Phần mô tả hiện trạng -Phần mô tả hiện trạng rất quan trọng, giúp đánh giá được điểm mạnh, điểm yếu, kế hoạch cải tiến chất lượng giáo dục của trường, nếu thầy cô không viết không kỹ phầ[r]
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
BỒI DƯỠNG CHUYÊN MÔN
CÔNG TÁC
KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC
Ngày 01 tháng 10 năm 2013 Ngày 30 tháng 9 năm 2013
Trang 2BỒI DƯỠNG CHUYÊN MÔN
CÔNG TÁC
KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC
PHẠM HỒNG CHÂU Phòng KT&KĐCLGD
Sở Giáo dục và Đào tạo TPHCM
Trang 3Nội dung:
2 Hướng dẫn cách nhận xét, đánh giá báo cáo tự đánh giá
3 Hướng dẫn đăng ký và gửi hồ sơ đăng ký đánh giá ngoài
1 Hệ thống kiến thức
4 Lưu ý mạng lưới KĐCLGD của quận huyện
5 Lưu ý nhân sự đánh giá ngoài của quận huyện
Trang 4VĂN BẢN PHÁP QUY
CƠ SỞ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG, GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN
1
Thông tư số 42/2012/TT-BGDĐT ngày 23 tháng 11 năm 2012 của Bộ Giáo dục
và Đào tạo Ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục và quy trình, chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên
2
Công văn số 8987/BGDĐT-KTKĐCLGD ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn tự đánh giá và đánh giá ngoài cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên
3
Công văn số 46/KTKĐCLGD-KĐPT ngày 15 tháng 01 năm 2013 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc xác định yêu cầu, gợi ý tìm minh chứng theo tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường tiểu học và trường trung học
Trang 5Công văn số 3004/GDĐT-KTKĐCLGD ngày 23 tháng 10 năm 2012 của Sở Giáo dục và Đào tạo về triển khai công tác kiểm định chất lượng giáo dục các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở năm học 2012 – 2013
sở, trung học phổ thông
Trang 6B Đăng ký đánh giá ngoài
D Công nhận đạt tiêu chuẩn
Trang 7Quy trình tự đánh giá: (trang 25, TT42)
2 Xây dựng kế hoạch tự đánh giá
3 Thu thập, xử lý và phân tích các minh chứng các minh chứng
1 Thành lập hội đồng tự đánh giá.
4 Đánh giá mức độ đạt được theo từng tiêu chí.
5 Viết báo cáo tự đánh giá.
6 Công bố báo cáo tự đánh giá.
Trang 8Cách mã hóa minh chứng (trang 3, cv 8987)
- a: Số thứ tự của tiêu chuẩn.
- bc: Số thứ tự của tiêu chí (lưu ý: Từ tiêu chí 1 đến 9, chữ b
là số 0).
- de: Số thứ tự của MC theo từng tiêu chí (MC thứ nhất viết
01, thứ 15 viết 15).
Trang 10Dùng lại lần nữa minh chứng “báo cáo tổng
kết năm học” ở Tiêu chuẩn 2, tiêu chí 2:
[H1.1.03.05]
Ví dụ: báo cáo tổng kết năm học
[H1.1.03.05]
Trang 11(Lập bảng theo chiều ngang của khổ giấy A4)
DANH MỤC MÃ MINH CHỨNG (trang 19, cv 8987)
chứng Tên minh chứng hành, hoặc thời Số, ngày ban
điểm phỏng vấn, quan sát
hành hoặc người thực hiện
Ghi chú (nơi lưu trữ)
2007-2008 2008-2009
- Minh chứng được dùng trong báo cáo tự đánh giá phải đầy đủ theo từng năm học và theo chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục
được quy định tại Thông tư số 42/2012/TT-BGDĐT (trang 4, cv 8987)
Trang 12Quy trình tự đánh giá:
2 Xây dựng kế hoạch tự đánh giá
3 Thu thập, xử lý và phân tích các minh chứng.
1 Thành lập hội đồng tự đánh giá.
4 Đánh giá mức độ đạt được theo từng tiêu chí.
