Khái niệm ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động thương mạihay còn gọi là thương mại điện tử ra đời và đang trở thành xu thế mới thay thếdần phương thức kinh doanh cũ với rất nhiều
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TÌM HIỂU PHẦN MỀM MÃ NGUỒN MỞ 2
1.1 Sự ra đời và phát triển mã nguồn mở: 2
1.2 Phần mềm mã nguồn mở: 2
1.2.1 Apache: 2
1.2.2 PHP5 ( Personal Home Page): 3
1.2.3 MySQL: 3
CHƯƠNG 2: CÀI ĐẶT APPSEVER VÀ JOOMLA 5
2.1 Cài đặt Appsever: 5
2.1.1 Giới thiệu chung về AppSever: 5
2.1.2 Các thành phần của AppSever: 5
2.1.3 Cài đặt AppSever: 8
2.2 Cài đặt Joomla: 13
2.2.1 Giới thiệu về Joomla: 13
2.2.2 Thành phần cơ bản trong Joomla: 14
2.2.3 Các thành phần mở rộng của Joomla: 15
2.2.4 Cài đặt Joomla: 16
CHƯƠNG 3: TÌM HIỂU VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 21
3.1 Khái niệm 21
3.2 Cấu trúc Thương mại điện tử: 21
3.3 Hình thức giao dịch của thương mại điện tử: 21
3.3.1 Các hình thức hoạt động 21
3.3.2 Cách giao tiếp 22
3.3.3 Cách giao dịch 22
3.4 Lợi ích của thương mại điện tử: 22
3.5 Thực trạng nền thương mại điện tử ở Việt Nam hiện nay 23
3.6 Hướng xây dựng nền thương mại điện tử 23
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG 24
4.1 Bài toán thực tế: 24
4.2 Phân tích hệ thống 24
4.3 Thiết kế hệ thống: 26
CHƯƠNG 5: CÀI ĐẶT VÀ GIỚI THIỆU SẢN PHẨM 29
5.1 Thiết kế website thương mại điện tử: 29
5.1.1 Cài đặt template: 29
Trang 25.1.2 Việt hoá Front-end và Back-end: 30
5.1.3 Chỉnh sửa giao diện: 31
5.1.4 Quản lý user, thiết lập quyền hạn truy cập: 32
5.1.5 Phân loại và tạo trang tin tức: 34
5.1.6 Cài đặt module: 36
5.1.7 Cài đặt Component: 37
5.2 Giới thiệu sản phẩm website thương mại điện tử: 45
5.2.1 Trang chủ: 45
5.2.2 Trang tin tức: 46
5.2.3 Trang Download tài liệu: 47
5.2.4 Danh sách nhóm sản phẩm cho khách hàng: 47
5.2.5 Giỏ hàng: 48
5.2.6 Chọn hình thức vận chuyển 49
5.2.7 Chọn phương thức thanh toán 50
5.2.8 Kiểm tra sản phẩm 50
5.2.9 Hoàn thành mua sản phẩm 51
KẾT LUẬN 52
TÀI LIỆU THAM KHẢO 53
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Công nghệ thông tin đã và đang thay đổi thế giới cũng như tạo nên mộtcuộc cách mạng thực sự trong mọi lĩnh vực của khoa học và đời sống Việc ứngdụng công nghệ thông tin trong hoạt động sản xuất kinh doanh cũng không nằmngoài xu hướng đó Phần mềm mã nguồn mở đã không còn xa lạ với nhiềungười và được ứng dụng ngày càng rộng rãi trong các tổ chức, doanh nghiệp
Khái niệm ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động thương mạihay còn gọi là thương mại điện tử ra đời và đang trở thành xu thế mới thay thếdần phương thức kinh doanh cũ với rất nhiều ưu thế nổi bật như nhanh hơn, rẻhơn, tiện dụng hơn, hiệu quả hơn và không bị giới hạn bởi không gian, thờigian… Để thiết lập một website thương mại trực tuyến, có nhiều công cụ để tạo,trong đó Joomla là phần mềm hệ quản trị nội dung mã nguồn mở mà chúng em
muốn tìm hiểu trong đồ án “Thiết kế website thương mại điện tử bằng Joomla”.
