Phan Sĩ Châu Dựa theo nội dung bài đọc, khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng cho mỗi câu dưới đây đúng được 0,5 điểm Câu 1: Bài văn miêu tả cảnh gì?. a - Cảnh trăng lên làng quê.[r]
Trang 1
ĐỀ KIỂM TRA HẾT HỌC KỲ I
. Môn : Toán
Thời gian : 40 Phút Năm học : 2013 – 2014
ĐỀ BÀI
PHẦN 1: TRẮC NGHIỆM (3 điểm) Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng được 0,5 điểm
B i 1 à : Sè: "B y tr¨m s¸u m ả ¬i ph y t¸m tr¨m t¸m m ẩ ¬i t¸m" viÕt lµ:
B i 2à : So sánh hai s th p phân 48,97 v 51,02: ố ậ à
A 48,97 = 51,02 B 48,97 < 51,02 C 48,97 > 51,02 D 48,97 x 51,02
Bài 3: Số 98,6543 phần nguyên là:
Bài 4: Số 375,406 giá trị số 4 hàng phần mấy?
A Phần nghìn B Phần triệu C Phần trăn D Phần mười
Bài 5: Phân số thập phân được viết thành:
Bài 6: Tìm chữ số x, biết: 99,65x6 < 99,6516.
PHẦN II: TỰ LUẬN (7 điểm)
Bài 1: Tính :(1 điểm)
5,32 x 10 = 13,96 : 10 = 2,1 x 100 = 2,23 : 100 = 25,08 x 1000 = 999,8 : 1000 =
Bài 2 : Tính: (2 điểm)
32,2 64,65 98,258 0,995
42,6 5,05 45,157 0,838
………… ………… ………… …………
………… ………… ………… …………
Trường TH Trần Thới 2
Họ và Tên :……….………
Lớp : 5
Điểm Lời phê của giáo viên
Trang 2
Bài 3 : Tìm x : (2 điểm)
x + 4,32 = 8,67 7,9 - x = 2,5
x x 3 = 8,4 x : 3 = 8,4
Bài 4 : (2 điểm)
Một lớp học có 25 học sinh, trong đó có 13 học sinh giỏi khá Hỏi số học sinh giỏi khá chiếm bao nhiêu phần trăm số học sinh của lớp học đó ?
Bài giải:
Hết
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN LỚP 5
Trang 3Môn: Toán
PHẦN 1: TRẮC NGHIỆM (3 điểm)
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng được 0,5 điểm
PHẦN II: TỰ LUẬN (7 điểm)
Bài 1: Tính :(1 điểm)
5,32 x 10 = 53,2 13,96 : 10 = 1,396
2,1 x 100 = 210 2,23 : 100 = 0,0223
25,08 x 1000 = 25,080 999,8 : 1000 = 0,9998
Bài 2 : Tính: (2 điểm)
32,2 64,65 98,258 0,995
42,6 5,05 45,157 0,838
74,8 69,70 53,101 0,157
Bài 3 : Tìm x : (2 điểm)
x + 4,32 = 8,67 7,9 - x = 2,5
x = 8,67 - 4,32 x =7,9 - 2,5
x = 4,35 x = 5,4
x x 3 = 8,4 x : 3 = 8,4
x = 8,4 : 3 x = 8,4 x 3
x = 2,8 x = 25,2
Bài 4 : (2 điểm)
Một lớp học có 25 học sinh, trong đó có 13 học sinh giỏi khá Hỏi số học sinh giỏi khá chiếm bao nhiêu phần trăm số học sinh của lớp học đó ?
