1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Tài liệu Cisco Catalyst Switch 4006 vaø 3524XL ppt

59 520 3
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cisco Catalyst Switch 4006 và 3524XL
Trường học Unknown University
Chuyên ngành Computer Networking
Thể loại Tài liệu đào tạo
Năm xuất bản Unknown
Thành phố Unknown
Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 532,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3.1.2 Tìm hiểu những cổng giao tiếp Switch Management 3.1.3 Xác định cấu hình IP address của Switch 3.1.4 Gán IP address cho cổng Management Ethernet me1 3.2 Cấu hình Ethernet và Fast

Trang 2

3 CÀI ĐẶT PHẦN MEM (CHO SWITCH 4006)

3.1 Cấu hình switch IP address, gateway, supervisor module

3.1.1 Kết nối Console Port

3.1.2 Tìm hiểu những cổng giao tiếp Switch Management

3.1.3 Xác định cấu hình IP address của Switch

3.1.4 Gán IP address cho cổng Management Ethernet (me1)

3.2 Cấu hình Ethernet và Fast Ethernet

3.2.1 Cấu hình mặc định của Ethernet and Fast Ethernet

3.2.2 Cấu hình Ethernet và Fast Ethernet Port

3.3 Cấu hình port Gigabit

3.3.1 Cấu hình mặc định

3.3.2 Cấu hình Gigabit Ethernet

3.4 Cấu hình FastEtherChannel và GigabitEtherChannel

3.4.1 Cấu hình EtherChannel mặc định

3.4.2 Hardware hỗ trợ cho EtherChannel

3.4.3 Các ghi chú khi cấu hình EtherChannel

3.4.4 Cấu hình EtherChannel

3.4.5 Ví dụ về cấu hình EtherChannel

3.5 Cấu hình VLAN và VLAN Trunk

3.5.1 Cấu hình VTP

3.5.2 Cấu hình VLAN và VLAN Trunks

3.6 Cấu hình các tính năng bảo mật

3.6.1 Port Security

3.6.2 IP permit list

3.7 Quan tri switch

3.7.1 Kiểm tra Port Status và tình trạng kết nối

3.7.2 Cấu hình các thông số chung của hệ thống

3.7.3 Cấu hình Login Banner

3.7.4 Cau hinh DNS

3.7.5 Quản lý file cấu hình

3.7.6 Quan ly System Image file

3.7.7 Reset Module hay Switch

Trang 3

1 Sơ lược về sản phẩm

1.1 Catalyst Switch 4006

1.1.1 Hardware — Module

Cathalyst 4006 là 1 switch có cấu trúc gồm 06 slot, được thiết kế cho những hệ thống đòi hỏi hiệu suất

và tính năng kĩ thuật cao, có mật độ Workstation cao và cần quản lý tập trung

Hinh 1-1: Catalyst 4006 switch

Cathalyst 4006 có 2 port Gigabit Ehthernet và một băng thông 32-Gbps full-duplex cung cấp nối kết

giữa supervisor engine và switch module Những port Gigabit Ethernet có thể gắn được bất kì loại

shortwave (SX), longwave/long-haul(LX/LH) hay extended range (ZX) GBIC

Catalyst 4006 cấu hinh chuan co 6 slot co kha nang hot-swap Slot 1 được phục vụ cho suppervisor engine dé cung cap kha nang switching va khả năng quan ly Slot 2 dén slot 6 dung cho cac switching module khac

Catalyst 4006 cau hình chuẩn bao gồm các thành phần sau:

Trang 4

AC-input current © 6.0A maximum @100 VAC 60 Hz trén mdi power supply

e 10.0A maximum @100 VAC 60 Hz vai 2 power supply

e 3.0A maximum @200 VAC 50 Hz mdi power supply

e 5.0A maximum @200 VAC 50 Hz vdi 2 power supplies

Heat Dissipation 725W maximum (3090 BTUs per hour)

Luồng khí giải nhiệt

Switch Phai qua trai

Các tiêu chuẩn an toàn

Safety UL? 1950, CSA®-C22.2 No 950, EN460950,

và IEGŠ 950, CEÊ Marking, 21CFR 1040, EN 60825

EMC” FCC? Part 15, Class A (CFR® 47) (USA), ICESŠ-003 Class A (Canada),

EN55022 Class A (Europe), CISPR22 Class A (International), AS/NZS

3548 Class A (Australia), va VCCI Class A (Japan) with UTP?2

EN55022 Class B (Europe), CISPR22 Class B (International), AS/NZS

3548 Class B, va VCCI" Class B (Japan) vdi FTP“ cables

‘EMI = electromagnetic compatibility

2UL = Underwriters Laboratory

3CSA = Canadian Standards Association

‘EN = European Norm

IEC = International Electrotechnical Commission

°CE = European Compliance

"FCC = Federal Communications Commission

8CFR = Code of Federal Regulations

‘ICES = Interference-Causing Equipment Standard

'SUTP = unshielded twisted-pair

“VCCI = Voluntary Control Council for Information Technology Equipment

"ETP = foil twisted-pair

Tinh nang Mô tả

Các cổng e Các cổng Ethernet (10BaseT) kết nối với workstations và

repeaters

e Cadac céng Fast Ethernet (100BaseT) kết nối với workstations,

servers, switches, va routers

Ghi chú: Khả năng chuyển đổi tự động tốc độ 10/100Mbps cho phép khả năng nâng cấp linh hoạt từ hệ thống mạng 10Mbps lên 100Mbps

e 2 giao tiếp Gigabit Ethernet (1000BaseX) tạo liên kết backbone giữa các backbone switch hay Server

Thiết bị chuẩn e 1 khung chuẩn 6 slot trong đó 1 slot dược dùng cho supervisor

engine và 5 slots cho switching module

e 3 bộ nguồn: 02 sử dụng, 01 bộ để dự phòng

1 quạt làm mát có khả năng hot-swap

Tính năng quản lý chuẩn e _ Hỗ trợ Layer 2 forwarding với tốc độ forwarding tổng cộng lớn hơn

17.8 triệu packet/s

e _ Hỗ trợ 16,000 MAC addresses

Hỗ trợ trên 1,024 VLANs với chuẩn IEEE 802.1Q VLAN và VLAN

Trunk Protocol (VTP) trên tất cả các port

Trang 5

Hỗ trợ tích hợp port sử dụng Port Aggregation Protocol (PAgP) cho 100-Mbps và 1000-Mbps EtherChannel

Tinh nang quan ly théng qua

phan mém

Hỗ trợ giao tiếp CLI va SNMP

Tương thích với những đặc điểm mới của họ Catalyst 5000 switch đang được phát triển

Hỗ trợ out-of-band management (SNMP, Telnet client, và TFTP) théng qua RJ-45, 10/100BaseT management port trén the supervisor engine

