C©u hái vµ bµi lµm: Câu 1.Ampe kế dùng để đo a.hiệu điện thế b.cường độ dòng điện c.điện năng tiêu thụ d.công suất Câu 2.Vôn kế dùng để đo a.hiệu điện thế b.cường độ dòng điện c.điện năn[r]
Trang 11 Kiến thức: Học sinh biết vị trí vai trò của điện năng trong đời sống và sản xuất
2 Kỹ năng: - Có thông tin cơ bản về nghề điện dân dụng
- Có định hướng cơ bản về triển vọng của nghề điện và định hướng nghề nghiệp cho bản thân
3 Thái độ: Tự giác, nghiêm túc, yêu thích môn học
2.CHUẨN BỊ:
- Một số bản vẽ, các thông tin tư liệu về nghề điện dân dụng
3.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Vai trò của điện năng đối với đời
sống, sản xuất
? Điện năng được đưa vào các lĩnh vực
nào trong đời sống, trong sản xuất?
? Trong quá trình sử dụng điện em thấy điện
năng có ưu biệt gì so với các năng lượng
khác
GV : Vậy theo em có nên mở rộng phát triển
nghề điện hay không?
2 Quá trình sản xuất điện năng.
? Điện năng được sản xuất ntn?
? Giải thích tại sao người ta lại phân ra nhà
máy thuỷ điện, nhiệt điện, khí điện
3 Các nghề trong ngành điện.
? Để sản xuất ra điện và đưa điện năng vào
phục vụ đời sống cần đến những khâu
nào( những công đoạn nào) những thiết bị
máy móc nào Vậy cần đến những nhành
- Trong sinh hoạt: thắp sáng, đun nấu, giặt
- Trong trong sản xuất: bơm nước, khoan cắt
- Trong truyền thông: phong thanh, truyền hình
- Trong y tế: chụp, chiếu, nội soi
- Trong giao thông: kiểm soát , báo hiệu
- Trong quản lý : lưu trữ thông tin, dữ liệu
- Dễ sản xuất
- Dễ truyền tải
- ít hao phí
- Thiết bị gọn đẹp
- Nhanh mang lại hiệu quả
- Người ta chế tạo ra các máy phát điện rồi
sử dụng các năng lượng thiên nhiên ( sức nước, sức gió, áp suất của hơi nước) để vận hành máy phát điện
- Nhà máy điện dùng sức nước để vận hành máy phát điện gọi là nhà máy thuỷ điện
- Các ngành sản suất truyền tải phân phối duy trì hoạt động của nguồn điện
- Các ngành chế tạo vật tư thiết bị điện
- Các ngành đo lường đều khiển, tự động hoá quá trình sản xuất
- lĩnh vực hoạt động của nghề điện đa dang
Trang 2nghề nào?
4.Các lĩnh vực hoạt động của nghề điên
? Các lĩnh vực hoạt động của nghề điện
5 Đối tượng lao động của nghề điện dân
dụng
? Nghề điện lao động với các đối tượng
nào
6 Mục đích lao động của nghề điện
? Những người lao động trong nghề điện
dân dụng nhằm mục đích gì?
7 Công cụ lao động của nghề điện
? Công cụ lao động của nghề điện gồm
những gì?
9 Môi trường hoạt động của nghề điện
? Người lao động trong nghề điện phải làm
việc ở những môi trường nào
10 Yêu cầu đối với nghề điện
? Theo em người lao động trong nghề
điện cần phải có những yêu cầu gì
11 Triển vọng của nghề điện.
GV trình bày
và phong phú trong các lĩnh vực đời sống, sản xuất
- Nguồn điện điện áp thấp dưới 380 V,
- Mạng điện sinh hoạt trong ccs hộ tiêu thụ
- Các thiết bị điện gia dụng
- Các khi cụ điện do lường, bảo vệ
- Lắp đặt mạng điện sinh hoạt, sx,tiêu thụ
- Lắp đạt các trang thiết bị phục vụ sx
- Bảo dững sửa chữa , vận hành các thiết bị điện
- HS trả lời : + các dụng cụ đo kiểm tra+ Các sơ đồ bả vẽ
- Nhắc lại vai trò của điện năng, yêu cầu của nghề điện
- Triển vọng của nghề điện
6.VỀ NHÀ: - Tìm hiểu nguy hiểm của dòng điện đối với cơ thể người
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 3I Tác hại của dòng điện đối với cơ thể
con người và điện áp an toàn.
1 Điện giật tác động tới con người như
thế nào.
GV nêu qua nguy hiểm của dòng điện
đối với cơ thể người
1 Tác hại của hồ quang điện
- Hồ quang điện là gì
- Hồ quang điện gây ra tác hại gì?
2 Mức độ nguy hiểm của tai nạn điện
? Mức độ nguy hiểm của tai nạn điện
phụ thuộc và những yếu tố nào?
GV chiếu cho học sinh xem bảng 1-1/10
- Mức độ nguy hiểm của tai nạn điện phụ thuộc và những yếu tố sau:
a, Cường độ dòng điện đi qua cơ thể người
- Cường độ dòng điện cànglớn đi qua cơ thểngười thì mức độ nguy hiểm càng cao, hậu quả càng nhanh Dòng điện xoay chiều nguy hiểm hơn dòng điện một chiều
- Dòng xoay chiều 0,5 - 1,5 mA thì đã có cảm giác bị điện giật, 5 - 10mA sẽ bị giật mạnh, 12 - 15 mA thì người bị điện giật khó rút tay ra khỏi điện cực, cơ thể người
có thể chịu được trong 5 - 10 giây
b, Đường đi của dòng điện qua cơ thể người Dòng điện đi qua các bộ phận quan trọng ( não, tim, phổi) thì gây nguy hiểm nhanh hơn
c, Thời gian dòng điện đi qua cơ thể người Thời gian dòng điện đi qua cơ thể người càng lâu thì càng nguy hiểm
- Ở điều kiện bình thườngv lớp da khô sạch thì điện áp an toàn không quá 40V, Ở những nơi ẩm ướt nhiều bụi kim loại thì
Trang 43 Điện áp an toàn
GV nêu cho học sinh thấy điện trở
của mỗi cơ thể người là khác nhau, và
trong một người cũng không ổn định mà
tuỳ thộc vào nhiều yếu tố
điện áp an toàn không quá 12V
- Bút thử điện là dụng cụ để kiểm tra điện
áp có an toàn không khi điện áp lớn hơn 50V thì bóng đèn của bút thử điện phát sáng
II Nguyên nhân của tai nạn điện.
