Giáo trình máy hàn - welding machine textbook - Tổng quan về các loại máy hàn, đặc điểm từng loại máy hàn.
Trang 1WELDING MACHINES
Giới thiệu máy hàn
Tổ Hàn & NDT
Trang 2WELDING MACHINES
Nội dung & Mục đích
1 Giới thiệu chung về máy hàn
Các yếu tố khi chọn máy hàn
Các loại nguồn hàn đang sử dụng hiện nay và đặc điểm cơ bản
2 Giới thiệu về các loại máy hàn đang sử dụng trong công ty
Máy hàn SMAW
Máy hàn GTAW
Máy hàn GMAW/FCAW
Máy hàn SAW
Trang 4Các yếu tố chọn nguồn hàn
Các yếu tố lựa chựa nguồn hàn
• Phương pháp hàn sử dụng: GTAW, SMAW, GMAW, FCAW,
SAW…
• Là loại máy có thể dùng cho hai hay nhiều pp hàn (multi function) hay máy chỉ dùng một phương pháp hàn (Single function)
• Dải làm việc của máy:
Dải dòng điện làm việc
Dải điện áp
Chu kỳ tải (duty cycle)
• Các yêu cầu kỹ thuật bổ sung VD: điều khiển đặc tính hồ quang, chức năng khởi động nóng,…
• Tính kinh tế, khả năng áp dụng và quy mô sản xuất
Trang 5Hệ số làm viêc- Chu kỳ tải
• Hệ số làm việc hay chu kỳ tải là một thông số đặc tính quan trọng trong máy hàn Nó được định nghĩa là tỉ lệ thời gian làm việc liên tục của một máy hàn trên khoảng thời gian là 10 phút, đơn vị tính theo %
• Hệ số chu kỳ tải cho biết việc một máy hàn có thể làm việc liên tục trong một khoảng thời gian nhất định mà máy không bị quá tải
• Thông thường đối với tất cả các nguồn hàn, nhà sản xuất sẽ cung cấp các thông tin về giá trị chu kỳ tải đối với máy hàn đó
• Công thức tham khảo tính toán hệ số quá tải đối với nguồn hàn
sử dụng biến áp như sau:
𝐸𝐷1 ∗ 𝐼1 2 = 𝐸𝐷2 ∗ 𝐼2 2
• Trong đó : 𝐸𝐷1 và 𝐼1 là hệ số làm việc và dòng điện tại giá trị 1
𝐸𝐷2 và 𝐼2 là hệ số làm việc và dòng điện tại giá trị 2
Trang 6Hệ số làm viêc- Chu kỳ tải
• Công thức trên xuất phát từ dòng tổn hao Eddy curent sinh ra trong dây dẫn, gây ra tổn ha nhiệt năng
Xuất phát từ công thức tổn hao nhiệt: Q = R∗ 𝐼2
• Đối với máy hàn sử dụng công nghệ inverter, công thức tính hệ
số chu kỳ tải trên không còn sử dụng được, do máy được cấu tạo bởi hệ hệ thống các mạch điện tử, không sử dụng cuộn dây như máy hàn biến áp
Trang 7Phân loại nguồn hàn
Các dạng nguồn hàn chính hiện nay
• Nguồn hàn sử dụng biến áp đối với dòng AC
• Nguồn hàn sử dụng biến áp, chỉnh lưu và thyristor đối với dòng
AC, cho dòng đầu ra là DC
• Nguồn hàn sử dụng công nghệ Inverter
Trang 8Nguồn hàn Thyristor
Nguyên lý chung: Máy hàn sử dụng công nghệ thyristor bao gồm 2
bộ phận: biến áp (cuộn dây) và mạch bán dẫn
• Biến áp (transformer) là lõi biến thế với cuộn dây tương ứng với dải điều chỉnh dòng hàn cho phép
• Mạch bán dẫn: với bộ vi xử lý, đi ốt, tụ, nắn dòng, thyristor để xử
lý dòng điện đầu ra theo ý muốn
Đặc điểm:
• Chu kỳ tải lớn, hiệu suất làm việc cao
• Dải điều chỉnh dòng hàn rộng
• Dải vật liệu hàn rộng cho thép, nhôm, đồng,…
• Tuy nhiên kích thước lớn nên độ cơ động không cao
Trang 9Nguồn hàn Thyristor
Mạch điện cơ bản với nguồn thyristor
Trang 10• Cuối cùng nó đi qua một bộ lọc để tạo dòng hàn ổn định, là đầu cuối cùng
Trang 11Nguồn hàn Inverter
Mạch điện cơ bản với nguồn Inverter
Trang 12Nguồn hàn Inverter