Hỗ trợ RMONZ với RMON †1

Hỗ trợ những đặc điểm của chuẩn Layer 2:

Hỗ trợ 4 nhóm của RMON (Ethernet statistics, Alarms, Events, và

History) trên mỗi port

Supervisor engine The Catalyst 4006 supervisor engine có những đặc điểm sau:

Cung cấp đường dẫn dữ liệu và điều khiển cho tất cả ports Quản lý các port, bao gồm cả console và telnet, quản lý trạng thái

môi trường, SNMP

Chú y? Hệ thống sẽ ngừng hoạt động trong khi module nay bi dỡ bỏ, và

hệ thống sẽ reboot lại khi supervisor engine được phục hồi

Các module hỗ trợ

24-Port 100BaseFX Fast Ethernet Switching Module (WS-X4124-

FX-MT) 48-Port 10/100-Mbps Fast Ethernet Switching Module (WS-X4148- Rd)

48-Port 10/100-Mbps Fast Ethernet Switching Module (WS-X4148- RJ21)

32-Port 10/100-Mbps Fast Ethernet Plus 2-port Gigabit Ethernet Switching Module (WS-X4232-GB-Ru)

32-Port 10/100-Mbps Plus 2-Port 1000BaseX Layer 3 Ethernet Routing Module (WS-X4232-L3)

32-Port 10/100-Mbps Fast Ethernet Switching Module with Modular Uplink Support (WS-X4232-RJ-XX)

4-Port 100BaseFX MT-RJ Uplink Module (WS-X4504-FX-MT) (optional)

6-Port 1000BaseX Gigabit Ethernet Switching Module (WS-X4306- GB)

12-Port 1000BaseTX Plus 2-Port 1000BaseX Gigabit Ethernet Switching Module (WS-X4412-2GB-T)

18-Port Gigabit Ethernet Switching Module (WS-X4418-GB)

'CLI = command-line interface

2RMON = Remote Monitoring

3CDP = Cisco Discovery Protocol

4VTP = Virtual Terminal Protocol

°CGMP = Cisco Group Management Protocol

1.2 Catalyst Switch 3524XL

1.2.1 Hardware — Module

Trang 6

Hinh 1-2: Catalyst 3524XL switch

Catalyst 3500 series XL switches la mOt workgroup switch hé tro két ndi Gigabit Ethernet va khả năng tự động chuyển đổi tốc độ 10BaseT hay 100BaseT trên những switch đơn hay trên hệ thống cluster Những switch nay có thể được triển khai nhu la backbone switch hay desktop switch

Switch 3524XL bao gém 24 port 10/100TX va 02 GBIC slot hé tro tat ca loai GBIC module

1.2.2 Đặc điểm và tinh nang

Tính năng Mô tả

Hiệu suất và cấu hình e _ Băng thông 10-Gbps có tốc độ truyền trên 6.5 triệu packet/s, đảm

bảo tốc độ kết nối tối đa cho mỗi 10/100BaseTX hay Gigabit

Ethernet port

e _ Kiến trúc 4-MB shared memory, bảo đảm thông lượng cao, giảm tắc nghẽn, giảm khả năng mất packet, tăng cường hiệu suất của

hệ thống trong môi trường nhiều broadcast và multicast

e 8MB DRAM va 4 MB Flash memory onboard

2 hàng ưu tiên trên mỗi port 10/100 và 8 hàng ưu tiên mỗi Gigabit

Ethernet cung cấp khả năng phân loại packet, cho phép tích hợp

data, voice và video trên hệ thống mạng

e _ Có khả năng tự động nhận biết tốc độ và trạng thái duplex trên các port 10/100 Ethernet

e _ Hỗ trợ cho trén 250 port-based VLANs H6 tro ISL and IEEE 802.1Q trên tất cả các ports (đối với

Enterprise Edition software)

Hỗ trợ nối kết tốc độ cao EtherChannel giữa switches và servers

hiéu nang tu broadcast storms

e H6 tr¢ cho Cisco GBIC modules

— 1000BaseSX GBIC module

— 1000BaseLX/LH GBIC module

— GigaStack GBIC module

e H6 tro SPAN port monitoring trén bat cl port nao

Kha nang quan ly e Cisco IOS CLI théng qua console port or Telnet

CiscoView ting dung quan ly thiét bi

Cluster management, 1 công cụ bằng Web cho việc quản lý các switch clusters thông qua 1 IP address duy nhất

e CVSM va Cisco Switch Network View, 1 cOng cy bang Web cho việc quan ly nhiing switch ca nhan va tam soat network

e SNMP

Kha nang dy phong Kết nối cho optional Cisco G(OOW RPS mở rông trên AC input va cung

cấp DC output cho switch

Trang 5

Trang 7

2 Lap dat phan cung

2.1 Lap dat module

2.1.1 Tinh nang hot-swap

Catalyst 4003 and 4006 switches cho phép ban g@ bé hay thay thé switching module ma kh6ng cn tắt

công tắt của switch Dac điểm này được gọi là hot swap

Ghi chú: Để tránh thông báo lỗi, nên để ít nhất 15 giây cho hệ thống nhận ra sự thay đổi cấu hình và ghi chú cấu hình hiện tại của tất cả các port trước khi bạn gỡ bỏ, thay thế hay bổ sung những switching

module khác

Khi bạn thay thế hot swap 01 switching modules, hệ thống sẽ trình bày thông báo tình trạng trên màn

hình console Ví dụ sau đây trình bày thông báo từ hệ thống khi mà một switching module bị tháo bỏ từ

2.1.2 Lap dat supervisor module va switching module

Catalyst 4006 supervisor engine (WS-X4013) có những đặc điểm sau :

e Đường dẫn dữ liệu và điều khiển cho tất cả card mạng

e _ Chức năng quản lý :

— Interface monitoring

— Environmental status

— Simple Network Management Protocol (SNMP) and console/Telnet interface

e C6 kha nang Hot-swap

e Thanh phan nam trén front panel

Các kết nối, công tắc và các LED sau nằm trên front panel của the supervisor engine:

- STATUS LED chi dinh trang thai hoat d6ng cua module

— Uplink ports (trên mdule WS-X4013): 02 1000BaseX Ethernet ports

- 8unmarked switch load LED cho biết thông lượng hiện thời trên backplane

— Console port (DB-25 cho WS-X4012; RJ-45 cho WS-X4013)

— Ethernet management port (RJ-45)

— _ Link status LED cung cấp trạng thai cho 10BaseT management port (WS-X4012) va

10/100BaseT management port (WS-X4013)