? Theo em nguyên nhân nàodẫn đến các tai
- Sử dụng đồ dùng điện bị rò điện ra vỏ
- Tuy không trực tiếp chạm vào vật mang điện nhưng do đứng quá gần nơi có điện áp cao nên bị điện giật do phóng điện qua không khí gây đốt cháy cơ thể hoặc bị quật ngã
- VD: Xây nhà gần đường dây điện cao thế,mắc dây điện lên cột điện cao thế, dâm diều
- Là điện áp giữa hai chân người khi đứng ởgần nơi có điện áp cao như cọc tiếp đát làm việc của biến áp, cọc tiếp đất của cột chống sét khí chịu sét, dây cao áp rơi xuống đất Thì điện áp giữa hai chân người có thể đạt đến mức gây tai nạn Vì vậy khi có dây dẫn
bị đớt rơi xuống đát thì phải cắt điện trên đường dât và cấm người , gia súc không được tới gần ( bán kính 20m kể từ điểm chạm đất)
4 CỦNG CỐ
- Nhắc lại nguy hiểm của dòng điện đối với cơ thể
người
- Các nguyên nhân dẫn đến tai nạn điện
- Các biện pháp phòng tránh tai nạn điện ( an toàn điện)
5 VỀ NHÀ
Nắm vững các nội dung bài học
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 5HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
1 Kiểm tra bài cũ:
? Nêu mức độ nguy hiểm của tai
nạn điện
2 Bài học mới:
HĐ 1: Tìm hiểu dụng cụ điện :
Y/C HS quan sát, mô tả các dụng
cụ bảo vệ an toàn điện theo các
nội dung sau:
? Vật liệu chế tạo là gì?
? Có đặc điểm gì về cấu tạo nhằm
đảm bảo an toàn điện?
Nêu các số liệu kĩ thuật?
? Hãy tìm hiểu cách sử dụng và
giải thích tác dụng an toàn của
thiết bị?
HĐ2: Tìm hiểu bút thử điện
Y/C HS Quan sát và mô tả cấu tạo
của bút thử điệnkhi chưa tháo và
khi đã tháo tách rời từng bộ phận?
Nêu nguyên lí làm việc của bút?
2
3
456
Thảm cao suGiá cách điệnỦng
Găng tay cao suKìm điện
Trang 6Y/C HS tìm hiểu các bộ phận
chinh ghi vào bảng 1 - 3
? Nêu cách sử dụng bút thử điện?
c) Sử dụng bút thử điện
4 CỦNG CỐ
- Nhắc lại các dụng cụ điện
- Cách sử dụng bút thử điện
5 VỀ NHÀ
Nắm vững các nội dung bài học
RÚT KINH NGHIỆM
Ngµy so¹n: 20/8/2013
Ngµy d¹y: 27/8/2013
Trang 7Tiết 4: Một số biện phỏp sử lớ khi cú tai nạn điện
Giải thoỏt nạn nhõn khỏi nguồn điện
1 Kiến thức:
- Trên cơ sở các quy tắc an toàn điên,học sinh hiết thêm cần phải nhanh chóng cứu chữa ngay khi có người bị nạn, không lãng phí thời gian vào việc xác định sự sống chết củanạn nhân
2 Kỹ năng:
- Biết giải thoỏt nạnnhân một cách thuần thục, nhanh nhẹn ,
3 Thái độ:
- Nhiệt tình , tự giác cẩn thận
II) Chuẩn bị của GV và HS:
1 GV: Tranh vẽ 2 biện pháp sử lí khi có tai nạn điện ;các dụng cụ điện, gang tay ủng,
yếm
2 HS: Bút, sách vở
3 Phơng pháp: Nêu và giả quyết vấn đề, thực hành mẫu
III/ Hoạt động của thầy và trò :
Hoạt động của thày
I) Giải thoát nạn nhân khỏi nguồn điện ‘1)Đối với
điện áp cao : Phải thông báo khẩn trơng cho trạm
điện hoặc chi nhánh cắt điện từ các cầu dao trớc,sau đó mới đợc tới gần nạn nhân và tiến hành sơcứu
2) Đối với điện hạ áp: a)Tình huống nạn nhân
đứng dới đất tay chạm vào vật mang điện (tủ lạnh,máy giặt) Nhanh chóng quan sát tìm dây dẫn điện
đến thiết bị và thực hiện các việc sau + Cắt cầu dao, rút phích điện, tắt công tắc hay gỡcầu chì ở nơi gần nhất
+ Nếu không cắt điện đợc ngay thì dùng dao cán
gỗ chặt đứt dây điện + Nếu không có biện pháp nào cắt điện thì nắmvào các phần áo khô của nạn nhân kéo nạn nhân rab)Ngời bị nạn ở trên cao để chữa điện :
- Nhanh chóng cắt điện, nhng trớc đó phải có ngời
đón nạn nhân khỏi bị rơi xuống đất
c) Dây điện đờng bị đứt chạm vào ngời nạn nhân :
- Đứng trên ván khô,dùng sào khô,gậy gỗ khô gạtdây điện ra khỏi ngời bị nạn
- Đứng trên ván gỗ khô,lót tay bằng giẻ khô nhiềulớp kéo nạn nhân ra
- Đoản mạch đờng dây bằng cách dùng 1 dây điệntrần mềm hai đầu buộc 2vật nặng rồi ném lên chovắt qua 2 dây điện trên cột để gây nổ cầu chì
* Chú ý : Đối với điện áp cao phải chờ cắt điện
- Không chạm hoặc để mất thăng bằng ngã vào
Trang 8Hớng dẫn hs cách hô hấp nhân tạo nh
SGK phần vật dẫn điện - Không nắm vào ngời bị nạn bằng tay không
IV Đánh giá nhận xét bài dạy:
Ngày soạn: 28/8/2013
Ngày dạy: 03/9/2013
Tiết5 : Sơ cứu nạn nhân
I) Mục tiêu :
1 Kiến thức:
- Trên cơ sở cácquy tắc an toàn điên,học sinh hiết thêm cần phải nhanh chóng cứu chữa ngay khi có ngời bị nạn, không lãng phí thời gian vào việc xác định sự sống chết của nạn nhân
2 Kỹ năng:
- Sơ cứu nạn nhân một cách thuần thục, nhanh nhẹn ,
3 Thái độ:
- Nhiệt tình , tự giác cẩn thận
II) Chuẩn bị của GV và HS:
Trang 91 GV: Tranh vẽ 2 biện pháp sử lí khi có tai nạn điện ;các dụng cụ điện, gang tay ủng,
yếm
2 HS: Bút, sách vở
3 Phơng pháp: Nêu và giả quyết vấn đề, thực hành mẫu
III/ Hoạt động của thầy và trò :
