Sau khi đăng nhập, các tác nhânliên quan đến hệ thống có thể thực hiện các chức năng sau đây: ● Nhân viên nhập kho: tìm kiếm, nhập hàng, cập nhật thêm, xóa, thay đổi… các thông tin mặt h
Trang 1Sân chơi giới trẻ PTIT
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TIỂU LUẬN MÔN HỌC Phát triển hệ thống Thương mại điện tử
Sourcecode: Gitbub/HashmatNguyen
Hà Nội 06/2021
1
Trang 3a Xây dựng kiến trúc tổng thể dựa trên các gói và kiểu kiến trúc cho các
b Thiết kế chi tiết các gói 24
c Sử dụng các design pattern khi thiết kế chi tiết 27
d Xây dựng mô hình dữ liệu (physical data model) và thiết kế CSDL 28
Trang 4Câu 1: Các giai đoạn phát triển commerce Những xu hướng chính của commerce ngày nay Trình bày các đặc điểm của công nghệ trong phát triển e-
e-commerce ngày nay
Câu 2: So sánh e-business và e-commerce (giống nhau và khác nhau) Trình bàycác kiểu (types) e-commerce và đặc trưng của từng kiểu Cho ví dụ
Câu 3: Lấy một công ty thương mại điện tử làm ví dụ cho 8 đặc điểm công nghệcủa e-commerce và đánh giá nó Có ý tưởng gì cải tiến không?
Câu 4: Trình bày các yếu tố chính của mô hình kinh doanh thương mại điện tử commerce business model) Những mô hình kinh doanh B2C và các doanh nghiệptương ứng mô hình này Những mô hình kinh doanh B2B và các doanh
(e-nghiệp tương ứng mô hình này
Câu 5: Chiến lược kinh doanh của Pandora, LinkedIn và Dropbox dựa trên chiếnlược “freemium” Hãy giải thích khái niệm chiến lược này và áp dụng của nó chotừng doanh nghiệp trên Mô tả cách mà các công nghệ web hỗ trợ e-commerce vềsản phẩm, dịch vụ và nội dung Cho ví dụ
Câu 6: Bài Dân trí:
Câu 7: Sử dụng social marketing (face, twitter,…) trong e-commerce ngày nay nhưthế nào? Ý nghĩa về lợi ích, quá trình social marketing, cho ví dụ giải thích Các kỹthuật, công nghệ nào có thể sử dụng cho social marketing? (phân tích ý kiến
khách hàng, tư vấn khách hàng….) Google gõ: công cụ marketing của
facebook, twitter
KẾT LUẬN
Trang 5PHẦN I: TIỂU LUẬN
1 Giới thiệu hệ thống BoEC
Một hệ thống quản lý BoEC bán Sách (Book), đồ điện tử (Electronics) và quần
áo (Clothes) cho phép nhân viên quản lý, nhân viên kiểm duyệt, nhân viênchăm sóc khách hàng, khách hàng sử dụng Sau khi đăng nhập, các tác nhânliên quan đến hệ thống có thể thực hiện các chức năng sau đây:
● Nhân viên nhập kho: tìm kiếm, nhập hàng, cập nhật (thêm, xóa, thay đổi…) các thông tin mặt hàng, thống kê hàng…
● Nhân viên kinh doanh: tìm kiếm, đưa mặt hàng lên web sau khi bổ
sung các trường (ví dụ giá bán, khuyến mại, ảnh sản phẩm….) ● Nhânviên bán hàng: nhận đơn đặt hàng qua mạng, cập nhật đơn đặt hàng,
chuyển bộ phận phân phối sản phẩm, thống kê, xử lý ý kiến khách
Trang 6- Đăng ký:
- Đăng nhập:
Trang 7- Trang cá nhân
Trang 8- Chi tiết mặt hàng:
- Giỏ hàng
Trang 9- Thanh toán
https://shopee.vn
- Trang chủ
Trang 10- Đăng ký:
- Đăng nhập:
Trang 11- Trang cá nhân
- Chi tiết mặt hàng:
Trang 12- Giỏ hàng
- Thanh toán
Trang 13- Nhân viên kinh doanh (Business Staff)
- Quản lý các mặt hàng được hiển thị ra trang chủ
- Nhân viên kho (Storage worker)
Trang 14Tiền điều kiện Khách hàng đăng ký tài khoản chưa tồn tại