Đồ án được chia làm 5 nội dung chính:
Chương 1: Tìm hiểu phần mềm mã nguồn mởChương 2: Cài đặt Appsever và Joomla
Chương 3: Tìm hiểu thương mại điện tửChương 4: Phân tích và thiết kế hệ thốngChương 5: Cài đặt và giới thiệu sản phẩmTuy đã cố gắng trong việc tìm hiểu, nghiên cứu tài liệu nhưng Joomlavẫn là một phương pháp thiết kế web mới hiện nay nên chắc chắn đồ án sẽkhông tránh khỏi những thiếu sót Chúng em rất mong nhận được sự đóng góp
ý kiến của thầy cô giáo và các bạn để hoàn thiện hơn
Chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban chủ nhiệm khoa CNTTnói chung, các thầy cô thuộc tổ Hệ thống thông tin nói riêng, đã góp ý, chia sẻ
tài liệu và đặc biệt là sự tận tình quan tâm dìu dắt của cô giáo - Th.S Trần Thị
Kim Oanh trong suốt quá trình chúng em thực hiện đồ án này.
Sinh viên thực hiện:
Trần Văn Hưng Nguyễn Thiện Việt
Trang 4CHƯƠNG 1: TÌM HIỂU PHẦN MỀM MÃ NGUỒN MỞ
Phần mềm mã nguồn mở (OSS - Open Source Sofware) có lịch sử pháttriển qua hàng chục năm Lợi ích của phần mềm nguồn mở có thể thấy rõqua sự hình thành của các cộng đồng nguồn mở với các sản phẩm có giá trịcao trong thực tế và cả giá trị trong đào tạo
1.1 Sự ra đời và phát triển mã nguồn mở:
Hơn 3 thập kỉ trước, khi máy tính lần đầu tiên vươn tới mã nguồn của cáctrường đại học và được truyền đi miễn phí, các nhà lập trình cho rằng sẽđược trả tiền cho việc lập ra chương trình chứ không phải bản thân cácchương trình đó Sự việc thay đổi khi máy tính tiến đến thế giới thương mại
và các công ty bắt đầu phát triển, cấp phép cho phần mềm dựa trên nền tảngthương mại, hạn chế sự truy cập mã nguồn
1.2 Phần mềm mã nguồn mở:
1.2.1 Apache:
Apache là chương trình máy chủ HTTP là một chương trình dành chomáy chủ đối thoại qua giao thức HTTP Apache chạy trên các hệ điều hànhtương tự như Unix, Window, Netware và các hệ điều hành khác Apacheđóng một vai trò quan trọng trong quá trình phát triển của mạng www
Apache được phát triển và duy trì bởi một cộng đồng mã nguồn mở dưới
sự bảo trợ của Apache Software Foundation, và được phát hành tự do
Là một kiểu mẫu websever phổ biến có tính ổn định và tốc độ cao, Apache
là một dự án nguồn mở mà bất kì ai có khả năng đều có thể viết chươngtrình mở rộng tính năng của nó
Trang 51.2.2 PHP5 ( Personal Home Page):
Phiên bản PHP5 Beta 1 ra đời vào ngày 29/06/2003, bản chính thức đượccông bố ngày 21/12/2003 PHP5 cung cấp cho người dùng cuối một cơ sở hạtầng chặt chẽ dùng cho nhiều cơ sở dữ liệu, giao thức và API khác nhau, hỗtrợ cú pháp hướng đối tượng và nhiều cú phá ngôn ngữ nhất quán khác nhau
1.2.3 MySQL:
Cơ sở dữ liệu MySQL là một cơ sở dữ liệu mã nguồn mỡ phổ biến nhấttrên thế giới bởi tốc độ xử lý nhanh, ổn định và dễ sử dụng MySQL đượcchọn cho thế hệ mới của các ứng dụng xây dựng trên nền Linux, Windows,PHP
Các đặc tính của MySQL:
-Tính linh hoạt:
Máy chủ cơ sở dữ liệu MySQL cung cấp đặc tính linh hoạt, có sức chứa
để xử lý các ứng dụng được nhúng sâu với dung lượng 1Mb để chạy các kho
dữ liệu lên đến hàng terabytes thông tin Sự linh hoạt về flatform là một đặctính lớn của MySQL với tất cả các phiên bản Tính chất mã nguồn mở củaMySQL cho phép sự tuỳ biến hoàn toàn theo ý muốn để thêm vào các yêucầu thích hợp cho database sever
-Tính thực thi cao:
Kiến trúc storage-engine cho phép các chuyên gia cơ sở dữ liệu cấu hìnhmáy chủ cơ sở dữ liệu MySQL đặc trưng cho các ứng dụng đặc thù Dù ứngdụng là một hệ thống xử lý giao dịch tốc độ cao hay website dung lượng lớnphục vụ hàng triệu yêu cầu mỗi ngày, MySQL có thể đáp ứng khả năng xử
lý của bất kỳ hệ thống nào Với các tiện ích tải tốc độ cao, bộ nhớ caches vàcác cơ chế xử lý nâng cao khác
- Hỗ trợ giao dịch mạnh:
MySQL đưa ra một trong số những engine giao dịch cơ sở dữ liệu mạnhnhất Các đặc trưng bao gồm hỗ trợ giao dịch ACID hoàn thiện, khoá mứcdòng không hạn chế, khả năng giao dịch được phân loại, và hỗ trợ giao dịch
Trang 6đa dạng mà người đọc không bao giờ gây trở ngại cho người viết và ngượclại Tính toàn vẹn của dữ liệu cũng phải được đảm bảo trong suốt quá trìnhsever có hiệu lực, các mức giao dịch được chuyên môn hoá.