Bài giải:
Tỉ số phần trăm của số học sinh giỏi khá và số học sinh cả lớp là:
13 : 25 = 0,52 0,6 = 52%
Đáp số: 52%
-Trường TH Trần Thới 2
Trang 4ĐỀ KIỂM TRA HẾT HỌC KỲ I
. Môn : Tiếng việt (Viết)
Thời gian : 40 Phút Năm học : 2013 – 2014
ĐỀ BÀI
I – Chính tả nghe – viết: (5 điểm)
Giáo viên đọc cho học sinh viết bài “Về ngôi nhà đang xây” : (hai khổi thơ
đầu).Tiếng việt 5 – Tập 1 – Trang 148
Điểm Lời phê của giáo viên
Về ngôi nhà đang xây
Trang 5II – Tập làm văn : Tả một em bé đang tuổi tập đi, tập nói: (5 điểm)
Hết
Bài làm
Trường TH Trần Thới 2
Trang 6ĐỀ KIỂM TRA HẾT HỌC KỲ I
Môn : Tiếng việt (đọc)
Thời gian : 40 Phút Năm học : 2013 – 2014
ĐỀ BÀI
I – Đọc thành tiếng ( 5 điểm )
- Học sinh đọc một đoạn văn trong các bài Tập đọc ở sách giáo khoa (SGK) Tiếng việt 2, tập 1, Cho học sinh bốc thăm, đọc thành tiếng
- Trả lời một câu hỏi :
II – Đọc thầm và trả lời câu hỏi ( 5 điểm )
Đọc đoạn văn sau
Vầng trăng vàng thẳm đang từ từ nhô lên từ sau luỹ tre xanh thẳm Hình như cũng từ vầng trăng, làn gió nồm thổi mát rượi làm tuôn chảy những ánh vàng tràn trên sóng lúa rải khắp cánh đồng Ánh vàng đi đến đâu, nơi ấy bỗng bừng lên tiềng hát ca vui nhộn Trăng
đi đến đâu thì luỹ tre được tắm đẫm màu sữa tới đó Trăng lẩn trốn trong các tán lá cây xanh rì của những cây đa cổ thụ đầu thôn Những mắt lá ánh lên tinh nghịch Trăng chìm vào đáy nước Trăng óng ánh trên hàm răng, trăng đậu vào ánh mắt Trăng ôm ấp mái tóc bạc của các cụ già Hình như cả thôn em không mấy ai ở trong nhà Nhà nào, nhà nấy quây quần, tụ họp quanh chiếc bàn nhỏ ở giữa sân Ai nấy đều ngồi ngắm trăng Đó đây vang vọng tiềng hát của các anh chị thanh niên trong xóm Tiếng gàu nước va vào nhau kêu loảng xoảng Tất cả mọi âm thanh đều nhuộm ánh trăng ngời Nơi đó có một chú bé đang giận mẹ ngồi trong bóng tối Ánh trăng nhẹ nhàng đậu lên trán mẹ, soi rõ làn da nhăn nheo
và cái mệt nhọc của mẹ Chú bé thấy thế, bước nhẹ nhàng lại với mẹ Một làn gió mát đã làm cho những sợi tóc của mẹ bay bay
Phan Sĩ Châu
Dựa theo nội dung bài đọc, khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng cho mỗi câu dưới đây đúng được 0,5 điểm
Câu 1: Bài văn miêu tả cảnh gì ?
a - Cảnh trăng lên làng quê
b - Cảnh sinh hoạt làng quê
c - Cảnh làng quê dưới ánh trăng
Câu 2: Trăng soi sáng những cảnh vật gì ở làng quê ?
a - Cánh đồng lúa, tiếng hát, luỹ tre
b - Cánh đồng lúa, luỹ tre, cây đa
c - Cánh đồng lúa, cây đa, giếng nước
Điểm Lời phê của giáo viên
Trang 7Câu 3: Dưới ánh trăng, người dân trong xóm quây quần ngoài sân làm gì ?
a - Ngồi ngắm trăng, uống nước
b - Ngồi ngắm trăng, hội họp
c - Ngồi ngắm trăng, ca hát
Câu 4: Vì sao chú bé hết giận dỗi và bước nhẹ nhàng lại với mẹ ?
a - Vì chú thấy vầng trán của mẹ hiện ra rất đẹp
b - Vì chú thấy làn da nhăn nheo và sự mệt nhọc của mẹ
c - Vì chú thấy làn gió làm những sợi tóc của mẹ bay bay
Câu 5: Quây quần, loảng xoảng, bay bay là những
a - Từ đơn
b - Từ ghép
c - Từ láy
Câu 6: Dãy từ nào dưới đây gồm các từ đồng nghĩa với từ nhô (trong câu: Vầng trăng vàng thẫm đang từ từ nhô lên từ sau luỹ tre xanh thẫm ?)
a - Mọc, ngoi, dựng
b - Mọc, nhoi, nhú
c - Mọc,nhú, đội
Câu 7: Từ nào dưới đây trái nghĩa với từ chìm( trong câu trăng chìm vào đáy nước ?)
a - Trôi
b - Lặn
c - Nổi
Câu 8: Câu nào dưới đây có dùng quan hệ từ (gạch dưới quan hệ từ đó trong câu)
a - Những mắt lá ánh lên tinh nghịch
b - Ai nấy đều ngồi ngắm trăng
c - Trăng ôm ấp mái tóc bạc của các cụ già
Câu 9: Trong các câu dưới đây, dãy câu nào có từ in đậm là từ nhiều nghĩa ?
a - Trăng đã lên cao./ Kết quả học tập cao hơn trước
b - Trăng đậu vào ánh mắt./ Hạt đậu đã nảy mầm
c - Ánh trăng vàng trải khắp nơi./ Thì giờ quý hơn vàng.