- Có thể lấy đờm, dãi trong miệng nạn nhân b) Hô hấp nhân tạo : phương pháp 1:
ấn ngực : áp dụng chỉ có 1ngời : Đặt nạn nhân nằmsấp, đầu nghiêng sang một bên sao cho miệng và mũikhông chạm đất Ngời cứu gối 2 bên đùi nạn nhân đặt
2 lòng bàn tay vào 2 mạng sờn, ngón cái ở trên lng + Động tác 1: Đẩy hơi ra
Nhô toàn thân về phía trớc, dùng sức nặng của mình
ấn xuống lng nạn nhân và bóp các ngón tay vào chỗxơngI sờn cụt nén phổi đẩy hơi ra
+ Động tác 2 : Hút khí vào Nới tay, ngả ngời về phía sau và hơi nhấc lng nạnnhân lên để lồng ngực giãn rộng, phổi nở ra hútkhông khí vào
* Phương pháp 2 : Co duỗi tay
- Đặt nạn nhân nằm ngửa, dới lng kê chăn gối hoặccuộn quần áo cho ngực ỡn lên Cậy miệng nạn nhân,
2 tay nắm lấy 2 tay nạn nhân dang rộng để lồng ngựcgiãn ra, không khi sẽ tự vào phổi
- Gập 2 tay ngời bị nạn, dùng sức nặng của bản thân
ép chặt 2 tay lên ngực nạn nhân để đẩy không khí rangoài
Lặp lại các thao tác theo nhịp thở
* Phương pháp 3: Hà hơi thổi ngạt
- Thổi vào mũi Quỳ bên cạnh nạn nhân đặt 1 tay lên trán đẩy ngửa
đầu nạn nhân cho thông đường thở tay kia nắm cằm
ấn mạnh lên giữ mồm nạn nhân ngậm nhặt lại, hít 1hơi dài miệng mở to ngậm lên mũi nạn nhân ép chặtrồi thổi mạnh
- Thổi vào mồm :Một tay đặt lên trán ấn ngửa đầu nạnnhân ra, tay kia giữ chặt lấy cằm cách lấy hơi thổi
Trang 10? Dùng cách thổi vào mồm có
giấng nh thổi vào mũi nhng trong khi thổi dùng má áp chặt vào mũi
- Xoa bóp tim ngoài lồng ngực : Khi tim nạn nhân không hoạt động thì cần phải có 2 ngời cứu để đồng thời vừa xoa bóp tim vừa thổi ngạt + Cách xoa bóp tim: Đặt nạn nhân nằm ngửa trên sàn cứng, 1 tay đặt lên trên phần tim ở khoảng xơng sờn thứ 3 từ dới lên tay kia đấm mạnh lên 3 cái
4)Củng cố : Nhắc lại các phơng pháp
5)Hớng dẫn vn : Học bài, liên hệ thực tế
IV Đánh giá nhận xét bài dạy:
Ngày soạn: 28/8/2013
Ngày dạy:03/9/2013
Tiết6 : Thực hành Cứu ngời bị tai nạn điện
I / Mục Tiêu:
1 Kiến thức:
Giúp học sinh nắm đợc các bớc tiến hành cứu ngời bị điện giật
- Đảm bảo đúng quy trình thao tác
2 Kĩ năng:
- Có một phản xạ thao tác linh hoạt khẩn trơng chính xác an toàn
3 Thái độ:
- Rèn cho học sinh phẩm chất đầy lòng nhân ái đối với con ngời
II) Chuẩn bị của GV và HS
GV: Tranh vẽ các trờng hợp hô hấp nhân tạo
- Đồng hồ bấm giây
- Bàn, gối mềm, giẻ khô, gạc mỏng
HS: Bút, sách vở
PP: Thực hành
III) Hoạt động của thày và trò:
1/ổn định tổ chức
Gv :Kiểm tra sĩ số
2/kiểm tra bài cũ
3/ Bài mới
GV: phân công các nhóm thực
hành mỗi nhóm 2 em
- LT: Báo cáo sĩ số
HS làm theo hớng
I Giải thoát nạn nhân:
1 Nạn nhõn đứng ở dưới đất cham vào vật cú điện:
- Ngắt cầu dao hoặc rỳt
Trang 11GV hớng dẫn 2 em làm mẫu, cả
lớp quan sát làm theo
GV chỉ định vai trò ngời cứu :
+ Ngời cứu ngắt cầu dao
+ Dùng giẻ khô kéo nạn nhân ra
+ Tiến hành hô hấp nhân tạo
GV nhận xét về các thao tác của
nhóm nghiên cứu rồi cho cả lớp là
tiộn hành thực hành
dẫn của GV Từng ngời lần lợt làm theo sự phân công phớch cắm
2 Nạn nhõn ở trờn cao: - Phải cú người đỡ nạn nhõn sau đú mới được ngắt điện 3 Nạn nhõn bị dõy điện dứt rơi vào người nạn nhõn: - Dựng sào khụ hoặc lút tay bằng vải khụ kộo nạ nhõn ra khỏi nguồn điện * Phơng pháp ấn ngực : * Phơng pháp hô hấp nhân tạo “hà hơi thổi ngạt” - Ngắt cầu dao - Kéo nạn nhân ra khỏi tác dụng của dòng điện - Hô hấp nhân tạo 4)Củng cố : Nhắc lại các phơng pháp 5)Hớng dẫn vn : Học bài: IV Đánh giá nhận xét bài dạy:
Trang 12
Giúp học sinh nắm đợc các bớc tiến hành cứu ngời bị điện giật
- Đảm bảo đúng quy trình thao tác
2 Kĩ năng:
- Có một phản xạ thao tác linh hoạt khẩn trơng chính xác an toàn
3 Thái độ:
- Rèn cho học sinh phẩm chất đầy lòng nhân ái đối với con ngời
II) Chuẩn bị của GV và HS
GV: Tranh vẽ các trờng hợp hô hấp nhân tạo
- Đồng hồ bấm giây
- Bàn, gối mềm, giẻ khô, gạc mỏng
HS: Bút, sách vở
PP: Thực hành
III) Hoạt động của thày và trò:
GV chỉ định vai trò ngời cứu :
+ Ngời cứu ngắt cầu dao
Từng ngời lần lợtlàm theo sự phâncông
II Sơ cứu nạn nhân:
* Phơng pháp ấn ngực :
* Phơng pháp hô hấp nhân tạo “hà hơi thổi ngạt”
- Ngắt cầu dao
- Kéo nạn nhân ra khỏi tác dụng của dòng điện
- Hô hấp nhân tạo
Trang 13nhóm nghiên cứu rồi cho cả lớp
làm
4)Củng cố : Nhắc lại các phơng pháp 5)Hớng dẫn vn : Học bài 5 ) Nhận xét kết quả giờ dạy: 1 Nhận xét: ………
………
Ngày soạn: 03/9/2013
Ngày dạy: 10/9/2013
Tiết8 : Thực hành Cứu ngời bị tai nạn điện
I / Mục Tiêu:
1 Kiến thức:
Giúp học sinh nắm đợc các bớc tiến hành cứu ngời bị điện giật
- Đảm bảo đúng quy trình thao tác
2 Kĩ năng:
- Có một phản xạ thao tác linh hoạt khẩn trơng chính xác an toàn