- Là nơi lưu trữ Web và Data:
MySQL là nơi cho các website trao đổi thường xuyên vì nó có engine xử
lý tốc độ cao, khả năng chèn dữ liệu nhanh, và hỗ trợ mạnh cho các chứcnăng chuyên dụng của web như tìm kiếm văn bản nhanh Những tính năngnày cũng được áp dụng cho môi trường lưu trữ dữ liệu mà MySQL tăngcường đến hàng terabyte cho các server đơn
- Chế độ bảo mật dữ liệu cao:
Vì bảo mật dữ liệu cho một công ty là công việc quan trọng nhất của cácchuyên gia về cơ sở dữ liệu, MySQL đưa ra các tính năng bảo mật tuyệt đối.Trong việc xác nhận truy cập cơ sở dữ liệu, MySQL cung cấp các kỹ thuật
mà chỉ có người sử dụng đã được xác nhận mới có thể truy nhập được vàoserver cơ sở dữ liệu Tiện ích backup và recovery cung cấp bởi MySQL vàcác hãng phần mềm cho phép backup logic và vật lý hoàn thiện cũng nhưrecovery toàn bộ hoặc tại một thời điểm nào đó
Như vậy qua chương 1, ta đã tìm hiểu về phần mềm mã nguồn mởApache, PHP5 và MySQL Bởi vì được xây dựng và đóng góp bởi số lượnglớn người tham gia và hoàn toàn miễn phí nên trong tương lai, các phầnmềm mã nguồn mở hứa hẹn tính hoàn thiện cao
Trang 7CHƯƠNG 2: CÀI ĐẶT APPSEVER VÀ JOOMLA
2.1 Cài đặt Appsever:
2.1.1 Giới thiệu chung về AppSever:
Để xây dựng website trên localhost, cần tạo một sever ảo trên máy tính,AppSever là một software và cũng là một công cụ giả lập sever, hosting ngaytrên PC Các tính năng của Apache, MySQL, PHP và phpMyadmin đều đượctích hợp trong AppSever Hiện nay có nhiều trình giả lập khác như EasyPHP,XamPP, Wamp… , ưu điểm của AppSever là chương trình hoàn toàn miễn phí,
dễ sử dụng và rất nhẹ, phù hợp các máy cấu hình trung bình AppSever có tínhtương thích cao và đầy đủ chức năng để chạy PHP
Tải chương trình tại địa chỉ: http://www.appsevernetwork.com
Các sản phẩm hiện tại:
WebSphere Application Sever - Express
WebSphere Application Sever
WebSphere Application Sever Network Deployment
Was: cung cấp công cụ để cấu hình và quản lý các ứng dụng
Giao diện: HTTP Sever Administration Interface (web)
Web-based administrative console: giao diện đồ họa
Qshell scripts: tập lệnh điều khiển
Wsadmin: giao diện dòng lệch
Trang 8Cung cấp các API để phát triển ứng dụng
Tùy theo sản phẩm WAS Support:
Support for JDK 1.3JavaSever Pages (JPS) 1,2, including custom tag librariesJava Servlets 2.3
Web Services (SOAP 2.2, WSDL, and UDDI client)Java Security model, including APIs and J2EE authentication andauthorization
XML tools, including Xerces and Xalan
Java Database Connectivity (JDBC) 2.0
Java Naming and Directory Interface (JNDI) 1.2.1
JavaMail 1.2
Hỗ trợ cho Java Standard Edition 1.5
Hỗ trợ cho chạy JSR 168 porlet tại máy chủ ứng dung
Session Initiation Protocol (SIP) Servlets
Tăng cường cho các WebSphere Install Factory
