báo cáo thực tập ngân hàng
Trang 1………
………
………
………
………
………
………
………
………
Ký Tên
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 2▪ NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trưởng Đơn Vị Kinh Doanh
(Ký tên, đóng mộc)
Trang 3▪ LỜI CẢM ƠN
● Để hoàn thành chuyên đề báo cáo thực tập này , em xin gửi đến Thầy
Hồ Xuân Hữu đã tận tình hướng dẫn trong suốt quá trình viết báo cáo tốt nghiệp.
● Em chân thành cảm ơn quý thầy cô trong khoa kế toán, Trường Đại Học Sài Gòn đã tận tình truyền đạt kiến thức trong những năm em học tập Với vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trình học không chỉ là nền tảng cho quá trình nghiên cứu khóa luận mà còn là hành trang quý báu
để em bước vào đời một cách vững chắc và tự tin.
● Đặc biệt em chân thành cảm ơn ban giám đốc Ngân Hàng Thương Mại
Cổ Phần An Bình đã cho phép và tạo điều kiện thuận lợi để em thực tập tại Ngân Hàng.
● Cuối cùng em kính chúc thầy cô dồi dào sức khỏe và thành công trong
sự nghiệp cao quý Đồng kính chúc các cô, chú, anh, chị trong Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần An Bình luôn dồi dào sức khỏe, đạt được nhiều thành công tốt đẹp trong công việc.
● Vì kiến thức của bản thân còn hạn chế, trong quá trình thực tập, hoàn
thiện chuyên đề này em không tránh khỏi những sai sót, kính mong nhận được những ý kiến đóng góp từ Thầy cũng như Qúy Ngân Hàng.
Em xin chân thành cảm ơn
HCM, Ngày 15 tháng 12 năm 2018
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 5Danh Sách Các Tài Khoản Sử Dụng:
101 Tiền mặt bằng đồng Việt Nam
103 Tiền mặt ngoại tệ
211 Cho vay ngắn hạn bằng đồng Việt Nam
212 Cho vay trung hạn bằng đồng Việt Nam
213 Cho vay dài hạn bằng đồng Việt Nam
214 Cho vay ngắn hạn bằng đồng ngoại tệ
215 Cho vay trung hạn bằng đồng ngoại tệ
221 Chiết khấu thường phiếu
311 Công cụ lao động thường dùng
313 Vật liệu
351 Ký quỹ, thế chấp, cầm cố
353 Thanh toán với ngân sách nhà nước
359 Các khoản khác phải thu
361 Tạm ứng và các khoản phải thu nội bộ
369 Các khoản phải thu khác
388 Chi phí chờ phân bổ
394 Lãi phải thu từ hoạt động tín dụng
421 Tiền gửi của khách hàng trong nước
422 Tiền gửi của khách hàng nước ngoài
423 Tiền gửi tiết kiệm bằng đồng việt nam
424 Tiền gửi tiết kiệm bằng đồng ngoại tệ
425 Tiền gửi của khách nước ngoài
427 Tiền ký quỹ bằng đồng Việt Nam
431 Mệnh giá giấy tờ có giá bằngVND
434 Mệnh giá giấy tờ có giá bằng USD
452 Tiền giữ hộ và đợi thanh toán
453 Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
454 Chuyển tiền phải trả bằng đồngVND
455 Chuyển tiền phải trả bằng đồng ngoại tệ
459 Các khoản chờ thanh toán khác
469 Các khoản phải trả khác
471 Mua bán ngoại tệ kinh doanh
491 Lãi phải trả cho tiền gửi
502 Thu chi hộ giữa các tổ chức tín dụng
Trang 6519 Thanh toán giữa các đơn vị
631 Chênh lệch tỷ giá hối đoái
691 Lợi nhuận năm nay
692 Lợi nhuận năm trước
702 Thu lãi cho vay
704 Thu từ nghiệp vụ bảo lãnh
709 Thu khác từ nghiệp vụ tín dụng
711 Thu từ dịch vụ thanh toán
713 Thu về dịch vụ ngân quỹ
715 Thu từ dịch vụ tư vấn
790 Thu nhập khác
801 Trả lãi tiền gửi
803 Trả lãi phát hành giấy tờ có giá
809 Chi phí khác
811 Chi dịch vụ thanh toán
812 Cước phí bưu điện về mạng viễn thông
813 Chi về ngân quỹ
814 Chi về nghiệp vụ ủy thác và đại lý
852 Chi trang phục và phương tiện
853 Các khoản chi phí đóng góp theo lương
854 Chi trợ cấp
861 Chi về vật liệu và giấy tờ in
862 Công tác phí
863 Chi đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ
865 Chi bưu phí và điện thoại
869 Các khoản chi phí quản lý khác
871 Khấu hao tài sản cố định
872 Bảo dưỡng và sửa chữa tài sản
874 Mua sắm công cụ lao động
876 Chi thuê tài sản
882 Chi dự phòng
883 Chi nộp phí bảo hiểm
890 Khoản chi phí bất thường
Trang 7CHƯƠNG 1:GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN AN BÌNH
1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN AN BÌNH:
1.1 Giới thiệu chung
1.2 Khái quát về ABBANK- DÂN SINH:
1.3 Giới thiệu công tác kế toán tại ABBANK- DÂN SINH:
1.4 Các chính sách chủ yếu của đơn vị
CHƯƠNG II : THỰC TRẠNG BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN AN BÌNH
2 CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN AN BÌNH
2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu.
2.1.1 Chứng từ sổ sách sử dụng
2.1.2 Trình tự ghi sổ và sơ đồ trình tự ghi sổ luân chuyển chứng từ
2.1.3 Tài khoản sử dụng và sơ đồ tài khoản
2.1.4 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh
2.1.5 Sổ chi tiết và sổ tổng hợp
2.2 Kế toán chi phí bán hàng.
2.2.1 Chứng từ sổ sách sử dụng
2.2.2 Trình tự ghi sổ và sơ đồ trình tự ghi sổ luân chuyển chứng từ
2.2.3 Tài khoản sử dụng và sơ đồ tài khoản
2.2.4 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh
2.2.5 Sổ chi tiết và sổ tổng hợp
Trang 82.3 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Trang 92.7 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh
2.7.1 Chứng từ sổ sách sử dụng
2.7.2 Trình tự ghi sổ và sơ đồ trình tự ghi sổ luân chuyển chứng từ
2.7.3 Tài khoản sử dụng và sơ đồ tài khoản
2.7.4 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Trang 10LỜI MỞ ĐẦU
- Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế như hiện nay, các lĩnh vực khác
nhau của nền kinh tế Việt Nam đều gặp phải những khó khăn nhất định trong việc cạnh tranh với nền kinh tế thế giới vốn đã phát triển mạnh mẽ và lâu đời Đặc biệt là trong lĩnh vực tài chính- ngân hàng, các ngân hàng thương mại Việt Nam vốn chưa quen với việc “ đi ra biển lớn” thì sẽ phải
nỗ lực rất nhiều trong việc cải thiện năng lực để có thể đứng vững trong bối cảnh khó khăn này
- Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần An Bình (ABBANK) hiện là một trong
những ngân hàng Thương Mại Cổ Phần hàng đầu Việt Nam Hiện nay ABBANK có vai trò quan trọng trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, đồng thời góp phần thực thi chính sách tiền tệ của nhà nước, kiềm chế, đẩy lùi lạm phát, thực hiện ổn định tiền tệ, thúc đẩy phát triển kinh tế Thế nhưng trước áp lực cạnh tranh ngày càng gay gắt lẫn trong và ngoài nước thì đòi hỏi bản thân ngân hàng phải biết phát huy điểm mạnh, nắm bắt thời cơ kinh doanh để có thể giữ được vị thế kinh doanh và không ngừng phát triển Muốn vậy ABBANK nói chung và PGD Dân Sinh nói riêng cần phải hoạch định một chiến lược kinh doanh hiệu quả để có hướng
đi đúng trên con đường hội nhập sắp tới Tuy nhiên muốn hoạch định một chiến lược kinh doanh hiệu quả thì đòi hỏi ngân hàng hiểu rõ bản thân thông qua việc phân tích hoạt động kinh doanh, đồng thời cần nắm bắt thị trường thực tế Từ đó kết hợp những điểm mạnh, điểm yếu cũng như thời
cơ và thách thức nhằm hoạch định chiến lược kinh doanh
Trang 11CHƯƠNG 1:
GIỚI THIỆU NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN AN BÌNH
1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN AN BÌNH
1.1 Giới thiệu chung.
- Tên đầy đủ : Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần An Bình
- Trụ sở chính :
- Tên viết tắt : ABBANK
- Vốn điều lệ : Hơn 5.300 tỷ đồng
- Điểm giao dịch : 165 điểm tại 34 tỉnh thành
- Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần An Bình sở hữu mạng lưới rộng khắp, phục vụ trên
600 khách hàng cá nhân và hơn 20.000 khách hàng doanh nghiệp đáp ứng các sản phẩm dịch vụ, tài chính doanh nghiệp đa dạng như: tài trợ xuất khẩu, nhập khẩu, dự án đầu tư, thương mại,cho vay trả góp, cầm cố hàng hóa, bảo lãnh, thanh toán quốc tế và các sản phẩm tiền gửi
- ABBANK cung cấp tới khách hàng nhanh chóng và đầy đủ chuỗi sản phẩm tiền gửi an toàn, hiệu quả và các sản phẩm cho vay tiêu dùng linh hoạt (vay mua nhà, vay sản xuất kinh doanh, vay mua xe; vay du học…), cùng các dịch vụ đa dạng (chuyển tiền trong và ngoài nước, thanh toán tiền điện…) Đặc biệt, ABBANK chú trọng phát triển các dịch vụ ngân hàng hiện đại, phù hợp với xu thế mới và gia tăng tiện ích cho khách hàng như Online Banking, SMS Banking, Mobile Banking, các dịch vụ Thẻ hiện đại và tiện ích…
- ABBANK đã thu hút được sự tham gia của các cổ đông lớn và uy tín trong nước, nước ngoài như: Tập đoàn Geleximco - Công ty cổ phần; Ngân hàng lớn nhất Malaysia - Maybank và Tổ chức tài chính quốc tế (IFC) trực thuộc Ngân hàng Thế giới
Trang 12- Mục tiêu của ABBANK sẽ trở thành Ngân hàng Thương mại Cổ phần hàng đầu tại Việt Nam, tập trung vào lĩnh vực bán lẻ, Cung cấp các giải pháp tài chính thân thiện, hiệu quả
và phù hợp với nhu cầu khách hàng
● Phục vụ khách hàng với sản phẩm, dịch vụ an toàn, hiệu quả và linh hoạt
● Tăng trưởng lợi ích cho cổ đông
● Hướng đến sự phát triển toàn diện, bền vững của ngân hàng
● Đầu tư vào yếu tố con người làm nền tảng cho sự phát triển lâu dài
1.2 Khái quát về ABBANK DÂN SINH
● Tên giao dịch: Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần An Bình- PGD Dân Sinh.
● Viết Tắt: ABBANK Dân Sinh.
● Địa chỉ: 167 Ký Con, Phường Nguyễn Thái Bình, Quận 1, TP.Hồ Chí Minh.
● Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần An Bình- PGD Dân Sinh trực Thuộc
Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần An Bình- CN Bến Thành
● Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần An Bình- PGD Dân Sinh là một ngân
hàng thương mại chuyên nghiệp, phạm vi hoạt động chủ yếu là huy động vốn trong các tầng lớp dân cư, thành phần kinh tế khác và cho vay trong nhiều lĩnh vực công- thương nghiệp, giao thông vận tải và dịch vụ Ngoài rangân hàng còn thực hiện các nghiệp vụ thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại tệ Là một PGD thuộc ABBANK- Chi Nhánh Bến Thành hoạt động dựa vào nguồn vốn huy động tại chỗ và nguồn vốn điều hòa từ Hội Sở ABBANK với mục tiêu là “ Trao giải pháp, nhận nụ cười “ đã và đang đa dạng hóa công nghệ ngân hàng Những năm qua ngân hàng không ngừng nỗlực phấn đấu vươn lên và đạt những thành công, không ngừng lớn mạnh vớinhững nội dung đa dạng hóa kinh doanh và hiệu quả
1.3 Giới thiệu công tác kế toán tại ABBANK- DÂN SINH.
Sơ đồ tổ chức:
ABBANK quản lý theo trực tuyến chức năng do tổng giám đốc phụ trách và Giám đốc từng đơn vị kinh doanh chịu trách nhiệm điều hành và hoạt động từng chi nhánh ngân hàng
Trang 13BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG:
- Phòng Kế Toán Dịch Vụ Và Ngân Qũy
+ Là nơi giao dịch trực tiếp các nghiệp vụ phát sinh trong ngày, thực hiện giải đáp mọi thắc mắc của khách hàng về vấn đề thẻ, gửi tiền, trả lãi vay, vấn đề về các dịch vụ cung cấp, các chương trình khuyến mại, thực hiện thu chi tiền mặt nội, ngoại tệ
+ Hạch toán các nghiệp vụ kế toán ngân hàng, quản lý các giấy tờ quan trọng như Séc, sổ tiết kiệm, ủy nhiệm chi, hợp đồng tiền gửi, thực hiện các kế hoạch huy động vốn, cân đối nguồn vốn huy động, lập báo cáo tài chính…
Trang 14+ Thực hiện cho vay ngắn hạn đối với khách hàng là các thành phần kinh tế, cho vay trung hạn và dài hạn bằng VND và ngoại tệ đối với các dự án đầu tư, bảo lãnh cho khách hàng theo các quy chế tín dụng, bảo lãnh hiện hành, đảm bảo an toàn hiệu quả vốn ngân hàng.
+ Thực hiện tư vấn các hoạt động tín dụng và dịch vụ, ủy thác đầu tư theo quy định, lập kế hoạch kinh doanh hàng tháng, quý, năm của phòng và thực hiện các chỉ tiêu kinh doanh hàng quý, năm do giám đốc chi nhánh giao
+ Thực hiện các báo cáo thống kê tổng hợp định kỳ hoặc đề xuất về hoạt động tín dụng bảo lãnh hàng quý, năm theo quy định của ngân hàng
1.4 Các chính sách chủ yếu của đơn vị
- Chính sách kế toán đối với TSCĐX
- Chính sách kế toán đối với các giao dịch tiền mặt, ngoại tệ…
Trang 15CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI NGÂN
● Doanh thu là tổng giá trị lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong ký kế
toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu
● Doanh thu phát sinh từ giao dịch, sự kiện được xác định bởi thỏa thuận của
doanh nghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản Nó được xác định bằng giá trị hợp lýcủa các khoản đã thu hoặc sẽ thu
● Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là khoản doanh thu bán hàng sau
khi đã trừ các khoản giảm doanh thu Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ =doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ - chiết khấu thương mại – giảm giá hàng bán – hàng bán bị trả lại – thuế TTĐB, thuế XK, thuế GTGT
● Chứng từ, cơ sở hạch toán doanh thu:
- Hóa đơn giá trị gia tăng
- Phiếu thu
- Phiếu chi
- Uỷ nhiệm chi
- Hóa đơn giao dịch mua hàng, bán hàng.
