xảy ra khi không có hậu tải tại cơ (lực=0) Tăng hậu tải làm giảm tốc độ thu ngắn cơ cho tới khi chạm điểm
co cơ đằng trường – nơi không có sự thu ngắn sợi cơ và tốc độ co khi này = 0 (các đường cong giao trục X) Tốc độ thu ngắn tối đa liên quan với hoạt động của ATPase cơ, tăng cao khi hoạt động ATPase được tăng cường Đáp án A: tăng tần
số co cơ làm tăng tải lượng cơ nâng được trong giới hạn của cơ, nhưng không ảnh hưởng tới tốc độ co Đáp án B, C, E: phì đại cơ, tăng khối cơ, hay thêm đơn vị vận động chi phối đều làm tăng tải lượng tối đa cơ nâng được, song không ảnh hưởng tới tốc độ co cơ tối đa
67 Một bệnh nhân nữ 24 tuổi cấp cứu tại bệnh viện đại học sau tai nạn xe máy (ô tô) với nhiều vết rách sâu ở cổ tay trái đứt vào một dây chằng cơ lớn Đầu bị cắt đứt của dây chằng được chồng 6cm để khâu nối Cơ hoạt động như thế nào sau 6 tuần so với trước chấn thương? Biết rằng các đơn vị vận động không thể tăng sinh hồi phục hoàn toàn trong vòng 6 tuần
Căng cơ thụ
động Căng cơ chủ động tối đa
Trang 40D) Kéo căng cơ để nối dây chằng dẫn tới tăng sức căng thụ động hay tiền tải Việc tăng lực căng thụ động này kéo dài cơ quá chiều dài lý tưởng của nó, và vì vậy dẫn tới giảm lực căng chủ động tối đa cơ thực hiện được Nguyên nhân lực căng chủ động tối đa giảm là do sự chồng các lá actin và myosin giảm khi cơ bị kéo giãn, sự chồng này chỉ đạt hiểu quả cao nhất ở chiều dài lúc nghỉ của cơ
Unit 3
Câu hỏi 1-4
Một bệnh nhân nữ 64 tuổi có nhịp tin lúc nghỉ là 70 chu kỳ/phút, huyết áp động mạch 130/85 mmHg, và nhiệt độ bình thường
Trên đây là biểu đồ liên hệ áp lực-thể tích của tâm thất trái
1 Cung lượng tim của bệnh nhân nữ tính theo mL/min?