1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Tài liệu về CATALYST SWITCH docx

45 355 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tài liệu về CATALYST SWITCH docx
Trường học Rcs-Sud-Est
Chuyên ngành Networking and Switches
Thể loại Lecture notes
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 453 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Hoạt động như một điểm tập trung kết nối của các máy trạm, server, router, Hub và các switch khác...  Học địa chỉ Address learning Chuyển tiếp và lọc các Frame Forward/filter decisi

Trang 1

Nội dung

Giới thiệu về Switch

Các chế độ truyền frame qua switch

Trang 2

Giới thiệu Switch

 Switch là một loại máy tính

đặc biệt, nó cũng có các thành

phần cơ bản giống như máy tính

đó là: CPU, Ram, NVRAM,

Flash, Rom và HĐH Switch có

các Port dùng để quản lý (cosole

port).

 Hoạt động như một điểm tập trung kết nối của các máy

trạm, server, router, Hub và các switch khác

Trang 3

Configurations can come

from many sources

Configurations will act in

Virtual terminal Telnet

TFTP

External Configuration Sources

Trang 4

Kết nối vào cổng quản lý trên Switch

Trang 5

Kết nối vào cổng quản lý trên Switch

Trang 6

Kết nối vào cổng quản lý trên Switch

Trang 7

Đèn báo hiệu trên Switch

System LED Green - System powered and operational

Amber - System malfunction

Redundant power

supply (RPS) Green Amber - RPS operational - RPS installed, not operational

Flashing amber - Indicates that the internal power supply and RPS are powered up, and the internal power supply is powering the switch.

Trang 8

Port LED display

Port Status (STAT

LED on) Green - Link present, flashing green – activity, Alternating green and amber - Link fault

Amber - Port not forwarding Bandwidth utilization

(UTL LED on) 1 to 8 LEDs on-0.1 to <6 Mbps 9 to 16 LEDs on-6 to <120 Mbps

17 to 24 LEDs on-120 to 280 Mbps

Note: The values shown are for a 24-port switch For a 12-port switch, the values are: 1 to 4 = 0.1 to <1.5; 5 to

8 = 1.5 to < 20; 9 to 12 = 20 to 120 Mbps.

Full duplex (FDUP

LED on) Green - Ports are configured in full-duplex mode Off - Ports are half-duplex

Đèn báo hiệu trên Switch

Trang 9

 Học địa chỉ (Address learning)

 Chuyển tiếp và lọc các Frame (Forward/filter decision)

 Tránh lặp vòng (Loop avoidance)

Các chức năng của switch

Trang 10

Switch xác định vị trí của các Host như thế nào

(How Switches Learn Hosts Locations)

MAC address table

Trang 11

How Switches Learn Hosts Locations

máy A gửi một frame tới máy C

Switch xác định được máy A kết nối vào port E0 dựa trên địa MAC nguồn trong

Frame nhận được.

Frame từ máy A tới máy C được gửi ra các cổng trừ cổng E0 (The frame from station

A to station C is flooded out to all ports except port E0)

Máy C nhận được Frame và gửi trả lời tới máy A (báo đã nhận Frame) Switch đọc địa chỉ MAC trên Fame do máy C gửi và xác định được Máy C nối vào port E2

MAC address table

E2: 0260.8c01.2222

Trang 12

How Switches Learn Host Locations

Máy D g i frame t i máy C ử ớ

Switch xác nh máy D n i v i E3 đị ố ớ

Frame đượ c chuy n th ng ra c ng E2 t i máy C ể ẳ ổ ớ

MAC address table

Trang 13

How Switches Filter Frames

 Máy A gửi frame máy C

 Đích đã biết, Frame được chuyển ra E2 tới Máy C (không gửi ra các cổng)

E0: 0260.8c01.1111

E2: 0260.8c01.2222

E1: 0260.8c01.3333 E3: 0260.8c01.4444 0260.8c01.1111

Trang 14

Frames Broadcast and Multicast

máy D gửi một frame broadcast or multicast

Frame Broadcast and multicast được chuyển ra tất cả các port thay vì gởi ra một cổng xác định

Trang 15

Cấu trúc chuyển mạch dự phòng

 Tránh mô hình chỉ có một điểm trung tâm của sự cố

 Có thể gây ra bão quảng bá, Frame được chuyển nhiều lần

và bảng địa chỉ không ổn định.

Segment 1

Segment 2

Trang 19

Multiple Frame Copies

Segment 1

Segment 2

Server/host X Unicast Router Y

Host X g i m t unicast frame t i router Y ử ộ ớ

C hai switch không bi t ả ế Đị a ch MAC c a router Y ỉ ủ

Trang 20

Multiple Frame Copies

Host X gửi một unicast frame tới router Y

Cả hai switch không biết Địa chỉ MAC của router Y

Router Y sẽ nhận được 2 bản copy của cùng một

Frame

Unicast

Unicast

Trang 21

Dữ liệu trong bảng địa chỉ không ổn định

Host X g i m t unicast frame t i Router Y ử ộ ớ

Cả hai switch không biết Địa chỉ MAC của router Y

Switch A và B nh n ậ đượ c Frame này và h c ọ đượ đị c a

ch MAC c a Host X n m trên port 0 ỉ ủ ằ

Port 0

Port 1

Port 0

Port 1

Trang 22

Cả Switch A và B chuyển frame ra tất cả các port (vì chưa xác định được địa chỉ

MAC của router Y)

