1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn ngôn ngữ PHP, cơ sở dữ liệu MYSQL ứng dụng xây dựng trang web cho trung tâm thương mại điện tử vinh incom

62 645 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ngôn ngữ PHP, cơ sở dữ liệu MySQL, ứng dụng xây dựng trang web cho trung tâm thương mại điện tử Vinh - Incom
Tác giả Võ Thị Hoài Thu
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Công nghệ thông tin
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 801,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3.Bố cục khoá luận Nội dung khoá luận bao gồm: Phần I:Cơ sở lý thuyết Chơng I:Tổng quan về Internet & Thơng mại điện tử Chơng II:Mô hình Client/Server Chơng III: Giới thiệu cấu trúc HTML

Trang 1

Mục lục Trang

Mở đầu 1

Phần I: Cơ sở lý thuyết 4

Chơng I:Tổng quan về Internet & hình thức thơng mại điện tử 4

I.Công nghệ Internet 4

II.Thơng mại điện tử 9

Chơng II:Mô hình Client/Server 12

I.Các khái niệm 12

II.Mô hình Client/Server 12

III.Ưu và nhợc điểm chính 14

IV.ứng dụng mô hình Client/Server 15

V Mô hình Web Client/Server 17

VI Hoạt động 17

VII Mở rộng khả năng của Web Server 18

Chơng III : Giới thiệu cấu trúc HTML và các thẻ HTML 20

I.Khái niệm 20

II.Cấu trúc của một file HTML 20

III.Các thẻ HTML thông dụng 21

IV.Một số thẻ HTML đặc biệt 24

Chơng IV:Tìm hiểu ngôn ngữ PHP, cơ sở dữ liệu MySQL 26

A.Ngôn ngữ PHP 26

I.Khái niệm 26

II.Ngôn ngữ PHP 27

B.Cơ sở dữ liệu Mysql 41

I Các kiểu dữ liệu trong cơ sở dữ liệu MySQL 41

II Phát biểu SQL 42

Phần II: Xây dựng trang web cho trung tâm thơng mại điện tử 47

Vinh – Incom

Chơng I: Bài toán thực tế 47

Chơng II: Các yêu cầu đối với WebSite 50

Chơng III: Thiết kế trang WebSite 55

Phần III.Kết luận 63

Tài liệu tham khảo 64

Mở đầu 1.Lý do chọn đề tài

Trong những năm gần đây, ngành công nghệ thông tin phát triển một cách nhanh chóng và có nhiều bớc tiến nhảy vọt ở Việt Nam ngành công nghệ thông tin tuy còn non trẻ nhng tốc độ phát triển khá nhanh chóng và đang dần đợc ứng

Trang 2

dụng trong nhiều lĩnh vực của nền kinh tế, góp phần thúc đẩy sự phát triển của xãhội.

Nền kinh tế của nớc ta phát triển một cách mạnh mẽ vợt bậc Đời sống củamọi ngời ngày càng đợc nâng cao.Việc mỗi gia đình đều có một chiếc máy tínhngày càng trở nên đơn giản Các ứng dụng của công nghệ thông tin ngày cànggần gũi với con ngời và đóng vai trò quan trọng Việc sử dụng rộng rãi máy tínhkhông còn chỉ bó hẹp trong viện nghiên cứu, các trờng đại học, các trung tâmmáy tính mà còn mở rộng ra mọi cơ quan, xí nghiệp và nhà máy.Chính vì vậy màcông nghệ thông tin đã thâm nhập vào tất cả các ngành của đời sống xã hội vớimột phơng thức hoạt động hoàn toàn mới mẻ, sáng tạo và nhanh chóng mà khôngmất đi sự chính xác

Internet ra đời đánh dấu một bớc ngoặt lớn của công nghệ thông tin Sự xuấthiện của Word Wide Web hay ngắn gọn là Web, còn đợc gọi là “mạng nhện toàncầu” vào thập niên 90 đã cho phép mọi ngời đến với Internet bằng cách nhấn cácnút chuột đơn giản Web là một hệ thông tin toàn cầu hàng đầu, tại đây thông tinkhông chỉ giới hạn ở môi trờng văn bản truyền thống mà đợc chuyển tải bằngtruyền thông đa phơng tiện (multimedia) - kết hợp giữa hình ảnh, âm thanh, hoạthình và cả video

Những thay đổi đã làm cho Internet trở nên đại chúng hơn Ngày nay,Internet không còn giới hạn trong trờng học hay trong giới khoa học mà nó còn

đến với các công ty thơng mại và mọi ngời trên thế giới Mạng Internet giúp chocác công ty có thể liên lạc với khách hàng một cách dễ dàng, sinh động Tất cảmọi ngời đều có thể đến với Internet và số ngời dùng Internet tăng lên theo cấp

số nhân Vì sao vậy?Có rất nhiều lý do, nhng một trong những nguyên nhân chủyếu là ”siêu xa lộ thông tin” này có khả năng tuyệt vời trong việc cung cấp thôngtin, thứ hàng hoá đợc coi nh là đắt giá nhất trong xã hội hiện đại

Việc các công ty, doanh nghiệp sử dụng các Website để quảng bá và bánhàng trên mạng cũng trở nên quen thuộc Thông qua các trang Web khách hàng

có thể lựa chọn những sản phẩm mà mình cần một cách nhanh chóng và hiệuquả Sự ra đời của các ngôn ngữ lập trình cho phép chúng ta có thể thiết kế và xâydựng các trang Web đáp ứng đợc yêu cầu của một công ty, một doanh nghiệp,một tổ chức hay cá nhân nào đó khi họ có nhu cầu PHP (Personal Home Page) là

Trang 3

dựng trang Web trên cơ sở dữ liệu, nó có phiên bản trên hệ điều hành Windows

và trên hệ điều hành Linux Tơng ứng với kịch bản này, cơ sở dữ liệu MySQLcũng có hai phiên bản tơng tự Tuy nhiên vấn đề về chi phí cho bản mã nguồn làmột vấn đề lớn đợc tất cả những ai muốn đem trang Web của mình lên mạngquan tâm Chính vì vậy mà PHP và MySQL đợc rất nhiều ngời sử dụng

Chính vì những điều đó và đợc sự giúp đỡ nhiệt tình của cô giáo Thạc sỹ

Hồ Thị Huyền Thơng mà em đã lựa chọn đề tài tốt nghiệp của mình là “Ngôn ngữ PHP, cơ sở dữ liệu MySQL _ ứng dụng xây dựng trang Web cho Trung tâm thơng mại điện tử Vinh - Incom ” Trang Web này sẽ đáp ứng đợc nhu cầucủa khách hàng trong việc lựa chọn một chiếc máy tính mới hay một linh kiệnmáy mà khách hàng muốn thay thế trong máy tính của họ

2.Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu ngôn ngữ lập trình PHP, kết hợp với cơ sở dữ liệu MySQL đểxây dựng trang Web cho Trung tâm thơng mại điện tử Vinh – Incom

3.Bố cục khoá luận

Nội dung khoá luận bao gồm:

Phần I:Cơ sở lý thuyết

Chơng I:Tổng quan về Internet & Thơng mại điện tử

Chơng II:Mô hình Client/Server

Chơng III: Giới thiệu cấu trúc HTML và các thẻ HTML

Chơng IV:Tìm hiểu ngôn ngữ PHP, cơ sở dữ liệu MySQL

Phần II: Xây dựng trang web cho trung tâm thơng mại điện tử vinh - incom Chơng I: Bài toán thực tế

Chơng II: Các yêu cầu đối với WebSite

Chơng III: Thiết kế trang WebSite

Phần III.Kết luận

4.Kết quả đạt đợc

Do thời gian có hạn và vốn kinh nghiệm còn quá ít ỏi nên trong một thờigian khoá luận của tôi đã hoàn thành đợc ở mức độ sau:

-Tìm hiểu đợc ngôn ngữ PHP, cơ sở dữ liệu MySQL

-Xây dựng một trang Web cho Trung tâm thơng mại điện tử Vinh –Incom

5.Hớng phát triển của đề tài

Trang 4

-Nghiên cứu sâu hơn về ngôn ngữ PHP, cơ sở dữ liệu MySQL.