Đảm bảo tối Hệ thống cho phép khách hàng đăng ký thành công thiểuĐiều kiện sau Khách hàng đăng ký thành công và hệ thống lưu
thông tin khách hàng đăng ký
Trang 15Chuỗi sự kiện chính
1. Khách hàng vào hệ thống và chọn chức năng Đăng ký
2. Giao diện đăng ký hiện ra gồm ô nhập:
và click vào Đăng kí button
4. Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của thông tin và hiển thị thông báo “Đăng ký thành công”
5. Khách hàng click OK của thông báo
6. Hệ thống chuyển sang giao diện Đăng nhập
Ngoại lệ
3.1 Khách hàng nhập tài khoản đã đăng ký
3.1.1 Hệ thống thông báo tài khoản đã tồn tại
Trang 16Đảm bảo tối Khách hàng đặt hàng thành công thiểu
Điều kiện sau Khách hàng thêm mặt hàng vào giỏ hàng thành công
5. Khách hàng click chọn 1 mặt hàng trong danh sách
6. Màn hình hiển thị Thông tin chi tiết của mặt hàng và có nút Thêm vào giỏ hàng, Đặt hàng
Trang 17Tiền điều kiện Đăng nhập thành công
Đảm bảo tối Khách hàng thêm được mặt hàng vào giỏ hàng thiểu
Điều kiện sau Có phương thức thanh toán phù hợp
Chuỗi sự kiện chính:
1. Khách hàng chọn sản phẩm và chọn nút Đặt hàng
2. Màn hình chọn phương thức thanh toán hiển thị
3. Màn hình hiển thị các thông tin về: Họ và tên, Số điện thoại, Địachỉ, Phí ship, Giá tiền mặt hàng, Tổng tiền phải trả, nút chọnPhương thức thanh toán
4. Khách hàng click nút chọn Phương thức thanh toán
5. Màn hình hiển thị phương thức: Thanh toán sau khi nhận hàng, Thanh toán qua thẻ
6. Khách hàng chọn phương thức Thanh toán sau khi nhận hàng
7. Màn hình hiển thị phương thức thanh toán và button Đặt hàng
Tiền điều kiện Đăng nhập thành công
Đảm bảo tối Khách hàng đặt hàng và nhận hàng thành công thiểu
Điều kiện sau Khách hàng chỉ gửi đánh giá 1 lần duy nhất
Trang 185. Khách hàng nhập đánh giá và chọn button Gửi
6. Màn hình hiển thị thông báo” Đánh giá thành công”, đánh giá củakhách hàng hiển thị ở phần Xem đánh giá sản phẩm
+ Nhân viên kinh doanh
➢ Quản lý các mặt hàng được hiển thị ra trang chủ
Tên UC Nhân viên kinh doanh quản lý các mặt hàng được
hiển thị ra trang chủTác nhân chính Nhân viên kinh doanh
Tiền điều kiện Nhân viên kinh doanh đăng nhập thành công
Đảm bảo thành Nhân viên thêm, sửa, xoá thành công các mặt hàng
Chuỗi sự kiện chính:
1. Nhân viên kinh doanh chọn chức năng Quản lý mặt hàng
2. Màn hình hiển thị danh sách các mặt hàng, mỗi mặt hàng là một dòng trong bảng và có nút Đăng, Không đăng
3. Nhân viên chọn 1 nút Đăng cho 1 sản phẩm và chọn nút Lưu
4. Màn hình hiển thị thông báo” Cập nhật thành công”, thông tin sản phẩm hiển thị trên trang bán hàng
+ Nhân viên kho
Trang 19➢ Quản lý kho hàng
Tên UC Nhân viên kho quản lý kho hàng
Tác nhân chính Nhân viên kho
Tiền điều kiện Nhân viên kho đăng nhập thành công vào hệ thống
Đảm bảo thành Nhân viên thêm, sửa, xoá sản phẩm trong kho
công
Trang 20Chuỗi sự kiện chính:
1. Nhân viên kho chọn chức năng Quản lý kho hàng
2. Màn hình hiển thị danh sách tất cả các mặt hàng đang có của cửa hàng với các thuộc tính
3. Nhân viên kho chọn button Thêm mới
4. Màn hình thêm mới mặt hàng hiển thị có các trường: Tên mặt
hàng, Loại, Giá, nhà cung cấp, tình trạng và nút Thêm mới