3 Thái độ:
- Rèn cho học sinh phẩm chất đầy lòng nhân ái đối với con ngời
II) Chuẩn bị của GV và HS
GV: Tranh vẽ các trờng hợp hô hấp nhân tạo
Trang 14- Đồng hồ bấm giây
- Bàn, gối mềm, giẻ khô, gạc mỏng , thăm đẻ HS bốc đê kiểm tra
HS: Bút, sách vở
PP: Thực hành
III) Hoạt động của thày và trò:
GV chỉ định vai trò ngời cứu :
+ Ngời cứu ngắt cầu dao
Từng ngời lần lợt làmtheo sự phân công
Làm thực hành theoyêu cầu của giáo viên
III Kiểm tra thực hành:
* Phơng pháp ấn ngực :
* Phơng pháp hô hấp nhân tạo “hà hơi thổi ngạt”
- Ngắt cầu dao
- Kéo nạn nhân ra khỏi tác dụng của dòng điện
Trang 15Ngày soạn: 10/9/2013
Ngày dạy: 17/9/2013
ChươngII: Mạng điện sinh hoạt
Tiết 9 : Đặc điểm mạng điện sinh hoạt
Yêu thích môn học, ham muốn học hỏi
II) Chuẩn bị của GV và HS
GV : Tranh vẽ các mạng điện sinh hoạt
HS: Bút, sách vở
PP : Nêu và giải quyết vấn đề,
III) Hoạt động của thày và trò:
Hoạt động của thày Hoạt động của trò Nội dung Ghi bảng
1/ổn định tổ chức
Gv :Kiểm tra sĩ số
2/kiểm tra bài cũ
3/ Bài mới
? Khi lắp đặt hoặc sửa
chữa, tai nạn điện xảy
I) An toàn lao động khi lắp đặt điện :1) Do điện giật :
- Do ngời làm không thực hiện các quy tắc an toàn
- Yêu cầu khi lắp đặt và sửa chữa + cắt cầu dao trớc khi thực hiện công việc
+ Trong trờng hợp thao tác khi có
điện cần sử dụng các dụng cụ và thiết
bị bảo vệ2) Do nguyên nhân khác :
- Khi làm việc trên thang cần chú ý bảo vệ an toàn để không xảy ra tai nạn
- Cần chú ý an toàn lao động trong mọi công việc là điều rất cần thiết
Trang 16* GV giới thiệu một số
đặc điểm của mạng
điện sinh hoạt
HS:nghiên cứu trả
lời câu hỏi của GV
HS:Ghi bài vào vở
II) Đặc điểm mạng điện sinh hoạt :
- Mạng điện sinh hoạt của các hộ tiêu thụ là mạch điện 1 pha, nhận điện từ mạng phân phối 3 pha điện áp thấp
để cung cấp điện cho các thiết bị điện
- Mạng điện sinh hoạt thờng có trị số
điện áp pha định mức là 127 v và 220V
- Mạng điện sinh hoạt gồm mạch chính và mạch nhánh
- Các thiết bị điện phải có điện áp
định mức phù hợp với điện áp mà mạng điện cung cấp
- Mạng điện sinh hoạt còn có các thiết bị đo lờng điều khiển bảo vệ nh công tơ cầu dao cầu chì
4)Củng cố :
Nhắc lại các phơng pháp
5)H ớng dẫn v n :
Học bài, liên hệ thực tế IV Đánh giá, nhận xét bài dạy
Ngày soạn:10/9/2013
Ngày dạy:17/9/2013
Tiết 10 : Vật liệu dùng trong mạng điện sinh Họat
I) Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức:
Học sinh nắm đợc các vật liệu dùng trong mạng điện sinh hoạt lựa chọn dây dẫn & dây cáp theo I cấu tạo và công dụng của một số dây dẫn điện trong gia đình, các khái niệm về dây cáp, dây dẫn,
Trang 172 Kỹ năng:
Phân biệt đợc vật liệu dẫn điện, cách điện
3 Thái độ:
Cẩn thận ,yêu thiích môn học, vận dụng vào trong cuộc sống
II) Chuẩn bị của GV và HS:
GV : Một số dây dẫn
HS: Bút, sách vở
III) Hoạt động của thày và trò:
Hoạt động của thày Hoạt động của trò Nội dung Ghi bảng
? Có những loại dây cáp nào
? Với điện áp dới 1000V ta
HS:nghiên cứu trả lời câu hỏi của GV
HS:Ghi bài vào vở
I) Dây cáp và dây dẫn
1 Dây dẫn điện : *Cấu tạo Vỏ: Bằng vật liệu cách
điện Lõi : Bằng kim loại a) Dây trần : Chỉ có lõi
Có dây đồng cứng và dây nhôm lõi thép
b) dây bọc cách điện : Gồm lõi và vỏ
+ Lõi là dây đồng hoặc dây nhôm
+ Vỏ bằng cao su lu hoá hoặc chất cách điện tổng hợp
2) Dây cáp điện ‘- Là loại dây cách điện có 1,2 hay nhiều sợi đợc bện chắc lại
& và đợc cách điện với nhau trong vỏ bọc chung
- phân loại + Cáp trần : Dùng làm cáp nối đất
+ Cáp 1 sợi : Sử dụng mỗi sợi cho một pha
+ Cáp nhiều sợi : có thể sửdụng 1 sợi cho nhiều pha
- U<1000V dùng cáp không có vỏ bào vệ chỉ có
vỏ cách điện
- U > 1000V Cáp có vỏ bảo vệ dùng ở nơi có nguy cơ nổ, nơi có đờng dốc
4)Củng cố : Nhắc lại các phơng pháp
5)H ớng dẫn v n : Học bài, liên hệ thực tế
IV Đánh giá, nhận xét bài dạy
Trang 18
Ngày soạn:17/9/2013
Ngày dạy:24/9/2013 Tiết 11: Vật liệu dùngtrongmạng điện sinhhọat (tiếp) I) Mục tiêu cần đạt 1 Kiến thức: Học sinh nắm đợc các vật liệu dùng trong mạng điện sinh hoạt lựa chọn dây dẫn & dây cáp theo I cấu tạo và công dụng của một số dây dẫn điện trong gia đình, các khái niệm về dây cáp, cách dây dẫn, cấu tạo của dây dẫn và dây cáp-2 Kỹ năng: Phân biệt đợc vật liệu dẫn điện, cách điện 3 Thái độ: Cẩn thận ,yêu thiích môn học, vận dụng vào trong cuộc sống II) Chuẩn bị của GV và HS: GV : Một số dây dẫn HS: Bút, sách vở III) Hoạt động của thày và trò: Hoạt động của thày Hoạt động của trò Nội dung Ghi bảng 1/ổn định tổ chức Gv :Kiểm tra sĩ số 2/kiểm tra bài cũ HS1: ? Dây dẫn điện đợc cấu tạo ntn?