-Kết hợp ngôn ngữ PHP với các hệ quản trị cơ sở dữ liệu khác nhSQLServer, Oracle,…

-Xây dựng đợc một WebSite hoàn thiện cho Trung tâm thơng mại điện tửVinh – Incom nói riêng và cho những công ty máy tính nói chung WebSite đókhông những quảng bá cho công ty mà còn đáp ứng đợc tất cả những yêu cầu củakhách hàng đặt ra

Phần I: Cơ sở lý thuyết

Chơng I: Tổng quan về Internet và hình thức thơng mại

điện tử

I.Công nghệ Internet

1.Internet nguồn gốc và xuất xứ

Internet đã bắt đầu với tên gọi là ARPANET, một dự án đợc xúc tiến bởi Bộquốc phòng Mỹ, vào năm 1969 Một hệ thống dẫn đầu cho những hệ thống khác

Trang 5

Vào năm 1969, Bộ quốc phòng Mỹ (DOD) đã quyết định thử nghiệm độ tin

cậy của hệ thống mạng Họ nối các máy tính tại Bộ quốc phòng lại với nhau, cáccông ty nghiên cứu quân sự và một lô các trờng đại học đã tiến hành cuộc nghiêncứu dới sự tài trợ của giới quân sự Mạng này đợc gọi là ARPANET, tên viết tắtcủa Advanced Research Projects Administration (ARPA) (Uỷ ban điều nghiêncao cấp), một chi nhánh của DOD Đầu tiên, mạng này chỉ gồm có bốn máy tính,

ba máy ở California và một máy ở Utah

ARPANET làm việc rất tốt và chẳng bao lâu mọi trờng đại học ở Mỹ

đều muốn đăng ký gia nhập Vì thế, để tiện việc quản lý, Bộ quốc phòng đã phân

nó ra làm hai loại: MILNET, dành cho các sites hoạt động quân sự, và ARPANET mới dành cho các sites phi quân sự Dù vậy, hai mạng vẫn duy trì sự

kết nối với nhau, bằng việc sử dụng một hệ thống đợc gọi là Giao thức Internet

(Internet Protocol - IP)

Bởi vì nhiều trờng đại học đã chạy UNIX trên những máy tính đã đợc dùngtrong cuộc nghiên cứu, và nhiều trờng đang nằm trên ARPANET, nên những

phiên bản mới (versions) của UNIX đã bắt đầu bao gồm luôn những phần mềm

cần thiết để kết nối máy tính với ARPANET Không lâu sau, nhiều trờng đại học

đã có đến hàng ta và có trờng đến hàng trăm máy tính trên mạng ARPANET Lulợng trên ARPANET bắt đầu rộ lên nh nấm và các dịch vụ bắt đầu sa lầy -

Network đã không đợc thiết kế để lu chuyển một khối lợng thông điệp (message)

khổng lồ nh thế

May mắn thay, National Science Foundation (NSF - Quỹ Khoa học

Quốc gia) đã ra tay cứu nguy kịp thời, NFS đã từng tài trợ cho một vài trung tâm

siêu máy tính (supercomputing center) và ớc muốn có đợc một giải pháp để cho

các nhà nghiên cứu từ khắp mọi miền đất nớc sử dụng các siêu máy tính của họ.Vì cả những lý do chính trị và kỹ thuật, ARPANET không có đủ ngân sách đểthực hiện, do vậy NSF đã thiết lập nên hệ thống mạng NSFNET thay vào.NSFNET đã từ từ thay chân ARPANET một cách quá là thành công, đến nỗiARPANET phải âm thầm đóng cửa vào năm 1990 Các siêu máy tính của NFScha bao giờ tiến triển, nhng mạng NSFNET làm việc thật tuyệt vời

Trang 6

Cũng trong thời gian đó, các công ty bắt đầu nối vào Net, và các nhà cung

cấp Internet thơng mại bắt đầu bán các tài khoản (account) Internet cho công

chúng Net không còn giới hạn trong phạm vi quân sự và học viện nữa

Giờ đây các mạng thơng mại, chẳng hạn nh những mạng chạy bởi IBM,Sprint, Performance Systems International (PIS), và Alternet, đang chiếm chỗNSFNET với cùng một cách thức mà NSFNET đã chiếm ngôi của ARPANET.NSFNET đang lùi dần vào bóng tối khi những hệ thống mạng mới này bành tr-ớng nh vũ bão Internet đang đợc tự nhân hoá, vì thế, nó không còn đợc tài trợtrực tiếp bằng ngân sách của chính phủ nữa Chính phủ Mỹ đang quay lại để lêndây cót cho NSFNET giống nh những gì Internet đang có đợc từ các nhà cungcấp thơng mại.Cho đến thời điểm hiện tại, Internet đã trở thành một phần khôngthể tách rời của cuộc sống hiện đạiĐối với một ngời lao động bình thờng tại mộtnớc phát triển bình thờng, Internet đã trở thành một khái niệm giống nh Điệnthoại, Tivi Trong thời gian biểu của một ngày làm việc đã xuất hiện một khoảngthời gian nhất định để sử dụng Internet, cũng giống nh khoảng thời gian xem Tivi

Một trong những mục tiêu của Internet là chia sẻ thông tin giữa ngời với

ng-ời dùng trên nhiều lĩnh vực khác nhau Các loại hình dịch vụ đợc sử dụng nhiềunhất trên Internet là: Giáo dục, mua bán, giải trí, công việc thờng ngày tại công

sở, truyền đạt thông tin, các loại dịch vụ có liên quan đến thông tin cá nhân.Trong đó, các dịch vụ liên quan đến thông tin cá nhân chiếm nhiều nhất, sau đó

là công việc, giáo dục, giải trí và mua bán

2.Cách thức truyền thông trên Internet

Trong những năm 60 và 70, nhiều công nghệ mạng máy tính đã ra đời nhngmỗi kiểu lại dựa trên các phần cứng riêng biệt Một trong những kiểu này đợc gọi

là mạng cục bộ (Local Area Networks - LAN), nối các máy tính với nhau trong

phạm vi hẹp bằng dây dẫn và một thiết bị đợc cài đặt trong mỗi máy Các mạng

lớn hơn đợc gọi là mạng diện rộng (Wide Area Networks - WAN), nối nhiều máy

tính với nhau trong phạm vi rộng thông qua một hệ thống dây truyền dẫn kiểu

nh trong các hệ thống điện thoại

Trang 7

Mặc dù LAN và WAN đã cho phép chia sẻ thông tin trong các tổ chức mộtcách dễ dàng hơn nhng chúng vẫn bị hạn chế chỉ trong từng mạng riêng rẽ Mỗimột công nghệ mạng có một cách thức truyền tin riêng dựa trên thiết kế phầncứng của nó Hầu hết các LAN và WAN là không tơng thích với nhau.

Internet đợc thiết kế để liên kết các kiểu mạng khác nhau và cho phép thôngtin đợc lu thông một cách tự do giữa những ngời sử dụng mà không cần biết họ

sử dụng loại máy nào và kiểu mạng gì Để làm đợc điều đó cần phải có thêm các

máy tính đặc biệt đợc gọi là các bộ định tuyến (Router) nối các LAN và các

WAN với các kiểu khác nhau lại với nhau Các máy tính đợc nối với nhau nh vậy

cần phải có chung một giao thức (Protocol) tức là một tập hợp các luật dùng

chung qui định về cách thức truyền tin

Với sự phát triển mạng nh hiện nay thì có rất nhiều giao thức chuẩn ra đờinhằm đáp ứng nhu cầu phát triển Các chuẩn giao thức đợc sử dụng rộng rãi nhấthiện nay nh giao thức TCP/IP, giao thức SNA của IBM, OSIISDN, X.25 hoặcgiao thức LAN to LAN netBIOS Giao thức đợc sử dụng rộng rãi nhất hiện naytrên mạng là TCP/IP Giao thức này cho phép dữ liệu đợc gửi dới dạng các “gói “

(packet) thông tin nhỏ Nó chứa hai thành phần, Internet Protocol (IP) và Transmission Control Protocol (TCP)

Giao thức TCP/IP đảm bảo sự thông suốt việc trao đổi thông tin giữa cácmáy tính Internet hiện nay đang liên kết hàng ngàn máy tính thuộc các công ty,cơ quan nhà nớc, các trung tâm nghiên cứu khoa học, trờng đại học, không phânbiệt khoảng cách địa lý trên toàn thế giới Đó là ngân hàng dữ liệu khổng lồ củanhân loại