IBM Support Assistant
IBM JSF Widget Library
Đơn giản hóa quản lý
Inporved Certificate and Key Management
Cải tiến bảo mật
Administration of IBM HTTP Sever from WebSphere Admin Console
Hỗ trợ cho Web Service Resource Framework và WS-BusinessActivity(WS-BA)
Hỗ trợ cho JSR160 JMX Remote Connections
Administrative Console Jython command Assistance Enhanced scripting64-bit servants and a new Apache-based IBM HTTP Server for z/OSCấu trúc của Appsever :
Trang 9Hình 1: Cấu trúc AppSever
Trang 102.1.3 Cài đặt AppSever:
a Cài đặt:
Bước 1: Chạy tập tin chương trình
Bước 2: Xuất hiện giao diện chương trình Nhấn NEXT
Hình 2: Giao diện cài đặt Appsever Bước 3: Xuất hiện bản License, chọn I argee Nhấn NEXT
Bước 4: Chọn đường dẫn cài đặt (mặc định là C:\AppSev) Nhấn NEXT
Trang 11Hình 3: Chọn đường dẫn cài đặt Appsever Bước 5: Chọn các Components, ở Appsever đã tổ hợp cài đặt Apache,
MySQL, PhpMyadmin Nhấn NEXT
Hình 4: Chọn Components thuộc Appsever Bước 6: Điền thông tin sever.
SeverName : localhost
Email: Email quản trị viên
Apache HTTP Port: 80
Nhấn NEXT
Trang 12Hình 5: Điền thông tin sever
Bước 7: Tên và mật khẩu của MySQL
Name: Root (mức ưu tiên cao nhất)
Nhập password và confirm password
Nhấn NEXT
Trang 13Hình 6: Thiết lập mật khẩu MySQL Bước 8: Chương trình tiến hành cài đặt
Bước 9: Hoàn tất cài đặt.
Chọn Start Apache và Start MySQL để chương trình khởi động
Nhấn FINISH
Với cài đặt mặc định:
C:\AppServ\www là địa chỉ webroot, nơi copy các file php vào đây
C:\AppServ\mysql\data\ chứa CSDL MySQL, mỗi CSDL sẽ là 1 folder, để saolưu dữ liệu MySQL, copy folder này thành nhiều bản sao
b Kiểm tra
Mở trình duyệt web, gõ địa chỉ: "http://localhost/ "(hoặc "http://127.0.0.1")Trình duyệt sẽ hiện ra như sau:
Trang 14Hình 7: Trang chủ sever thiết lập
Để xem đầy đủ thông tin về sever vừa cài đặt, ta có thể truy cập trang
"http://localhost/phpinfo.php"
Hình 8: Thông tin sever
Trang 15+ Bộ đệm trang (Page caching) để tăng tốc độ hiển thị.
+ Lập chỉ mục, đọc tin RSS (RSS feeds), trang dùng để in
+ Bản tin nhanh, blog, diễn đàn, bình chọn, lịch biểu
+ Tìm kiếm trong site và hỗ trợ đa ngôn ngữ
Joomla được sử dụng ở khắp mọi nơi trên thế giới, từ những website cánhân hay những hệ thống website doanh nghiệp phức tạp, cung cấp nhiều dịch
vụ và ứng dụng Joomla có mã nguồn mở vì vậy việc sử dụng Joomla là miễnphí
b Kiến trúc tầng hệ thống:
Joomla gồm có 3 tầng hệ thống:
- Tầng dưới cùng là mức nền tảng, chứa các thư viện và các Plugin.
- Tầng thứ hai là mức ứng dụng và chứa lớp JApplication.
- Tầng thứ ba gồm 3 lớp con: JInstallation, JAdministrator và JSite.
Tầng này là mức mở rộng Tại đây có các thành phần (component), mô đun (module) và giao diện (template) được thực thi và thể hiện.
