di chuyÓn trong ph¹m vi mµng nªn chÊt cã cÊu tróc kh¶m pr«tªin cßn liªn kÕt víi c¸c C¸c gäi C¸c lµ cÊu ph©n tróc tö ph«tpholipit động ,các phân cã mét tö chÊt kh¸c nh cacbohi®rat vµ li[r]
Trang 1TiÕt 8: TÕ bµo nh©n thùc
(tiÕp theo)
• VIII/ Khung x ¬ng tÕ bµo.
• IX/ Mµng sinh chÊt (mµng tÕ bµo).
• X/ C¸c cÊu tróc bªn ngoµi mµng sinh chÊt.
Trang 2Hình 10.1: khung x ơng tế bào
Màng sinh
chất
Ribôxôm
L ới nội chất
hạt
Vi sợi
Câu hỏi: Em hãy quan sát hình trên cho biết
những bào quan nào đã đ ợc học?
VIII Khung x ơng tế bào.
Trang 31.CÊu tróc:
• Khung x ¬ng tÕ bµo
chØ cã ë tÕ bµo nh©n thùc.
• § îc cÊu t¹o tõ c¸c vi
èng, vi sîi vµ sîi
trung gian.
• Sîi trung gian cã ®
êng kÝnh trung gian gi÷a ® êng kÝnh cña vi èng vµ vi sîi.
Trang 4Điều gì xảy ra nếu tế bào
không có khung x ơng?
2 Chức năng:
Là một giá đỡ cơ học
cho tế bào và tạo hình dạng xác định cho tế bào động vật.
Là nơi neo đậu các
bào quan và ở một số loại tế bào thì khung
x ơng còn giúp tế bào
di chuyển.
Trang 5Hình 10.2: Cấu trúc màng sinh
chất theo mô hình khảm động
Câu hỏi: Em hãy quan sát hình trên và cho biết các thành phần
chính cấu tạo nên màng sinh chất?
IX Màng sinh chất
1 Cấu trúc
Màng sinh chất có lớp kép
phốtpholipit dày khoảng 9nm bao bọc tế bào, xen kẽ trong đó là các phân tử prôtêin nên gọi là cấu trúc khảm
Các phân tử phôtpholipit có một
đầu a n ớc quay ra ngoài và một
đầu kị n ớc quay vào trong
Tại sao nói màng sinh
chất có cấu trúc khảm- động?
Tại sao những ng ời cao huyết áp không nên ăn nhiều mỡ động vật?
Protêin của màng sinh chất có 2 loại: prôtêin xuyên màng và prôtêin bám màng Các phân tử prôtêin xuyên màng và phôtpholipit có thể
di chuyển trong phạm vi màng nên gọi là cấu trúc động ,các phân tử prôtêin có kích th ớc lớn di chuyển chậm hơn
* Chú ý: một số phân tử prôtêin không di chuyển vì bám vào khung
x ơng tế bào
Màng tế bào động vật còn có các
phân tử colesteron tăng tính ổn định của màng
Các prôtêin còn liên kết với các
chất khác nh cacbohiđrat và lipit tạo thành glicôprotein và
tạo thành glicôprotein và
lipoprôtêin
Trang 72 Chức năng
• Vận chuyển các chất qua màng
• Bảo vệ tế bào
• Các prôtêin màng làm nhiệm vụ ghép nối các tế bào
trong một mô
• Nhờ các glicôprôtêin đặc tr ng mà các tế bào cùng một
cơ thể có thể nhận ra nhau và nhận ra các tế bào lạ
• Là nơi định vị của nhiều loại enzim
• Tiếp nhận và truyền thông tin từ bên ngoài vào trong
cơ thể
Câu hỏi:Dựa vào cấu trúc của màng em hãy dự đoán màng sinh chất có chức
năng gì?
Trang 8Em hãy cho biết vì sao khi ghép các mô và cơ quan từ ng ời này sang ng ời khác thì cơ thể ng ời nhận lại có thể
nhận biết cơ quan lạ đó?
Chủ yếu là do “dấu chuẩn” có thành phần
là glicoprotein đặc tr ng và nhận biết
Trang 9Câu hỏi:Em hãy quan sát hình bên và cho biết
vị trí của thành tế bào?
X Các cấu trúc bên ngoài màng sinh chất
1 Thành tế bào : a Đặc điểm:
• Chỉ có ở tế bào thực vật ,tế bào
nấm và tế bào vi khuẩn
• Tế bào thực vật có thành
xenlulôzơ,thành tế bào nấm là chất kitin, thành tế bào vikhuẩn là
peptiđôglican
• Không có tính bán thấm
• Bảo vệ tế bào, xác định hình dạng
và kích th ớc tế bào
• Trên thành tế bào thực vật có các
cầu sinh chất đảm bảo các tế bào ghép nối và có thể liên lạc với nhau một cách dễ dàng
Câu hỏi:Em hãycho biết chức năng của thành tế
bào?
Trang 11Hình 10.2: Cấu trúc màng sinh chất
theo mô hình khảm động
2 Chất nền ngoại bào
Em hãy quan sát hình bên và cho biết cấu tạo và chức năng của chất nền ngoại bào?
• Cấu tạo : từ các sợi
glicôprôtêin kết hợp với các chất vô cơ và hữu cơ khác.
• Chức năng : Giúp các
tế bào liên kết với nhau tạo nên các mô nhất định và giúp
tế bào thu nhận thông tin
tin
Em hãy cho biết chất nền ngoại bào nằm ở
đâu?