- LT: Báo cáo sĩ số
HS : Trả lời câu hỏi của GV
TL
*Cấu tạo Dây dẫn điện Vỏ: Bằng vật liệu cách điện Lõi : Bằng kim loại
a) Dây trần : Chỉ có lõi
Có dây đồng cứng và dây nhôm lõi thép
b) dây bọc cách điện : Gồm
Trang 19HS2: ? Dây cáp đợc cấu tạo
nh thế nào ? Dây cáp điện
đợc cách điện nh thế nào
? Có những loại dây cáp
nào
? Với điện áp dới 1000V ta
dùng cáp nào
Bài mới: ? Vật liệu cách điện dợc dùng để làm gì? ? Vật liệu cách điện phải đạt đợc những yêu cầu gì? ?Hãy nêu một sốvật liệu cách điện thờng dùng: HS: đứng tại chỗ phát biểu HS:nghiên cứu trả lời câu hỏi của GV HS:Ghi bài vào vở lõi và vỏ + Lõi là dây đồng hoặc dây nhôm + Vỏ bằng cao su lu hoá hoặc chất cách điện tổng hợp TL : Dây cáp điện Là loại dây cách điện có 1,2 hay nhiều sợi đợc bện chắc lại & và đợc cách điện với nhau trong vỏ bọc chung - phân loại + Cáp trần : Dùng làm cáp nối đất + Cáp 1 sợi : Sử dụng mỗi sợi cho một pha + Cáp nhiều sợi : có thể sử dụng 1 sợi cho nhiều pha - U<1000V dùng cáp không có vỏ bào vệ chỉ có vỏ cách điện - U > 1000V Cáp có vỏ bảo vệ dùng ở nơi có nguy cơ nổ, nơi có đờng dốc II Vật liệu cách điện : - Dùng để cách li các phần dẫn điện với nhau, giữa các phần dẫn điện với phần không mang điện khác - Yêu cầu : Độ bền cách điện cao, chịu nhiệt, chống ẩm tốt và có độ bền cơ học cao - Sứ, gỗ, bakêlit, cao xu lu hoá, chất cách điện tổng hợp 4)Củng cố : Nhắc lại nkiến thức toàn bài 5)H ớng dẫn v n : Học bài, liên hệ thực tế IV Đánh giá, nhận xét bài dạy
Trang 20
Giúp học sinh nối thẳng 2 dây dẫn cùng tiết diện và nối thẳng 2 dây lõi
nhiều sợi và cách nối 2 dây dãn phân nhánh
2.Kỹ năng:
đảm bảo đúng kiến thức nối dây ‘
3 Thái độ:
Rèn tính cẩn thận, khoa học và khẩn trơng trong công việc
II) Chuẩn bị của GV và HS
GV : Một số dây dẫn , mối nối mẫu
HS theo dõi hớng dẫn của GV
* yêu cầu đối với mối nối
đoạn bóc phụ thuộc vào đờng kính dây + Bóc cắt lệch : Cầm dao theo t thế gọtbút chì, đặt dao vào điểm cắt và gọt lớp
vỏ cách điện 1 hóc 30 độ+ Bóc phân đoạn
- Cạo sạch vỏ
- uốn gập lõi
- Vặn xoắn : móc hai đoạn lõi vào nhau tại chỗ uốn gập,giữ đúng vị trí rồi xoắn lần lợt từng đầu dây này vào thân dây kia 5-6 vòng
- xiết chặt
- Kiểm tra sản phẩm: Mối nối phải chặt, gọn sáng, cácvòng quấn đều và đẹp
Trang 214)Củng cố :
Mối nối dây phải bảo đảm những yêu cầu gì
5)H ớng dẫn v n :
Học bài, liên hệ thực tế
IV Đánh giá, nhận xét bài dạy
Ngày soạn: 24/9/2013
Ngày dạy : 01/10/20133
dâydẫn điện
I) Mục tiêu cần đạt
1.Kiến thức:
Giúp học sinh nối thẳng 2 dây dẫn cùng tiết diện và nối thẳng 2 dây lõi nhiều sợi
và cách nối 2 dây dãn phân nhánh
2.Kỹ năng:
đảm bảo đúng kiến thức nối dây ‘
3 Thái độ:
Rèn tính cẩn thận, khoa học và khẩn trơng trong công việc
II) Chuẩn bị của GV và HS
GV: Một số dây dẫn
HS: Bút, sách vở
PP: Thực hành , phát vấn
III) Hoạt động của thày và trò:
Trang 22Hoạt động của thày Hoạt động của trò Nội dung Ghi bảng
1) Nối dây lõi 1 sợi a) Nối nối tiếp : Bóc vỏ cách điện:
Độ dài đoạn bóc phụ thuộc vào đờng kính dây
+ Bóc cắt lệch : Cầm dao theo t thế gọt bút chì, đặt dao vào điểm cắt và gọt lớp vỏ cách điện 1 hóc 30 độ+ Bóc phân đoạn
- Cạo sạch vỏ
- uốn gập lõi
- Vặn xoắn : móc hai đoạn lõi vào nhau tại chỗ uốn gập,giữ đúng vị trí rồi xoắn lần lợt từng đầu dây này vàothân dây kia 5-6 vòng
- xiết chặt
- Kiểm tra sản phẩm: Mối nối phải chặt, gọn sáng, cácvòng quấn đều và
đẹp
Trang 23Rèn tính cẩn thận, khoa học và khẩn trơng trong công việc
II) Chuẩn bị của GV và HS:
GV Dây dẫn lõi nhiều sợi, 2 đoạn dài 30 cm
Dao, giấy ráp, kìm
HS: Bút, sách vở
PP: Thực hành , phát vấn
III) Hoạt động của thày và trò:
Hoạt động của thày Hoạt động của trò Ghi bảng
vỏ cách điện cần hết sức cẩn thận để không làm đứt 1 sợi nhỏ nào
- Lồng kõi xoè đều 2 đoạn lõi thành nan quạt, cắ sợi dây trung tâm khoảng 40 mm, lồng 2 lõi vào nhau
Trang 24để cho các sợi đan chéo nhau
- Vặn xoắn:
b) Nối phân nhánh:
- Vệ sinh dây, nối dây, tách lõi dây làm hai phần bằng nhau, đặt lõi dây nhánh vào giữa đoạn lõi dây chính và lần lợt vặn xoắn từng nửa lõidây nhánh về 2 phía của dây chính khoảng 3-4 vòng
- Cắt bỏ phần dây thừa, chiều quấn của dây dẫn
Trang 25Giúp học sinh nối dây dẫn cùng tiết diện và 2 dây lõi nhiều sợi và cách nối 2 dây dãn vào hộơ nối dây
2 Kỹ năng:
đảm bảo đúng kiến thức nối dây ‘
3 Thái độ :
Rèn tính cẩn thận, khoa học và khẩn trơng trong công việc
II) Chuẩn bị của GV và HS:
GV Dây dẫn lõi nhiều sợi, 2 đoạn dài 30 cm
Dao, giấy ráp, kìm
HS: Bút, sách vở
PP: Thực hành , phát vấn
III) Hoạt động của thày và trò:
Hoạt động của thày Hoạt động của trò Nội dung Ghi bảng
HS:nghiên cứu trả lời câu hỏi của GV
HS:Ghi bài vào vở
1) Nối dây dẫn điện ở hộp nối dây
a) Bóc vỏ cách điện
- Dùng dao bóc vỏ cách điện ở
đoạn đầu dây một khoảng bằng chu vi của vit cộng với 2-3 cm b)Làm sạch lõi: Dùng giấy răp làm sạch lõi với lõi nhiều sợi trong một số trờng hợp cần tẩm thiếc cho cứng để đảm bảo yêu cầu của mối nối
c) Làm đầu nối :
- Làm khuyên kín : Dùng kìm
đầu tròn uốn lõi thành vòng khuyên Đờng kính vòng khuyênphải lớn hơn đờng kính vít một chút
+ Sau khi uốn đủ vòng, đầu lõi
đợc xoắn từ 1-2 vòng vào lõi dây
- Làm khuyên hở : Tơng tự nh làm khuyên kín, đờng kính vòng khuyên phải lớn hơn đờng kính vít
- Làm đầu nối thẳng + Nếu nối bằng lỗ có vít thì làm
đầu nối thẳng+ Độ dài cần bóc của đầu nối thẳng dài hơn chiều sâu của lỗ 1 chút
+ Nếu lỗ quá lớn thì gập đôi đầu lõi
+ Dùng vật liệu để hàn
Trang 26d) Cách điện mối nối :
- Khi hàn xong phải học cách
điện mối nối để dây điện có hình dáng cũ và đảm bảo an toàn điên
- Cách điện bằng băng dính cách
điện :
- Cách quấn phải phụ thuộc vào mối nối và thờng phải quấn từ hailớp trở lên
- Rèn tính cẩn thận, khoa học và khẩn trơng trong công việc
II) Chuẩn bị của GV và HS:
GV Dây dẫn lõi nhiều sợi, 2 đoạn dài 30 cm
Dao, giấy ráp, kìm
HS: Bút, sách vở Dây dẫn lõi nhiều sợi, 2 đoạn dài 30 cm
Dao, giấy ráp, kìm
PP: Thực hành , phát vấn
III) Hoạt động của thày và trò:
Hoạt động của thày Hoạt động của trò Nội dung Ghi bảng
Trang 271/ổn định tổ chức
Gv :Kiểm tra sĩ số
2/kiểm tra bài cũ
? Để nối dây vào hộp nối dây
HS:nghiên cứu trả lời câu hỏi của GV
HS:Ghi bài vào vở
Thực hành:
HS nhận đồ và vật liệu thựchành
Thực hành theo y/c của GV
Trang 282 Kỹ năng: Phân biệt đợc các dụng cụ dùng trong lắp đặt điện
3 Thái độ: - Rèn tính cẩn thận, khoa học và khẩn trơng trong công việc
II) Chuẩn bị của GV và HS
GV: Thớc, bút, kìm
HS: Bút, sách vở
III) Hoạt động của thày và trò:
Hoạt động của thày Hoạt động của trò Nội dung Ghi bảng
TB: Trong nghề điện ngoài
dụng cụ đo và kiểm tra còn
Trang 29ời ta dùng dụng cụ nào để
4) Ca sắt: Ca, cắt những ống nhựa và kim loại
5) Tôvit : Để tháo lắp các ốc vít 6) kìm các loại : Cắt dây điện, tuốt dây, giữ dây
7) Đục : Cắt kim loại, đục tờng,
đặt dây ngầm8) Khoan điện cầm tay : khoan
lỗ trên gỗ 9) Mỏ hàn ; Hàn mối nối các chi tiết
Học sinh đợc làm quen với một số dụng cụ dùng trong lắp đặt điện để giúp các
em biết sử dụng các dụng cụ đó trong thực tế Sử dụng dụng cụ đo và vạch dấu trong một số công việc của nghề điện dân dụng
2 Kỹ năng:
Phân biệt đợc các dụng cụ dùng trong lắp đặt điện Sử dụng đợc khoan tay
Trang 30trong lắp đặt điện
3 Thái độ:
- Rèn tính cẩn thận, khoa học và khẩn trơng trong công việc
II) Chuẩn bị của GV và HS:
GV: Một số loại dây dẫn điện, bảng gỗ
Dụng cụ vạch dấu ; dụng cụ đo
Máy khoan cầm tay
HS: Bút, sách vở
III) Hoạt động của thày và trò:
Hoạt động của thày Hoạt động của trò Nội dung Ghi bảng
Trả lời câu hỏi
1) Dùng thớc cặp và panme đo ờng kính 1số dây dẫn, so sánh độ chính xác giữa 2 cách đo, dùng th-
đ-ớc cặp đo đờng kính và chiều sâu
lỗ a) Thớc cặp : Đo kích thớc bao ngoài của vật hình cầu, hình trụ b)panme : Đo đờng kính dây 2) Vạch dấu :
- Chọn vạch chuẩn
- lắp dựng một bảng điện
- Dùng 1 cạnh bảng gỗ làm chuẩn xác định vị trí các lỗ khoan xuyên
& không xuyên 3) Khoan các lỗ :