2.1.2 Trình tự ghi sổ và sơ đồ trình tự ghi sổ luân chuyển chứng từ.
CHỨNG TỪ
Trang 162.1.3 Tài khoản sử dụng và sơ đồ tài khoản
● Tài khoản sử dụng:
⮚ Tài khoản 511: “ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”.
Tài khoản này sử dụng để theo dõi và phản ánh doanh thu bán ra, ngoài các khoản phụ thu, phí thu, thu thêm ngoài giá bán Để làm căn cứ kết chuyển các khoản doanh thu tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ, làm cơ sở để xác định kết quả kinh doanh
Phát sinh tăng ghi bên Có, phát sinh giảm ghi bên Nợ
Kết cấu tài khoản:
- Số thuế xuất khẩu, thuế giá trị gia
tăng tính theo phương pháp trực tiếp tính
nộp trên doanh thu thực tế trong kỳ
- Các khoản giảm giá hàng bán
- Khoản chiết khấu thương mại
- Trị giá hàng bán bị trả lại
- Doanh thu bán thành phẩm, cung cấp lao vụ, dịch vụ thực hiện trong kỳ
Tài khoản 511 gồm 4 TK cấp 2:
- TK 5111: doanh thu bán hàng hóa
- TK 5113: doanh thu cung cấp dịch vụ
- TK 5114: doanh thu trợ cấp, trợ giá
- TK 5118: doanh thu khác
Các TK này lại có thể chi tiết theo từng loại hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ đã bán
NHẬT KÝ – SỔ CÁI
Trang 18Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, lao động tiêu thụ trong nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một công ty, tổng công ty, hạch toán toàn ngành.
Kết cấu tài khoản:
- Số thuế giá trị gia tăng đầu vào được
khấu trừ
- Số thuế giá trị gia tăng được giảm
trừ vào số thuế giá trị gia tăng phải nộp
- Số thuế giá trị gia tăng của hàng bán
- Số thuế giá trị gia tăng đầu ra phải nộp của hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, biếu tặng, sử dụng nội bộ
- Số thuế giá trị gia tăng phải nộp của doanh thu hoạt động tài chính, hoạt động khác
- Số dư bên có: số thuế giá trị gia tăng
còn phải nộp
Tài khoản 512 có 2 tài khoản cấp 2:
● 5121: Doanh thu bán hàng hóa
● 5123: Doanh thu cung cấp dịch vụ
Tài khoản này có nội dung kết cấu tương tự TK 511
Tài khoản này ghi nhận doanh thu được tiêu thụ trong nội bộ công ty
Các khoản làm giảm DT DT trong kỳ xác định
Tiêu thụ
Trang 19911
Kết chuyển doanh thu
2.1.4 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh
● Ngày 12/9/2018 KH Nguyễn Văn Viết đến ngân hàng và thực hiện gửi
100.000.000 để mở sổ tiết kiệm tại ngân hàng, kì hạn 1 tháng với lãi suất
5.5%/năm Và Khách hàng này đã mang lại doanh thu cho ngân hàng
● Ngày 2/9/2018 KH Nguyễn Thị Bé đến ngân hàng vay tiền mua đất, số tiền là 700.000.000 lãi suất 12%/năm Khách hàng này đã mang lại doanh thu khi ngân hàng cho khách hàng vay
● Cuối tháng ABBANK sẽ có nguồn thu từ hoạt động bán vốn về hội sở của ngân hàng
● Tiền Thu được từ việc vho khách hàng vay tiền
● Nguồn thu cũng dựa trên khách hàng khi trả nợ trước hạn
Trang 212.1.5 Sổ chi tiết và sổ tổng hợp
Trang 232.2.1 Chứng từ sổ sách sử dụng
● Khái Niệm
Là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp như: tiền lương cho nhân viên bán hàng, tiếp thị, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, quảng cáo, bảo hiểm sản phẩm tiêu thụ, chi phí bảo hành, giới thiệu sản phẩm
● Chứng từ sổ sách sử dụng:
- Phiếu chi
- Giấy thanh toán tạm ứng
- Bảng thanh toán tiền lương bộ phận bán hàng
- Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ
2.2.2 Trình tự ghi sổ và sơ đồ trình tự ghi sổ luân chuyển chứng từ.
2.2.3 Tài khoản sử dụng và sơ đồ tài khoản
● Tài khoản sử dụng: tài khoản 641” chi phí bán hàng”
Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí thực tế phát sinh trongquá trình bán sản phẩm dịch vụ, hàng hóa bao gồm chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo, hoa hồng bán hàng…
CHỨNG TỪ
NHẬT KÝ – SỔ CÁI
Trang 24Nợ 641 Có
- Tập hợp chi phí bán hàng phát sinh
trong kỳ
- Các khoản giảm chi phí bán hàng
- Kết chuyển chi phí bán hàng vào bên Nợ tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh hoặc vào bên Nợ
TK 1422 – chi phí chờ kết chuyển.Tài khoản 641 có 6 tài khoản cấp 2:
- 6411: chi phí nhân viên
Trang 25Chi phí tiền lương và các khoản các khoản thu, giảm chi
● Chi phí đi lại, xăng xe để tư vấn sản phẩm đến khách hàng…
● Chi phí trả lãi tiết kiệm
Trang 26● Chi phí mua vốn về hội sở
● Chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mãi, tổ chức sự kiện, in ấn, băng rôn, tờ rơi
nhằm quảng bá hình ảnh của ngân hàng
2.2.5 Sổ chi tiết và sổ tổng hợp
Trang 292.3 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp.
2.3.1 Chứng từ, sổ sách sử dụng
● Khái niệm:
Là những chi phí quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và những chi phí chung khác liên quan đến toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp như: tiền lương và các khoản trích theo lương của ban giám đốc và nhân viên quản lý ở các phòng ban, chi phí vật liệu xuất dùng cho văn phòng, chi phí khấu hao TSCĐ dùng chung cho toàn doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần An Bình chủ yếu là những chi phí liên quan đến hoạt động quản lý ngân hàng như: chi phí trả tiền cướcinternet, tiền điện, tiền đăng báo, tiền mua văn phòng phẩm, tiền trả lương nhân viên quảnlý
● Chứng từ, sổ kế toán, tài khoản sử dụng.
- Phiếu chi
- Bảng thanh toán tiền lương bộ phận quản lý doanh nghiệp.
- Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ.
- Bảng khấu hao tiền điện, phân bổ chi phí vật tư nhiên liệu sử dụng.
- Sổ quỹ.
- Sổ chi phí sản xuất kinh doanh.
2.3.2 Trình tự ghi sổ và sơ đồ trình tự ghi sổ luân chuyển chứng từ
CHỨNG TỪ
NHẬT KÝ – SỔ CÁI
Trang 302.3.3 Tài khoản sử dụng và sơ đồ tài khoản
● Tài khoản sử dụng: tài khoản 642 “ chi phí quản lý doanh nghiệp”.
Tài khoản ghi nhận chi phí, phát sinh tăng ghi bên Nợ, giảm ghi bên Có
Kết cấu tài khoản:
- Tập hợp chi phí quản lý doanh
nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ
- Dự phòng trợ cấp mất việc
- Dự phòng phải thu khó đòi, dự
phòng phải trả.( chênh lệch giữa số
dự phòng phải lập kỳ này lớn hơn số
- Kết chuyển vào TK 911 để xác định KQKD hoặc vào Nợ 142-cp chờ kết chuyển
Tài khoản 642 có 8 tài khoản cấp 2:
- 6421: chi phí nhân viên quản lý doanh nghiệp
- 6422: chi phí vật liệu quản lý