- _ Công tắc Reset cho phép bạn khởi động lại hệ thống

Status Chỉ định kết quả của quá trình self-tests

Green Quá trinh self-test tot

Red Quá trình self-test bị lỗi, nhiều hon 01 port bi hu héng hay supervisor

module bi Idi

Orange Qua trinh self-test dang thyc hién

Ott Module không hoạt động

Link Status Chỉ định trạng thái của 10BaseT hoặc 10/100BaseT Ethernet

management port

Green Kết nối đã thông

Orange Kết nối bị cấm bởi người quản trị

Flashing orange Quá trình Power-on self-test chỉ định port có lỗi

Off Không dò ra tìn hiệu, hoặc kết nối có cấu hình sai

® Ethernet Management Port

Trang 8

WS-X4013 supervisor engine module cé mét 10/100BaseT Ethernet management port Supervisor

engine sử dụng một đầu nối RJ-45 trên mặt trước của panel với một LED chỉ trạng thái cho port này Các dịch vụ quản lý dựa trên TCP/IP (Telnet và SNMP) cũng được cung cấp thông qua port này

Management port cũng hỗ trợ download các file image

Chú ý 10/100BaseT Ethernet management port chỉ được dùng cho quản lý mạng (network

management) Những port này không hỗ trợ network switching

e Console Port

The console port cho phép bạn thực hiện những chức năng sau :

— _ Cấu hình switch từ CLI

— Quản lý trạng thái và lỗi trên mạng

- Cấu hình những tham số cho SNMP

— Download software update cho switch hoặc phân bổ các file image trong Flash memory cho các thiết bị khác

The Catalyst 4006 console port co dang RJ-45

@ 32-Port 10/100-Mbps Fast Ethernet Plus 2-port Gigabit Ethernet Switching Module (WS-X4232-GB- Rd)

32-Port 10/100-Mbps Fast Ethernet plus 2-port Gigabit Ethernet switching module cung cap 2 Gigabit Ethernet port va 32 switched, 10/100-Mbps (10/100BaseTX Category 5 UTP), full- hay half-duplex Fast

Ethernet port sử dụng đầu nối RJ-45

The Gigabit Ethernet ports có thể gắn bất kỳ shortwave (SX), longwave/long-haul (LX/LH) hay extended range (ZX) Gigabit Interface Converters (GBICs)

e Lap dat Supervisor Module va Switching Module

Ghi chu: Supervisor engines phai được lắp đặt vào slot 1

Hình 2-3

Nếu bạn thực hiện hot swap module, màn hình console sẽ hiển thị thông báo "Module n has been

inserted." Thông báo này cũng xuất hiện khi bạn kết nối vào the Catalyst 4003 hay 4006 switch thông

qua Telnet

Kiểm tra tình trạng của module nhu sau:

(a) Bao dam rang STATUS LED green (module hoat động)

(b) Khi switch dang 6 trang thai on-line, gd lénh show module Kiém tra rang hệ thống nhận biết module

Hinh 2-4: GBIC module

Nguyén tac lap dat GBIC nhu sau :

Trang 7

Trang 9

— GBICs rat nhay vdi tinh dién Dé ngăn ngừa nguy cơ của sự phóng điện (ESD), phải tuân thủ

quy trình thông thường về thao tác trên những bảng mạch và linh kiện

— GBICs nhạy với bụi Khi lưu trữ một GBIC hoặc khi cáp quang không được cắm vào, luôn giữ

đầu cắm trong đầu bọc GBIC bằng nhựa đi kèm

Ghi chú: GBIC có chốt khóa để ngăn ngừa việc gắn sai

Hình 2-5: Lắp đặt GBIC 2.2 Lắp đặt vào Rack

Xin tham khảo tài liệu bằng tiếng Anh đi kèm với thiết bị

Trang 10

3 Cai dat phan mém (cho switch 4006)

3.1 Cau hinh switch IP address, gateway, supervisor module

3.1.1 Kết nối Console Port

Nối tt) mét terminal dén console port của supervisor cho phép bạn truy cập đến switch thông qua CLI trước khi switch được cấu hình và kết nối vào mạng

Chế độ privilege phải được thiết lập để thi hành những nhiệm vụ cần thiết Gõ lệnh enable để vào chế

độ privileged

Để kết nốt đến switch thong qua console port va vào chế độ privilege, thực hiện những bước sau:

Step 1 Phải chắc chắn terminal kết nối đến console por† có cấu hình là : 9600 baud, 8 -

data bits, no parity, 1 stop bit

Step 2 Bat cong tắt của switch Màn hình terminal sẽ xuất hiện các dòng thông báo từ -

boot script cla switch

Step 4 Vao ché do privileged enable

3.1.2 Tìm hiểu những cổng giao tiếp Switch Management

Họ Catalyst 5000 và 2926G series switches có 02 cổng giao tiếp IP management, cổng in-band (sc0) va cổng SLIP (sI0) Họ Catalyst 4000, 2948G switch, va Catalyst 2980G switch có thêm một cổng giao tiếp: cổng giao tiếp management Ethernet (me†)

Cổng giao tiếp management in-band (sc0) kết nối đến switching fabric, do đó có mọi chức năng của một

port thông thường, như là spanning tree, Cisco Discovery Protocol (CDP), VLAN Cổng giao tiếp

management out-of-band (me1 and sl0) không kết nối đến switching fabric và không có những chức

năng này

Sau khi cấu hình IP address, subnet mask, và địa chỉ broadcast của cổng sc0 hay me1† (đối với cổng sc0

thi cé thém s6 Id VLAN), ban co thé truy cap switch bang Telnet hoặc SNMP

3.1.3 Xác định cấu hình IP address của Switch

Trước khi có thể Telnet đến switch, cần phải:

e Định một IP address, một subnet mask, và s6 Id cho VLAN trên cổng in-band (sc0)

e _ Cấu hình một hoặc nhiều default gateways

Lần đầu tiên cấu hình switch, cổng in-band (sc0) được xác định VLAN mặc định là VLAN 1 Sau khi cấu hình VLAN, phải xác định cổng cho VLAN Phải chắc chắn địa chỉ IP dựa vào IP subnet và có liên quan

với VLUAN đó, và xác định một gateway thích hợp cho subnet

Để cấu hình switch IP làm những bước sau trong chế độ privilege:

Step 1 Xac dinh mét IP address va subnet mask cho switch set interface sc0

ip_addr netmask Step 2 (Tùy chọn) Xác định cổng giao tiép switch cho VLAN (Néu khong co VLAN, set interface scO

VLAN 1 đặc biệt thì sử dụng cổng này) vian_num

Step 3 Định một hay nhiéu default gateways cho switch Default gateway address set ip route default

Trang 11

nên la dia chi cla router trong cung subnet/VLAN cua IP address cla switch gateway