- Chỉnh tâm lỗ đúng với đầu nhọn mũi khoan cha kẹp chặt
- Giữ vị trí mũi khoan để mũi khoan không bị lệch
- Chú ý cho mũi khoan tiến từ từ 4) Kiểm tra: Kiểm tra lại toàn bộ theo bản vẽ vị trí & chất lợng lỗ
Trang 31Học sinh đợc làm quen với một số dụng cụ dùng trong lắp đặt điện để giúp các
em biết sử dụng các dụng cụ đó trong thực tế Sử dụng dụng cụ đo và vạch dấu trong một số công việc của nghề điện dân dụng
2 Kỹ năng:
Phân biệt đợc các dụng cụ dùng trong lắp đặt điện Sử dụng đợc khoan tay trong lắp đặt điện
3 Thái độ:
- Rèn tính cẩn thận, khoa học và khẩn trơng trong công việc
II) Chuẩn bị của GV và HS:
GV: Một số loại dây dẫn điện, bảng gỗ
Dụng cụ vạch dấu ; dụng cụ đo
Máy khoan cầm tay
III) Hoạt động của thày và trò:
Hoạt động của thày Hoạt động của trò Nội dung Ghi bảng
1/ổn định tổ chức
Gv :Kiểm tra sĩ số
2/kiểm tra bài cũ
cầu của gv
Trang 32Tr¶ lêi c©u hái
- Chó ý cho mòi khoan tiÕn tõ tõ
4) KiÓm tra: KiÓm tra l¹i toµn bé theo b¶n
Ngµy so¹n: 22/10/2010
Ngµy d¹y: 30/10/2010
TiÕt 20: KiÓm tra 1 tiÕt
Trang 33Điểm Lời phê của thầy cô
Câu hỏi & bài làm
Hãy nêu mức độ nguy hiểm của dòng điện đi qua cơ thể ngời?
Để tránh đợc mối nguy hiểm đó ta cần chú ý an toàn điện nh thế nào?
Câu 3 : (3 điểm)
Có mấy loại mối nối dây dẫn điện? Yêu cầu của mối nối nh thế nào?
IV Đánh giá, nhận xét bài dạy
Điểm từ : 9 => 10 có em 7=> 8 có
em
Phát huy tính tò mò của học sinh khi nghiên cứu các loại khí cụ này
II) Chuẩn bị của GV và HS:
Cầu dao, áp tômat, cầu chì, công tắc, ổ điện, phích điện
III) Hoạt động của thày và trò:
Hoạt động của thày Hoạt động của trò Ghi bảng
1/ổn định tổ chức
Gv :Kiểm tra sĩ số
2/kiểm tra bài cũ
1 Làm việc ngoài trời
2 Thờng phải đi lu động
3 Làm việc trong nhà
4 Nguy hiểm vì làm việc gần khu vực có điện
5 Tiếp xúc với nhiều chất độc hại
6 Làm việc trên cao
Trang 34? Cầu dao có tác dụng
HS:nghiên cứu trả lờicâu hỏi của GV
HS:Ghi bài vào vở
- Dùng để tự động cắt mạch điện bảo vệquá tải, ngắn mạch, sụt áp
- áp tô mát còn gọi là cầu dao tự động,
có nhiều ;loại : 1cực, 2 cực …
- Nguyên lí làm việc : Bình thờng sau khi đóng điện áp tômát đợc giữ ở trạng thái đóng tiếp điểm Khi mạch quá tải hay ngắn mạch các tiếp điểm đợc mở ra dới tác dụng của lò xo, mạch bị ngắt 3)Cầu chì : Dùng để bảo vệ thiết bị điện
- Khi xảy ra sự cố dây chì nóng chảy
đứt làm ngắt mạch điện 5) ổ điện và phích điện ;
- ổ điện và phích điện dùng để lấy điện
đơn giản và phổ biến tr ong mạch điện sinh hoạt,
- ổ điện có nhiều loại : ổ tròn ổ vuông ổ
đổi 2lỗ,3lỗ,
- ổ điện thờng bằng sứ hoặc bằng chất cách điện chịu nhiệt
- ngoài vỏ ghi giá trị định mức
- yêu cầu đối với ổ điện là đảm bảo an toàn cho ngời sử dụng
Không đặt ở nơi quá nóng, ẩm ớt nhiều bụi
- Nếu mạch gồm nhiều cấp điện khác nhau phảidùng nhiều loại ổ khác nhau
- Phích điện có nhiều loại ;+ phích tháo đợc và không tháo đợc + Chốt cắm tròn
Trang 35Ngày soạn: 05/11/2010 Ngày dạy: 7/11/2010
Tiết22 : Lắp đặt dây dẫn và các thiết bị của
mạng điện sinh hoạt
Phát huy tính tò mò của học sinh khi nghiên cứu mạng điện
II) Chuẩn bị của GV và HS:
GV Sơ đồ lắp đặt dây dẫn & thiết bị của mạngđiện sinh hoạt
HS: Bút, sách vở
III) Hoạt động của thày và trò:
Hoạt động của thày Hoạt động của trò Ghi bảng
HS:Ghi bài vào vở
HS : Trả lời câu hỏi củaGV
- Đờng ống đợc nối song song với vật kiến trúc nh tờng nhà, trần nhà
- Việc lắp đặt gồm 3 bớc 1) Vạch dấu vị trí bảng điện
- Vạch dấu các lỗ bắt vít bảng điện Đặt bảng điện lên vị trí đã vạch, dùng chì đánh dấu chu vi bảng điện,
đánh dấu 4 lỗ vuông bắt vít vào 4 gócbảng điện
- Không luồn dây khác cấp điện áp vào chung một ống
- Không đợc nối dây không ống, phảinối tại hộp nối dây
- Luồn dây vào ống tròn trớc khi lắp
cố định trên tờngII) Lắp đặt mạng điện kiểu nổi trên puli sứ và kẹp sứ
- Phơng pháp này đợc áp dụng ở những nơi ẩm ớt ngoài trời dới mái che nhng phải đảm bảo không bị những tác động cơ học phá huỷ
- Gồm các công đoạn
Trang 36Yêu cầu di dây ntn?
HS: đứng tại chỗ phát biểu + Vạch dấu+ Định vị, lắp đặt
+ Đi dây
* Cách lắp đặt dây dẫn điện:
1 Đi dây trên Puli sứ
2 Đi dây trên kẹp sứ: lắp đặt nhanh,
đờng dây thẳng
3 Yêu cầu công nghệ khi lắp đặt
- Đờng dây phải song song với vật kiến trúc
- Đờng dây cao hơn mặt đất 2,5m
- Đờng dây cách vật kiến trúc không nhỏ hơn 10mm
- Bảng điện cách mặt đất 1,31,5m
- Khi dây đổi hớng hoặc giao nhau phải tăng thêm Puli sứ đờng dây luồn qua tờng phải luồn qua ống sứ tại các
điểm ngoặt phải bắt thêm Puli sứ
- Khoảng cách giữa hai dây dẫn và giữa hai Puli sứ phụ thuộc tiết diện dây
Ngày soạn: 13/11//2010 Ngày dạy: 15/11/2010
điện sinh hoạt
I : Mục tiêu :
1 Kiến thức:
- Đờng dây cao hơn mặt đất 2,5m
- Đờng dây cách vật kiến trúc không nhỏ hơn 10mm
Trang 37- Bảng điện cách mặt đất 1,31,5m
- Khi dây đổi hớng hoặc giao nhau phải tăng thêm Puli sứ đờng dây luồn qua tờng phảiluồn qua ống sứ tại các điểm ngoặt phải bắt thêm Puli sứ
- Khoảng cách giữa hai dây dẫn và giữa hai Puli sứ phụ thuộc tiết diện dây
và thiết kế mạng điện sinh hoạt
2 Kỹ năng:
Lắp đợc dây dẫn và các thiết bị điện trong lắp đặt điện
3 Thái độ:
Phát huy tính tò mò của học sinh khi nghiên cứu mạng điện
II) Chuẩn bị của GV và HS:
GV Sơ đồ lắp đặt dây dẫn & thiết bị của mạngđiện sinh hoạt
HS: Bút, sách vở
III) Hoạt động của thày và trò:
? Việc lắp đặt này có yêu cầu gì
? Khi ta dùng cách lắp này cần chú ý
những gì ?
? Vì sao dây dẫn luồn vào ống thì
trong ống phải lót cách điện
đứng tại chỗ phát biểu
nghiên cứu trả lời câu hỏi của GV
3 Yêu cầu công nghệ khi lắp đặt
- Đờng dây phải song song với vật kiến trúc
- Đờng dây cao hơn mặt đất 2,5m
- Đờng dây cách vật kiến trúc không nhỏ hơn 10mm
- Bảng điện cách mặt đất 1,31,5m
- Khi dây đổi hớng hoặc giao nhau phải tăng thêm Puli sứ đờng dây luồn qua tờng phải luồn qua ống sứ tại các điểm ngoặt phải bắt thêm Pulisứ
- Khoảng cách giữa hai dây dẫn và giữa hai Puli
sứ phụ thuộc tiết diện dây III Lắp đặt mạng điện kiểu ngầm
- Dây dẫn đợc đặt trong ống, trong các rãnh ngầm này, trong tờng, trần nhà, sàn bê tông
- Yêu cầu: đảm bảo kĩ thuật, tránh đợc tác động của môi trờng
- Dây dẫn đợc luồn vào ống thép mạ bên trong
có lót cách điện Các ống đặt dây và hộp đầu dây đợc cố định
- Cốt thép trớc khi đổ bê tông: yêu cầu+ Tiến hành trong môi trờng khô giáo+ Trong mọi trờng hợp đều phải dùng hộp nối dây ở chỗ nối đờng ống
+ Số dây hoặc tiết diện dây không đợc vợt quá 40% tiết diện ống
+ Trong lòng ống phải sạch, miệng ống phải nhẵn
+ Không luồn chung dây dẫn điện xoay chiều vàmột chiều, các đờng dây dẫn khác cấp vào một ống
+ Bán kính cong của ống khi đặt trong bê tông không đợc nhỏ hơn 10 lần đờng kính ống
+ Để đảm bảo an toàn tất cả các ống kim loại
đều phải nối đất
Trang 38Ngày soạn: 13/11/2010 Ngày dạy: 15/11/2009
III) Hoạt động của thày và trò
Hoạt động của thày Hoạt động của trò Ghi bảng
Trang 39lời câu hỏi của GV
HS:Ghi bài vào vở
HS : Trả lời câu hỏicủa GV
I) Khái niệm về sơ đồ điện 1) Một số kí hiệu quy ớc 2) Phân loại sơ đồ
a) Sơ đồ nguyên lý Dùng nghiên cứu nguyên lý hoạt động củamạchđiện và các thiết bịđiện
b) Sơ đồ lắp đặt
Là sơ đồ biểu thị vị trí lắp đặt cách lắp đặtcác phần tử của mạch điện và cácthiết bị
Trang 40Ngày soạn: 7/11/2009 Ngày dạy: 9/11/2009
HS:Ghi bài vào vở
HS : Trả lời câu hỏi của GV
1) Mạch bảng điện a) Mạch bảng điện chính :
- Lấy điện từ sau nông tơ qua MBAđiều chỉnh rồi đến các bảng điện nhánh
- Cầu dao đổi nối trong bảng điện chính giúp cho mạng điện trong nhà lấy điện qua MBA Khi điện
áp của mạng điện thấp hơn định mức
- Bảng điện quy định chung một câp điện áp
b, Mạch bảng điện nhánh :
- Cung cấp điện trực tiếp tới đồ dùng điện ở xa bảng chính, các khí cụ phụ thuộc yêu cầu sử dụng
- Cỡ dây chì nhỏ hơn ở bảng chính
4)Củng cố : ? Sơ đồ lắp đặt để làm gì