Một số mạng máy tính bao gồm một máy tính trung tâm (còn gọi là máy chủ) và nhiều máy trạm khác nối với nó Các mạng khác kể cả Internet có quy

mô lớn bao gồm nhiều máy chủ cho phép bất kỳ một mạng máy tính nào trongmạng đều có thể kết nối với các máy khác để trao đổi thông tin

Một máy tính khi đợc kết nối với Internet sẽ là một trong số hàng chục triệuthành viên của mạng khổng lồ này Vì vậy Internet là mạng máy tính lớn nhất thếgiới hay nó là mạng của các mạng

3.Một số ứng dụng của Internet và các dịch vụ trên Internet

a.Một số ứng dụng của Internet

Trang 8

 Nhanh chóng truy nhập vào các kho th viện khổng lồ của các th viện với

đầy đủ các kiến thức giáo khoa xa xa đến các tài liệu hiện đại

 Gửi một thông điệp cho một ngời hay cùng lúc cho rất nhiều ngời khác,trong nớc hay khắp thế giới, nhận và trả lời nhanh chóng các th nhận đợc

 Mua bán trên mạng ngồi ở nhà có thể lựa chọn và mua hàng từ khắp thếgiới

 Tham gia tranh luận hay chơi trò chơi với những ngời cùng sở thích trêntoàn thế giới nếu nh họ chấp nhận Ta cũng có thể kết nối với thế giới âmthanh phim ảnh sống động

 Cho khả năng giải quyết vấn đề, bài toán một cách tập thể – một bài toánvới hàng triệu bộ não cùng suy nghĩ Đã có nhiều trờng hợp ngời bệnh đợccứu sống nhờ Internet

Trong tơng lai không xa, các gia đình, các doanh nghiệp có thể có các máytính, các thiết bị điện tử đợc thờng xuyên kết nối với Internet và thông tin sẽtác động mạnh đến đời sống con ngời Cha biết điều gì sẽ xảy ra, nhng một

điều rõ ràng rằng Internet ngày càng có vai trò lớn hơn trong đời sống t ơnglai của nhân loại

b Các dịch vụ trên Internet

Internet là công nghệ thông tin liên lạc mới ngày càng ăn sâu vào đời sốngxã hội của con ngời Cùng với sự phát triển của nhân loại Internet cũng phát triểnrất mạnh mẽ Con ngời có thể đọc th, tra cứu tài liệu, xem phim…các công ty cóthể kinh doanh thông qua Internet Sau đây là một số dịch vụ của Internet:

* Th điện tử (Electronic Mail): Dịch vụ E-mail có thể dùng để trao đổi thông

tin giữa các cá nhân với nhau, các cá nhân với tổ chức và giữa các tổ chức vớinhau Dịch vụ này còn cho phép tự động gửi nội dung thông tin đến từng địa chỉhoặc tự động gửi đến tất cả các địa chỉ cần gửi theo danh sách địa chỉ cho trớc (gọi

là mailing list) Nội dung thông tin gửi đi dùng trong th điện tử không chỉ có vănbản (text) mà còn có thể ghép thêm (attack) các văn bản đã đợc định dạng,graphic, sound, video Các dạng thông tin này có thể hoà trộn, kết hợp với nhauthành một tài liệu phức tạp Lợi ích chính dịch vụ th điện tử là thông tin gửi đinhanh và rẻ

Trang 9

*WWW (World Wide Web): Đây là khái niệm mà ngời dùng Internet quan tâm

nhiều nhất hiện nay Web là một công cụ, hay đúng hơn là một dịch vụ củaInternet, Web chứa thông tin bao gồm văn bản, hình ảnh, âm thanh và thậm chí cảvideo đợc kết hợp với nhau Web cho phép chúng ta chui vào mọi ngõ ngách trênInternet, là những điểm chứa CSDL gọi là Website Nhờ có Web nên dù khôngphải là chuyên gia, mọi ngời có thể sử dụng Internet một cách dễ dàng Phần mềm

sử dụng để xem Web gọi là trình duyệt (Browser) Một trong những trình duyệt

thông thờng hiện nay là Navigator của Netcape, tiếp đó là Internet Explorer của

Microsoft

Để thực hiện việc truy nhập, liên kết các tài nguyên thông tin khác nhautheo kỹ thuật siêu văn bản, WWW sử dụng khái niệm URL (Uniform ResourceLocator) Đây chính là một dạng tên dể định danh cho một tài liệu hoặc một dịch

vụ trong Web.cấu trúc của một URL thờng bao gồm các thành phần thông tin nh:Giao thức Internet đợc sử dụng, vị trí (domain name) của server (path name) và

có thể thêm các loại thông tin định danh khác

VD một tài liệu Web có thể có cấu trúc URL nh sau:

http: //web.msu.edu /vincent/index.html

Giao thức domain name của tài liệu trên server

server (path name)

*Dịch vụ truyền file (FTP - File Transfer Protocol): Là dịch vụ dùng để trao

đổi các tệp tin từ máy chủ xuống các máy cá nhân và ngợc lại

FTP cho phép chuyển các tệp từ một trạm máy này sang một trạm máykhác, bất kể trạm máy này ở đâu và đang dùng hệ điều hành gì, chỉ cần đợc kếtnối với Internet và có cài đặt FTP

Để khởi động FTP, từ trạm làm việc của mình chỉ cần gõ :ftp <domanname or IP address>

*Gopher(Tra cứu thông tin theo thực đơn): Dịch vụ này hoạt động nh viện

Menu đủ loại Thông tin hệ thống Menu phân cấp giúp ngời sử dụng từng bớcxác định đợc những thông tin cần thiết để đi tới vị trí cần đến Dịch vụ này có thể

sử dụng để tìm kiếm thông tin trên các FTPSite

Trang 10

Gopher hoạt động theo phơng thức “khách/chủ” nghĩa là bạn phải có haichơng trình: Gopher client và Gopher server.bạn có thể lựa chọn một chơng trìnhGopher client tơng ứng với hệ điều hành sử dụng.Mỗi chơng trình client này đợccấu hình trớc với địa chỉ IP của một Gopher server nào đó Khi khởi động Gopherbằng client chỉ cần gõ:% gopher thì chơng trình này sẽ gọi chơng trình Gopherserver và trên màn hình sẽ hiển thị bảng thực đơn chính (main menu) và bạn sẽchọn thực đơn mà mình mong muốn.

*Telnet(Đăng nhập từ xa): Dịch vụ này cho phép truy cập tới Server đợc xác

định rõ nh một TelnetSite tìm kiếm Server Ngời tìm có thể thấy một dịch vụ vôgiá khi tìm kiếm các thông tin trong th viện và các thông tin lu trữ Telnet đặcbiệt quan trọng trong việc kết nối các thông tin từ các máy tính xuống trung tâm

II.Thơng mại điện tử

1.Khái niệm

Thơng mại điện tử (E - Commerce) là hình thái hoạt động kinh doanh bằngcác phơng pháp điện tử Là việc trao đổi “thông tin ” kinh doanh thông qua cácphơng tiện công nghệ điện tử

- Thơng mại điện tử là bán hàng trên mạng

- Thơng mại điện tử là bán hàng trên Internet

- Thơng mại điện tử là kinh doanh trên Internet

Thơng mại điện tử không chỉ là bán hàng trên mạng hay bán hàng trênInternet mà là hình thái hoạt động kinh doanh bằng các phơng pháp điện tử Hoạt động kinh doanh bao gồm tất cả các hoạt động trong kinh doanh nh giaodịch, mua bán, thanh toán, đặt hàng, quảng cáo và kể cả giao hàng Các phơngpháp điện tử ở đây không chỉ có Internet mà bao gồm việc sử dụng các phơngtiện công nghệ điện tử nh điện thoại, máy Fax, truyền hình và mạng máy tính( trong đó có Internet) Thơng mại điện tử cũng bao hàm cả việc trao đổi thôngtin kinh doanh thông qua các phơng tiện công nghệ điện tử Thông tin ở đâykhông chỉ là những số liệu hay văn bản, tin tức mà bao gồm cả hình ảnh, âmthanh và phim video

Các phơng tiện điện tử trong Thơng mại điện tử

+ Điện thoại

Trang 11

+ Máy FAX

+ Truyền hình

+ Hệ thống thanh toán điện tử

+ Intranet / Extranet

Mạng toàn cầu Internet / World Wide Web

Các hình thức hoạt động Thơng mại điện tử

+ Th tín điện tử (E-mail)

+ Thanh toán điện tử

+ Trao đổi dữ liệu điện tử (EDI)

+ Trao đổi số hoá các dung liệu

+ Mua bán hàng hoá hữu hình

2.Tầm quan trọng của thơng mại điện tử

Ngày nay Thơng mại điện tử đã trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn trênthế giới và đã xuất hiện nhiều trung tâm thơng mại và thị trờng chứng khoán lớntrên thế giới

Hiện nay nhờ vào sự phát triển của các phơng tiện truyền thông, đặc biệt là

sự phát triển của tin học đã tạo điều kiện cho mọi ngời có thể giao tiếp với nhaumột cách nhanh chóng và dễ dàng hơn thông qua các dịch vụ Internet Vì là mộtmôi trờng truyền thông rộng khắp thế giới nên thông tin có thể giới thiệu tới từngthành viên một cách nhanh chóng và thuận lợi Chính vì vậy đã tạo điều kiệnthuận lợi cho Thơng mại điện tử thông qua Internet Và Thơng mại điện tử nhanhchóng trở nên phổ biến trên thế giới trở thành một công cụ rất mạnh mẽ để bánhàng và quảng cáo hàng hoá của các nhà cung cấp Đối với khách hàng, có thể cóthể lựa chọn, so sánh hàng hoá phù hợp cả về loại hàng hoá, dịch vụ giá cả, chấtlợng và phơng thức giao hàng cho khách hàng

Có rất nhiều ý kiến cho rằng Thơng mại điện tử là sự thay đổi lớn nhấttrong kinh doanh kể từ sau cuộc cách mạng công nghiệp.Thơng mại điện tửkhông chỉ mở ra những cơ hội kinh doanh mới, những sản phẩm và dịch vụ mới,những ngành nghề kinh doanh mới mà bản thân nó thực sự là một phơng thứckinh doanh mới: Phơng thức kinh doanh điện tử Thơng mại điện tử chuyển hoácác chức năng kinh doanh, từ nghiên cứu thị trờng và sản xuất sản phẩm đến bán

Trang 12

hàng, dịch vụ sau bán hàng từ phơng thức kinh doanh truyền thống đến phơngthức kinh doanh điện tử.

3 Thực tế Thơng mại điện tử ở Việt Nam

So với các nớc trên thế giới thì doanh thu từ các hoạt động Thơng mại điện

tử tại Việt Nam hiện tại là khá thấp

Khi đặt vấn đề phát triển Thơng mại điện tử của một nớc, việc đầu tiên cần

đề cập đến là mức độ phát triển nền CNTT của nớc này Việt Nam là một nớc cónền CNTT kém phát triển so với thế giới nói chung và khu vực nói riêng Xoayquanh vấn đề phát triển CNTT ở Việt Nam hiện còn tồn tại nhiều vấn đề nổi cộm

Có thể lấy ví dụ : Vấn đề bản quyền phần mềm, vấn đề đội ngũ những ngời làmtin học còn quá ít ỏi và thiếu đào tạo cơ bản, vấn đề phơng hớng phát triển, đầu tcơ bản

Chơng 2 mô hình Client/Server

Trang 13

Một chơng trình đợc coi là Client khi nó gửi các yêu cầu tới máy có chơngtrình Server và chờ đợi câu trả lời từ Server Chơng trình Server và Client nói

chuyện với nhau bằng các thông điệp (message) thông qua một cổng truyền thông liên tác IPC (Interprocess Communication) Để một chơng trình Server và

một chơng trình Client có thể giao tiếp đợc với nhau thì giữa chúng phải có một

chuẩn để giao tiếp, chuẩn này đợc gọi là giao thức (Protocol) Nếu một chơng

trình Client nào muốn yêu cầu lấy thông tin từ Server thì nó phải tuân theo giaothức Server đa ra

Một máy tính chứa chơng trình Server đợc coi là một máy chủ hay máy

phục vụ (Server) và máy chứa chơng trình Client đợc coi là máy khách Mô hình

trên mạng mà các máy chủ và máy khách giao tiếp với nhau theo một hoặc nhiềudịch vụ đợc coi là mô hình Client /Server

II Mô hình Client/Server

Thực tế mô hình Client/Server là sự mở rộng tự nhiên và tiện lợi cho việctruyền thông lên tiến trình lên các máy tính cá nhân mô hình này cho phép xâydựng các chơng trình Client/Server một cách dễ dàng và sử dụng chúng để liêntác với nhau đạt hiệu quả hơn Mô hình Client/Server nh sau:

Đây là mô hình tổng quát nhất, trên thực tế thì một Server có thể đợc nối tớinhiều Server khác nhằm làm việc hiệu quả hơn và nhanh chóng hơn.Khi nhận đ-

ợc một yêu cầu từ Client/Server này thì có thể gửi tiếp yêu cầu vừa nhận đợc chomột Server khác.Ví dụ nh Database Server vì bản thân nó không thể xử lý yêucầu này đợc

Máy Server có thể thi hành các nhiệm vụ đơn giản hoặc phức tạp.Ví dụ nhmột máy chủ trả lời thời gian hiện tại trong ngày khi một máy Client yêu cầu lấythông tin về thời gian, nó sẽ phải gửi yêu cầu theo một một tiêu chuẩn do một sốyêu cầu lấy thông tin về thời gian, nó sẽ phải gửi yêu cầu theo một một tiêu

Trang 14

chuẩn do một Server đặt ra, mức yêu cầu đợc chấp nhận thì máy Server sẽ trả vềmột thông tin mà Client yêu cầuCó rất nhiều dịch vụ trên mạng nhng nó hoạt

động theo nguyên lý là nhận các yêu cầu từ Client sau đó xử lý và trả lại các yêucầu cho Client yêu cầu

Thông thờng chơng trình Client/ Server đợc thi hành trên hai máy khác nhaucho dù lúc nào Server cũng ở trạng thái sãn sàng chờ nhận yêu cầu từ Client nhng

trên thực tế một tiến trình liên tục qua lại (interaction) giữa Client với Server lại

bắt đầu ở phía Client khi mà Client giữ tín hiệu với Server

Các chơng trình Server thờng đều thi hành ở mức ứng dụng (tầng ứng dụngcủa mạng).Sự thuận lợi của phơng pháp này là nó có thể làm việc trên bất cứ mộtmạng máy tính nào hỗ trợ giao thớc truyền thông chuẩn mà cụ thể ở đây là giaothức TCP/IPVới các giao thức chuẩn này cũng giúp cho các nhà sản xuất có thểtích hợp nhiều sản phẩm khác nhau của họ lên mạng mà không gặp khó khăngì.Với các chuẩn này thì các chơng trình Server cho một ứng dụng nào đó có thểthi hành trên một hệ thống chia sẻ thời gian với nhiều chơng trình và dịch vụkhác hoặc nó có thể chạy trên chính một máy tính cá nhân bình thờngCó thể cónhiều Server cùnh làm một dịch vụ, chúng có thể nằm trên nhiều máy tính hoặcmột máy tính

Với mô hình trên thì mô hình Client/Server chỉ mang đặc điểm của phầnmềm không liên quan đến phần cứng mặc dù trên thực tế yêu cầu cho một máyServer là cao hơn rất nhiều so với máy Client Lý do là bởi vì máy Server phảiquản lý rất nhiều các yêu cầu từ các Client khác nhau trên mạng máy tính

III Ưu và nhợc điểm chính

Có thể nói rằng với mô hình Client/Server thì dờng nh mọi thứ đều nằm trênbàn ngời sử dụng, nó có thể truy cập dữ liệu từ xa (bao gồm các công việc nh gửi

và nhận file, tìm kiếm thông tin )

Mô hình Client/Server cung cấp một nền tảng lý tởng cho phép tích hợp các

kỹ thuật hiện đại nh mô hình thiết kế hớng đối tợng, hệ chuyên gia, hệ thông tin

địa lý(GIS)

Một trong những vấn đề nảy sinh trong mô hình này đó là tính an toàn vàbảo mật thông tin trên mạng.Do phải trao đổi dữ liệu giữa hai máy ở hai khu vựckhác nhau cho nên dễ dàng xẩy ra hiện tợng thông tin truyền trên mạng bị lộ

Trang 15

Client: trong mô hình Client/Server ngời ta còn định nghĩa cụ thể cho một

máy Client là một máy trạm mà chỉ đợc sử dụng bởi một ngời dùng thể hiện tính

độc lập của nó.Máy Client có thể sử dụng các hệ điều hành bình thờng nh Win.9x, Dos OS/2.Bản thân mỗi một Client cũng đợc tích hợp nhiều chức năng trên hệ

điều hành mà nó chạy Nhng khi đợc nối vào một mạng LAN WAN theo môhình Client/Server thì nó còn có thể sử dụng thêm các chức năng do hệ điều hànhmạng đó cung cấp với nhiều dịch vụ khác nhau(Cụ thể là các dịch vụ đó do cácServer trên mạng này cung cấp ví dụ nó có thể yêu cầu lấy dữ liệu từ một Serverhay gửi dữ liệu lên Server đó ) Thực tế trong các phần ứng dụng của mô hìnhClient/Server các chức năng hoạt động chính là sự kết hợp giữa Client/Server với

sự chia sẻ tài nguyên, dữ liệu trên cả hai máy

Vai trò của Client trong mô hình Client/Server:

*Client: đợc coi là ngời sử dụng các dịch vụ trên mạng do một hoặc nhiều máy

chủ cung cấp là Server đợc coi nh là ngời cung cấp dịch vụ để trả lời các yêu cầu của Client điều quan trọng là phải hiểu đợc vai trò hoạt động của nó trong một mô hình cụ thể một máy Client trong mô hình này lại là Server trong một mô hình khác ví dụ nh một máy trạm làm việc nh một Client thờng trong mạng LAN

nhng đồng thời nó có thể đóng vai trò nh một máy in chủ (Printer Server) cung

cấp dịch vụ in ấn từ xa cho nhiều khác sử dụng Client đợc hiểu nh là bề nổi của các dịch vụ trên mạng, nếu có thông tin vào hoặc ra thì chúng sẽ đợc hiển thị trênmáy Client

*Server: còn đợc định nghĩa nh một máy tính nhiều ngời sử dụng (Multi user

computer) Vì một Server phải quản lý nhiều yêu cầu từ các Client trên mạng cho

nên nó hoạt động sẽ tốt hơn nếu hệ điều hành của nó là đa nhiệm với các tính năng hoạt động độc lập song song với nhau nh hệ điều hành UNIX,

WindowsNT Server cung cấp và điều kiển các tiến trình truy cập vào tài

nguyên của hệ thống các ứng dụng chạy trên Server phải đợc tách rời nhau để một lỗi của ứng dụng này không làm hỏng ứng dụng khác Tính đa nhiệm đảm bảo một tiến trình không sử dụng toàn bộ tài nguyên của hệ thống

Vai trò của Server nh là một nhà cung cấp dịch vụ cho các Client yêu cầu tớikhi cần, các dịch vụ cơ sở dữ liệu in ấn, truyền file, hệ thống Các ứng dụngServer cung cấp các dịch vụ máy tính chức năng để hỗ trợ cho các hoạt động trên

Trang 16

các máy Client có hiệu quả tốt hơn Sự hỗ trợ của các dịch vụ này có thể là toàn

bộ hoặc chỉ một phần thông qua IPC, để đảm bảo tính an toàn trên mạng cho nênServer này còn có vai trò nh là một nhà quản lý toàn bộ quyền truy nhập dữ liệucủa máy Client, nói các khác nó là vai trò quản lý mạng Có rất nhiều các thựchiện nhằm quản trị mạng có hiệu quả, một trong nhng cách đang đợc sử dụng

nhiều nhất hiện nay là dùng tên Login và mật khẩu (Password)

IV ứng dụng mô hình Client/Server

WWW (World Wide Web): Có nhiều ngời đã nghe đến thuật ngữ này nhng

lại không hiểu nó là cái gì, thậm chí có ngời đã sử dụng nó nhng cũng không

định nghĩa chính xác đợc WWW là cái gì ? WWW là tập hợp các văn bản tài liệu

(document) có mối liên kết (Link) với nhau trên mạng Internet Bởi vì WWW

đang phát triển rất mạnh mẽ và đợc quảng bá khắp nơi nên ngời sử dụng thờngnhầm lẫn WWW là Internet nhng thực tế nó chỉ là một dịch vụ của Internet Ngày nay Web là một dich vụ lớn nhất của Internet sử dụng giao thức

truyền văn bản siêu liên kết HTTP (Hypertext Transfer Protocol) để hiện thị các

siêu văn bản (còn gọi là trang Web) và hình ảnh trên một màn hình đồ hoạ thuậtngữ siêu văn bản đợc hiểu nh việc trình bầy các văn bản bình thờng có mối liênkết với nhau Ngời sử dụng chỉ việc bấm chuột vào một phần của văn bản thì mộtvăn bản khác có mối liên kết đó sẽ hiện lên, có thể thay Web mới này ở một nơihoàn toàn khác với trang Web liên kết đến nó Mỗi một mối liên kết đến mộttrang siêu văn bản đợc gọi là địa chỉ của trang văn bản đó, địa chỉ này có tên là

URL(Uniform Resource Locators) gọi là bộ định danh tài nguyên Để tạo ra một

trang Web ngời ta sử dụng một ngôn ngữ gọi là ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản

HTML (HypertText Makeup Language) vì vậy ngời ta còn gọi các trang Web là

Trang 17

Công nghệ Web cho phép xử lý các trang dữ liệu đa phơng tiện và truy nhậptrên mạng diện rộng đặc biệt là Internet Thực chất Web là hội tụ của Internet.Các phần mềm lớn thi nhau thể hiện bộ duyệt Web nh Mosaic, NetCape, InternetExplorer, WinWeb, Midas WWW rất tiện lợi cho ngời dùng bình thờng, khôngphải vất vả mới hiểu đợc các thủ tục của Internet và dễ dàng truy cập vào thôngtin trên hàng ngàn máy chủ đặt ở khắp nơi trên thế giới một cách nhanh chóng vàhiệu quả Có công nghệ Web thực chất chúng ta đã bớc vào một thập kỷ mà mọithông tin có thể có ngay trên bàn làm việc của mình

Nh vậy dịch vụ WWW trên mạng có một ứng dụng rất to lớn trong thời đạithông tin nh hiện nay

 Web đã thay đổi cách biểu diễn thông thờng bằng văn bản toàn kiểu chữnhàm chán sang kiểu thông tin sinh động có hình ảnh âm thanh Với một

bộ duyệt có trang bị tiện ích đồ hoạ ta dễ dàng xử lý thông tin đa phơngtiện khác

 Cho phép tìm kiếm thông tin một cách nhanh chóng, phổ biến các tài liệukhoa học và trao đổi thông tin trên mạng

 Dịch vụ kinh doanh đầu t trên mạng qua Web Với sự phát triển vợt bậccủa khả năng truyền thông qua mạng và các công nghệ Web tiên tiến, việc

ta có thể ung dung ngồi nhà mà du ngoạn từ cửa hàng này sang hàng kháctrong không gian ảo không còn là cảnh phim viễn tởng mà đã trở thànhhiện thực Ngày nay hầu nh bất kỳ thứ hàng hoá nào cũng có thể đặt muaqua Internet

V Mô hình Web Client/Server

Mô hình Client/Server ứng dụng vào trang Web đợc gọi là mô hình WebClient/ServerGiao thức chuẩn đợc sử dụng để giao tiếp giữa Web Server và Web

Client là HTTP (HyperText Transfer Protocol).

Web Client (Web Browser): Các trình duyệt có vai trò nh là Client trong mô

hình Client/Server, khi cần xem một trang Web cụ thể nào thì trình duyệt Web sẽgửi yêu cầu lên cho Web Server để lấy nội dung trang Web đó

Web Server: Khi nhận đợc yêu cầu từ một Client/Server, Web Server sẽ trả

về nội dung file cho trình duyệt Web Server cho phép chuyển giao dữ liệu baogồm văn bản, đồ hoạ và thậm chí cả âm thanh, video tới ngời sử dụng Ngời sử

Trang 18

dụng chỉ cần trình duyệt xét Web để liên kết các máy chủ qua mạng IP nội bộyêu cầu của ngời sử dụng đợc đáp ứng bằng cách nhấn chuột vào các chủ đề hoặcminh hoạ mẫu theo khuôn dạng HTML Những trang dữ liệu theo yêu cầu sẽ đợcgọi xuống từ máy chủ nào đó theo giao thức HTTP rồi hiển thị trên máy cá nhân

vụ nào đó đợc chỉ ra bởi mối liên kết đó

 Sau khi nhận đợc thông tin từ trình duyệt nó có thể tự xử lý thông tin hoặcgửi cho các bộ phận khác có khả năng xử lý (Database Server, CGI ) rồichờ kết quả để gửi về cho trình duyệt Client

 Trình duyệt nhận và định dạng dữ liệu theo chuẩn của trang Web để hiểnthị lên màn hình

 Quá trình cứ tiếp diễn nh vậy đợc gọi là duyệt Web trên mạng

VII Mở rộng khả năng của Web Server

Web Server là một phần mềm đóng vai trò phục vụ khi đợc hình thành, nónạp vào bộ nhớ và đợi các yêu cầu từ nơi khác đến Các yêu cầu có thể từ trìnhduyệt hoặc từ Web Server khác đến Các yêu cầu thờng là đòi hỏi về một t liệuhay một thông tin nào đó Khi nhận yêu cầu, nó phân tích để xác định xem t liệu,thông tin mà ngời dùng yêu cầu là gì Sau đó gửi trả kết quả lại nơi yêu cầu Cácphần mềm Web Server chủ yếu:

 Apche dùng cho UNIX

 HTTP dùng cho UNIX

 Web Quest dùng cho Window NT

 Oracle Web Server thích hợp cho nhiều nền tảng

Trang 19

Bản thân Web Server không có khả năng truy nhập CSDL Vấn đề đặt ra làcần mở rộng khả năng của Web Server để nó có thể xử lý các yêu cầu truy nhập

và một CSDL nào đó, lấy các thông tin từ đó ra và sau đó trả các thông tin này vềcho trình duyệt - nơi đã gửi yêu cầu Cách mở rộng khả năng này là ta phải viếtmột chơng trình giao tiếp đợc cả với Web Server và cả CSDL Chơng trình này sẽlấy các yêu cầu, xử lý chúng và đa ra kết quả là các file HTML Một chơng trình

nh vậy gọi là “cổng” (Gateway) giữa Web Server và CSDL

Một Gateway có thể truy nhập nguồn thông tin không theo dạng chuẩn củaWeb(HTML) tức là các thông tin nằm ngoài Web Server và chuyển đổi nó thànhcác thông tin có thẻ hiển thị nên màn hình của trình duyệt Thực tế Gateway chỉ

là một chơng trình đợc gọi bởi Web Server Thông thờng chúng đợc giữ trongmột th mục đặc biệt và vị trí của th mục này đợc cấu hình trong Web Server Cácchơng trình này phải có tính thực thi đợc Khi Web Server gọi một file vào mộtGateway thì nó sẽ đợc thực hiện Sau khi xử lý xongWeb Server nhận kết quả trả

về và định dạng theo chuẩn HTTP để gửi cho trình duyệt

Có một số hớng để viết một chơng trình nh vậy:

- Common Gateway Interface(CGI)

- Microsoft Internet Server Pages(ASP)

- Personal Home Page(PHP)

Chơng III : Giới thiệu cấu trúc HTml và các thẻ html I.Khái niệm

HTML là gì?

HTML (Hyper Text Markup Language-Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản)

là một sự định dạng để báo cho trình duyệt Web (Web browser) biết cách để hiểnthị một trang Web

Các trang Web thực ra không có gì khác ngoài văn bản cùng với các thẻ(tag) HTML đợc sắp xếp đúng cách hoặc các đoạn mã để trình duyệt Web biếtcách để thông dịch và hiển thị chúng lên trên màn hình

II.Cấu trúc của một file HTML

+ Thẻ (tag) HTML là gì?

Trang 20

Khi trình duyệt Web đọc một file HTML, nó sẽ tìm trong file đó các taghay những đoạn mã đặc biệt để biết cách hiển thị file HTML đó.

Ví dụ: Khi trong file HTML có đoạn

<h3> Cấu trúc của file HTML </h3>

thì sẽ hiển thị đoạn "Cấu trúc của file HTML" lên trên màn hình

Các tag HTML báo cho trình duyệt biết cách khi nào thì in đậm một dòngvăn bản, in nghiêng, biến dòng văn bản thành một siêu liên kết tới các trang Webkhác, hiển thị ảnh

Trong ví dụ trên ta thấy sau tag <h3> và đoạn văn bản là tag </h3> Trongtag </h3> ta thấy có dấu / , dấu / nằm trong 1 tag báo hiệu cho trình duyệt biết làhiệu ứng của tag đó đã kết thúc

Nh vậy việc sử dụng một tag HTML nh sau:

<tên tag> vùng văn bản chịu tác động </tên tag>

Trình duyệt không quan tâm tên tag là chữ hoa hay chữ thờng nên việc viết

<h3> và <H3> là nh nhau

+ Cấu trúc của một file HTML.

File HTML bao giờ cũng bắt đầu bằng thẻ <html> và kết thúc bằng thẻ

</html> Cặp thẻ này báo cho trình duyệt Web biết rằng nó đang đọc một file cóchứa các mã HTML, còn thẻ </html> có tác dụng nh kết thúc file HTML

Bên trong cặp thẻ <html> </html> là các cặp thẻ <head> </head> và

<body> </body> là phần thân, tại đây bạn có thể nhập vào các đoạn văn bảncùng các thẻ khác quy định về định dạng của trang

Ngoài ra để ghi chú thích, tiện cho việc xem tag HTML hoặc cập nhật một trangWeb, ta cần đặt chú thích vào giữa <! và >

Tóm lại cấu trúc cơ bản của một file HTML là

<html>

<head>

<title> Tên trang </title>

Trang 21

III.1.Thẻ <head> …</head> </head>

Tất cả cá thông tin trong thẻ này đều không xuất hiện trên trang Web.Cónghĩa là trong thẻ <head>, bạn có thể khai báo các thẻ nh <title>, <meta>,

<script>, <link>, nh cấu trúc của file HTML trên

III.2.Thẻ <title> …</head> </title>

Thẻ Title cho phép bạn trình bày chuỗi trên thanh tựa đề của trang Webmỗi khi trang Web đó đợc duyệt trên trình duyệt Web

III.3.Thẻ <body> …</head> </body>

Tất cả những thông tin đợc khai báo trong thẻ <body> đều có thể xuấthiện trên trang Web Chính vì vậy, để ngời dùng có thể nhìn thấy những thôngtin trên trang Web, bạn có thể khai báo các thẻ khác và nội dung muốn trìnhbày trong thẻ <body>

III.4.Các thẻ định dạng

III.4.1.Thẻ <div> …</head> </div>

Cho phép bạn định dạng một đoạn văn bằng các thuộc tính của chúng.Chẳng hạn, trong trờng hợp bạn muốn canh giữa một đoạn văn, bạn có thể sửdụng thẻ <div> với algin=center hay justify để canh lề đoạn văn đó

III.4.2.Thẻ <p> …</head> </p>

Trang 22

Tơng tự nh thẻ <div>, trong trờng hợp bạn muốn định dạng một câu vănbản, bạn có thể sử dụng thẻ <p>.Sau khi kết thúc thẻ đóng </p>, dữ liệu trìnhbày tự động xuống hàng.