Câu 10: Câu: “Trăng đi đến đâu thì luỹ tre được tắm đẫm màu sữa tới đó” Trăng ở câu trên được sử dụng là:
a - Điệp từ
b - So sánh
c - Nhân hoá
Hêt
HƯỚNG DẪN CHẤM: LỚP 5
Trang 8Môn: Tiếng việt
I – Tiếng việt (đọc)
1 – Đọc thành tiếng : (5 điểm).
GV đánh giá, cho điểm dựa vào những yêu cầu sau: Tránh trường hợp 2 HS cùng đọc một đoạn
a – Đọc đúng tiếng, đúng từ : 3 điểm
(Đọc sai dưới 3 tiếng cho 2,5 điểm; đọc sai từ 3 đến 4 tiếng cho 2 điểm; đọc sai từ 5 đến 6 tiếng cho 1,5 điểm; đọc sai từ 7 đến 8 tiếng cho 1 điểm; đọc sai từ 9 đến 10 tiếng cho 0,5 điểm; đọc sai trên 10 tiếng cho 0 điểm)
b – Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu (có thể mắc lỗi về ngắt nghỉ hơi ở 1 hoặc 2 dấu câu ): 1 điểm
(Không ngắt nghỉ hơi đúng ở 3 đến 4 dấu câu cho 0,5 điểm; không ngắt nghỉ hơi đúng ở 5 dấu câu trở lên cho 0 điểm)
c – Tốc độ đọc đạt yêu cầu 1 điểm
(Đọc quá 2 đến 3 phút cho 0,5 điểm; đọc quá 3 phút, phải đánh vần nhẩm cho 0 điểm)
d – Trả lời đúng ý câu hỏi GV nêu cho 1 điểm
(Trả lời chưa đủ ý hoặc hiểu câu hỏi nhưng diễn đạt còn lúng túng, chưa rõ ràng cho 0,5 điểm; không trả lời được hoặc trả lời sai ý cho 0 điểm)
2 – Đọc thầm và làm bài tập (5 điểm).(Mỗi câu 0,5 điểm).
II – Tiếng việt (viết)
1 – Chính tả : (5 điểm)
- GV đọc cho HS viết, thời gian HS viết bài khoảng 15 phút
- Đánh giá, cho điểm: Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch sẽ và đúng theo đoạn văn (thơ) 5 điểm
- Cứ mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai – lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; không viết hoa đúng quy định) : trừ 0,5 điểm
Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc
trình bày bẩn,…bị trừ 1 điểm toàn bài
2 – Tập làm văm : (5 điểm)
- Thời gian HS làm bài khoảng 25 phút
- GV đánh giá, cho điểm: Dựa vào những câu hỏi gợi ý sau, mà học sinh viết đúng theo câu hỏi đã gợi ý (3 điểm)
Cho điểm dựa vào yêu cầu về nội dung và hình thức trình bày, diễn đạt của bài tập làm văn cụ thể (có thể cho theo các mức độ điểm 0,5; 1; 1,5;….4 điểm)
Lưu ý : Học sinh viết bài tùy theo mức độ mà GV cho điểm đúng theo bài làm của
học sinh
Trong lúc ra đề cũng như hướng dẫn chấm không tránh khỏi sai sót, mong quý thầy cô chỉnh lại dùm thành thật cám ơn
Hết
CÁC BÀI ĐỌC DÀNH CHO HỌC SINH BỐC THĂM
Trang 9 Bài đọc : Buôn Chư Lênh đón cô giáo
Đọc từ đầu… đến trong buôn sau khi chem Nhát dao (Tiếng Việt 5, tập 1, trang 144)
Trả lời câu hỏi
Giáo viên nêu một câu hỏi trong đoạn học sinh vừa đọc để học sinh trả lời.
%
Đọc từ Một lần khác, có người phụ nữ……đến hết (Tiếng Việt 5, tập 1, trang 153)
Trả lời câu hỏi
Giáo viên nêu một câu hỏi trong đoạn học sinh vừa đọc để học sinh trả lời.
