1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Tài liệu IDIOMS LESSON 218 pdf

3 141 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lesson 218: Call On The Carpet, Call The Tune, Call It A Day
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Tiếng Anh
Thể loại Bài học
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thành ngữ này xuất xứ từ thế kỷ thứ 19 khi các gia đình quý tộc ở nước Anh gọi người giúp việc trong nhà đến phòng khách có trải thảm của họ để khiển trách nếu những người này phạm lỗi..

Trang 1

LESSON #218: Call on the carpet, Call the tune, Call it a day.

Huyền Trang xin kính chào quý vị thính giả Trong bài học thành ngữ English American Style hôm nay chúng tôi xin đem đến quý vị 3 thành ngữ mới có động từ To Call đánh vần là C-A-L-L nghĩa là kêu hay gọi Anh bạn Don Benson của chúng ta xin đọc thành ngữ thứ nhất

VOICE : ( DON): The first idiom is “ Call on the carpet” , “ Call on the carpet”

TEXT: (TRANG): Call on the carpet có từ Carpet C-A-R-P-E-T có nghĩa là tấm thảm Người Mỹ dùng Call on the carpet khi muốn khiển trách một người nào Thành ngữ này xuất xứ từ thế kỷ thứ

19 khi các gia đình quý tộc ở nước Anh gọi người giúp việc trong nhà đến phòng khách có trải thảm của họ để khiển trách nếu những người này phạm lỗi Dĩ nhiên là những người giúp việc thì sống trong những căn phòng lạnh lẽo không có trải thảm gì cả Trong thí dụ sau đây , anh Joe là một nhân viên bán hàng giỏi nhưng lại có tật đi trễ về sớm Ông xếp của anh ta là ông Lee cuối cùng không chịu nổi nữa nên đã có quyết định như sau

VOICE : ( DON): Mr Lee finally called Joe on the carpet He told him he was a good salesman but

he had to start working a full eight hours a day like everybody else If he didn’t, then the company would have to let him go and get someone else

TEXT: ( TRANG): Quyết định này là gì? Đó là ông Lee cuối cùng đã gọi anh Joe đến để khiển trách Oâng Lee nói với anh ràng anh ta là một nhân viên bán hàng giỏi, nhưng phải bắt đầu làm đầy

đủ 8 tiếng đồng hồ một ngày như mọi người khác Nếu không thì công ty sẽ phải cho anh nghỉ việc

và kiếm người khác

Vì câu này gồm những từ mà quý vị đã biết , cho nên bây giờ anh bạn chúng ta xin đọc lại thí dụ này

VOICE : ( DON): Mr Lee finally called Joe on the carpet He told him he was a good salesman but

he had to start working a full eight hours a day like everybody else If he didn’t, then the company would have to let him go and get someone else

TEXT : (TRANG): Nghe nói anh Joe vẫn còn làm việc tại công ty đó Như vậy chắc anh ấy đã mua một chiếc đồng hồ báo thức để đi làm cho đúng giờ Và đến đây mời quý vị nghe thành ngữ thứ hai VOICE : ( DON) : The second idiom is “ Call the tune” , “ Call the tune”

TEXT: ( TRANG): Call the tune có một từ mới là Tune T-U-N-E nghĩa là một điệu hát Call the tune là có quyền quyết định mọi việc Nó xuất xứ từ một thành ngữ cổ hơn, là “ He who pays the piper calls the tune ”, nghĩa là người nào trả tiền cho nhạc sĩ thì người đó có quyền bảo họ chơi nhạc

Trang 2

gì cũng được Trong thí dụ sau đây, ta hãy xem điều gì xảy ra trong một công ty do gia đình làm chủ, khi chủ nhân bị một cơn đau tim và phải về hưu

VOICE: ( DON): When the old man left, his young son got the job Now he calls the tune and is making a lot of changes It’s too early to tell whether he can really handle the job, but so far he’s doing just fine

TEXT: ( TRANG): Điều gì đã xảy ra? Khi ông già nghỉ việc , người con trai ông lên làm chủ Giờ đây anh ta có quyền quyêùt định mọi việc và thực hịên nhiều thay đổi Bây giờ vẫn còn qúa sớm , không thể nói là liệu anh ta có thực sự điều khiễn nổi công ty hay không, nhưng cho tới giờ này thì anh ta vẫn làm việc trôi chảy

Có vài từ mới đáng chú ý là: Change đánh vần là C-A-N-G-E nghĩa là thay đổi, và To handle H-A-N-D-L-E nghĩa là điều khiển hay xử lý Và bây giờ xin mời quý vị nghe lại thí dụ này

VOICE: ( DON): When the old man left, his young son got the job Now he calls the tune and is making a lot of changes It’s too early to tell whether he can really handle the job, but so far he’s doing just fine

TEXT: ( TRANG): Tiếp theo đây mời quý vị nghe thành ngữ thứ ba

VOICE: ( DON): The third idiom is “ Call It A Day” , “ Call It A Day”

TEXT: (TRANG): Call It A Day có nghĩa là ngừng làm một công việc gì sau khi dành suốt ngày để làm việc đó, hay có ý nói rằng bạn đã làm việc quá nhiều rồi, bây giờ chỉ muốn nghỉ thôi Trong thí

dụ sau đây , anh Don và một cộng sự viên tên Mike phải ở lại trong sở quá giờ làm việc để cố gắng tìm một lỗi nào đó trong bản thanh toán tiền nong Cả hai đều mỏi mệt vì chưa ăn uống gì cả, cho nên anh Don nói:

VOICE: ( DON): “ Hey, Mike, look at the clock It’s late, we’re hungry, and my eyes are so tired I can hardly see the numbers Let’s call it a day and look for the mistake in the morning after we’ve had a good night’s sleep “

TEXT: ( TRANG): Anh Don nói: “ Này anh Mike, hãy nhìn đâồng hồ xem Đã muộn rồi, chúng ta đang đói, còn mắt tôi thì quá mệt tôi không còn đọc được các con số nữa Chúng ta hãy nghỉ tay thôi, và sẽ tìm cái lỗi đó vào sáng mai, sau khi chúng ta ngủ một đêm ngon giấc.”

Có một từ mới đáng chú ý là Mistake M-I-S-T-A-K-E nghĩa là lỗi lầm , sơ suất Và bây giờ xin mời quý vị nghe lại thí dụ này

Trang 3

VOICE: ( DON): “ Hey, Mike, look at the clock It’s late, we’re hungry, and my eyes are so tired I can hardly see the numbers Let’s call it a day and look for the mistake in the morning after we’ve had a good night’s sleep “

TEXT: (TRANG): Quý vị cũng sẽ nghe thấy người Mỹ dùng To call it quits khi họ muốn ngưng làm một điều gì đó mà không có ý muốn tiếp tục lại vào ngày hôm sau Và thí dụ vừa rồi đã kết thúc bài học thành ngữ English American Style hôm nay của chúng tôi Như vậy là chúng ta vừa học được 3 thành ngữ Một là Call On The Carpet nghĩa là khiển trách một người nào, hai là Call The Tune nghĩa là có quyền quyết định mọi việc, và ba là Call It A Day nghĩa là ngưng làm việc vì quá mệt mỏi hay đã làm quá lâu Huyền Trang xin kính chào quý vị thính giả và xin hẹn gặp lại quý vị trong bài học kế tiếp

Ngày đăng: 21/12/2013, 01:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w