Fedora Core là một Bản phân phối Linux dựa trên RPM Package Manager, được phát triển dựa trên cộng đồng theo “Dự án Fedora” và được bảo trợ bởi Red Hat. Dự án Fedora nhắm tới mục đích tạo ra một hệ điều hành mã nguồn mở hoàn chỉnh để sử dụng cho các mục đích tổng quát. Fedora được thiết kế để có thể dễ dàng cài đặt với chương trình cài đặt mang giao diện đồ họa. Các gói phần mềm bổ sung có thể tải xuống và cài đặt một cách dễ dàng
Trang 1fedora core 8
6/2008
Trang 2MỤC LỤC
Chương 1 Tổng quan về mã nguồn mở và Linux Fedora Core 3
I Khái niệm mã nguồn mở 3
II Tổng quan về Linux Fedora Core 4
Chương 2 Cài đặt Fedora Core 8 6
I Cấu hình tối thiểu để cài đặt 6
II Các bước cài đặt 6
Chương 3 Cấu hình và sử dụng Fedora Core 8 20
I Đăng nhập vào hệ thống 20
II Tổng quan về Desktop 21
III Shutdown hệ thống 23
IV Giao diện đồ họa GNOME và KDE 24
V Các công cụ cơ bản trên Linux 26
VI Tùy biến giao diện Desktop 38
VII Cấu hình kết nối mạng 45
VIII Quản lý hệ thống tập tin 49
IX Quản lý ổ đĩa 51
X Quản lý tài khoản người dùng và nhóm người dùng 56
XI Thiết lập quyền truy xuất dữ liệu 59
XII Cài đặt các gói ứng dụng 64
XIII Thực thi chương trình và quản lí tiến trình 73
XIV Cấu hình boot grub 76
Chương 4 Cấu hình các dịch vụ máy chủ 78
I Dịch vụ samba 78
II Dịch vụ NFS server 84
Trang 3CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU VỀ MÃ NGUỒN MỞ
VÀ LINUX FEDORA CORE
I Khái niệm mã nguồn mở
Mã nguồn mở (open-source software) hiểu theo nghĩa rộng là một khái niệm chung được sử dụng cho tất cả các phần mềm mà mã nguồn của nó được công bố rộng rãi công khai và cho phép mọi người tiếp tục phát triển phần mềm đó Điều này không có nghĩa là chúng có thể được sao chép, sửa chữa thoải mái hay sử dụng vào mục đích nào cũng được Mã nguồn mở được công bố dưới rất nhiều điều kiện khác nhau (license), một số trong đó cho phép phát triển, sử dụng và bán tùy ý miễn là giữ nguyên các dòng về nguồn gốc sản phẩm (BSDL), một số bắt buộc tất các sản phẩm làm ra từ đó cũng phải là open-source (GPL), một số khác đòi hỏi phải công bố trọn vẹn mã nguồn (Mozilla), một
số khác không cho phép sử dụng vào mục đích thương mại (Sun Solaris Source Code License), một
số khác lại không có ràng buộc gì đáng kể (public domain, MIT X11 license) Qua đó ta thấy khái niệm open source không thể chuẩn xác mà muốn nói đến tính pháp lý của việc sử dụng các phần mềm mã nguồn mở, chúng ta phải xem xét đến điều kiện sử dụng (license) cụ thể mà dưới đó chúng được công bố Một điều kiện hay được áp dụng nhất là GPL: GNU General Public License của tổ chức Free Software Foundation
GPL license có 2 đặc điểm phân biệt, đó là:
• Tác giả gốc giữ bản quyền về phần mềm nhưng cho phép người dùng rất nhiều quyền khác, trong đó
có quyền tìm hiểu, phát triển, công bố cũng như quyền khai thác thương mại sản phẩm
• Tác giả sử dụng luật bản quyền để bảo đảm các quyền đó không bao giờ bị vi phạm đối với tất cả mọi người, trên mọi phần mềm có sử dụng mã nguồn của mình
Đặc biệt điểm thứ 2 biến tất cả các phần mềm có dùng mã nguồn GPL cũng biến thành phần mềm GPL Trên thực tế điều này có ý nghĩa: bất kỳ tác giả nào sử dụng dù chỉ 1 phần rất nhỏ mã nguồn GPL trong chương trình của mình cũng phải công bố chương trình đó dưới điều kiện GPL Điều kiện này quy định ví dụ:
• Mọi phần mềm GPL đều phải công bỗ mã nguồn của mình rộng rãi công khai và phải tạo điều kiện cho mọi người truy cập được mã nguồn ấy (ví dụ qua web hoặc qua việc bán CD giá rẻ)
• Giữ nguyên mọi dòng chú thích về nguồn gốc tác giả, bản quyền của họ cũng như điều kiện được áp dụng đối với phần mềm (trong 1 file có tên LICENSE)
• Cấm việc bán mã nguồn nhưng cho phép kinh doanh chương trình được tạo ra từ mã nguồn ấy hoặc
là các dịch vụ hỗ trợ liên quan
Trang 4II Tổng quan về Linux Fedora Core
1 Giới thiệu về Linux
Linux là hệ điều hành được viết dựa trên nền tảng của UNIX - hệ điều hành phổ biến trên thế giới dành cho các máy tính lớn Do UNIX chỉ sử dụng cho các máy tính lớn nên không thể lập trình cũng như phát triển hệ thống một cách trực tiếp trên các thế hệ máy tính cá nhân (microcomputer) Vì thế Linus Tovalds đã cho ra đời hệ điều hành Linux đầu tiên Ngày nay, Linux đã trở thành một trong những hệ điều hành máy chủ mạnh nhất trên thế giới
2 Ưu điểm của Linux
• Là hệ điều hành đa nhiệm: có khả năng chạy nhiều chương trình tại một thời điểm
• Là hệ điều hành đa người dùng: cho phép nhiều người dùng có thể sử dụng hệ điều hành cùng một lúc
• Là hệ điều hành mã nguồn mở
• Có tính bảo mật cao: do mã nguồn của linux được công khai, do đó khi có lỗi sẽ được cộng đồng lập trình mã nguồn mở cảnh báo và sửa lỗi ngay lập tức Vì vậy đa số các người dùng cho là linux có tính bảo mật tương đối cao hơn các hệ điều hành phổ biến khác
3 Những mặt hạn chế của Linux
• Còn dựa nhiều vào giao tiếp dòng lệnh: các thao tác cấu hình phức tạp và linh động trên linux phải được cấu hình bằng giao tiếp dòng lệnh, giao diện đồ họa chỉ hỗ trợ cho người dùng một
số tính năng cấu hình đơn giản và phổ biến
• Các bước cài đặt còn tương đối phức tạp: trong quá trình cài đặt và cấu hình sau khi cài đặt còn đòi hỏi người dùng phải cấu hình khá nhiều thông số, điều này gây khó khăn cho những người dùng mới tiếp xúc với linux
• Thiếu sự trợ giúp thân thiện với người dùng
• Sự hỗ trợ phần cứng còn hạn chế: các trình điều khiển làm việc với phần cứng được viết cho Linux đều phải được cung cấp miễn phí cho các cộng đồng người sử dụng Linux, mà điều này các hãng sản xuất phần cứng không muốn Do đó, có thể đây là một điểm yếu so với Windows bởi các công ty phần cứng có thể làm việc trực tiếp với Microsoft về tính tương thích, và có xu hướng để Linux tự tìm cách hỗ trợ các thiết bị đó bởi họ muốn giữ bản quyền
về công nghệ của riêng mình Một thông tin tốt là các nhà cung cấp phần cứng cho Linux cũng như phần mềm đều đang có chuyển biến tích cực và nhiều công ty cũng đang dần hỗ trợ Linux
4 Giới thiệu về Fedora Core
Trang 5giao diện đồ họa Các gói phần mềm bổ sung có thể tải xuống và cài đặt một cách dễ dàng với công
cụ yum Các phiên bản mới hơn của Fedora có thể được phát hành mỗi 6 hoặc 8 tháng
Phiên bản chính thức mới nhất hiện nay là Fedora Core 8 với rất nhiều tính năng nổi bật so với những phiên bản trước Dựa trên nhân Linux 2.6.23, Fedora Core 8 bao gồm phiên bản GNOME 2.20 cho môi trường desktop, cùng một Theme Nodoka mới được tạo riêng cho phiên bản 8 Ngoài ra, ứng dụng Online Desktop hướng đến mục tiêu hợp nhất nhiều dịch vụ trực tuyến cho người dùng có trình
độ kỹ thuật Cửa sổ quản lý hiệu ứng 3D Compiz Fusion được đưa vào danh sách cài đặt mặc định trong Fedora 8
Về giao diện, đội ngũ thiết kế đồ họa Fedora Art đã sáng tạo biểu tượng "Vô cực" (Infinity) cho phiên bản 8 Giao diện đồ họa thân thiện với người dùng và bắt mắt hơn Người dùng mới tập làm quen với Linux sẽ không còn cảm giác bối rối với giao diện câu lệnh mà thay vào đó là giao diện đồ họa rất đẹp của Fedora 8
Hơn nữa, Fedora 8 có khá nhiều thành phần và tính năng được thay đổi, cải tiến Sau đây là một vài tính năng được cải thiện so với phiên bản trước:
- PulseAudio: dùng để quản lý audio, được cài đặt sẵn và kích hoạt mặc định PulseAudio là hệ thống máy chủ âm thanh mới, tương thích với hầu hết các hệ thống âm thanh Linux và hỗ trợ "chuyển đổi nóng" cho ngõ ra audio, bộ điều khiển âm lượng (volume) riêng cho từng luồng âm thanh và audio mạng
- Cải tiến bộ quản lý nguồn, tăng mức độ hỗ trợ các thiết bị Bluetooth, mức độ kết hợp với hệ thống của các công cụ và đồ họa người dùng tốt hơn cho những máy tính xách tay Các nhà phát triển cũng được Redhat lưu ý qua môi trường Java mở và miễn phí IcedTea được cài đặt mặc định, xuất phát từ OpenJDK Phiên bản mới của Eclipse 3.3 mang tên Europa là môi trường phát triển cũng được tích hợp vào trong desktop
- Việc quản lý mạng không dây (Wireless) trở nên rất dễ dàng trong Fedora 8 với sự giúp sức của Network Manager 0.7 đã được tái tạo lại Nhóm phát triển Fedora hi vọng sẽ đưa NetworkManager trở thành công cụ quản lý mạng duy nhất và mặc định trong các phiên bản Fedora sắp tới
- Khả năng hỗ trợ tính ảo hóa tăng thêm một bậc khi Fedora giới thiệu chức năng quản lý bảo mật từ
xa cho Xen, KVM và QEMU
- Về bảo mật, Fedora 8 bổ sung thêm công cụ cấu hình tường lửa qua giao diện đồ họa, chức năng Kiosk thông qua SELinux và hỗ trợ cho SHA256, SHA512 trong gói glibc so với trước đây chỉ có DES và MD5
Ngoài ra, còn phải kể đến những công cụ mới như: Bookmarks, TexLive 2007, Rsyslog, XULrunner, KDE4, Codec Buddy, BigBoard
Trang 6CHƯƠNG 2 CÀI ĐẶT FEDORA CORE 8
I Cấu hình tối thiểu để cài đặt
Giao diện kí tự Giao diện đồ họa
(đề nghị 256 MB)
Đĩa cứng 90 MB (cài đặt tối thiểu)
9 GB (cài đặt đầy đủ)Ngoài ra hệ thống cần có ổ đĩa DVD ROM, màn hình hỗ trợ chuẩn VGA, chuột, bàn phím
II Các bước cài đặt
1 Đầu tiên vào BIOS kiểm tra thứ tự ưu tiên boot phải là DVD ROM, sau đó cho đĩa DVD Fedora Core 8 vào, màn hình Welcome xuất hiện như sau:
Trang 7• Install or upgrade an existing system (text mode): cài đặt bằng giao diện kí tự khi máy có
cấu hình yếu
• Rescue installed system: cơ chế cứu hộ khi cài đặt bị lỗi.
• Boot from local drive: thoát khỏi quá trình cài đặt và boot vào ổ đĩa cứng.
Chọn Install or upgrade an existing system
2 Quá trình kiểm tra dữ liệu trên đĩa cài đặt:
Chọn OK để kiểm tra lỗi đĩa cài đặt chọn Skip để bỏ qua
3 Màn hình giới thiệu về Fedora Core:
Nhấn Next để bắt đầu tiến trình cài đặt.
Trang 84 Lựa chọn ngôn ngữ trong quá trình cài đặt:
Mặc định chọn ngôn ngữ sử dụng là English (English), nhấn Next để tiếp tục.
5 Lựa chọn chuẩn bàn phím sử dụng:
Mặc định chọn chuẩn bàn phím sử dụng là U.S English.
Trang 96 Cấu hình phân vùng trên đĩa cứng:
• Remove all partitions on selected drives and create default layout: mặc định tiến trình cài
đặt sẽ xóa hết tất cả các phân vùng có trên đĩa cứng và tự động tạo ra cấu trúc phân vùng Linux mặc định trên đĩa cứng (Khi đó tất cả dữ liệu trên đĩa cứng sẽ bị xóa hết)
• Remove Linux partitions on selected drives and create default layout: xóa hết các phân
vùng Linux có trên đĩa cứng và tự động tạo ra cấu trúc phân vùng Linux mặc định trên vùng trống đó
• Use free space on selected drives and create default layout: giữ nguyên các dữ liệu hiện
tại, và sẽ sử dụng vùng trống trên ổ đĩa chưa được phân vùng để tạo ra cấu trúc phân vùng Linux mặc định trên đĩa cứng
• Create custom layout: tự thiết lập các phân vùng Linux trên đĩa cứng.
Để cài đặt thêm Fedora Core trên máy tính đã cài đặt sẳn hệ điều hành Windows hoặc muốn
tự tạo cấu trúc phân vùng trên đĩa cứng, chọn mục Create custom layout.
Trang 10Tiến trình cài đặt thể hiện đĩa cứng hiện tại chưa được phân vùng và có dung lượng là 8192 MB
Nhấn New để tạo ra phân vùng mới.
Để cài đặt hoàn tất Fedora Core, ta cần tạo ra ít nhất 2 loại phân vùng sau:
- Phân vùng Swap hoạt động như bộ nhớ ảo trên hệ điều hành, thường có dung lượng gấp 1,5 RAM thực trên máy tính
- Phân vùng Extended3 để chứa dữ liệu chính của hệ điều hành
Để tạo phân vùng swap, nhấn chọn File System Type là swap và đặt dung lượng cho phân vùng swap bằng gấp 1,5 lần dung lượng RAM, nhấn OK để hoàn tất.
Trang 11Phân vùng swap đã được tạo, nhấn New để tiếp tục tạo phân vùng Extended3
Để tạo phân vùng Extended 3, nhấn chọn Mount Point là /, File System Type là ext3 và đặt dung
lượng cho phân vùng này
Trang 12Hai phân vùng cần thiết đã được tạo ra, nhấn Next để tiếp tục.
Trang 137 Lựa chọn thứ tự khởi động khi máy tính có cài đặt nhiều hệ điều hành:
Mặc định để có thể sử dụng được Linux Fedora Core, bắt buộc ta phải thiết lập nó là hệ điều hành khởi động chính
Để mặc định The GRUB boot loader will be installed on /dev/sda để tiến trình cài đặt tạo ra vùng boot mới cho máy tính, nhấn Next để tiếp tục.
8 Cấu hình kết nối mạng:
Mặc định tiến trình cài đặt sẽ cấu hình cho card mạng tự động nhận địa chỉ IP từ DHCP Server
Nếu muốn cấu hình IP cho máy tính thì nhấn Edit Ta có thể để chọn cấu hình mặc định, sau khi cài
đặt hoàn tất hệ điều hành, ta có thể cấu hình lại sau cho phù hợp (tham khảo phần cấu hình kết nối
mạng) Nhấn Next để tiếp tục.
Trang 149 Cấu hình múi giờ:
Nhấn chọn Asia/Saigon, nhấn Next để tiếp tục.
10 Cấu hình tài khoản quản trị (root):
Đặt mật khẩu cho tài khoản root (tài khoản có quyền cao nhất trên Fedora Core, tương tự như tài
khoản Administrator trên hệ điều hành Windows), password không được bỏ trống, nhấn Next để tiếp
tục
Trang 1511 Lựa chọn các gói phần mềm muốn cài đặt trên hệ thống:
• Office and Productivity: bao gồm các công cụ văn phòng như OpenOffice.org
• Software Development: bao gồm các công cụ phát triển phần mềm
• Web Server: bao gồm các công cụ xây dựng máy chủ web
• Additional Software: các chương trình ứng dụng khác
Nhấn Next để cài đặt các gói phần mềm mặc định trên Fedora Core.
12 Xác nhận tiến trình cài đặt:
Nhấn Next để bắt đầu tiến trình cài đặt chính.
Trang 16Sau khi quá trình cài đặt hoàn tất, hệ thống sẽ đưa ra thông báo quá trình cài đặt đã hoàn thành:
Nhấn Reboot để khởi động lại máy.
13 Để có thể sử dụng được Fedora Core, chương trình yêu cầu phải cấu hình một số thông số cơ bản cho hệ thống
Nhấn Forward để bắt đầu cấu hình.
Trang 1713.1 Các điều khoản về bản quyền khi sử dụng Fedora Core:
Có thể đọc sơ qua một số thông tin về bản quyền, nhấn Forward để tiếp tục.
13.2 Cấu hình tường lửa trên hệ thống, ta sẽ lựa chọn dịch vụ trên hệ thống cho phép máy tính khác trong mạng có thể truy xuất vào
• FTP: dịch vụ hỗ trợ gởi và nhận dữ liệu bằng giao thức FTP
• Mail (SMTP): dịch vụ hỗ trợ gởi thư điện tử trên Mail Server
• NFS4: dịch vụ hỗ trợ chia sẻ dữ liệu trong hệ thống mạng
• SSH: dịch vụ hỗ trợ kết nối từ xa tích hợp bảo mật dữ liệu
• Samba: dịch vụ hỗ trợ chia sẻ dữ liệu giữa Linux và Windows
Trang 18• Telnet: dịch vụ hỗ trợ truy xuất máy tính từ xa bằng công cụ dòng lệnh.
• WWW (HTTP): dịch vụ hỗ trợ trợ kết nối vào các trang web
Nhấn Forward để tiếp tục
13.3 Cấu hình mức bảo mật cấp cao trên Linux
Chọn cấu hình mặc định là Enforcing, nhấn Next để tiếp tục.
13.4 Cấu hình ngày giờ cho hệ thống:
Nhấn Forward để tiếp tục.
Trang 1913.5 Hệ thống khuyến cáo ta nên gởi các thông tin về các thiết bị phần cứng hiện tại trên hệ thống đến dự án của Fedora để có thể xác định chính xác hơn về các thiết bị phần cứng phổ biến.
• Send Profile: gởi thông tin
• Do not send profile: không gởi thông tin
Do ta chưa cấu hình kết nối mạng do đó chọn mục Do not send profile, nhấn Forward để tiếp
tục
Hệ thống sẽ đưa ra cảnh báo xác nhận là không gởi thông tin
Nhấn chọn No, do not send.
Trang 2013.6 Tạo tài khoản người dùng: để có thể sử dụng được hệ điều hành, ta phải tạo ra ít nhất 1 tài khoản trên hệ thống (không kể tài khoản root):
• Username: tên đăng nhập
• Full Name: tên đầy đủ
• Password: mật khẩu cho tài khoản
• Confirm Password: xác nhận mật khẩu
Quá trình cài đặt đã hoàn tất, nhấn Finish để kết thúc.
Trang 21CHƯƠNG 3 CẤU HÌNH VÀ SỬ DỤNG LINUX FEDORA CORE
I Đăng nhập vào hệ thống
Sau khi khởi động, để đăng nhập vào hệ thống, gõ tên đăng nhập và mật khẩu vào ô bên phải, hoặc
có thể nhấn chọn tên đăng nhập ở ô bên trái rồi gõ mật khẩu vào ô bên phải
Một số thông số cấu hình:
• Language: cấu hình ngôn ngữ sử dụng
Trang 22• Session: cấu hình về phiên làm việc.
• Restart: khởi động lại máy
• Shut down: tắt máy
II Tổng quan về Desktop
Sau khi đăng nhập vào hệ thống, màn hình desktop xuất hiện sẳn sàng cho người dùng thao tác trên
hệ thống
Trang 23Màn hình Desktop gồm 3 thành phần chính:
Trang 24Thanh panel phía trên: chứa các ứng dụng thường xuyên truy xuất, tài khoản hiện hành và ngày giờ hệ thống
Màn hình desktop: chứa các dữ liệu liên quan đến hệ thống như: My Computer, Home, Trash, CD, USB Flash…
Thanh panel phía dưới: chứa các ứng dụng đang thực thi
Hiển thị Desktop
Trang 25III Shutdown hệ thống
Trang 26• Hibernate: thực thi chế độ “ngủ đông”.