Step 4 Kiểm tra lại cấu hình của cổng in-band show interface

Step 5 Kiểm tra lại giá trị của default gateway show ïp route

Ví dụ sau cho thấy cách xác định một IP address và default gateway cho switch, và cách kiểm tra lại cấu hình :

Console> (enable) set interface sc0 10.10.1.20/24

Interface scO IP address set

Console> (enable) set ip route default 10.10.1.1

inet 0.0.0.0 netmask 255.0.0.0 broadcast 0.0.0.0

Console> (enable) show ip route

Fragmentation Redirect Unreachable

enabled enabled enabled

The primary gateway: 10.10.1.1

Destination Gateway RouteMask Flags Use Interface

Console> (enable)

3.1.4 Gán IP address cho cổng Management Ethernet (me1)

Trước khi có thể Telnet đến switch hoặc dùng SNMP để quản lý switch, bạn phải xác định một IP address cho cổng giao tiếp in-band (sc0) hay cổng giao tiếp management Ethermet (me1) Cổng giao tiếp me1 chỉ có trong họ Catalyst 4000, Catalyst 2948G, và Catalyst 2980G switch

Phải định rõ subnet mask (netmask) bằng cách dùng những bit subnet hoặc là sử dụng subnet mask trong định dạng decimal

Để xác định một IP address trên cổng management Ethernet (me1), làm các bước sau đây ở chế độ privilege:

Step 1 Xác định một IP address và subnet mask cho cổng set interface mel

Step 2 Đặt cổng vào trang thái hoạt động, nếu cần set interface me1 up

Step 3 Kiểm tra lại cấu hình của cổng show interface

Ví dụ sau cho thấy cách xác định một IP address va subnet mask cho céng management Ethernet (me1),

va cách kiểm tra lại cấu hình của cổng:

Console> (enable) set interface me1 172.20.52.12/255.255.255.224

Interface me1 IP address and netmask set

Console> (enable) show interface

Trang 12

3.2 Cau hinh Ethernet va Fast Ethernet

3.2.1 Cấu hình mặc định của Ethernet va Fast Ethernet

Trang thai duplex e = Half duplex đối với những port 10-Mbps Ethernet

e Tuy déng chuyén déi téc dé trên những port 10/100-Mbps Fast

Ethernet e© - Tự động duplex trên những port 100-Mbps Fast Ethernet

Gia tri port spanning-tree e - Giá trị 100 cho những port 10-Mbps Ethernet

e© - Giá trị 19 cho những port 10/100-Mbps Fast Ethernet

e - Giá trị 19 cho những port 100-Mbps Fast Ethernet

Fast EtherChannel

Tắt

3.2.2 Cấu hình Ethernet và Fast Ethernet Port

Những phần sau mô tả cách cấu hình những port Ethernet và Fast Ethernet trén Catalyst enterprise LAN

switch:

Xác đỉnh tên Port

Xác đỉnh Priority cho Port

Xác đỉnh tốc dé cho Port

Thay đổi trạng thái Port

Kiểm tra sự kết nối

e - Xác định tên Port

Xác đinh chế độ Duplex cho Port

Cau hinh Flow Control trén nhitng port Fast Ethernet

Cau hinh Port Negotiation tran nhiing port Fast Ethernet

Xác định tên cho những port trên module Ethernet va Fast Ethernet để việc quản lý được thuận tiện

Để xác định tên cho port làm những bước sau ở chế độ privilege:

i Task

Í Step 1 Xác định tên port

i Step 2 Kiểm tra lại tên port đã đặt

| Command

| set port name mod_num/port_num [name_siring] |

Ví dụ sau cho biết cách đặt tên port 1/1 và 1/2 và cách để kiểm tra lại tên port đã đặt:

Console> (enable) set port name 1/1 Router Connection

Port 1/1 name set

Console> (enable) set port name 1/2 Server Link

Port 1/2 name set

Console> (enable) show port 1

Level Duplex Speed Type

100BaseTX 100BaseTX normal half 100

normal half 100

Trang 13

Last-Time-Cleared

Tue Jun 16 1998, 16:25:57

Console> (enable)

e § Xac dinh Port Priority

Nên đặt mức piority cho mỗi port Khi các port cùng lúc yêu cầu truy cap switching bus, switch st dụng mức priority để xác định thứ tự cho port truy cập

Để đặt mức priority, làm những bước sau ở chế độ privilege:

Port 1/1 level set to high

Console> (enable) show port 1

1/1 Router Connection connected trunk high half 100 100BaseTX

1/2 Server Link connected trunk normal half 100 100BaseTX

< output truncated >

Last-Time-Cleared

Tue Jun 16 1998, 16:25:57

Console> (enable)

e Xac dinh Port Speed

Cấu hình tốc độ port trên module10/100-Mbps Fast Ethernet S& dung ché do tu động để xác định chế

độ tự động chuyển đổi tốc độ và duplex với port kế cận trên một port

A Ghi chú Phải chắc rằng thiết bị trên đầu bên kia của kết nối cũng được cấu hình tự động chuyển đổi tốc độ và duplex trên port

Nếu tốc độ của 10/100-Mbps Fast Ethernet port được đặt là auto thì cả tốc độ và duplex đều được xác

Step 2 Kiểm tra lại cấu hình show port [mod_num[/port_num]]

Ví dụ sau cho thấy cách xác định tốc độ 100 Mbps cho port 2/2:

Console> (enable) set port speed 2/2 100

Port 2/2 speed set to 100 Mbps

Console> (enable)

Ví dụ sau cho thấy cách xác định chế độ tự động chuyển đổi tốc độ và duplex vdi port ké can trén port

2/1:

Console> (enable) set port speed 2/1 auto

Port 2/1 speed set to auto-sensing mode

Console> (enable)

Trang 14

e Xac dinh ché dé Port Duplex

Ban có thể xác định ché d6 duplex trén Ethernet va Fast Ethernet port la full hoac la half-duplex

Lưu ý Nếu tốc độ port được xác định là auto, cả tốc độ và duplex trên port déu ở chế độ tự động

chuyển đổi Bạn không thể thay đổi chế độ duplex trên một port được cấu hình ở chế độ tự động chuyển

đổi Để biết thêm thông tin về việc có hay không có xác định chế độ tự động chuyển đổi trên mỗi 10/100 Fast Ethernet ports, xem phan "Cấu hinh Port Speed"

Để xác định chế độ duplex trên port, thực hiện những bước sau trong chế do privilege:

Step 1 Xác định chế dộ duplex trên port | set port duplex mod num/port num {full | half}

Ví dụ sau trình bày cách xác định chế độ hafl-duplex trên port 2/1:

Console> (enable) set port duplex 2/1 half

Port 2/1 set to half-duplex

Console> (enable)

e Cau hinh Flow Control trén Fast Ethernet Port

Cấu hinh Flow Control trén Fast Ethernet port, lam những bước sau trong chế dé privilege:

Step 2 Kiểm tra lại cấu hình flow-control | show port flowcontrol

Ví dụ sau trình bày cách chuyển đổi điều khiển luồng gởi và nhận và cách kiểm tra cấu hình flow-control:

Console> (enable) set port flowcontrol 4/1 send on

Port 4/1 flow control send administration status set to on

(port will send flowcontrol to far end)

Console> (enable) set port flowcontrol 4/1 receive on

Port 4/1 flow control receive administration status set to on

(port will require far end to send flowcontrol)

Console> (enable) show port flowcontrol 4/1

Port Send FlowControl Receive FlowControl RxPause TxPause Unsupported

Console> (enable)

° Xác định Port Negotiation trên Fast Ethernet Pors

Để bật chức năng tự động chuyển đổi trên một Fast Ethernet port, làm các bước sau trong chế độ

Step 2 Kiểm tra lại cấu hình | show port negotiation [mod_num/port_num]| |

Ví dụ sau trình bày cách xác định chế độ negotiation và cách kiểm tra lại:

Console> (enable) set port negotiation 2/1 enable

Port 2/1 negotiation enabled

Console> (enable) show port negotiation 2/1

Port Link Negotiation

Trang 15

Step 2 Kiém tra lại cấu hình của port | show port negotiation [mod_num/port_num] |

Ví dụ sau trình bày cách tắt chế độ negotiation và cách kiểm tra lại:

Console> (enable) set port negotiation 2/1 disable

Port 2/1 negotiation disabled

Console> (enable) show port negotiation 2/1

Port Link Negotiation

2/1 disabled

Console> (enable)

e = Thay đổi trạng thái Port

Để thay đổi trạng thái port, làm các bước sau trong chế độ privilege:

i Step 1 Chuyén trang thai bat cho port | set port {enable | disable} mod_num/port_num |

i Step 2 Trinh bay trang thái của port | show port status [mod_num/port_num]

Vidu:

Console> (enable) set port disable 1/1

This command may disconnect your telnet session

Do you want to continue (y/n) [n]?y

Port 1/1 disabled

Console> (enable) sh port status 1/1

Port Name Status Vian Level Duplex Speed Type

1⁄1 Link to NHNN disabled 1 normal full 1000 1000-LX/LH

e - Kiểm tra sự kết nối

Sử dụng lệnh ping va tracerouteđể kiểm tra sự nối kết ra ngoài của Ethernet hoặc Fast Ethernet port

Kiểm tra sự kết nối của một port, làm các bước sau trong chế độ privilege:

Step 1 Ping đến host kết nối đến port muốn kiểm tra ping [-s] host [packet_size]

[packet_count]

Step 2 Hiển thị thông tin về lộ trình hop-by-hop của packet từ switch đến traceroute host

host nối từ port muốn kiểm tra

Step 3 Néu host không trả lời,kiểm tra lại địa chỉ IP và default gateway show interface

đã được cấu hình cho switch show ip route

Ví dụ:

Console> (enable) ping somehost

somehost is alive

Console> (enable) traceroute somehost

traceroute to somehost.company.com (10.1.2.3), 30 hops max, 40 byte packets

Trang 16

Duplex mode Full duplex

Flow control off cho receive (Rx) va desired cho transmit (Tx)

Port negotiation Enabled

Spanning-Tree Protocol Enabled cho VLAN 1

Spanning-tree port cost 4

Gigabit EtherChannel Disable

3.3.2 Cau hinh Gigabit Ethernet

Cấu hình Gigabit Ethernet tương tự nhu cấu hình FastEthernet và bao gồm các phần sau:

® Gan tén cho port

Task Command

Step 1 Assign a name to a port set port name mod_num/port_num [name_string]

Step 2 Verity that the port name is configured show port [mod_num|[/port_num]]

Ví dụ:

Console> (enable) set port name 2/1 Backbone Connection

Port 2/1 name set

Console> (enable) set port name 2/2 Wiring Closet

Port 2/2 name set

Console> (enable) show port 2

Trang 17

Step 1 Xac dinh muc priority cho port set port level mod_num/port_num {normal | high}

Step 2 Xác nhận lại cấu hình show port [mod_num[/port_num]]

Ví dụ

Console> (enable) set port level 2/1 high

Port 2/1 level set to high

Console> (enable) show port 2/1

2/1 Backbone Connection connected trunk — high _ full 1000 1000BaseSX

Step 1 Cau hình flow-control cho Gigabit set port flowcontrol {receive | send} mod_num/port_num

Step 2 Xác nhận cấu hình show port flowcontrol

Ví dụ:

Console> (enable) set port flowcontrol send 2/1 on

Port 2/1 flow control send administration status set to on

(port will send flowcontrol to far end)

Console> (enable) set port flowcontrol receive 2/1 on

Port 2/1 flow control receive administration status set to on

(port will require far end to send flowcontrol)

Console> (enable) show port flowcontrol 2/1

Port Send FlowControl Receive FlowControl RxPause TxPause Unsupported

Trang 18

Step 1 Cho phép kha nang autonegotiation trén Gigabit set port negotiation mod_num/port_num

[mod_num/port_num]

Ghi chú: version này không hỗ trợ cho viéc cau hinh port negotiation cho module 1000BaseT

Ví dụ

Console> (enable) set port negotiation 2/1 enable

Port 2/1 negotiation enabled

Console> (enable) show port negotiation 2/1

Port Link Negotiation

2/1 enabled

Console> (enable)

Để bỏ ché d6 auto port negotiation:

Step 1 Khéng cho phép kha nang auto negotiation trén set port negotiation mod_num/port_num

[mod_num/port_num]

Ví dụ:

Console> (enable) set port negotiation 2/1 disable

Port 2/1 negotiation disabled

Console> (enable) show port negotiation 2/1

Port Link Negotiation

2/1 disabled

Console> (enable)

e = Thay déi trang thai port

Xin tham khảo phần Thay đổi trạng thái port của FastEthernet

e - Kiểm tra kết nối

Xin tham khảo phần Kiểm tra kết nối của FastEthernet

3.4 Cấu hình FastEtherChannel và GigabitEtherChannel

FastEtherChannel và GigabitEtherChannel là tính năng của các thiết bị mạng của Cisco , thường được gọi tắt là EtherChannel, cung cấp khả năng tạo các liên kết tốc độ cao giữa các thiết bị bằng cách kết hợp nhiều liên kết lại thành một liên kết duy nhất có tốc dộ bằng tổng tốc độ của các liên kết tạo thành Tính năng này hỗ trợ khả năng cân bằng tải trên liên kết giữa các thiết bị cũng như hỗ trợ khả năng dự

phòng cao

Trang 19

3.4.2 Hardware hỗ trợ cho EtherChannel

Tính năng EtherChannel phụ thuộc vào phần cứng Có thể sử dụng lệnh show port capabilities để xác định xem hardware có hỗ trợ cho Etherchannel hay không