Ưu điểm nguồn hàn Inverter:
• Kích thước nhỏ nhẹ, tính linh hoạt và cơ động cao
• Có thể hàn được nhiều phương pháp hàn với cùng một máy
• Hồ quang phản ứng nhanh với sự điều chỉnh, điều khiển chính xác hơn với chế độ hàn xung
• Tiết kiệm điện năng hơn so với máy hàn thyristor
Nhược điểm:
• Độ bền và tính ổn định không cao bằng nguồn biến áp
• Khó khăn cho việc sửa chữa khi hỏng hóc
Trang 13Hàn hồ quang tay (MMAW or SMAW)
WELDING MACHINES
Trang 14Nguồn hàn
Tủ ủ que hàn
Nguồn hàn Inverter
Kìm hàn
Cáp hàn Mặt nạ hàn
Trang 15Đường đặc tính của hồ quang
Volts
Amps
OCV
Constant Current/Amperage Characteristic
Large change in voltage = Smaller change in amperage
Welding Voltage
Large arc gap
Small arc
gap
Trang 16Máy hàn Arctronic 426
Trang 17 Các đặc điểm chính
Nguồn hàn sử dụng công nghệ thyristor
Chức năng gouging và TIG với kiểu mồi hồ quang lift arc
Chức năng khởi động nóng
Ưu điểm
Sự ổn định rất tốt hồ quang, cho các đặc tính hồ quang tốt nhất
Đảm bảo sự ổn định cao cho các thông số quá trình hàn
Tự động bù đắp ±10% cho sự thay đổi điệp áp của nguồn cung cấp
Chức năng “hot start” giúp mồi hồ quang dễ dàng với những loại điện cực khó
Máy hàn Arctronic 426
Trang 19Máy hàn Arctronic 426
Control panel
Điều chỉnh dòng điện
On/Off
TIG/Gouging function
Hot Start Arc Force
Trang 20Máy hàn Arctronic 426
Các thông số chính máy hàn Arctronic 426
Trang 21Ứng dụng Arctronic 426
Vì máy hàn có kích thước không quá lớn, nên có thể
ghép 3, 4, hoặc 6 máy vào cùng một giá, với cùng một
dây nguồn cung cấp
Hiện tại công ty có các tủ hàn 3 mỏ, 4 mỏ, 6 mỏ đều được kết hợp từ các máy hàn đơn Arctronic 426
Máy hàn được sử dụng rộng rãi trong hàn SMAW đối với thi công kết cấu, thi công piping cả trong khu vực nhà xưởng, và trên topside
Trang 22Ứng dụng Arctronic 426
Trang 23Miller STR 450
• Thyristor Tech
• Using for GTAW,
SMAW process
Trang 24Miller STR 450
On/Off
Ammeter
Điều chỉnh dòng điện
Đèn báo quá nhiệt Đèn báo nguồn
Đèn chỉ thị
SMAW
Đèn chỉ thị TIG
Trang 28Lincoln Idealarc DC-400
• Thyristor Tech
• Using for GMAW,
FCAW and SMAW
process
Trang 30Hàn hồ quang bằng điện cực
không nóng chảy (TIG or GTAW)
WELDING MACHINES
Trang 31Nguồn hàn inverter
Cáp mát
Đồng hồ đo khí
Bảng điều khiển
Nguồn hàn biến áp/ chỉnh lưu
Trang 32Đặc tính hồ quang
Volts
Amps
OCV
Constant Current/Amperage Characteristic
Large change in voltage = Smaller change in amperage
Welding Voltage Large arc gap
Small arc
gap
Trang 34Slope up Slope down
Postflow (Preflow)
Background current Peak current
Current type & polarity
Pulse frequency
2/4 stroke
Pulse ON/OFF
Trang 35Lincoln TIG 375
Các đặc điểm chính máy hàn TIG 375
Máy hàn sử dụng công nghệ thyristor
Chức năng hàn TIG và hàn SMAW
Trang 36Lincoln TIG 375
Các thông số kỹ thuật chính của máy TIG 375
Trang 37Lincoln TIG 375
Ứng dụng máy TIG 375
Sử dụng chủ yếu cho quá trình hàn TIG, SMAW trong nhà
xưởng chế tạo phần piping
Có thể sử cả hai quá trình hàn TIG, SMAW cho chế tạo piping trên Topside
Trang 39Inverter 270-T PULSE
Đặc điểm
Nguồn hàn sử dụng công nghệ inverter
Chức năng hàn TIG và SMAW
Tần số cao giúp thợ hàn dễ dàng điều chỉnh hồ quang sao cho phù hợp, kiểm soát heat input, giảm biến dạng do nhiệt đối với những chiều dày mỏng
Trang 40Inverter 270-T PULSE
Nhược điểm
Tuổi thọ và độ bền không cao
Khó khăn khi hỏng hóc, sửa chữa
Trang 41Inverter 270-T PULSE
TIG/SMAW
2 bước/4 bước Đèn báo quá nhiệt/
remote control/ nguồn hàn
Dòng điện
Điều chỉnh dòng điện
Xả khí sau khi ngắt dòng
Dòng điện khi ngắt hồ quang
Thời gian dòng cực đại
Trang 42Inverter 270-T PULSE
Các thông số kỹ thuật của máy
Dải dòng điện làm việc
Trang 43Inverter 270-T PULSE
Ứng dụng
Sử dụng chủ yếu cho phần thi công piping trên Topside, đối với quá trình hàn TIG, SMAW
Dễ dàng triển khai tại những vị trí xa, không gian hẹp
Dễ dàng thay đổi vị trí máy hàn, khi thực hiện nhiều mối hàn trong cùng ca làm việc
Trang 44• Công suất nguồn lớn, độ tin cậy và tuổi thọ cao
• Kích thước lớn, khó khăn trong di chuyển
• Khó triển khai khi làm việc trên topside,
những vị trí nhỏ, hẹp Inverter 270-T • Kích thước nhỏ nhẹ, dễ
triển khai, bố trí tại những vị trí hẹp, topside
• So với các dòng máy khác, hồ quang tương đối
ổn định, sử dụng tin cậy
• Chất lượng hồ quang, tuổi thọ và tính ổn định không cao bằng máy TIG 375
Trang 45Máy hàn Arctronic 426
• Thyristor Tech
• Using for GTAW, SMAW process
Trang 46Miller STR 450
• Thyristor Tech
• Có thể hàn cho
cả phương pháp SMAW và TIG, tuy nhiên đối với hàn TIG chỉ mồi hồ
quang bằng cách quẹt mỏ, không
có dòng cao tần
để mồi nên thực
tế công ty không
sử dụng cho hàn TIG
Trang 47Gas Metal Arc Welding
Metal Inert Gas Metal Active Gas
WELDING MACHINES
Trang 48Power
return cable
Transformer/ Rectifier
Power cable
& hose assembly
Liner for wire
Welding gun assembly
Trang 49Đặc tính hồ quang
Volts
Amps
OCV
Constant Voltage Characteristic
Small change in voltage = large change in amperage
The self adjusting arc
Large arc gap
Small arc gap
Trang 50Flux Core Arc Welding
WELDING MACHINES
Trang 51Đặc tính hồ quang
Volts
Amps
OCV
Constant Voltage Characteristic
Small change in voltage = large change in amperage
The self adjusting arc
Large arc gap
Small arc gap
Trang 52Flux cored arc welding
FCAW-GS
Thường sử loại điện cực là DCEP
Do đường đặc tính V-A là constant voltage nên đối với quá trình này ta điều chỉnh thiết bị như sau:
Trang 53Flux cored arc welding
FCAW-SS
• Thường sử dụng điện cực hàn là DCEN, nên chỉ cần điều
chỉnh cáp hàn và cáp mát cho đúng
• Sử dụng bộ cấp dây khác phù hợp với dây hàn FCAW-SS
• Các yếu tố còn lại làm tương tự như đối với hàn FCAW-GS vì
cùng sử dụng một loại đường đặc tính V-A là CV
• Ngoài ra do dây hàn của FCAW-SS tự sinh ra khí bảo vệ, nên
không cần khí bảo vệ trong quá trình này
Trang 54Welding gun body
Contact tips
Spot welding
spacer Gas diffuser
Các bộ phận súng hàn
Spatter
protection
Trang 55Thread protector
Conduct
or tube
Trigger Handle
Hand shield
24V insulated switch lead
Welding gun cable
Close wound stainless
steel spring wire liner
(inside welding gun cable)
Trang 56Lincoln Idealarc DC- 400
• Thyristor Tech
• Using for GMAW,
FCAW and SMAW
process
Trang 57 Sử dụng ổn định với quá trình hàn SMAW, MIG và FCAW
Sử dụng công nghệ thyristor nên độ bền, tuổi thọ cao
Công suất cao đối với các quá trình hàn manual (400A at 100% duty cycle)
Dải điều chỉnh dòng hàn rộng từ 60 tới 500A
Nhược điểm
Kính thước lớn, độ cơ động không cao
Trang 58Lincoln Idealarc DC-400
Bảng điều khiển
Trang 61 Hồ quang ổn định với cả hàn MIG và FCAW
Sử dụng 2 cuộn cảm giúp lựa chọn được đặc tính hồ quang nhanh và dễ dàng hơn
Độ tin cậy và tuổi thọ cao
Dải điều chỉnh dòng điện rộng
Nhược điểm:
Kích thước lớn, khó khăn cho việc di chuyển, khó bố trí tại những không gian hẹp
Trang 64• Tốc độ cấp dây được điều
chỉnh với độ tin cậy cao, ổn
định
Sơ đồ đấu nối thiết bị
Trang 65Mặt trước bộ cấp dây
Trang 66LN-25 PRO
Bên trong bộ cấp dây Phía sau bộ cấp dây
2 cách bấm mỏ Đặc tính V-A Lưu lượng khí bảo vệ
Xả khí
Trang 67LN-25 PRO
Cách cài đặt máy đối với phương pháp hàn MIG và FCAW-GS
Cài đặt điện áp hàn trên nguồn hàn (DC-400, CV-400I…)
Giái trị điện áp này sẽ gần như không đổi trong suốt quá trình hàn
Cài đặt tốc độ cấp dây trên bộ cấp dây sao cho phù hợp với điện áp hàn đã chọn
Điều chỉnh lưu lượng khí bảo vệ ở phía sau bộ cấp đây
Chọn chức năng bấm mỏ trong quá trình hàn 2 bước hay 4 bước
Chọn loại đặc tính V-A bên trong bộ cấp dây CV hoặc CC
Trang 68LN-25 PRO
Các thông số của bộ cấp dây LN-25 PRO
Trang 71Miller Deltaweld 602
Đặc tính nguồn Deltaweld 602
Trang 72Bộ cấp dây X-TREME 12VS
Trang 73Miller X-TREME 12VS
Chức năng khởi động mềm
Đặc tính V-A Dải tốc độ cấp dây
Xả khí hoặc ra dây 2 bước bấm mỏ Công tắc
nguồn
Điều chỉnh tốc độ cấp dây
Đồng hồ điện áp, tốc
độ cấp dây
Trang 74Miller X-TREME 12VS
Đặc tính làm việc
Trang 75Miller X-TREME 12VS
Cài đặt đối với pp hàn MIG hoặc FCAW-GS
Cài đặt tương tự như với máy hàn lincoln và bộ cấp dây
LN-25 PRO
Một vài điểm khác biệt:
Chức năng khởi động mềm cho phép khi bắt đầu hàn, tốc độ cấp dây chỉ bằng 50% tốc độ lúc ổn định -> dễ dàng điều
chỉnh khi mồi hồ quang
Bộ cấp dây không có chức năng điều chỉnh lưu lượng khí bảo vệ, mà điều chỉnh trực tiếp từ đồng hồ cài trên chai khí
Chức năng Hi-Lo bên trong để lựa chọn dải tốc độ cấp dây High dải cấp dây từ 100 to 800 in/min Low dải từ 25 to 200 in/min
Ngoài ra, phía sau bảng điều khiển phía trước, có các phím
có thể điều chỉnh 2 thông số trên đèn điện tử VD thay đổi đơn vị tốc độ cấp dây, hiển thị dòng điện thay vì tốc độ cấp dây…
Trang 76PIPELINER MPS4000
Đặc điểm
Là nguồn hàn tự động, dùng cho phương pháp hàn GMAW/FCAW
Nguồn hàn Inverter
Ưu điểm
Nguồn hàn tự động năng suất cao
Điều khiển kết hợp cả vận tốc cấp dây và năng lượng đầu ra
Trang 78PIPELINER MPS4000
Đặc tính nguồn hàn PIPE LINER MPS4000
Trang 79PIPELINER II WELD HEAD
Trang 80PIPELINER II WELD HEAD
Note: Sau khi cài đặt các thông số phù hợp trên nguồn hàn
MPS-4000, máy hàn sẽ thực hiện theo chương trình đã được cài đặt sẵn trong máy Thợ hàn chỉ điều chỉnh tốc độ cấp dây, và dịch chuyển
mỏ hàn sang trái phải, nguồn hàn sẽ tự động điều chỉnh đặc tính đầu
ra để có được hồ quang ổn định
Bảng điều khiển:
• Điều chỉnh mỏ hàn di chuyển lên
xuống, trái phải sao cho phù hợp
Trang 81PIPELINER II WELD HEAD
Đặc tính làm việc đầu hàn PIPELINER II
Trang 82• Công suất nguồn
cao 1000A ở chu kỳ
tải 100%, thích hợp
cho hàn SAW
Trang 83Submerged Arc Welding
WELDING MACHINES
Trang 84Nguyên lý chung hàn SAW
Trang 85Transformer/ Rectifier
Granulated
flux
Welding carriage
Electrode wire reel
Trang 86Thiết bị hàn SAW
Nguồn hàn dùng trong hàn SAW:
• Nguồn biến áp cho dòng xoay chiều AC
• Nguồn biến áp-chỉnh lưu cho dòng DC
Đường đặc tính tĩnh hồ quang:
• Constant Voltage (flat) – dùng chủ yếu
• Constant Current (drooping)
Trang 87Thiết bị hàn SAW
Constant Voltage (Flat Characteristic):
• Dùng cho hầu hết các nguồn hàn SAW
• Có thể sử dụng cho cả hàn bán tự động và hàn tự
động
• Tự động điều chỉnh hồ quang
• Dễ dàng điều chỉnh tốc độ cấp dây
• Tốc độ cấp dây quyết định giá trị dòng điện trong khi đó
nguồn hàn kiểm soát giá trị điện áp
• Chỉ áp dụng cho dòng DC dưới 1000A bởi vì sự thổi
lệch hồ quang là rất lớn
Trang 88ARC CHARACTERISTICS
Volts
Amps
OCV
Constant Voltage Characteristic
Small change in voltage = large change in amperage
The self adjusting arc
Large arc gap
Small arc gap
Trang 89Thiết bị hàn SAW
Constant Current (Drooping Characteristic):
• Dòng điện hàn trên 1000A cho phép hàn với tốc độ rất
cao
• Có thể sử dụng hàn bán tự động hoặc tự động
• Không tự điều chỉnh được hồ quang
• Thiết bị đắt tiền do bộ cấp dây điều khiển phức tạp
• Điện áp hồ quang phụ thuộc vào tốc độ cấp dây, trong
khi nguồn hàn kiểm soát dòng điện hàn
• Không thể dùng trong trường hợp hàn tốc độ nhanh
với vật liệu mỏng
Trang 90ARC CHARACTERISTICS
Volts
Amps
OCV
Constant Current/Amperage Characteristic
Large change in voltage = Smaller change in amperage
Welding Voltage
Large arc gap
Small arc
gap
Trang 91Courtesy of ESAB AB
Thiết bị hàn SAW
Welding heads
Wire feed motor
Feed roll
assembly Contact tip
Tracking
system
Slides Wire reel
Flux
hopper
Trang 92• Công suất nguồn
cao 1000A ở chu kỳ
tải 100%, thích hợp
cho hàn SAW
Trang 93IDEALARC DC-1000
Các ưu điểm của máy hàn Idealarc:
Công suất nguồn hàn cao 1000A ở chu kỳ tải 100% -> co thể
sử dụng được cả 2 đường đặc tính nguồn CC hoặc CV tuỳ theo nhu cầu sản xuất
Sử dụng cho cả quá trình hàn tự động và bán tự động
Nguồn hàn có tính ổn định cao, đặc tính hồ quang tốt
Tuổi thọ và độ bền cao
Nhược điểm:
Trang 95IDEALARC DC-1000
Các thông số kỹ thuật của ngồn DC-1000
Trang 96IDEALARC DC-1000
Ứng dụng trong công ty:
Nguồn hàn Idealarc được dùng chủ yếu đối với phương
Trang 98Start/Stop
Trang 99Bộ cấp dây LT-7 Tractor
Đặc tính kỹ thuật bộ cấp dây LT-7
Trang 100Bộ cấp dây LT-7 Tractor
Một số chú ý với bộ cấp dây LT-7
Vì công suất bộ cấp dây không khả thi với dòng điện trên 1000A với đặc tính nguồn CC, nên trong thực tế sản xuất công ty, hầu hết LT-7 Tractor được dùng chủ yếu với
đường đặc tính là CV
Trê bảng điều khiển bộ cấp dây, điều chỉnh giá trị điện
áp, sau đó điều chỉnh dòng điện tương ứng phù hợp
Tăng giảm dòng điện sẽ dẫn đến tăng giảm vận tốc cấp dây tương ứng