Hình 9: Kiến trúc tầng hệ thống Joomla
Trang 16c Đặc điểm Joomla:
Joomla giúp mọi người có thể phát triển việc kinh doanh, học tập, giảngdạy, giới thiệu, quảng bá hình ảnh, dịch vụ, sản phẩm của công ty với chấtlượng tốt và chi phí rất thấp Tại Việt Nam tính đến tháng 03/2009, có gần 50ngàn người biết đến Joomla nói riêng, mã nguồn mở nói chung Vì Joomla đápứng được mô tả về 7 đặc tính của Web 2.0:
- Web có vai trò nền tảng, có thể chạy mọi ứng dụng
- Tập hợp trí tuệ cộng đồng
- Dữ liệu có vai trò then chốt
- Phần mềm được cung cấp ở dạng dịch vụ web và được cập nhật khôngngừng
- Phát triển ứng dụng dễ dàng và nhanh chóng
- Phần mềm có thể chạy trên nhiều thiết bị
- Giao diện ứng dụng phong phú
2.2.2 Thành phần cơ bản trong Joomla:
a Front-End , Back-End, Template:
- Front-End (Public Front-end): Phần giao diện phía ngoài, nơi tiếp xúc vớingười sử dụng Front-end chứa trang FrontPage hay còn gọi là trang chủ
- Back-End (Public Back-end, Administrator, Control Panel): Phần dành chongười quản trị Tại đây người quản trị sẽ đăng nhập với tài khoản và mật khẩuriêng Thay đổi nội dung và cách trình bày website đều được thực hiện tại trangBack-End này
- Templates: Là giao diện chính của website, mỗi template có định sẵn các vị trí
để tích hợp các module, components của trang web Joomla cho phép cài đặt vàthay đổi template cho website
b Section, Category, Content:
- Section: dùng để phân vùng tin tức Thường chứa những nội dung bao quátnhất mà website đề cập tới
- Category: dùng để phân loại tin tức, thể hiện chi tiết hơn của một nhóm thuộcmột section
- Content: là toàn bộ nội dung của một bài viết, bao gồm 2 phần:
Trang 17+ Giới thiệu (Intro Text): nêu ngắn gọn, tóm tắt hoặc ý mở đầu cho toàn
bộ bài viết
+ Chi tiết (Description Text): phần nội dung chính của bài viết
(Ví dụ: Section: Tin tức Category: Tin thể thao Content: Bài viết thể thao)
2.2.3 Các thành phần mở rộng của Joomla:
a.Module (Mod): là một trong 3 thành phần mở rộng chính của Joomla, nó làmột đoạn mã nhỏ thường được dùng để truy vấn các thông tin cơ sở dữ liệu vàhiển thị các kết quả tìm được Nó có thể được đưa vào một vị trí bất kỳ màtemplate đã định sẵn trước
Một số module thông dụng:
- Lastest News (mod_latestnews): hiển thị các tin mới nhất
- Popular News (mod_mostreads): hiển thị các bài được quan tâm nhiều
- Related Items (mod_related_items): hiển thị các bài viết liên quan
- Random Image (mod_random_image): hiển thị các ảnh ngẫu nhiên.
- Search Module (mod_search): công cụ tìm kiếm.
- Login Module (mod_login): hiển thị form đăng nhập hệ thống.
- Stats Module (mod_stats): hiển thị các thông tin thống kê về hệ thống.
- Menu Module (mod_mainmenu): hiển thị các menu của website.
- Banners Module (mod_banners): hiển thị các banner quảng cáo.
b Component (Com): là một thành phần của hệ thống, gần như độc lập và cóthể thay thế được, mỗi component giữ một chức năng rõ ràng quyết định chứcnăng, hình thức, nội dung chính của mỗi trang web, trong một components cóthể có thêm module hỗ trợ việc hiển thị chức năng và nội cung của component.Một số component sau khi cài đặt mặc định Joomla:
- Banners: quản lý các bảng quảng cáo.
- Contacts: quản lý việc liên hệ giữa người dùng với Ban quản trị
website
- Search: quản lý việc tìm kiếm.
- News Feeds: quản lý các tin tức.
Trang 18- Polls: quản lý việc bình chọn, ý kiến của người dùng.
- Web Links: quản lý các liên kết ngoài website.
- Com: quản lý nội dung của trang website.
c Mambot (Plug-in): là các chức năng bổ sung thêm cho component, cácmambot này sẽ can thiệp, bổ sung vào nội dung của trang web trước hoặc saukhi nó được hiển thi, mambot có thể được cài đặt thêm vào website Tất cả cácthành phần mở rộng đều được cài đặt thêm hoặc gỡ bỏ thông qua các Menulệnh trong Joomla
Mở trình duyệt web, nhập address: http://localhost/tên_thư_mục
(VD: http://localhost/joomla ) Nếu thành công, trang cài đặt Joomla xuấthiện, nhấn NEXT để qua bước tiếp theo và PREVIOUS để trở lại bước trước
Bước 1: Choose Language: chọn ngôn ngữ
Hình 10: Chọn ngôn ngữ cài đặt Joomla
Chọn English (United Kingdom) (thường để default) và nhấn NEXT
Bước 2: Pre-installation Check: Kiểm tra cài đặt
Trang 19Hình 11: Kiểm tra cài đặt Joomla
Kiểm tra xem hệ thống có thể cài được Joomla! không, phầnRecommended Settings gồm 2 cột (bên phải là yêu cầu Recommended, bênphải là hệ thống của Actual) Actual tương xứng sẽ có màu đỏ ở phần nào thìtức là phần đó chưa đáp ứng được yêu cầu Joomla! đặt ra, nếu là phần RegisterGlobals thì khắc phục bằng cách liên hệ với nhà cung cấp hosting để tắt đi Nhấn NEXT
Bước 3 License: quy định sử dụng chương trình
Hình 12: Quy định sử dụng Joomla
Nhấn NEXT
Bước 4: Database Configuration: Thiết lập cơ sở dữ liệu
Trang 20Hình 13: Thiết lập cơ sở dữ liệu cho Joomla
- Database Type: Hiện MySQL hỗ trợ 2 chuẩn là mysql và mysqli ( mớihơn ), thường chọn mysql
- Host Name: nếu sử dụng MySQL trên chính máy cài Joomla! thì điền vào
là localhost, còn trong trường hợp khác, nếu sử dụng MySQL và truy xuấtdatabase thông qua 1 máy khác, thì chúng ta điền tên host đó hoặc IP của host
đó tại đây
- Username: tài khoản MySQL khi cài AppSever, nếu dùng trên localhostthì tài khoản này nên đặt là root ( tài khoản có mức ưu tiên cao nhất ), trongtrường hợp dùng các host shared thì tài khoản này chỉ có tác dụng trong host và
bị giới hạn 1 vài tính năng,
- Password: mật khẩu tài khoản MySQL, Khi cài AppSever
- Database name: Chọn tên cho database
- Advanced Settings: Các thiết lập nâng cao, ở đây mục prefix nghĩa là tiền
tố, nó sẽ đứng trước tên của các table trong CSDL và dùng để phân biệt với cáctable khác
Trang 21- Site Name: đặt tên website
- Confirm the admin email and password Password này sẽ là password củaadmin sau này đăng nhập vào trang quản trị của website
- Install default sample data: Cài đặt mặc định dữ liệu cho Joomla!
- Load local Joomla! 1.5 SQL script : Export dữ liệu từ bản 1.5 cũ và loadtại đây
- Load migration script : dùng để nâng cấp các trang từ phiên bản 1.0.x lên1.5
Nhấn NEXT
Hình 14: Thiết lập thông tin website
Bước 7: Finish: Cài đặt hoàn tất
Trang 22Hình 15: Hoàn tất cài đặt Joomla
Để website hoạt động, cần xóa hoặc rename thư mục Installation trong thưmục Appsev\www\Joomla Chọn Site để xem thử site (địa chỉ truy cập vào site
có dạng "http://localhost/joomla") Với chế độ cài mặc định ta sẽ có giao diệntrang site như sau:
Hình 16: Trang chủ mặc định của Joomla
Như vậy, về cơ bản ta đã xây dựng xong một website bằng Joomla! dựatrên sever ảo được thiết lập bằng chương trình Appsever
Trang 23CHƯƠNG 3: TÌM HIỂU VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 3.1 Khái niệm
Thương mại điện tử hay e-commerce bao gồm một loạt các hoạt độngkinh doanh trực tuyến đối với các sản phẩm và dịch vụ, giữa bản thân các doanhnghiệp cũng như giữa doanh nghiệp với khách hàng thông qua Internet
Ví dụ: việc trưng bày hình ảnh hàng hóa, thông tin về doanh nghiệp trênwebsite cũng là một phần của Thương mại điện tử, hay liên lạc với khách hàngqua email, tìm kiếm khách hàng thông qua việc tìm kiếm thông tin trên mạngInternet v.v
3.2 Cấu trúc Thương mại điện tử:
Thương mại điện tử bao gồm
- Khảo hàng trực tuyến : tập hợp các thông tin và hoạt động nhằm cungcấp cho khách hàng thông tin cần thiết để tiến hành kinh doanh với doanhnghiệp và đưa ra một quyết định mua hàng hợp lý
- Mua hàng trực tuyến : Cơ sở hạ tầng công nghệ để trao đổi dữ liệu vàmua sản phẩm trên Internet
Có nhiều cấp độ thực hiện Thương mại điện tử Ở cấp độ cơ bản, doanhnghiệp có thể chỉ mới có website trưng bày thông tin, hình ảnh, tìm kiếm kháchhàng qua mạng, liên hệ với khách hàng qua email mà thôi Cấp độ cao hơn thìdoanh nghiệp đã có thể thực hiện một số giao dịch trên mạng như cho kháchhàng đặt hàng thẳng từ trên mạng, quản lý thông tin khách hàng, đơn hàng bằng
cơ sở dữ liệu tự động trên mạng, có thể xử lý thanh toán qua mạng bằng thẻ tíndụng v.v
3.3 Hình thức giao dịch của thương mại điện tử:
3.3.1 Các hình thức hoạt động
- Thư điện tử
- Thanh toán điện tử
- Trao đổi dữ liệu điện tử
Trang 24- Giao gửi số hóa các dữ liệu, tức việc mua bán, trao đổi các sản phẩm màngười ta cần nội dung, mà không cần tới vật mang hàng hoá (như: phim ảnh, âmnhạc, các chương trình truyền hình, phần mềm máy tính, v.v ).
- Bán lẻ hàng hoá
Trong các hình thức trên, trao đổi dữ liệu điện tử là hình thức chủ yếu
3.3.2 Cách giao tiếp
Thương mại điện tử bao gồm bốn loại giao tiếp:
- Người với người
- Người với máy tính điện tử
- Máy tính điện tử với người
- Máy tính điện tử với máy tính điện tử
3.3.3 Cách giao dịch
Giao dịch thương mại điện tử tiến hành:
- Giữa các doanh nghiệp và người tiêu dùng
- Giữa các doanh nghiệp với nhau
- Giữa doanh nghiệp với Chính phủ
- Giữa người tiêu thụ với Chính phủ
- Giữa các cơ quan Chính phủ
Trong các quan hệ giao dịch nói trên, giao dịch giữa các doanh nghiệp với nhau
là quan hệ chủ yếu
3.4 Lợi ích của thương mại điện tử:
- Thương mại điện tử giúp cho các Doanh nghiệp nắm được thông tin phongphú về thị trường và đối tác
- Thương mại điện tử giúp giảm chi phí sản xuất
- Thương mại điện tử giúp giảm chi phí bán hàng và tiếp thị
- Thương mại điện tử qua internet giúp người tiêu dùng và các doanh nghiệpgiảm đáng kể thời gian và chí phí giao dịch
- Thương mại điện tử tạo điều kiện cho việc thiết lập và củng cố mối quan hệgiữa các thành phần tham gia vào quá trình thương mại
- Tạo điều kiện sớm tiếp cận nền kinh tế số hoá
Trang 253.5 Thực trạng nền thương mại điện tử ở Việt Nam hiện nay
Các doanh nghiệp cũng đã quan tâm nhiều hơn về việc lập website đểgiới thiệu thông tin, hỗ trợ marketing, bán hàng qua mạng Nhưng đa phầndoanh nghiệp có website hiện nay mới chỉ xem website là kênh tiếp thị bổ sung
để quảng bá hình ảnh công ty và giới thiệu sản phẩm, dịch vụ, do đó, doanhnghiệp chưa đầu tư khai thác hết những lợi ích Thương mại điện tử có thể manglại cho doanh nghiệp Thậm chí việc đầu tư marketing website để đối tượngkhách hàng biết đến cũng chưa được doanh nghiệp quan tâm thực hiện hiệuquả, bằng chứng là có nhiều website có số lượng người truy cập rất khiêm tốnsau khi khai trương nhiều tháng, nhiều năm
Nhìn chung, việc phát triển Thương mại điện tử ở Việt Nam hiện cònmang tính tự phát, chưa được định hướng bởi chính phủ và các cơ quan chuyênmôn nhà nước Do đó, sự đầu tư cho Thương mại điện tử ở mỗi doanh nghiệpphụ thuộc vào tầm nhìn, quan điểm của lãnh đạo doanh nghiệp Cũng có nhiều