III.4.3.Thẻ <font> …</head> </font>

Thẻ <font> cho phép định dạng một chuỗi với kiểu chữ nhất định, cỡ chữ

và màu chữ cũng đợc định nghĩa trong thẻ <font>

III.4.4.Thẻ <b> …</head> </b>, <i> …</head> </i>, <u> …</head> </u>

Thẻ <b> cho phép bạn định dạng chuỗi in đậm (bold), <i> cho định dạngchữ nghiêng (italic), <u> cho định dạng chữ ghạch dới (underline)

III.5.Thẻ <table> …</head> </table>

Đây là thẻ định dạng bảng trên trang Web.Sau khi khai báo thẻ này, bạnphải khai báo các thẻ hàng <tr> và thẻ cột <td> cùng với các thuộc tính khác

III.6.Thẻ <img>

Cho phép bạn chèn hình ảnh vào trang Web.Thẻ này thuộc loại thẻ không

có thẻ đóng.Thêm vào đó bạn có thể cung cấp các thuộc tính nh chiều cao, rộng,border và địa chỉ hình ảnh của nó

III.7.Thẻ <a>

Là loại thẻ dùng để liên kết giữa các trang Web hoặc liên kết đến địa chỉInternet, mail hay Intranet(URL) và địa chỉ tập tin trong mạng cục bộ (UNC)

III.8.Các thẻ Input

Thẻ Input cho phép ngời dùng nhập dữ liệu hay chỉ thị thực thi một hành

động nào đó.Thẻ Input bao gồm các thẻ nh:Text, password, submit, checkbox,radio, hidden, image

III.8.1.Thẻ Input dạng Text

Thẻ Input dạng Text cho phép nhập dữ liệu, với thẻ này bạn có thể giới hạnchiều dài lớn nhất (maxlength) và chiều dài trình bày (size) trên trang Web

III.8.2.Thẻ Input dạng Password

Thẻ Input dạng password cho phép ngời dùng nhập dữ liệu dạng mậtkhẩu.Với thẻ này bạn có thể giới hạn chiều dài lớn nhất (maxlength) và chiều dàitrình bày (size) trên trang Web

III.8.3.Thẻ Input dạng Checkbox

Trang 23

Cung cấp nhiều tuỳ chọn, cho phép ngời dùng chọn nhiều tuỳ chọn.Nếungời dùng chọn vào thẻ này, giá tri cuối cùng coi nh đợc chọn, ngợc lại là khôngchọn.

III.8.4.Thẻ Input dạng Radio

Thẻ Input dạng Radio giống nh thẻ Input dạng Checkbox, nhng cho phépngời dùng chỉ chọn một trong các tuỳ chọn cho phép

III.8.5.Thẻ Input dạng Submit

Thẻ submit cho phép bạn chấp nhận dữ liệu nhập trong các thẻ Input phíatrình chủ Web.Điều này có nghĩa là khi bạn muốn chuyển dữ liệu lên phía trìnhchủ bằng phơng thức Post (sử dụng thẻ form) hay Get (trên QueryString)

III.8.6.Thẻ Input dạng Button

Thẻ button cho phép bạn chấp nhận những dữ liệu nhập trong các thẻ Inputlên phía trình khách(nếu khai báo sử dụng phơng thức submit(), nút này sẽsubmit thẻ form lên trình chủ Web).Điều này có nghĩa khi bạn muốn tính toántrên trang Web bạn sử dụng thẻ này

III.8.7.Thẻ Input dạng Reset

Thẻ Reset cho phép bạn phục hồi những dữ liệu mhập hay chọn trên cácthẻ input và thẻ select, textarea.Điều này có nghĩa là khi bạn muốn phục hồi dữliệu trên trang Web về trạng thái ban đầu, ngời dùng sẽ chọn nút reset nh một chỉ

định phục hồi những gì họ đã thực hiện

III.8.8.Thẻ Input dạng Hidden

Thẻ Input dạng Hidden là một dạng thẻ Input dạng Text nhng không hiểnthị trên trang Web, không cho phép ngời dùng nhập dữ liệu, thay vào đó bạn chỉcần định nghĩa trớc một giá trị cụ thể cho thẻ này

III.8.9.Thẻ Input dạng Image

Trong trờng hợp hình ảnh có chức năng, bạn có thể sử dụng hình ảnh nhnút bằng cách khai báo thẻ Image

Trang 24

Nếu thẻ Select cho phép ngời dùng chọn một phần tử trong danh sách phần

tử thì thẻ Select sẽ giống nh combobox

Nếu thẻ Select cho phép ngời dùng chọn nhiều phần tử cùng một lần trongdanh sách phần tử, thẻ Select đó là dạng listbox

III.11.Thẻ Form

Khi bạn muốn submit dữ liệu ngời dùng nhập từ trang Web phía Client lênphía Server, bạn có hai cách để làm điều này ứng với hai phơng thức Post và Gettrong thẻ Form.Bằng cách khai báo ứng với hai phơng thức này bạn cho phépServer Script lấy các giá trị từ các thẻ nhập dữ liệu

Để thực hiện quá trình sử dụng phơng thức yêu cầu từ phía Client, bạn cầnphải khai báo thẻ Form bao hết các thẻ nhập dữ liệu cần đa lên phía Server

Trong một trang Web có nhiều thẻ Form khác nhau, nhng các thẻ Formnày không đợc lồng nhau, mỗi thẻ form sẽ đợc khai báo hành động (action) chỉ

IV.3.Thẻ <Style>

Thẻ <style> cho phép bạn định dạng tất cả nội dung trình bày trên trangWeb theo một kiểu nhất định.Thẻ <style> đợc khai báo trong thẻ <head>, và khikhai báo các thẻ trong trang Web, bạn có thể khai báo sử dụng một phần tử trongthẻ <style> bằng tham số class

IV.4.Thẻ <Link>

Sau khi khai báo các phần tử trong trang style.css.Bạn có thể khai báochúng trong một trang Web bằng thẻ <link>

IV.5.Thẻ <Script>

Trang 25

Trong trang Web , để kiểm soát tất cả các hành động của ngời dùng, bạncần khai báo và sử dụng một số phơng thức và thuộc tính của Client Script haycác phơng thức do bạn định nghĩa.

Khai báo thẻ nh sau:

V.Cấu trúc của thẻ <Script> với Javascript

Cấu trúc của một <script> trong một trang Web đợc mô tả nh sau:

<scipt language=javascript>

//khai báo biến

function functionname (tham số)

{ //Khai báo biến

//Câu lệnh//Phát biểu có điều kiện}

Cũng giống nh hầu hết các ngôn ngữ lập trình khác PHP có thể nối trựctiếp với HTML Mã PHP tách biệt với HTML bằng các thực thể đầu và cuối Khi

Trang 26

một tài liệu đợc đa ra phân tích, qúa trình xử lý PHP đợc thực hiện ở những điểmquan trọng, sau đó đa ra kết quả.

Thơng mại điện tử ngày càng phát triển trên thế giới nói chung và ViệtNam nói riêng, sự ra đời của các ngôn ngữ lập trình cho phép chúng ta thiết kế vàxây dựng những ứng dụng thơng mại điện tử dới các hình thức khác nhau PHP

và cơ sở dữ liệu MySQL không nằm ngoài mục đích dùng để xây dựng ứng dụngthơng mại điện tử

I.2.Lịch sử ra đời của PHP

PHP đợc giới thiệu năm 1994 nh một bộ su tập của một ngôn ngữ lập trìnhcha chặt chẽ và dựa vào Perl và các dụng cụ của trang chủ.Tác giả của của cuốnlập trình này, ông R.Lerdoft đã làm cho tất cả phải giật mình bởi đã sáng tạo ra

nó Tới năm 1998 phiên bản thứ 3 ra đời PHP chính thức phát triển theo hớng củamình Giống nh C và Perl, PHP là một ngôn ngữ lập trình có cấu trúc và tínhnăng đa dạng Chính vì những đặc điểm giống nhau này khiến cho các nhà lậptrình Web chuyên nghiệp chuyển qua sử dụng PHP Với phiên bản thứ 3 này PHPcung cấp một số lợng cơ sở dữ liệu khá đồ sộ gồm cả MySQL, SQL Server,OPBC

và Oacle

Cho đến ngày nay PHP đã có đến phiên bản thứ 4, ngày càng hoàn thiện

và dễ sử dụng.Đến nay PHP vẫn là một dịch vụ hàng đầu miễn phí và trở thànhmột xu hớng vì rất nhiều trang web hiện nay đợc viết bằng PHP

I.3.Tại sao nên dùng PHP ?

Các nhà lập trình chuyên nghiệp cũng nh không chuyên nghiệp có rấtnhiều sự lựa ngôn ngữ lập trình nh:ASP, Perl, Java và một số loại khác Trongmỗi ngôn ngữ lập trình này đều có cấu hình và tính năng khác nhau thì chúng vẫn

đa ra một số kết quả giống nhau

Tại sao chúng ta lại chọn PHP ?

Rất đơn giản đối với những ngời còn xa lạ với PHP đây là sự lôi cuốnmạnh mẽ nhất Bởi nó thiết kế trong các ứng dụng Web, có nhiều tính năng đápứng những nhu cầu chung nhất PHP là một mã nguồn mở, bởi vì mã nguồn củaPHP sẵn có nên cộng đồng các nhà phát triển Web luôn có ý thức cải tiến nó,nâng cao để khắc phục các lỗi trong các chơng trình này

PHP rất ổn định và tơng hợp, PHP đã vận hành khá ổn định trên các hệ

điều hành Unix, Windows đồng thời nó cũng nối với các máy chủ nh IIS,

Trang 27

Apache PHP là một ngôn ngữ dễ học Nếu chúng ta làm việc quen với ngôn ngữ

C hay Pascal thì một số tính năng giống các loại đó

II.Ngôn ngữ PHP

II.1 Các loại thẻ PHP

Có 4 loại khác nhau của thẻ PHP có thể sử dụng khi thiết kế trang PHP

 Kiểu Short: Đây là thẻ mặc định mà các nhà lập trình PHP thờng sử dụng.

Ví dụ:

<? Echo “Chào mừng bạn đến với ngôn ngữ PHP.” ;?>

 Kiểu định dạng XML: Thẻ này có thể sử dụng với văn bản định dạng

XML

Ví dụ:

<? Php echo“Chào mừng bạn đến với PHP kết hợp với XML\n”;?>

 Kiểu Script: Trong trờng hợp bạn sử dụng PHP nh một script tơng tự khai

báo JavaScipt hay VBScript

Ví dụ:

<script language= ‘php’ >

echo “PHP Script”;

</script>

 Kiểu ASP: Trong trờng hợp bạn khai báo thẻ PHP nh một phần trong trang

ASP Thẻ này đợc sử dụng khi bạn cho phép chúng bằng cách cấu hình(asp_tag) trong tập tin config

II.2 Các kiểu dữ liệu

II.2.1 Số nguyên

Đợc khai báo và sử dụng giá trị giống với C

Trang 28

II.3.1 Một số biến đã đợc khai báo sẵn

HTTP_GET_VARS: Mảng các giá trị nguyên truyền tới script thông qua phơngthức HTTP GET Chỉ có tác dụng nếu “track_vars” Trong cấu hình đợc đặt hoặcchỉ dẫn <? Php_track_vars?>

HTTP_POST_VARS: Mảng các giá trị nguyên truyền tới script thông qua phơngthức HTTP POST

Trang 29

HTTP_COOKIE_VARS: Một mảng các giá trị đợc truyền tới script hiện tại bằngHTTP cookie Chỉ có tác dụng nếu “track_vars” trong cấu hình đợc đặt hoặc chỉdẫn <?php_track_vars?>

II.3.2 Phạm vi giá trị

PHP coi một biến có một giới hạn Để xác định một biến toàn cục (global)

có tác dụng trong một hàm ta cần khai báo lại Nếu không có giá trị của biến sẽ

đợc coi nh là cục bộ trong hàm

Một cách khác để sử dụng biến toàn cục trong 1 hàm là ta dùng mảng $globalcủa PHP

Trang 30

echo “$a ${hello}”;

Kết quả sẽ là:”Hello Lop41E2”

# Chú ý:

Bạn có thể phải gặp trờng hợp không rõ ràng khi sử dụng cách này với mảng.VD: $$a[1] sẽ hiểu là bạn muốn dùng $a[1] nh một biến hay dùng $$a nh 1 biếnvới [1] là chỉ số?

VD: ${$a[1]} hoặc ${$a}[1]

II.3.4 Các giá trị bên ngoài phạm vi PHP

HTML Form: Khi 1 giá trị gắn với 1 file php qua phơng thức POST

Ví dụ:

<form action = “top.php” method= “post”>

Name: < input type = “text” name = “name” ><BR>

<input type = “Submit”>

</form>

PHP sẽ tạo 1 biến $name bao gồm mọi giá trị trong trờng Name của form

PHP có thể hiểu đợc một mảng một chiều gồm các giá trị trong một form

Vì vậy, bạn có thể nhóm những giá trị liên quan lại với nhau hoặc sử dụng đặctính này để nhận các giá trị từ 1 đầu vào tuỳ chọn (multi select input)

Trang 31

Khi tính chất track_vars đợc đặt trong cấu hình hoặc có chỉ dẫn <?php_track_vars?>.Các giá trị đợc Submit sẽ đợc lấy ra qua phơng thức GET vàPOST có thể lấy ra từ 2 mảng toàn cục $HTTP_POST_VARS và

$HTTP_GET_VARS

IMAGE SUBMIT:

Khi dùng 1 image để thực hiện submit, có thể dùng tag nh sau:

<input type=image src=”image.gif” name=”sub”>

Khi ngời dùng click chuột trên ảnh, form tơng ứng sẽ đợc gửi tới server kèm theo

2 giá trị thêm vào: sub_x và sub_y Những biến này sẽ lu giữ toạ độ mà ngờidùng đã click chuột trên ảnh Ngời lập trình có kinh nghiệm sẽ thấy rằng trênthực tế, trình duyệt gửi tới các giá trị có chu kỳ thời gian nhng PHP đã tạo cảmgiác gần nh việc gửi các giá trị đó là liên tục

HTTP Cookies:

PHP hỗ trợ HTTP Cookies theo định dạng của Netscape.Cookies file lu giữthông tin của trình duyệt từ xa mà qua đó có thể theo dõi hay nhận biết ngời sửdụng Có thể sử dụng Cookies bằng hàm SetCookies() Hàm này cần đợc gọi trớckhi thông tin đợc gửi tới trình duyệt Bất kỳ Cookies nào gửi tới máy bạn từ máykhách (client) sẽ tự động chuyển thành dữ liệu của phơng thức GET và POST

Nếu bạn muốn có nhiều giá trị trong một Cookies, chỉ cần thêm vào dấu[]với tên của Cookies

VD:

SetCookies(“MyCookie[]”,”Testing”,time()+3600);

Chú ý rằng cookie sẽ thay thế cho cookies cùng tên, trừ trờng hợp khác đờng dẫnhoặc miền

Biến môi trờng

PHP tự động tạo biến cho các biến môi trờng nh một biến bình thờng củaPHP

VD:

Echo $HOME;/*Hiển thị biến HOME nếu nó đợc thiết lập*/

Vì thông tin tới qua các phơng thức GET, POST , Cookies cũng tự động tạo cácbiến PHP, thỉnh thoảng bạn nên đọc một biến từ môi trờng để chắc chắn rằng bạn

có đúng Version Hàm getenv() và putenv() giúp bạn đọc và ghi các biến môi tr ờng

Ngày đăng: 20/12/2013, 18:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  thức  thanh  toán - Luận văn ngôn ngữ PHP, cơ sở dữ liệu MYSQL   ứng dụng xây dựng trang web cho trung tâm thương mại điện tử vinh   incom
nh thức thanh toán (Trang 49)
Bảng Loại hàng - Luận văn ngôn ngữ PHP, cơ sở dữ liệu MYSQL   ứng dụng xây dựng trang web cho trung tâm thương mại điện tử vinh   incom
ng Loại hàng (Trang 52)
Bảng khách hàng - Luận văn ngôn ngữ PHP, cơ sở dữ liệu MYSQL   ứng dụng xây dựng trang web cho trung tâm thương mại điện tử vinh   incom
Bảng kh ách hàng (Trang 53)
Bảng User - Luận văn ngôn ngữ PHP, cơ sở dữ liệu MYSQL   ứng dụng xây dựng trang web cho trung tâm thương mại điện tử vinh   incom
ng User (Trang 53)
Bảng đăng ký - Luận văn ngôn ngữ PHP, cơ sở dữ liệu MYSQL   ứng dụng xây dựng trang web cho trung tâm thương mại điện tử vinh   incom
ng đăng ký (Trang 54)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w