Switch A lại nhận được gói dữ liệu này từ Switch B trên port 1 và ngược lại Switch

B lại nhận được gói dữ liệu từ Switch A trên port 1

Khi đó cả Switch A và B lại học được địa chỉ MAC của Host X nằm trên port 1

Trang 23

 Topo mạng phức tạp với các đường kết nối dự phòng

Trang 24

Giao thức Spanning-Tree (Phân nhánh cây)

Trang 25

Ho t ạ độ ng c a Spanning-Tree ủ

M t root bridge trên m t network ộ ộ

Một root port trên m t non-root bridge ộ

Một designated port trên m t segment ộ

x

Designated port (F) Root port (F)

Designated port (F) Nondesignated port (B)

100baseT

10baseT

Trang 26

Switch Y Default priority 32768 (8000 hex)

BPDU = Bridge protocol data unit

(default = sent every 2 seconds) Root bridge = Bridge with the lowest bridge ID

Bridge ID = Bridge priority + bridge MAC address

In the example, which switch has the lowest bridge ID?

Trang 27

Switch Y Default priority 32768 MAC 0c0022222222

10baseT

Designated port (F) Root port (F)

Nondesignated port (B) Designated port (F)

Trang 28

Switch Y MAC 0c0022222222 Default priority 32768

Can you figure out:

• What is the root bridge?

• What are the designated, nondesignated, and root ports?

• Which are the forwarding and blocking ports?

100baseT

100baseT Spanning-Tree:

Trang 29

Switch Y MAC 0c0022222222 Default priority 32768

Can you figure out:

• What is the root bridge?

• What are the designated, nondesignated, and root ports?

• Which are the forwarding and blocking ports?

Root port (F)

Trang 30

Blocking Listening Learning Forwarding

Spanning-Tree Port States

Spanning-tree transitions each port through several different state:

Trang 31

Thay đổ i Bridge ID

Bridge ID = Bridge priority + bridge MAC address

Để can thiệp vào quá trình bầu root bridge bạn có thể thực hiện bằng cách thay đổi priority

Switch(config)# Spanning-tree vlan 1 properity?

<0-61440> bridge priority increments of 4096

Switch(config)# Spanning-tree vlan 1 properity 4096

Switch(config)#sh Spanning-tree

Trang 32

Primarily software based

Usually up to 16 ports per bridge

Bridging

Primarily hardware based

More ports on a switch

LAN Switching

Bridging Compared to LAN Switching

Trang 33

Truyền Frames qua Switch

 Cut-through

 Switch checks destination

address and immediately begins

forwarding frame

Frame

Trang 34

Store and forward

 Complete frame is received and checked before forwarding

 Cut-through

 Switch checks destination

address and immediately begins

forwarding frame

Frame

Frame Frame

Trang 35

 Cut-through

 Kiểm tra địa chỉ đích của frame

và chuyển frame đi ngay không

cần chờ nhận hết frame

Frame

 Fragment free

(modified cut-through)—Cat1900 Default

 Nhận vào đủ 64 byte đầu tiên của frame rồi bứt

đầu chuyển frame đi.

Frame

 Store and forward

 Nhận toàn bộ Frame, kiểm tra lỗi sau đó mới chuyển fame đi.

Trang 36

Half duplex (CSMA/CD)

Unidirectional data flow

Higher potential for collison

Trang 37

Truy n song công và bán song công ề

Half duplex (CSMA/CD)

Unidirectional data flow

Higher potential for collison

Attached to dedicated switched port

Requires full-duplex support on both ends

Collision free

Collision detect circuit disabled

Trang 38

Với catalyst 1900 đặt password cho chế độ user mode và enable mode như sau:

Switch1900(config)# enable password level 1 abcde

Switch1900(config)# enable password level 15 abcde

Trang 39

Console Password (user mode)

Switch2950(config)# line console 0

Switch2950(config-line)# login

Switch2950(config-line)# password cisco

Virtual Terminal Password (user mode)

Switch2950(config)# line vty 0 4

Trang 40

Secret Password

Switch(config)# enable secret cisco1

Mặc định: Chỉ có secret Password là được mã hóa

Cấu hình Switch

Đặt Secret Password Cho cả catalyst 1900 và 2950 như sau:

Enable Password cho catalyst 2950

Switch2950(config)# enable password cisco

Trang 41

S2950(config-if)#ip default-gateway 172.16.10.1

Trang 43

Cấu hình port bảo vệ

Switch(config-if)switchport port-security mac-address mac-address

Switch(config)int fa0/5

Switch(config-if)

Switch(config-if)switchport port-security mac-address 1111.a101.2222

switch(config)#interface e0/1

switch(config-if)#port secure max-mac-count 4

(số địa chỉ mac tối đa là ở đây đặt là 4)

switch(config-if)#exit

switch(config)#address-violation ignore

switch(config)#exit

switch #show mac-address-table security

Hạn chế số địa chỉ mac trên một cổng (1900)

Cố định địa chỉ mac duy nhất cho một port

Trang 44

SwitchA(config) int fa0/4

SwitchA(config-if)#switchport mode access

SwitchA(config-if)#switchport port-security

SwitchA(config-if)#switchport port-security maximum 1

SwitchA(config-if)#switchport port-security mac-address sticky SwitchA(config-if)#switchport port-security violetion shutdown

Cấu hình port bảo vệ

Hạn chế số địa chỉ mac trên một cổng (2950)

Trang 45

Xóa thông tin cấu hình Switch

Ngày đăng: 13/07/2014, 09:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w