5 Viết báo cáo tự đánh giá.
6 Công bố báo cáo tự đánh giá.
Trang 13(trang 20, cv 8987)
PHIẾU ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ
Trang 14Đánh giá mức độ đạt được của tiêu chí
Tiêu chí được xác định là đạt khi tất cả các chỉ số của tiêu chí đều đạt
Chỉ số được đánh giá là đạt khi tất cả các nội hàm (yêu cầu) của chỉ số được xác định là đạt.
Tiêu chí cốt lõi
Trang 15Công nhận cơ sở giáo dục đạt tiêu chuẩn
chất lượng giáo dục (trang 29, TT42)
- Tiêu chuẩn 1 gồm các tiêu chí: 1, 2, 4, 6;
- Tiêu chuẩn 2 gồm các tiêu chí: 1, 2, 3, 5;
- Tiêu chuẩn 3 gồm tiêu chí: 6;
- Tiêu chuẩn 4 gồm tiêu chí: 1;
- Tiêu chuẩn 5 gồm các tiêu chí: 1, 2, 4, 6, 7;
Trang 16- Tiêu chuẩn 1 gồm các tiêu chí: 1, 2, 4, 6, 8, 9;
- Tiêu chuẩn 2 gồm các tiêu chí: 1, 3, 5;
- Tiêu chuẩn 3 gồm tiêu chí: 6;
- Tiêu chuẩn 4 gồm tiêu chí: 2;
- Tiêu chuẩn 5 gồm các tiêu chí: 1, 2, 4, 7, 9, 10, 12;
Công nhận cơ sở giáo dục đạt tiêu chuẩn
chất lượng giáo dục (trang 29, TT42)
Trang 18Quy trình tự đánh giá:
2 Xây dựng kế hoạch tự đánh giá
3 Thu thập, xử lý và phân tích các minh chứng.
1 Thành lập hội đồng tự đánh giá.
4 Đánh giá mức độ đạt được theo từng tiêu chí.
5 Viết báo cáo tự đánh giá.
6 Công bố báo cáo tự đánh giá.
Trang 19Nội dung:
2 Hướng dẫn cách nhận xét, đánh giá báo cáo tự đánh giá
3 Hướng dẫn hồ sơ đăng ký đánh giá ngoài
1 Hệ thống kiến thức
4 Lưu ý mạng lưới KĐCLGD
5 Lưu ý nhân sự đánh giá ngoài của quận huyện
Trang 20Biểu mẫu nhận xét báo cáo TĐG
2 Bản nhận xét về các tiêu chí (Phiếu đánh giá tiêu chí trước
1 Báo cáo sơ bộ (mẫu 1)
Trang 21Quy định về trình bày báo cáo tự đánh giá
- Được trình bày theo quy định tại Thông tư số 01/2011/TT – BNV ngày 19/01/2011 của Bộ Nội vụ Hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính
+ Kiểu chữ Times New Roman hệ Unicode
+ Quận 6
+ quận Bình Thạnh
+ Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 22Thứ tự trình bày: (trang 7, cv 8987)
2 Danh sách và chữ ký thành viên hội đồng tự đánh giá.
2 Mục lục.
1 Trang bìa chính và trang bìa phụ.
3 Danh mục các chữ viết tắt (nếu có).
4 Bảng tổng hợp kết quả tự đánh giá của nhà trường.
5 Phần I: Cơ sở dữ liệu của nhà trường.
6 Phần II: Tự đánh giá.
7 Phần III: Phụ lục.
Đủ, đúng thứ tự, đúng mẫu????
Trang 23(trang 21, cv 8987)
(trang 22, cv 8987)
Trang 24(trang 23, cv 8987)
Đánh số thứ tự TC, tc Copy tên TC, tc
Trang 25(trang 24, cv 8987)
Trang 26(trang 25, cv 8987) (trang 28, cv 8987)
Trang 27III KẾT LUẬN CHUNG
Phần kết luận chung cần trình bày ngắn gọn nhưng phải có những thông tin sau:
- Số lượng và tỉ lệ % các chỉ số đạt và không đạt;
- Số lượng và tỉ lệ % các tiêu chí đạt và không đạt;
- Cấp độ đánh giá mà cơ sở giáo dục đạt được;
- Các kết luận khác (nếu có).