Các hardware sau hỗ trợ cho Etherchannel:

Hầu hết Catalyst 5000 family module, Switch 2926G mỗi nhóm EtherChannel port phải bao gồm 02 hay

04 port kề nhau trên cùng một module Các port trong EtherChannel phải thuộc cùng một Port Group (port sử dụng chung một EtherChannel controller) Tùy thuộc vào hardware mà có thể có các điều kiện khác nhau Ví dụ như trong một số module, bạn không thể tạo một EtherChannel vdi 2 port sau cùng

cua port group néu hai port đầu tiên chưa tạo EtherChannel

D6i vdi Catalyst 4000 switch, Catalyst 2948G switch, va Catalyst 2980G switch mét EtherChannel co thé

bao gồm từ hai đến tám port bat ky Cac port trong EtherChannel không nhất thiết phải liên tục nhau và không nhất thiết phải trên cùng một module

3.4.3 Các ghi chú khi cấu hình EtherChannel

Nếu cấu hình sai, một số port trong EtherChannel sẽ tự động bị disable để tránh tình trạng lặp trên mạng

và các sự cố khác Nêu theo các ghi chú sau đây để tránh việc cấu hình sai:

e Gan tat ca các port trong EtherChannel vào cùng một VLAN hay cấu hình nó như một trunk Nếu

bạn cấu hình EtherChannel như một trunk, hãy cấu hình tất cả các port ở cùng trunk mode trên a hai

đầu của EtherChannal

e _ Cấu hình tất cả các port trong EtherChamnel với cùng tốc dé va duplex mode

Nếu bạn cấu hình broadcast limit trên port, hãy cấu hình dưới dạng percentage limit, tránh cấu hình dưới dạng packets-per-second broadcast limit

Không cấu hình các port trong EtherChannel như một dynamic VLAN port

e Khong cau hình port security trên các port thuộc EtherChanneal

3.4.4 Cấu hình EtherChannel

Step 1 Xem xét lại tính năng của port show port capabilities [mod_num[/port_num]]

Step 2 Tạo channel trên các port set port channel port_list {on | off | auto | desirable}

Step 3 Xác nhận cấu hình show port channel [mod_num[/port_num]]

Ví dụ:

Console> (enable) set port channel 2/1-2 desirable

Trang 20

Port(s) 2/1-2 are assigned to admin group 21

Port(s) 2/1-2 channel mode set to desirable

Console> (enable) show port channel

Port Status Channel Admin Ch

2/1 connected desirable silent 21 833

2/2 connected desirable silent 21 833

Console> (enable) set port channel 7/5-6 mode auto

Port(s) 7/5-6 channel mode set to auto

Console> (enable) show port channel

No ports channelling

Console> (enable)

e Hiển thị thông tin cấu hình EtherChannel

Hiển thị thông tin về EtherChannel theo show port channel [mod_num|/port_num]] info

từng port [spantree | trunk | protocol | gmrp | gvrp | qos}

Hién thi thong tin vé EtherChannel theo show channel group [admin_group] info [spantree | EtherChannel administrative group trunk | protocol | gmrp | gvrp | qos]

Hiển thị thông tin về EtherChannel theo show channel [channej_id| info [spantree l trunk l EtherChannel ID protocol | gmrp | gvrp | gos]

Ví dụ:

Console> (enable) show port channel info

Switch Frame Distribution Method: mac both

Port Status Channel Admin Channel Speed Duplex Vlan

Trang 21

7/5 connected on 56 835 a-100 a-full 1

7/6 connected on 56 835 a100 a-full 1

Port iflndex Oper-group Neighbor Oper-Distribution PortSecurity/

Port Port Portfast Port Port

priority vlanpri vlanpri-vlans

status registration forwardAll

7/5 enabled normal disabled

7/6 enabled normal disabled

status registeration applicant

7/5 disabled normal normal

7/6 disabled normal normal

Port Qos-Tx Qos-Rx Qos-Trust Qos-DefCos

Trang 22

Hién thi EtherChannel traffic statistics

Ví dụ:

Console> show channel 835 mac

Channel Rcv-Unicast Rev-Multicast Rev-Broadcast

Hinh 3-1: Vi du vé Fast EtherChannel Port

Step 1 Bao dam cho tất cả các port trên Switch A va Switch B có cùng cấu hình port bao gồm cấu hình VLAN, tốc độ và trạng thái duplex

Switch_A> (enable) set vlan 50 1/1-4

VLAN 50 modified

VLAN 1 modified

VLAN Mod/Ports

Switch_A> (enable) set port speed 1/1-4 100

Ports 1/1-4 transmission speed set to 100Mbps

Switch_A> (enable) set port duplex 1/1-4 full

Ports 1/1-4 set to full-duplex

Trang 23

Ports 3/1-4 transmission speed set to 100Mbps

Switch_B> (enable) set port duplex 3/1-4 full

Ports 3/1-4 set to full-duplex

Switch_B> (enable)

Step 2 Xác nhận trang thái của channel

Switch_A> (enable) show port channel

Switch_A> (enable) set port channel 1/1-4 desirable

Port(s) 1/1-4 channel mode set to desirable

Switch_A> (enable) %PAGP-5-PORTFROMSTP:Port 1/1 left bridge port 1/1

%PAGP-5-PORTFROMSTP:Port 1/2 left bridge port 1/2

%PAGP-5-PORTFROMSTP:Port 1/3 left bridge port 1/3

%PAGP-5-PORTFROMSTP:Port 1/4 left bridge port 1/4

%PAGP-5-PORTFROMSTP:Port 1/2 left bridge port 1/2

%PAGP-5-PORTFROMSTP:Port 1/3 left bridge port 1/3

%PAGP-5-PORTFROMSTP:Port 1/4 left bridge port 1/4

%PAGP-5-PORTTOSTP:Port 1/1 joined bridge port 1/1-4

%PAGP-5-PORTTOSTP:Port 1/2 joined bridge port 1/1-4

%PAGP-5-PORTTOSTP:Port 1/3 joined bridge port 1/1-4

%PAGP-5-PORTTOSTP:Port 1/4 joined bridge port 1/1-4

Switch_B> (enable) %PAGP-5-PORTFROMSTP:Port 3/1 left bridge port 3/1

%PAGP-5-PORTFROMSTP:Port 3/2 left bridge port 3/2

%PAGP-5-PORTFROMSTP:Port 3/3 left bridge port 3/3

%PAGP-5-PORTFROMSTP:Port 3/4 left bridge port 3/4

%PAGP-5-PORTFROMSTP:Port 3/2 left bridge port 3/1-4

%PAGP-5-PORTFROMSTP:Port 3/3 left bridge port 3/1-4

%PAGP-5-PORTFROMSTP:Port 3/4 left bridge port 3/1-4

%PAGP-5-PORTTOSTP:Port 3/1 joined bridge port 3/1-4

%PAGP-5-PORTTOSTP:Port 3/2 joined bridge port 3/1-4

%PAGP-5-PORTTOSTP:Port 3/3 joined bridge port 3/1 -4

%PAGP-5-PORTTOSTP:Port 3/4 joined bridge port 3/1 -4

Step 4 Sau khi Etherchannel được nhận biết, dùng lệnh show port channel để xác nhận cấu hình Switch_A> (enable) show port channel