cá nhân, doanh nghiệp thành lập những website Thương mại điện tử (sàn giaodịch, website phục vụ việc cung cấp thông tin, website rao vặt, siêu thị điệntử ) để giành vị thế tiên phong, tuy nhiên, tình hình chung là các website nàychưa thực sự được marketing tốt và phát triển tốt để mang lại lợi nhuận kinh tếđáng kể
3.6 Hướng xây dựng nền Thương mại điện tử
Để Thương mại điện tử phát triển, cần nhiều yếu tố thúc đẩy, làm nềntảng như:
- Cơ sở hạ tầng công nghệ
- Số người truy cập Internet, chi phí truy cập Internet
- Nhân lực chuyên môn
- Kiến thức Thương mại điện tử về phương diện kinh doanh, chiến lược, vànhận thức của nhà đầu tư
- Nhận thức của cộng đồng về Thương mại điện tử
- Vai trò lãnh đạo của nhà nước
- Luật Thương mại điện tử
Trang 26CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG
Để tham gia thương mại điện tử, doanh nghiệp phải xây dựng cho mìnhchiến lược tham gia thương mại điện tử, phải phân tích hoạt động, mô hình kinhdoanh và chiến lược thực hiện Sau đó triển khai thực hiện thương mại điện tử.4.1 Bài toán thực tế
Các đặc trưng của doanh nghiệp vào thời điểm hiện nay:
- Tổ chức doanh nghiệp chuyển từ hình tháp, phân cấp sang hình mạng lưới
- Nhiệm vụ trung tâm của người quản lý chuyển từ quản lý tài sản sang quản lýthông tin
- Sản phẩm chuyển từ sản xuất hàng loạt sang cá thể hoá hàng loạt khách hàng
- Tài chính quản lý kho hàng theo một thời gian nhất định hàng tháng… naychuyển sang quản lý tức thời hàng giờ
Việt Nam đang trong quá trình hội nhập vào kinh tế khu vực và thế giới,các doanh nghiệp nước ngoài sẽ thông qua thương mại điện tử để đi vào thịtrường Việt Nam, vì vậy bắt buộc các doanh nghiệp phải chấp nhận nền thươngmại điện tử
Khi thiết kế một website thương mại điện tử, yêu cầu bài toán thực tế đặt ra:
- Giới thiệu sản phẩm và được sắp xếp theo nhiều logic khác nhau
- Cập nhật các tin tức về công ty, mặt hàng, giá cả biến động và thông tin liênquan mà khách hàng quan tâm
- Cung cấp các tài liệu cần thiết, các tài liệu này được sắp xếp theo từng nhómgiúp khách hàng dễ dàng tìm kiếm
- Chi tiết, hình ảnh, giá, công ty sản xuất và các thông số kỹ thuật của sảnphẩm
- Công cụ tìm kiếm sản phẩm
- Khách hàng được phép lựa chọn nhiều hình thức mua hàng, thanh toán, vậnchuyển
- Phản hồi thông tin ý kiến của khách hàng
- Quản lý kho hàng, cập nhật mặt hàng mới, nhóm hàng mới, nhà sản xuất vàngười quản lý mới
Trang 27Hiển thị hàng hoá trên
Thông tin sản phẩm CSDL sản phẩm Các thuộc tính của sản
phẩmThực hiện giao dịch Hệ thống giỏ hàng và
phương thức thanh toán Bảo mật các thanh toánqua thẻ tín dụng và
cung cấp cho kháchhàng nhiều sự lựa chọnkhác
Tích luỹ thông tin khác
hàng Xây dựng CSDL kháchhàng, đăng ký khách
hàng trực tuyến
Mã khách hàng, tên, địachỉ, điện thoại, email…Dịch vụ sau bán hàng CSDL bán hàng Mã khách hàng, tên,
ngày đặt, thanh toán,giao hàng, quá trìnhcung cấp dịch vụ saubán hàng
Điều phối chương trình
marketing sản phẩm Quản lý chiến dịchemail, banner Xác định khách hàngtiềm năng để thực hiện
quảng cáo, email
Đánh giá hiệu quả tiếp
thị Hệ thống báo cáo vàtheo dõi nhật ký web Số lượng khách, số đơnhàng, số khách đến
xem, số sản phẩm muatrong đợt quảng cáoCung ứng vật tư và liên
kết với nhà cung cấp Quản lý kho hàng Hệ thống các cấp khosản phẩm, địa chỉ và
danh sách các nhà cungcấp, số liệu đặt của cácđơn hàng