Trang 28(Lập bảng theo chiều ngang của khổ giấy A4)
DANH MỤC MÃ MINH CHỨNG (trang 19, cv 8987)
chứng Tên minh chứng hành, hoặc thời Số, ngày ban
điểm phỏng vấn, quan sát
hành hoặc người thực hiện
Ghi chú (nơi lưu trữ)
2007-2008 2008-2009
- Minh chứng được dùng trong báo cáo tự đánh giá phải đầy đủ theo từng năm học và theo chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục
được quy định tại Thông tư số 42/2012/TT-BGDĐT (trang 4, cv 8987)
Trang 29Phần mô tả hiện trạng
-Phần mô tả hiện trạng rất quan trọng, giúp đánh giá được điểm mạnh, điểm yếu, kế hoạch cải tiến chất lượng giáo dục của trường, nếu thầy cô không viết không kỹ phần mô tả, đoàn đánh giá ngoài không thể đánh giá tiêu chí đạt hay không đạt
-Mô tả hiện trạng không rõ, không đúng, không đủ nội hàm, thiếu minh chứng thì không thể đánh giá được điểm mạnh, điểm yếu, kế hoạch cải tiến chất lượng giáo dục
-VD: chỉ số: “có ít nhất 15% giáo viên giỏi cấp huyện”, “80% học sinh đạt loại trung bình trở lên” khi mô tả trường cũng ghi y như chỉ số thì không đánh giá được
Trang 30-Khi viết mô tả từng nội hàm của chỉ số cần lưu ý đề cập đến các vấn đề sau:
+Các chủ trương, quy định, định hướng, chỉ đạo liên quan đến nội hàm cần mô
tả (nếu có)? Cấp ban hành hoặc tổ chức hoặc nhà trường đề ra? Nội dung? (MC chứng minh?)
+Tổ chức thực hiện: Triển khai đến đối tượng nào? Hình thức, phương thức, các điều kiện để thực hiện? (MC chứng minh?)
+ Kết quả đạt được: Đã thực hiện tốt/chưa tốt? Thực hiện mức độ nào? Hoặc chưa thực hiện? (MC chứng minh?)
+ Phân tích, đánh giá để biết: Những tồn tại? Khó khăn, thuận lợi khi thực hiện? Dự kiến cần thực hiện, (MC chứng minh?)
Phần mô tả hiện trạng
Trang 31-Viết thiếu, thừa, sai nội hàm
-Thiếu minh chứng hoặc minh chứng không thuyết phục hoặc mã hóa MC không đúng
-Viết quá ngắn, trả lời trực tiếp các yêu cầu của chỉ số hoặc copy tên của chỉ
số hoặc copy tên minh chứng, không dùng số liệu của trường để phân tích, không phân tích đủ số liệu trong 5 năm khó xác định được điểm mạnh, điểm yếu và KH cải tiến chất lượng
-Viết quá dài, dẫn đến viết ngoài nội hàm
-Chính tả, diễn đạt
Những lỗi hay gặp trong phần mô tả hiện
trạng:
Trang 32-Điểm mạnh có phù hợp với mô tả hiện trạng không?
-Có đúng, đủ, có phải là điểm mạnh nhất không?
Lỗi thường gặp
-Xác định không đúng điểm mạnh
-Điểm mạnh không đúng nội hàm
-Mục mô tả hiện trạng không mô tả, nhưng lại có ở điểm mạnh (VD: Không viết HT, PHT bao nhiêu tuổi, điểm mạnh lại viết là trẻ)
-Viết quá nhiều điểm mạnh (Báo cáo thành tích)
-Diễn đạt điểm mạnh chưa ngắn gọn, xúc tích (viết dài dòng giống mô tả hiện trạng) -Mâu thuẫn với mô tả hiện trạng / điểm yếu
Điểm mạnh
Trang 33-Điểm yếu có phù hợp với mô tả hiện trạng không?
-Có đúng, đủ, có phải là điểm yếu nhất không?
Lỗi thường gặp
-Xác định không đúng điểm yếu
-Điểm yếu không đúng nội hàm
-Mục mô tả hiện trạng không mô tả, nhưng lại có ở điểm yếu-Mâu thuẫn với mô tả hiện trạng / điểm mạnh
Điểm yếu
Trang 34-Có bao gồm việc duy trì, phát huy các điểm mạnh và khắc phục điểm yếu?
-Có đưa ra được những giải pháp và biện pháp nào cụ thể? Thời gian bắt
đầu /thời gian hoàn thành? Dự kiến nguồn lực: Ai thực hiện? Cần nhân lực, vật lực gì? Lấy ở đâu? Có tính khả thi không?
Trang 35Nội dung:
2 Hướng dẫn cách nhận xét, đánh giá báo cáo tự đánh giá
3 Hướng dẫn hồ sơ đăng ký đánh giá ngoài
1 Hệ thống kiến thức
4 Lưu ý mạng lưới KĐCLGD
5 Lưu ý nhân sự đánh giá ngoài của quận huyện
Trang 36B Đăng ký đánh giá ngoài
D Công nhận đạt tiêu chuẩn
Trang 37Hồ sơ đăng ký đánh giá ngoài
Trang 40-Đầu tháng (ngày 1 đến ngày 5 mỗi tháng) gửi hồ sơ đăng ký ĐGN lên Sở
-Không gửi hồ sơ đúng thời gian đăng ký phải có tờ trình xin
hoãn, ghi rõ thời điểm đăng ký đánh giá ngoài mới
-Chủ động tiếp tục đăng ký đánh giá ngoài, (không đăng ký vào tháng 4, 5, 6, 7)
-Có sự đầu tư kỹ lưỡng cho hồ
sơ TĐG của trường đăng ký
ĐGN (báo cáo, minh chứng…)
Trang 43Phòng GD&ĐT nhắc các trường
có tên trong danh sách sau
NHANH CHÓNG gửi đĩa CD hình
THCS Nguyễn Du, Q.Gò Vấp THCS Phạm Văn Chiêu, Q.Gò Vấp
MN Nhiêu Lộc, T.Phú THCS Đặng Trần Côn, Q.Tân Phú TiH Tân Xuân, H.Hóc Môn
THCS Nguyễn An Khương, H.HMôn TiH An Phú 1, H.Củ Chi
THCS Thị Trấn 2, H.Củ Chi
Trang 44Nội dung:
2 Hướng dẫn cách nhận xét, đánh giá báo cáo tự đánh giá
3 Hướng dẫn hồ sơ đăng ký đánh giá ngoài
1 Hệ thống kiến thức
4 Lưu ý mạng lưới KĐCLGD
5 Lưu ý nhân sự đánh giá ngoài của quận huyện
Trang 45Mạng lưới KĐCLGD quận, huyện
- Quyết định số 315/QĐ-GDĐT-TC, ngày 05 tháng 4 năm 2013 của Sở Giáo dục và Đào tạo về việc thành lập mạng lưới kiểm định chất lượng giáo dục
- Mạng lưới kiểm định chất lượng giáo dục năm học 2013-2014,
thực hiện đúng mẫu quy định, được gửi qua mail Phó trưởng
phòng
- Quyết định số 1674/QĐ-GDĐT-TC, ngày 20 tháng 12 năm 2011 của Sở Giáo dục và Đào tạo về việc thành lập mạng lưới kiểm định chất lượng giáo dục
Trang 46Nội dung:
2 Hướng dẫn cách nhận xét, đánh giá báo cáo tự đánh giá
3 Hướng dẫn hồ sơ đăng ký đánh giá ngoài
1 Hệ thống kiến thức
4 Lưu ý mạng lưới KĐCLGD
5 Lưu ý nhân sự đánh giá ngoài của quận huyện
Trang 49Phòng GD&ĐT chịu trách nhiệm:
-Gửi danh sách đúng thời gian quy định trong thông báo để kịp tổng hợp trình Giám đốc
ra Quyết định
-Cân đối số lượt tham gia ĐGN của từng thầy cô
-Giới thiệu và động viên thầy cô nhận nhiệm vụ trưởng đoàn và thư ký
-Phòng GD&ĐT chịu trách nhiệm tính chính xác về thông tin cá nhân của các thầy cô, về việc thông báo để thầy cô có mặt đúng ngày tập huấn chuyên sâu ĐGN và nhận quyết định, nếu vắng mặt phải xin phép trước ngày tập huấn
-Thông báo số lượng thầy cô mỗi quận huyện tham gia ĐGN qua mail, không dùng công văn.
-Tuỳ vào địa điểm trường đăng ký ĐGN và số lượt tham gia ĐGN của mỗi quận huyện
để phân bố số lượng người được mời cho từng đợt ĐGN (không phải đợt ĐGN nào
cũng mời đủ 24 quận huyện)
Trang 50Trân trọng cảm ơn thầy cô!