%
Đọc từ đầu…… đến anh nói mãi, nể lời, cụ mới chịu đi (Tiếng Việt 5, tập 1, trang 158)
Trả lời câu hỏi
Giáo viên nêu một câu hỏi trong đoạn học sinh vừa đọc để học sinh trả lời.
%
Đọc từ Con nước nhỏ đã làm thay đổi tập quán canh tác… đến hết (Tiếng Việt 5, tập 1, trang 164)
Trả lời câu hỏi
Giáo viên nêu một câu hỏi trong đoạn học sinh vừa đọc để học sinh trả lời.
%
ĐỀ KIỂM TRA HẾT HỌC KỲ I Trường TH Trần Thới 2
Trang 10Môn : Khoa học
Thời gian : 40 Phút Năm học : 2013 – 2014
ĐỀ BÀI Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng cho mỗi câu dưới đây đúng được 0,5 điểm:
Câu 1: Tuổi dậy thì là gì ?
A - Là tuổi mà cơ thể có nhiều biến đổi về mặt thể chất
B - Là tuổi mà cơ thể có nhiều biến đổi về mặt tinh thần
C - Là tuổi mà cơ thể có nhiều biến đổi về mặt tình cảm và mối quan hệ xã hội
D - Là tuổi mà cơ thể có nhiều biến đổi về mặt thể chất, tinh thần, tình cảm và các mối quan hệ xã hội
Câu 2: Việc nào dưới đây chỉ có phụ nữ mới làm được ?
A - Làm bếp giỏi
B - Mang thai và cho con bú
C - Chăm sóc con cái
D - Thêu, may giỏi
Câu 3: Bệnh nào dưới đây có thể lây qua đường sinh sản và đường máu ?
Câu 4: Để làm cầu bắc qua sông, làm đường ray tàu hoả, người ta sử dụng vật liệu nào?
Câu 5: Để xây tường, lát sân, lát sàn nhà, người ta sử dụng vật liệu nào ?
Câu 6: Để dệt thành vải may quần áo, chăn màn, người ta sử dụng ?
Câu 7: Để sản xuất xi măng, người ta sử dụng vật liệu nào ?
Câu 8: Chất dẻo được làm ra từ :
Điểm Lời phê của giáo viên
Trang 11Câu 9: Nối câu hỏi ở cột A với câu trả lời ở cột B cho phù hợp (2 điểm).
A B
2 - Ai có thể bị nhiễm HIV
?
b - Giai đoạn phát bệnh của người nhiểm HIV Người bị nhiễm AIDS hoàn toàn mất khả năng chống lại các bệnh nhiễm trùng
và các bệnh thong thường khác
3 - AIDS là gì ?
c - Đường máu Đường tình dục Từ mẹ sang con lúc mang thai hoặc khi sinh con
4 - Có thể tất cả những
người nhiễm HIV sẽ dẫn
đến AIDS không ?
d - Một loại vi-rút, khi xâm nhập vào cơ thể sẽ làm khả năng chống đỡ bệnh tật của
cơ thể bị suy giảm
5 - HIV lây truyền qua
những đường nào ?
e - Hầu hết những người nhiễm HIV sẽ dẫn đến AIDS AIDS là giai đoạn cuối cùng của quá trình nhiễm HIV
Câu 10: Nêu 4 việc cần làm để phòng tránh tai nạn giao thông đường bộ ?(4 điểm)
Hết
Trường TH Trần Thới 2
Trang 12ĐỀ KIỂM TRA HẾT HỌC KỲ I
Môn : Lịch sử + Địa lý
Thời gian : 40 Phút Năm học : 2013 – 2014
ĐỀ BÀI Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng cho mỗi câu dưới đây được.
I - PHẦN LỊCH SỬ:
Câu 1: Bác Hồ đọc “Tuyên Ngôn Độc Lập” nhằm mục đích gì ? (1 điểm)
A - Tuyên bố cho cả nước và thế giới biết quyền độc lập và tự do của nước ta
B - Tuyên bố chấm dứt ách đô hộ của thực dân và đế quốc
C - Cả hai ý kiến trên đều đúng
Câu 2: Để đẩy lùi “giặc dốt” nhân dân ta đã phải làm gì ? (1 điểm)
A - Đưa người ra nước ngoài để học tập
B - Mở lớp bình dân học vụ, mở thêm trường cho trẻ em
C - Mời chuyên gia nước ngoài về giảng dạy
Câu 3: Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước vào năm nào, từ đâu ?(0,5 điểm)
A - 1911, tại cảng Nhà Rồng
B - 1912, tại ga Sài Gòn
C - 1913, tại nhà anh Lê
Câu 4: Thực dân Pháp mở cuộc tấn công lên Việt Bắc nhằm mục đích gì ? (1 điểm)
A - Tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến của ta
B - Tiêu diệt bộ đội chủ lực của ta để mau chóng kết thúc chiến tranh
C - Cả hai ý kiến trên đều đúng
Câu 5: Ta quyết định mở chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950 nhằm mục đích gì ? (1 điểm)
A - Giải phóng một phần biên giới Việt – Trung
B - Mở rộng căn cứ địa Việt Bắc, khai thông dường liên lạc quốc tế
C - Cả hai ý kiến trên đều đúng
Câu 6: Hãy nêu tên 1 trong 7 anh hùng được tuyên dương anh hùng lao động trong đại hội chiến sĩ và cán bộ gương mẫu toàn quốc là (0,5 điểm)
II - PHẦN ĐỊA LÝ:
Điểm Lời phê của giáo viên
Trang 13Câu 1: Phần đất liền của nước ta giáp với những nước nào ? (0,5 điểm)
A - Trung Quốc, Lào, Thái Lan
B - Lào, Thái Lan, Cam-pu-chia
C - Trung Quốc, Thái Lan, Cam-pu-chia
D - Cam-pu-chia, Lào, Trung Quốc
Câu 2: Nước nào cĩ diện tích lớn nhất thế giới ?(0,5 điểm)
A Liên bang Nga
B Trung Quốc
C Hoa Kì
D - Cam-pu-chia
Câu 3: Ở nước ta, loại đất chiếm diện tích nhiều nhất là:(0,5 điểm)
A - Đất phe-ra-lít ở vùng đồi núi và đất phù sa ở đồng bằng
B - Đất phe-ra-lít ở vùng đồi núi
C - Đất phù sa ở đồng bằng
D - Đất đá và đất bùn
Câu 4: Rừng rậm nhiệt đới phân bố chủ yếu ở: (0,5 điểm)
A - Vùng đồng bằng
B - Vùng đồi núi
C - Vùng đồng bằng và vùng đồi núi
D - Cả 3 ý trên
Câu 5: Diện tích lãnh thổ nước ta khoảng bao nhiêu ?(0,5 điểm)
A - 330 000 ha
B - 303 000 ha
C - 330 000 km2
D - 303 000 km2
Câu 6: Đặc điểm chính của địa hình phần đất liền nước ta là gì ?(0,5 điểm)
A - 3,4 diện tích là đồi núi; 1,4 diện tích là đồng bằng
B - 34 diện tích là đồi núi; 14 diện tích là đồng bằng
C - Cả A và B đều đúng
D - Cả A và B đều sai
Câu 7: Biển có vai trò thế nào đối với sản xuất và đời sống ?(2 i m) đ ể
Hết
Trang 14HƯỚNG DẪN CHẤM: LỚP 5
Mơn: Khoa học
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng được 0,5 điểm
Câu 9: (2 điểm)
ý 1 - d; ý 2 - a; ý 3 - b; ý 4 - c; ý 5 - e;
Câu 10: (4 điểm) Nêu đúng 4 việc cần làm để phịng tránh tai nạn giao thơng đường bộ là:
- Tìm hiểu, học tập để biết rõ về luật giao thơng đường bộ
- Nghiêm chỉnh chấp hành luật giao thơng đường bộ ( đi đúng phần đường và đội mũ bảo hiểm theo quy định)
- Thận trọng khi qua đường và tuân theo chỉ dẫn của đèn tín hiệu
- Khơng đùa nghịch, chạy nhảy hay đá bĩng dưới lịng đường
Hết
Mơn: Lịch sử
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng được
1 điểm
B
1 điểm
A 0,5 điểm
C
1 điểm
C
1 điểm
Câu 6: (0,5 điểm)
Học sinh nêu đúng 1 trong 7 tên sau đây:
Cù Chính Lan, La Văn Cầu, Nguyễn Quốc Trị, Nguyễn Thị Chiên, Ngơ Gia Khảm, Trần Đại Nghĩa và Hồng Hanh;
Mơn: Địa lý
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng được
0,5 điểm
B 0,5 điểm
A 0,5 điểm
B 0,5 điểm
C 0,5 điểm
C 0,5 điểm
Câu 7: (2 điểm)
Biển điều hoà khí hậu, là nguồn tài nguyên và là đường giao thông quan trọng Ven biển có nhiều nơi du lịch, nghỉ mát hấp dẫn
Hết