1/1 connected desirable channel WS-C4003 JABO23806(Sw_ 3/1

1/2 connected desirable channel WS-C4003 JABO23806(Sw 3/2

1/3 connected desirable channel WS-C4003 JABO23806(Sw 3/3

1/4 connected desirable channel WS-C4003 JABO23806(Sw 3/4

Switch_A> (enable)

Switch_B> (enable) show port channel

Port Status Channel Channel Neighbor Neighbor

3/1 connected auto channel WS-C5000 009979082(Sw_ 1/1

3/2 connected auto channel WS-C5000 009979082(Sw_ 1/2

3/3 connected auto channel WS-C5000 009979082(Sw 1/3

Trang 24

Hình 3-2: Ví dụ về Gigabit EtherChannel

Step 1 Bảo đảm cho tất cả các port trên Switch A và Swiich B có cùng cấu hình port

Switch_A> (enable) set vlan 100 2/1-2

Step 2 Xác nhận trang thái của channel

Switch_A> (enable) show port channel

một cách tự động như trong ví dụ ở trên

Switch_A> (enable) set port channel 2/1-2 on

Port(s) 2/1-2 channel mode set to on

Switch_A> (enable) %PAGP-5-PORTFROMSTP:Port 2/1 left bridge port 2/1

%PAGP-5-PORTFROMSTP:Port 2/2 left bridge port 2/2

%PAGP-5-PORTTOSTP:Port 2/1 joined bridge port 2/1-2

%PAGP-5-PORTTOSTP:Port 2/2 joined bridge port 2/1-2

Switch_B> (enable) set port channel 3/1-2 on

Port(s) 3/1-2 channel mode set to on

Switch_B> (enable) %PAGP-5-PORTFROMSTP:Port 3/1 left bridge port 3/1

%PAGP-5-PORTFROMSTP:Port 3/2 left bridge port 3/2

%PAGP-5-PORTTOSTP:Port 3/1 joined bridge port 3/1-2

%PAGP-5-PORTTOSTP:Port 3/2 joined bridge port 3/1-2

Trang 25

Step 4 Dung lénh show port channel để xác nhận cấu hình

Switch_A> (enable) show port channel

Port Status Channel Channel Neighbor Neighbor

2/1 connected on channel WS-C4003 JAB023806LN( 3/1

2/2 connected on channel WS-C4003 JABO23806LN( 3/2

Switch_A> (enable)

Switch_B> (enable) show port channel

Port Status Channel Channel Neighbor Neighbor

3/1 connected on channel WS-C4003 JABO23806JR( 2/1

3/2 connected on channel WS-C4003 JABO23806JR( 2/2

VTP là một protocol dạng thông báo nằm ở lớp 2 của mô hình OSI Nó giúp cho cấu hình của VLAN luôn đồng nhất bằng cách quản lý việc bổ sung, xóa bỏ hay đổi tên các VLAN trên hệ thống mạng VTP giúp giảm thiểu việc cấu hình sai hay cấu hình không đồng nhất thường tạo ra các lỗi của hệ thống như hiện

tượng trùng tên VLAN, sai loại VLAN hay vi phạm sự bảo mật

e = Khai niém vé VTP domain

VTP domain (con ggi la domain quan ly VLAN ) được tạo bởi một hay nhiều switch kết nối với nhau và sử

dụng chung tên VTP domain Một switch có thể được cấu hình thuộc một và chỉ một VTP domain

Ở cấu hình mặc định, một switch được đặt ở chế độ VTP server mode và ở trạng thái không quản lý cho

đến khi nó nhận được thông tin quảng bá về domain thông qua kết nối trunk hay khi bạn cấu hình một domain quản lý Bạn sẽ không thể tạo hay thay đổi VLAN trên một VTP server khi tên của domain quản

lý chưa được xác định

Nếu một switch nhận được thông tin quảng bá VTP thông qua kết nối trunk, nó sẽ thừa hưởng VTP domain name va VTP configuration revision number Switch sẽ loại bỏ các thông tin của các VTP domain name khác tên hay có VTP configuration revision number nhỏ hơn

Nếu như switch được cấu hình như VTP transparent, bạn có thể tạo và thay đổi VLAN nhưng các thay đổi

đó chỉ có tac dung trong ban than switch do

Nếu như switch được cấu hình như VTP server, các thay đổi sẽ được gửi đến tất các các switch khác

trong VTP domain Các thông tin này sẽ được truyền thông qua các đường liên kết trunk được cấu hình dưới dạng ISL (Inter Switch Link), IEEE 802.1Q, IEEE802.10 hay ATM LAN Emulation (LANE)

e Khai niém vé VTP mode

Bạn có thể cấu hình switch ở các chế độ sau trong VTP domain:

- Server: Trong chế độ server bạn có thể tạo, thay đổi hay xóa VLANs và xác định các thông số khác (như VTP version và VTP pruning) cho toàn bộ VTP domain VTP server quảng bá cấu

hình VLAN tới tất cả các switch trong domain và đồng bộ cấu hình VLAN của nó với cấu hình

VLAN của các switch khác dựa trên thông tin được chuyển trên các liên kết trunk VTP server

là chế độ mặc định cho switch trong VTP domain

— Client: VTP client có đặc điểm tương tự như VTP server, ngoại trừ việc bạn không thể tạo, thay

đổi và xóa VLAN

— _ Transparent: VTP transparent switch không thuộc VTP domain VTP transparent switch khéng gửi cũng như không nhận các thông tin trên VTP domain Tuy nhiên đối với VTP version 2, transparent switch sẽ chuyển tiếp các thông tin về VTP domain mà nó nhận được trên các liên

kết trunk

Trang 26

e Khai niém vé cac thông tin quảng bá VTP

Méi mot switch trong VTP domain sẽ gửi các thông tin quảng bá VTP định kỳ qua các liên kết trunk Các thông tin quảng bá này sẽ được các switch bên cạnh nhận và cập nhật các thay đổi về VTP hay VLAN

nếu cần

Các cấu hình chủ yếu sau sẽ được các thông tin quảng bá chuyển đi trong VTP domain:

- VLAN IDs (ISL va 802.1Q)

— Emulated LAN name (ATM LANE)

- 802.10 SAID values (FDDI)

— VTP domain name

— VTP configuration revision number

— Cau hinh VLAN, bao gdm maximum transmission unit (MTU) size cho méi VLAN

— Frame format

e Khai niém vé VTP version 2

Nếu bạn sử dụng VTP trong hệ thống mạng, bạn phải chọn sử dụng VTP version 1 hay VTP version 2 VTP version 1 được hỗ trợ ở supervisor engine software release 2.1 và ATM software release 3.1 trở lên VTP version 2 được hỗ trợ 6 supervisor engine software release 3.1(1) trổ lên

VTP version 2 có các tính năng bổ sung sau so với VTP version 1:

— _ Hỗ trợ Token Ring

— _ Hỗ tro Unrecognized Type-Length-Value (TLV)

— Version-Dependent Transparent Mode: 6 VTP version 1, mé6t VTP transparent switch xem xét thông tin VTP để nhận biết domain name và version, từ đó chỉ chuyển các thông tin có domain name và version thích hợp Do đó supervisor engine software chỉ hỗ trợ duy nhất 01 domain name VTP version 2 chuyển thông tin VTP ở chế độ transparent mà không cần kiểm tra name

và version

— _ Kiểm tra tính đồng nhất: ở VTP version 2, việc kiểm tra tính đồng nhất (VLAN name và các

thông số khác) được thực hiện khi bạn bổ sung các thông tin thông qua CLI hay SNMP Việc

kiểm tra tính đồng nhất sẽ không được thực hiện nếu thông tin mới được nhận thông qua các

thông tin quảng bá hay các thông tin được đọc từ NVRAM Nếu các thông tin nhận được từ thông tin quảng bá VTP là đúng, switch sẽ cập nhật nó nhưng không kiểm tra tính đồng nhất

e Khai niém vé VTP Pruning

VTP pruning tăng cường băng thông của hệ thống bằng cách giảm thiểu các lưu chuyển dữ liệu không

cần thiết như broadcast, multicast hay các unicast bị lỗi VTP pruning hướng các luồng dữ liệu vào các

liên kết trunk thích hợp để đến được các thiết bị cần thiết VTP pruning ở trong trang thái “disable” theo

mặc định

VTP pruning được hỗ trợ từ supervisor engine software release 2.3 trở lên

Catalyst series Switch 4

Trang 27

Step 1 Xac dinh VTP domain name

Step 2 Dat ché d6 VTP server cho switch

Step 3 (Tuy chon) dat password cho VTP domain

Step 4 Xác nhận lại cấu hình đã lập

Ví dụ:

Command

set vip domain name

set vip mode server

set vip passwd passwd

show vtp domain

Trang 28

Console> (enable) set vip domain Lab_Network

VTP domain Lab_Network modified

Console> (enable) set vtp mode server

VTP domain Lab_Network modified

Console> (enable) show vip domain

Domain Name Domain Index VTP Version Local Mode Password

Step 1 Xac dinh VTP domain name set vip domain name

Step 2 Xác định ché dé VTP client set vip mode client

Step 3 Xác nhận cấu hình show vtp domain

Ví dụ:

Console> (enable) set vip domain Lab_Network

VTP domain Lab_Network modified

Console> (enable) set vtp mode client

VTP domain Lab_Network modified

Console> (enable) show vip domain

Domain Name Domain Index VTP Version Local Mode Password

Step 1 Xác định chế độ VTP transparent set vtp mode transparent

Step 2 Xác nhận cấu hình show vtp domain

Trang 29

Ví dụ:

Console> (enable) set vip mode transparent

VTP domain Lab_Net modified

Console> (enable) show vip domain

Domain Name Domain Index VTP Version Local Mode Password

Step 1 Cho phép VTP version 2 trén switch set vip v2 enable

Step 2 Xác nhận lại cấu hình show vtp domain

Ví dụ:

Console> (enable) set vtp v2 enable

This command will enable the version 2 function in the entire management domain

All devices in the management domain should be version2-capable before enabling

Do you want to continue (y/n) [n]? y

VTP domain Lab_Net modified

Console> (enable) show vtp domain

Domain Name Domain Index VTP Version Local Mode Password

Ngày đăng: 20/12/2013, 22:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1-1: Catalyst 4006 switch. - Tài liệu Cisco Catalyst Switch 4006 vaø 3524XL ppt
Hình 1 1: Catalyst 4006 switch (Trang 3)
Hình 1-2: Catalyst 3524XL switch. - Tài liệu Cisco Catalyst Switch 4006 vaø 3524XL ppt
Hình 1 2: Catalyst 3524XL switch (Trang 6)
Hình 2-4: GBIC module  Nguyên tắc lắp đặt GBIC như sau : - Tài liệu Cisco Catalyst Switch 4006 vaø 3524XL ppt
Hình 2 4: GBIC module Nguyên tắc lắp đặt GBIC như sau : (Trang 8)
Hình 2-5: Lắp đặt GBIC - Tài liệu Cisco Catalyst Switch 4006 vaø 3524XL ppt
Hình 2 5: Lắp đặt GBIC (Trang 9)
Hỡnh 3-1: Vớ duù veà Fast EtherChannel Port - Tài liệu Cisco Catalyst Switch 4006 vaø 3524XL ppt
nh 3-1: Vớ duù veà Fast EtherChannel Port (Trang 22)
Hỡnh 3-2: Vớ duù veà Gigabit EtherChannel - Tài liệu Cisco Catalyst Switch 4006 vaø 3524XL ppt
nh 3-2: Vớ duù veà Gigabit EtherChannel (Trang 24)
Hình 3-3: Luồng dữ liệu khi không có VTP Pruning - Tài liệu Cisco Catalyst Switch 4006 vaø 3524XL ppt
Hình 3 3: Luồng dữ liệu khi không có VTP Pruning (Trang 26)
Hình 3-4: Luồng dữ liệu có VTP Pruning - Tài liệu Cisco Catalyst Switch 4006 vaø 3524XL ppt
Hình 3 4: Luồng dữ liệu có VTP Pruning (Trang 27)
Hình 3-3 cho thấy ví dụ về việc chia VLAN trong hệ thống mạng. - Tài liệu Cisco Catalyst Switch 4006 vaø 3524XL ppt
Hình 3 3 cho thấy ví dụ về việc chia VLAN trong hệ thống mạng (Trang 32)
Hỡnh 3-3: Vớ duù veà VLAN - Tài liệu Cisco Catalyst Switch 4006 vaø 3524XL ppt
nh 3-3: Vớ duù veà VLAN (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN