1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Dinh cao cua dap an thi thu dai hoc

13 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 3,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

x−2 x +1 a Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị C của hàm số trên b Viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị C biết tiếp tuyến đó cắt các tiệm cận tại các điểm A , B sao cho độ dài đoạ[r]

Trang 1

GV: NGUYỄN VĂN LƯƠNG-THPT CAM LỘ

GỢI Ý ĐỀ THI THỬ LẦN II ( THPT CAM LỘ ) Câu 1 (2,0 điểm) Cho hàm số y= x − 2

x +1

a) Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị (C ) của hàm số trên

b) Viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị (C) biết tiếp tuyến đó cắt các tiệm cận tại các điểm

A , B sao cho độ dài đoạn thẳng AB nhỏ nhất

@ Tiệm cận đứng là đường thẳng x=−1 , tiệm cận ngang là đường thẳng y=1

Phương trình tiếp tuyến của đths tại điểm M(x o , x o − 2

x o+1) có dạng: y= 3

(x o+1)2(x − x o)+

x o − 2

x o+1

Do đó tiếp tuyến cắt TCĐ, TCN lần lượt tại các điểm A(− 1; x o − 5

x o+1), B(2 x o+1;1)

Ta có: AB=√ (2 x o+2)2

+(1 − x o − 5

x o+1)2=2√ (x o+1)2

(x o+1)2

Cách 1 {Khảo sát hàm để tìm min AB }

Xét hàm số f (t )=t +9

t với t>0 { Lưu ý là t=(x o+1)2

}

Ta có f ' (t )=1 −9

t2 ;

f ' (t )=0 ⇔ 1−9

t2=0⇔ t=−3 ( loai)

¿

t=3

¿

¿

¿

¿

¿ Lập BBT của hàm số f (t ) trên khoảng (0 ; ∞ ) ta suy ra được:

min

(0 ;+∞)

f (t )=f (3)=6 ⇒ AB ≥ 2√6 Dấu ¿ xãy ra khi

(x o+1)2=3

x o=−1 −√3

¿

x o=− 1+√3

¿

¿

¿

¿

¿

Cách 2 { Dùng bất đẳng thức Côsi để tìm min AB }

Theo bđt Côsi ta có: (x o+1)2

(x o+1)2≥2√ (x o+1)2 9

(x o+1)2=6⇒AB ≥ 2√6

Trang 2

GV: NGUYỄN VĂN LƯƠNG-THPT CAM LỘ

Dấu ¿ xãy ra khi:

(x o+1)2= 9

(x o+1)2

x o=− 1−√3

¿

x o=−1+√3

¿

¿

¿

¿

¿ Phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại điểm M(x o ; y o) có dạng: y= y '(x o) (x − x o)+y o

Từ đó suy ra các phương trình tiếp tuyến cần tìm là:

y=x +2+2√3 hoặc y=x +2 −2√3

Câu 2 (1,0 điểm) Giải phương trình (sin x +cos x )

2

−2 sin2x

1+cot2x =

√2

2 (sin(π4− x)−sin(π4− 3 x) ) (*)

@ Điều kiện: sin x ≠ 0 ⇔ x≠ kπ , k∈ Z

Ta có: sin(π4− x)− sin(π4−3 x)=2 cos(π4− 2 x)sin x=2 (cos 2 x+sin 2 x )sin x

(sin x+ cos x )2−2 sin2x=sin2x+2 sin x cos x+cos2x −2 sin2x=sin 2 x +cos 2 x

Do đó:

cos 2 x=−sin 2 x=cos(π2+2 x)

¿

sin x=1

¿

x= − π

8 +k

π

2

¿

x= π

2+k 2 π

¿

¿

¿

¿

¿

¿

¿(∗)⇔ sin 2 x +cos 2 x

1+cot2x =

√2

2 .√2 (cos 2 x+sin2 x ) sin x ⇔(sin 2 x+cos 2 x ) sin2

x =(cos 2 x +sin 2 x )sin x

⇔ sin x(sin 2 x+cos 2 x ) (sin x −1)=0 ⇔

¿

Câu 3 (1,0 điểm) Giải hệ phương trình:

¿ (x +1+x2+2 x+2)(y +y2

+1)=1(1)

x3−3 x2=8 y3− 12 y2(2)

¿{

¿

Cách 1 {Áp dụng tính đơn điệu của hàm số}

Ta có: (1)⇔ x+1+x2+2 x +2=− y +√y2+1⇔ (x +1)+( x+ 1)2+1=(− y )+√(− y )2+1⇔ x +1=− y

{Vì khi xét hàm số f (t )=t +t2+1 ta có: f '(t)=1+ t

t2 +1>0 với ∀ t ∈ R } Thay kết quả x=− y −1 vào phương trình (2) ta có phương trình:

Trang 3

GV: NGUYỄN VĂN LƯƠNG-THPT CAM LỘ

(− y −1)3−3 (− y −1)2=8 y3−12 y2⇔ 9 y3

− 6 y2+9 y+4=0 ⇔(y +1

3) (9 y2− 9 y+12)=0⇔ y= −1

3 ⇒ x= −2

3

Do đó hệ phương trình đã cho có 1 nghiệm là: x= −2

3 , y=

−1

3

Cách 2 { Đặt ẩn phụ}

Ta có: (1)⇔ x+1+x2+2 x +2=√y2+1 − y =đătt Từ đó ta suy ra được:

x2+2 x+2=t − (x +1)⇒ x2

+2 x +2=t2− 2 t ( x+1 )+(x +1)2⇒ x=−1 − 1− t2

2 t

y2+1=t+ y⇒ y2

+1=t2+2 ty+ y2⇒ y= 1 −t2

2t

Từ đó suy ra được: x+ y=−1

(2)⇔ x3

− 8 y3−3(x2−4 y2)=0⇔ (x −2 y )[x2+2 xy +4 y2−3 x −6 y]=0

x −2 y=0

¿

( x + y )2+3 y2−3 x −6 y=0

¿

¿

¿

¿

¿

TH1 Với x − 2 y =0 ta có hệ

¿

x − 2 y =0

x + y=−1

¿x=−2 /3 y=−1 /3

¿{

¿ TH2 Với (x+ y)2+3 y2−3 x − 6 y=0 ta có hệ:

¿ (x+ y )2+3 y2−3 x − 6 y=0

x + y =−1

⇒( x + y)2

+3 y2−3 ( x + y )− 3 y=0 ⇔ (x + y)2

+3 y2+3 −3 y=0

¿{

¿

( x+ y )2≥ 03 y2+3 − 3 y>0 nên hệ phương trình ở TH2 vô nghiệm

Tóm lại, hệ phương trình đã cho ban đầu chỉ có 1 nghiệm là: x= −2

3 , y=

−1

3

Câu 4 (1,0 điểm) Tính tích phân: I=

1

e

x ln x+ln(xe2)

x ln x+1 dx

@ Ta có ln(xe2)=ln x +ln e2=ln x +2 , do đó:

I =

1

e

x ln x+1+ln x +1

x ln x+1 dx=∫

1

e

x ln x+1

x ln x+1dx+∫

1

e

ln x +1

x ln x +1dx=∫

1

e

1 dx+∫

1

e

d(x ln x +1)

x ln x+ 1

x¿1e+(ln(x ln x +1))¿1e=e −1+ ln(e+1)

Câu 5 (1,0 điểm) Cho a , b là các số dương và thỏa mãn a+b ≤ 1 Chứng minh:

1

a2+b2+

1

ab+4 ab ≥ 7

Trang 4

GV: NGUYỄN VĂN LƯƠNG-THPT CAM LỘ

@ Ta có a21

+b2+ 1

ab+4 ab=

1

(a+b)2−2 ab+

1

ab+4 ab ≥

1

1 −2 ab+

1

ab +4 ab

Cách 1 { Dùng bđt Côsi với điểm rơi là a=b=1/2 } Ta có:

1

1− 2ab+

1

ab +4 ab=

1

1 −2 ab+4 (1 −2 ab)+

1

ab+16 ab − 4 − 4 ab

2√1− 2 ab1 4 (1 −2 ab)+2√ab1 16 ab −4 −4 (a+b2 )2=4 +8 − 4 −1=7 (đpcm)

Cách 2 { Khảo sát hàm}

Đặt t=ab ≤(a+b2 )2=1

4 và xét hàm số f (t )= 1

1− 2t+

1

t+4 t với t ∈¿

Ta có: f ' (t )= 2

(1− 2t )21

t2+4=

2

(1 −2 t )2 1

2 t2

1

2t2+4=

− 1+4 t (1 −2 t )2 2t2+

−1+8 t2

2t2 <0

Suy ra min

¿

f (t)=f(14)=7 Do đó: 1

a2+b2+

1

ab+4 ab ≥ 7 (đpcm)

Câu 6 (1,0 điểm) Cho hình chóp S ABC có đáy ABC là tam giác đều cạnh 2 a√3 , mặt bên SAB là tam giác cân với A ^S B=120 o và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy Gọi M là trung điểm của SC và N là trung điểm của MC

Tính thể tích khối chóp A MNB và khoảng cách giữa 2 đường thẳng AM , BN

Cách 1.{Dùng phương pháp tọa độ}

Gọi I là trung điểm của AB , khi đó dựa vào giả thiết bài

toán ta suy ra được SI⊥ (ABC)

Mặt khác dễ dàng xác định được:

IS=IB

tan B ^S I ⇒ IS= a√3

√3 =a và IC=(2 a√3)√3

2 =3 a Chọn hệ trục tọa độ Oxyz với O≡ I , Ox ≡IA ,Oy ≡ IC ,Oz ≡IS

Khi đó ta xác định được tọa độ các điểm:

A(a3 ;0 ;0), B(− a3 ;0 ;0), C (0 ;3 a ;0 ), S (0 ;0 ;a) , M(0 ; 3 a

2 ;

a

2), N(0 ; 9 a

4 ;

a

4)

a) Ta có: ⃗AM(−a3 ; 3 a

2 ;

a

2),⃗AN(− a3 ; 9 a

4 ;

a

4),⃗AB(− 2 a3 ;0 ;0)

Từ đó suy ra: V A MNB=1

6| [⃗AM ,⃗AN]⃗AB|=√3 a3

4 b) Ta có: ⃗AM(−a3 ; 3 a

2 ;

a

2),⃗BN(a3 ; 9 a

4 ;

a

4),⃗AB(−2 a3; 0; 0)

Từ đó suy ra: d (AM , BN )=| [⃗AM ,⃗BN]⃗AB|

| [⃗AM,⃗BN] | =

2√237 a

79

Cách 2 (Dùng phương pháp hình học thuần túy)

Trang 5

GV: NGUYỄN VĂN LƯƠNG-THPT CAM LỘ Tương tự cách 1 ta xác định được IS=a Do đó thể tích của

khối chóp S ABC là:

V S ABC=1

3 IS (12AB AC sin 60

0

)=√3 a3

(đvtt) Mặt khác ta có:

V S ABM

V S ABC=

SM

SC =

1

2⇒ V S ABM=√3 a3

2 ;

V C ABN

V S ABC=

CN

CS =

1

4⇒V S ABM=√3 a3

4

V A MNB=V S ABC −(V S ABM+V C ABN) nên:

V A MNB=√3 a3( √3 a2 3+

√3 a3

4 )=√3 a3

4 (đvtt )

Gọi J là trung điểm AC và G là trọng tâm tam giác

ABC

Trên SC, BC lần lượt lấy các điểm K , F sao cho

GK // IS ,GF // AC

Khi đó ta chứng minh được: BJ⊥ (GKF) ⇒(BJN) ⊥(GKF )(1)

Mặt khác vì AM // JN nên AM // (BJM )(2)

Từ (1) và (2) ta có: d (AM , BN )=d(M ,(BJM ))=3

5d(K , (BJN)) {Vì MNSC =1

4,

SK

SC=

1

3 nên MNKN =3

5 } Gọi T là giao điểm của BN , KFE là 1 điểm trên

BN sao cho EF // NC Khi đó d(K ,( BJN))=d ( K ,GT )(3)

Dựa vào các tam giác đồng dạng ta có:

EF

NC=

BF

BC=

2

3 {vì ΔBEF ~ ΔBNC } TF

TK=

EF

KN=

EF

(53NC)

=3

5.

EF

NC=

3

5.

2

3=

2

5 { vì ΔETF ~ ΔNTK } Xét tam giác vuông KGF ta dễ dàng xác định được:

GK=2

3IS=

2 a

3 ;GF=

2

3JC=

2 a√3

3 ;KF=

4 a

3 ⇒ KT= 5

7KF=

20 a

21 Suy ra KT=5

7KF=

20 a

21 và G ^ K F=60 o

GT=√GK2+KT2− 2GK KT cos B ^ K T =√316

21 a

SGKT=1

2KG KT sin 60

o

=10√3 a2 63 Mặt khác:

SSKT=1

2d ( K , GT ) GT ⇒d (K , GT)= 2 SSKT

10√237 a

Trang 6

GV: NGUYỄN VĂN LƯƠNG-THPT CAM LỘ

Từ (1),(3),(4) ta suy ra:

d (AM , BN )=3

5d (k , GT )=

3

5.

10√237 a

2√237 a

79

II.PHẦN RIÊNG (3,0 điểm) Thí sinh chỉ được làm 1 trong 2 phần (phần A hoặc phần B)

A.Theo chương trình Chuẩn

Câu 7a (1,0 điểm) Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy cho hình vuông ABCD có M là trung điểm của cạnh BC , phương trình đường thẳng DM : x − y − 2=0C(3 ;−3) Xác định tọa độ các đỉnh A , B , D biết điểm A thuộc đường thẳng d :3 x + y −2=0

Cách 1.

Giả sử A (a ;2− 3 a) ∈dM (b ;b − 2)∈ DMM là trung điểm BC nên tọa độ điểm

B(2 b −3 ;2 b −1)

Vì ⃗AB=⃗DC nên ta suy ra được tọa độ điểm D (a −2 b+6 ;−3 a− 2 b)

Vì điểm D thuộc đường thẳng DM nên: (a −2 b+6)(−3 a − 2b)− 2=0 ⇔ 4 a+4=0 ⇔ a=− 1(1)

Vì ABCD là hình vuông nên ⃗BA ⃗BC=0⇔(a − 2b +3) (6 −2 b)+(−3 a− 2 b+3) (−2 b −2)=0 (2)

Thay (1) vào (2) ta suy ra được :

(2− 2 b) (6 −2 b)+(6 −2 b )(− 2b − 2)=0 ⇔

b=0

¿

b=3

¿

¿

¿

¿

¿ TH1 Với a=−1 , b=3 ta có: A (−1 ;5) , B (3 ;5) ,C (3 ;− 3) , D (−1 ;−3 )

Kiểm tra thấy độ dài các cạnh AB , BC không bằng nhau Ta loại trường hợp này

TH2 Với a=−1 , b=0 ta có: A (−1 ;5) , B (−3 ;−1) , C (3 ;−3) , D (5 ;3 )

Kiểm tra thấy độ dài các cạnh AB , BC ,CD , DA bằng nhau nên ta nhận trường hợp này

Vậy các đỉnh cần tìm là: A (−1 ;5) , B (−3 ;−1) , D(5 ;3)

Cách 2 {Vận dụng hệ tam giác vuông cân}

Giả sử A (a ;2− 3 a) ∈dM (b ;b − 2)∈ DMM là trung điểm BC nên tọa độ điểm

B(2 b −3 ;2 b −1)

Tam giác ABC vuông cân tại B nên ta có:

¿

⃗BA ⃗BC=0

BA2

=BC2

¿(a −2 b+3 )(6 − 2b )+ (−3 a −2 b+3 )(− 2b − 2)=0 (1)

(a −2 b+3 )2+ (− 3 a −2 b+3 )2=(6 −2 b)2+(−2 b − 2)2(2)

¿{

¿

Trang 7

GV: NGUYỄN VĂN LƯƠNG-THPT CAM LỘ

Từ (1) ta suy ra tồn tại số thực k để:

¿

a −2 b+3=k (−3 a− 2 b+3)

−2 b − 2=− k (6 − 2 b)

¿{

¿ Thay kết quả này (2) ta thu được phương trình:

a=− 1

¿

a= − 4 b+9

3

¿

¿

¿

¿

¿

k2

(−3 a −2 b+3 )2+(− 3 a −2 b+3 )2=(6 −2 b)2+k2

(6 −2 b )2

(k2+1)(− 3 a −2 b+3 )2=(1+k2)(6 −2 b)2

⇔(−3 a −2 b+3)2

=(6 −2 b )2

¿

TH1 Với a=−1 thay vào hệ (1),(2) ta suy ra b=0

TH2 Với a= − 4 b +9

3 thay vào hệ (1),(2) ta suy được hệ vô nghiệm

Tóm lại, các đỉnh cần tìm là: A (−1 ;5) , B (−3 ;−1) , D(5 ;3)

Cách 3.{Nếu đt Δ1, Δ2 lần lượt có hsg k1, k2 và (Δ1, Δ2)=μ thì tan μ=|k1−k2

1+k1k2|

Đường thẳng DM : x − y − 2=0 có hệ số góc bằng 1 Giả sử phương

trình đường thẳng DC : y=k(x −3)−3 có hệ số góc k

ABCD là hình vuông nên:

tan M ^ D C=MC

DC =

1

2|1− k 1+k|=1

2

k =1/3

¿

k=3

¿

¿

¿

¿

¿ TH1 Với k =1

3 ta có phương trình DC : y=1

3( x −3) −3 Khi đó

tọa độ điểm D là nghiệm của hệ

¿

y=1

3( x −3) −3

x − y −2=0

¿x=−3 y=−5

⇒ D (−3 ;−5 )

¿{

¿ Giả sử A (a ;2− 3 a) ∈d , vì DA⊥ DC nên ⃗DA ⃗DC=0⇔6 (a+3 )+2(7 − 3 a)=0 ⇔32=0 (vô lí) TH2 Với k =3 ta có phương trình DC : y=3(x − 3)−3

Trang 8

GV: NGUYỄN VĂN LƯƠNG-THPT CAM LỘ

Khi đó tọa độ điểm D là nghiệm của hệ

¿

y=3 ( x − 3) −3

x − y −2=0

¿x=5

y =3

⇒ D (5 ;3 )

¿{

¿ Giả sử A(a ;2− 3 a)∈d , vì DA⊥ DC nên

⃗DA ⃗DC=0⇔−2 (a −5 )− 6 (−3 a −1)=0 ⇔a=−1 ⇒ A (−1 ;5)

Vì ⃗ AB=⃗ DC nên ta dễ dàng xác định được tọa độ điểm B(− 3 ;− 1)

Cách 4

Gọi G là giao điểm của DM và AC thì G chính là

trọng tâm tam giác BCD Do đó ⃗ CA =3⃗ CG , hay là điểm

A chính là ảnh của điểm G qua phép vị tự V (C , 3) Dựa

vào tính chất của phép vị tự ta có:

DM : x − y − 2=0⃗ V (C , 3) Δ: x − y+6=0

Vì đường thẳng DM đi qua điểm G nên đường thẳng Δ

đi qua điểm A Suy ra:

Tọa độ điểm A là nghiệm của hệ:

¿

3 x+ y −2=0

x − y +6=0

¿x=−1 y=5

⇒ A (− 1;5 )

¿{

¿ Gọi I là trung điểm AC thì I (1 ;1)

+) Đường thẳng BD đi qua điểm I(1 ;1) và vuông góc với AC nên có phương trình:

x − 2 y +1=0

+) Đường tròn ngoại tiếp (C) hình vuông có tâm I(1 ;1) và bán kính R=IA=2√5 nên có phương trình: ( x − 1)2+( y −1)2=20

+) Tọa độ của các điểm B , D là nghiệm của hệ:

x −2 y +1=0

(x − 1)2+(y −1)2=20

x=5 , y =3

¿

x=− 3 , y=−1

¿

¿

¿{

¿

¿

¿ ¿

Kết hợp với điều kiện điểm D thuộc đường thẳng DM : x − y − 2=0 suy ra tọa độ các đỉnh cần tìm là: A (−1 ;5) , B (−3 ;−1) , D(5 ;3)

Trang 9

GV: NGUYỄN VĂN LƯƠNG-THPT CAM LỘ

8a (1,0 điểm) Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz cho đường thẳng d : x − 1

2 =

y +2

1 =

z

1 và mặt phẳng ( P): x +2 y − z − 3=0 Viết phương trình đường thẳng Δ thuộc ( P) , vuông góc với

d đồng thời khoảng cách giữa Δd bằng √2

Δ thuộc (P) nên ⃗u Δ ⊥ ⃗ n P(1) , vì Δ d nên

u Δ ⊥ ⃗ u d(2)

Từ (1), (2) ta có thể chọn

u Δ=[⃗n P ,⃗ u d]=(3 ; −3 ; − 3)=3 (1 ; −1 ; −1)

Cách 1 { Tính khoảng cách trực tiếp}

Giả sử điểm M ( a; b; a+2 b −3) khi đó phương trình đường

thẳng Δ là:

¿

x =a+t

y =b −t z=a+2b − 3− t

¿{{

¿

với t ∈ R

Trên đt Δ ta lấy thêm điểm N (a −3 ;b+3 ;a+2b ) và trên đt d ta lấy các điểm

A(1;− 2;0), B(3;− 1;1)

Khi đó:

d ( Δ, d )=d ( AB , MN)=| [⃗AB ,⃗MN]⃗AM|

| [⃗AB ,⃗MN] | =

|− 9 a− 9 b+45|

9√2 =√2|− a −b+5|=2⇔ a+b=3

¿

a+b=7

¿

¿

¿

¿

¿

TH1 Với a+b=3 , ta có thể chọn a=1 ,b=2 hay là điểm M (1 ;2;2 )

Suy ra phương trình tham số của đường thẳng Δ cần tìm là:

¿

x=1+t y=2 −t z=2 −t

¿{ {

¿

TH2 Với a+b=7 , ta có thể chọn a=3 , b=4 hay là điểm M (3 ; 4 ;11)

Suy ra phương trình tham số của đường thẳng Δ cần tìm là:

¿

x=3+t y=4 −t z=11−t

¿{ {

¿

Cách 2 { Tính khoảng cách dựa vào việc xây dựng mặt phẳng phụ }

Trang 10

GV: NGUYỄN VĂN LƯƠNG-THPT CAM LỘ

Gọi (Q) là mặt phẳng chứa đường thẳng d và song song

với đường thẳng Δ

Rõ ràng mặt phẳng (Q) có VTPT

n Q=[⃗u d , ⃗ u Δ]=(0 ; − 9; 9)=9 (0 ; −1 ; 1) và (Q) đi qua điểm

A (1;− 2;0 ) ∈ d

Do đó phương trình mặt phẳng (Q): y − z +2=0

Trên mặt phẳng (Q ) ta lấy điểm M ( a; b; a+2 b −3) sao

cho:

d(M , (Q))=√2|b − (a+2 b −3 )+2|

√02+12+(−1 )2 =√2|− a −b+5|

√2 =√2|− a− b+5|=2

Từ đó ta có thể chọn a=1 ,b=2 hay là điểm M (1 ;2;2 ) Suy ra ptđt Δ cần tìm là: …

Câu 9a (1,0 điểm) Tìm hệ số của x3 trong khai triển Niutơn của biểu thức (2+2 x − x2− x3)n biết rằng:

C n01

2C n

1 +1

3C n

2− +(− 1) n 1

n+1 C n

n

= 1 13

Cách 1 { Dựa vào tích phân}

Theo khai triển nhị thức Niutơn ta có: (1+ x ) n=C n0

+C n1x+C n2x2+ +Cn n x n

Lấy tích phân 2 vế với cận từ −1 đến 0 ta được:

− 1

0

(1+ x ) ndx=∫

− 1

0 (C n0+C n1x+C n2x2+ +Cn n x n)dx⇒ (1+ x )

n +1

n+1 ¿− 1

0

=(C n0x+C n1x

2

2+C n

2x3

3 + +Cn

n x n+ 1 n+1)¿−10

1 n+1=C n

0

1

2C n

1 +1

3C n

2

− +(−1 ) n 1

n+1 C n

n

=gt 1

13⇒n=12

Cách 2 { Dựa vào đẳng thức quen thuộc: k +11 C n k= 1

n+1 C n+1

k+1

}

Ta có: k +11 C n k

= 1

k +1.

n ! ( n− k ) ! k !=

1

n+1.

n! (n+1) (n− k ) ! k ! (k +1)=

1

n+1.

( n+ 1)!

(n− k ) ! (k +1) !=

1

n+1 C n+ 1 k+ 1

Do đó ta có: C n01

2C n

1 +1

3C n

2

− +(− 1) n 1

n+1 C n

n

= 1

n+1(C1n+1 − C n +12 +C n +13 − .+(−1) n C n +1 n +1) (1) Theo khai triển nhị thức Niutơn ta có: (1+ x ) n+1=C n+10

+C n+11 x+C n+12 x2+ .+Cn +1 n +1 x n+1

với ∀ x ∈ R

Thay x=−1 vào đẳng thức trên ta thu được:

0n +1=C n+10 − C n +11 +C n +12 − .+(−1) n+ 1 C n+1 n+1 ⇔C1n+1

− C n +12 +C n +13 − .+(−1) n C n +1 n +1=C n+10 =1 (2)

Từ (1) và (2) ta suy ra: C n01

2C n

1 +1

3C n

2− +(− 1) n 1

n+1 C n

n

= 1

n+1 ⇔ 1

13=

1

n+1 ⇔n=12

Bài toán đã cho trở thành tìm hệ số x3 trong khai triển (2+2 x − x2− x3

)12

Ta có (2+2 x − x2− x3)12=(1+ x )12(2− x2)12 , do đó số hạng tổng quát của khai triển

(2+2 x − x2− x3)12 là:

C12k x k C12l .212 −l

(− x2

)l=C12k C12l .212 −l

(−1)l x k+ 2l với k , l là các số nguyên thỏa 0 ≤ k ,l ≤12

Để có x3 thì k +2 l=3 , từ đó ta tìm được: k =3 ,l=0 hoặc k =1, l=1

Do đó hệ số của x3 trong khai triển (2+2 x − x2− x3)12 là: C123 .C120 212−C121 C121 211=76 211

B.Theo chương trình Nâng cao

Câu 7b (1,0 điểm) Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy cho đường tròn (T ): x2+y2− 4 x=0 và đường thẳng d :2 x − y +2=0 Tìm tọa độ điểm M thuộc d sao cho từ điểm M kẻ được 2

Trang 11

GV: NGUYỄN VĂN LƯƠNG-THPT CAM LỘ tiếp tuyến MA , MB đến (T ) với A , B là các tiếp điểm đồng thời đường thẳng AB đi qua điểm K(−4 ;−5)

Cách 1

Đường tròn (T) có tâm I(2 ;0) và bán kính R=2

Gọi J là trung điểm của MI

Giả sử M ( a;2 a+2)∈ d suy ra: J(a+22 ; a+1) và

MJ=√5 a2+4 a+8

2

Vì MA⊥ AI , MB ⊥ BI nên A , B thuộc đường tròn (C )

có tâm J(a+22 ; a+1) và bán kính MJ=√5 a2+4 a+8

2 Phương trình (C ):(x − a+2

2 )2+ (y − a −1)2=5 a2+4 a+8

4 Hay (C ): x2+y2− (a+2) x −(2 a+2 ) y +2 a=0

Như vậy 2 điểm A , B vừa thuộc đường tròn (T ) vừa thuộc đường tròn (C ) do đó tọa độ của

A , B

nghiệm của hệ:

¿

x2+y2− 4 x=0

x2 +y2−( a+2) x −(2 a+2) y +2 a=0

¿{

¿

⇒(a − 2) x +(2 a+2) y − 2 a=0

Do đó A , B thuộc đường thẳng (a −2)x+(2 a+2)y − 2a=0

Hay nói cách khác là đường thẳng AB có phương trình: (a −2) x+ (2 a+2) y − 2a=0

Vì đường thẳng AB đi qua điểm K(−4 ;−5) nên ta có:

(a −2) (− 4)+(2 a+ 2)(−5 )− 2 a=0 ⇔ −16 a −2=0 ⇔a= −1

8 ⇒ M(−18 ;

7

4)

Cách 2

Gọi N(x o ; y o) là 1 điểm trên đường tròn (T ) , khi đó phương trình tiếp tuyến của đường tròn tại

N có dạng: x o x + y o y −2(x o+x)=0 Tiếp tuyến này đi qua điểm M(a;2 a+2)∈ d khi:

x o a+ y o(2 a+2)− 2(x o+a)=0 hay là (a −2) x o+(2 a+2) yo − 2 a=0

Như vậy suy ra các tọa độ tiếp điểm A , B của các tiếp tuyến của (T ) kẻ từ M đều thỏa mãn phương trình đường thẳng (a −2)x+(2 a+2)y − 2a=0 Do đó phương trình

AB :( a− 2) x +(2 a+2) y −2 a=0

Vì đường thẳng AB đi qua điểm K(−4 ;−5) nên ta có…(tương tự cách 1)

Câu 8b (1,0 điểm) Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz cho mặt phẳng ( P): x +2 y +2 z + 4=0

và mặt cầu (S ) : x2

+y2 +z2− 10 x −2 y − 6 z+10=0 Từ điểm M trên (P) kẻ 1 đường thẳng Δ

tiếp xúc với (S ) tại điểm N Xác định vị trí của điểm M để độ dài đoạn thẳng MN bằng

√11

Ngày đăng: 17/07/2021, 09:28

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w