• Restart: khởi động lại hệ thống
• Cancel: hủy bỏ tác vụ, trở về desktop
• Shutdown: tắt máy
IV Giao diện đồ họa X-Windows:
X-Windows là thuật ngữ chung khi nói về giao diện đồ họa của các hệ điều hành Linux, trong đó 2 loại giao diện đồ họa phổ biến nhất hiện nay là GNOME và KDE
1 Giao diện GNOME:
GNOME (viết tắt của tiếng Anh GNU Network Object Model Environment, "Môi trường Mô hình Đối tượng Mạng lưới GNU") là bộ phần mềm cung cấp môi trường màn hình nền dễ dùng cho hệ điều hành Linux cũng như cho các hệ điều hành khác Gói trong phần 'gnome' thuộc về môi trường GNOME hoặc hợp nhất chặt chẽ với nó Nó là một dự án tin học có hai mục đích: xây dựng môi
Trang 272 Giao diện KDE:
KDE là chữ viết tắt của K Desktop Environment KDE là một môi trường màn hình nền hiện đại trên các máy vi tính chạy dưới hệ điều hành Linux KDE được viết ra với mục đích tạo ra một môi trường làm việc dễ dàng, và tiện nghi giống như các môi trường làm việc khác Đi chung với bộ phần mềm GNU/Linux, KDE lập nên một nền tảng phần mềm hoàn toàn tự do Cũng như GNU/Linux, mã nguồn của KDE được phổ biến rộng rãi và bất cứ ai cũng có thể góp phần xây dựng nó Trong khi KDE vẫn còn chỗ cho nhiều cải tiến mới, cộng đồng KDE tin rằng họ đã tạo nên một sự lựa chọn khác có khả năng thay thế vài phần mềm thương mại bao gồm hệ điều hành và môi trường màn hình nền phổ biến hiện nay
Trang 29V Các công cụ cơ bản trên Linux:
► Thanh menu Applications:
Trang 30o Character Map: công cụ quản lí bảng chữ cái của các ngôn ngữ.
o Take Screenshot: công cụ hỗ trợ chụp màn hình thành file ảnh
o Text Editor: công cụ hỗ trợ soạn thảo văn bản đơn giản
• Games: tích hợp các game được cài đặt mặc định trên Fedora Core
• Graphics: các công cụ hỗ trợ xử lý đồ họa
• Internet: các công cụ hỗ trợ truy xuất vào Internet
o Email: công cụ hỗ trợ gởi nhận mail
o Firefox Web Browser: trình duyệt web
o Internet Messenger: công cụ chat hỗ trợ đa dạng: Yahoo, GoogleTalk, ICQ, MSN…
o Transmission BitTorrent Client: công cụ hỗ trợ download bằng giao thức Torrent
• Office: các công cụ văn phòng:
o Word Processor: công cụ soạn thảo văn bản chuyên dụng
o Spreedsheet: công cụ soạn thảo và xử lý bảng tính
o Presentation: công cụ soạn thảo trình diễn báo cáo
• Sound & Video:
o CD Player: công cụ hỗ trợ hát nhạc trên đĩa CD Audio
o Movie Player: công cụ hỗ trợ nghe nhạc và xem phim
Trang 32o File Browser: công cụ hỗ trợ quản lý các tập tin và dữ liệu trên máy tính.
o System Log: công cụ hỗ trợ xem nội dung các file log một cách nhanh chóng:
Trang 33o System Monitor: công cụ hỗ trợ kiểm tra hiệu suất hoạt động của máy tính dựa trên các thông số như: mức độ hoạt động của CPU, dung lượng bộ nhớ đang sử dụng…
o Terminal: công cụ hỗ trợ cấu hình trên hệ thống bằng giao diện dòng lệnh
• Add/Remove Program: công cụ hỗ trợ cài thêm hoặc gỡ bõ các gói cài đặt trên Fedora
Trang 34► Thanh menu Places: giúp truy cập nhanh đến các thư mục lưu trữ dữ liệu thường sử dụng trên hệ thống như: Home Folder, Desktop, Documents, Pictures…
Trang 35► Thanh menu System:
• Preferences:
o Personal: cấu hình các thông tin về tài khoản hiện hành
o Look and Feel:
Appearance: tùy chọn kiểu giao diện đồ họa và hình nền
Trang 36 Main Menu: cấu hình tùy chọn các công cụ trên thanh menu chính.
Screensaver:
Trang 37o Internet and Network: cấu hình các kết nối như Bluetooth, Proxy, và truy xuất từ
o Authentication: cấu hình các kiểu xác thực người dùng trên hệ thống như
Kerberos, LDAP, Smart card…
o Date & Time: cấu hình các thống số về ngày giờ hệ thống:
Trang 38o Display: cấu hình các thông số về màn hình hiển thị như độ phân giải (Resolution)
và số màu hiển thị (Color Depth)
Trang 40o Keyboard: cấu hình chuẩn bàn phím sử dụng.
o Language: cấu hình ngôn ngữ sử dụng