5. Nhân viên kho nhập đầy đủ các thông tin sản phẩm và chọn nút Thêm mới
6. Màn hình hiển thị thông báo” Thêm mới thành công”, sản phẩm hiện ra ngoài danh sách
7. Nhân viên nhập tên sản phẩm vào ô Tìm kiếm và click chọn nút Tìm kiếm
8. Màn hình hiển thị bảng danh sách tất cả mặt hàng có tên chứa tên sản phẩm vừa nhập
9. Nhân viên kho chọn button Sửa mặt hàng tại 1 dòng sản phẩm
10.Màn hình hiển thị thông tin chi tiết sản phẩm và nút Cập nhật
11.Nhân viên kho thay đổi một số thông tin của sản phẩm và chọn nút Cập nhật
12.Màn hình hiển thị thông báo” Cập nhật sản phẩm thành công”
13.Nhân viên kho chọn nút Xóa ở 1 dòng trong bảng
14.Màn hình hiển thị thông báo”Bạn có chắc chắn muốn xóa
không?” và button Có, Không
15.Nhân viên kho chọn nút Có
16.Màn hình hiển thị thông báo” Xóa thành công”
❖ Nhân viên bán hàng
➢ Quản lý đơn hàng
Trang 21Tên UC Nhân viên bán hàng quản lý đơn hàng
Tác nhân chính Nhân viên bán hàng
Tiền điều kiện Nhân viên bán hàng đăng nhập thành công
Đảm bảo thành Nhân viên quản lý được thông tin và trạng thái các
Chuỗi sự kiện chính:
1. Nhân viên bán hàng chọn chức năng Quản lý đơn hàng
2. Màn hình hiển thị danh sách các đơn hàng với tính trạng: Chờ xác nhận, Chờ lấy hàng, Đang giao hàng, Giao hàng thành công, Đã hủy
3. Nhân viên chọn nút Xác nhận
4. Màn hình hiển thị thông báo”Xác nhận thành công”, đơn hàngđược chuyển sang mục Chờ lấy hàng Tại Chờ lấy hàng, các đơncũng được hiển thị thành từng dòng trong bảng và có nút Đã lấyhàng
5. Nhân viên chọn nút Đã lấy hàng
6. Đơn hàng chuyển sang mục Đang giao hàng Khi khách hàng nhận được hàng, bên vận chuyển chọn Giao hàng thành công thì đơn hàng sẽ được chuyển sang Giao hàng thành công Khi khách hàng hủy đơn thì đơn hàng sẽ được chuyển sang mục Đơn hàng đã hủy
d. Xây dựng biểu đồ lớp phân tích
Trang 22Các lớp được thêm vào
Lớp đánh giá, mỗi khách hàng sau khi mua hàng có thểđánh giá về sản phẩm theo mức độ hài lòng về sản phẩmdựa vào thuộc tính rank=1,2,3,4
Các chương trình FlashSale sẽ được diễn ra trong một thờigian để thúc đẩy khách hàng mua sản phẩm và làm tăng tương tác giữa khách hàng và cửa hàng thu hút được nhiều
sự chú ý của khách hàng
Trang 23e Xây dựng mô hình dữ liệu logic (logical data model)
Trang 25- Order
Trang 26- Product
- Cart
Trang 27- Comment
c. Sử dụng các design pattern khi thiết kế chi tiết
Sử dụng design pattern cho một số lớp
Trang 28d Xây dựng mô hình dữ liệu (physical data model) và thiết kế CSDL ●
physical data model
● Thiết kế CSDL
Trang 294. Lập trình
- Trang chủ
- Chi tiết sản phẩm
Trang 30- Xem giỏ hàng
- Đặt hàng
Trang 31- Lựa chọn hình thức thanh toán
Tối ưu hóa cơ sở dữ liệu
Trang 32● Tối ưu hóa lưu trữ:
- Tránh lưu trữ nhiều bản ghi hơn cần thiết
- Tránh lưu trữ giá trị null
- Tránh lưu trữ lặp lại bản ghi vì sẽ gây khó khăn cho việc quản lý sau này
- Có thể sử dụng 3 dạng chuẩn để tối ưu hóa cơ sở dữ liệu:
+ Dạng chuẩn hóa thứ 1:
1. Mọi giá trị trong bản ghi đều không thể phân tách
2. Không có bản ghi nào trùng lặp
2. Mọi thuộc tính chỉ được phân biệt bởi khóa
● Tối ưu hóa tốc độ truy vấn:
- Với dữ liệu đã chuẩn hóa, khi muốn truy vấn với nhiều bảng phải thực hiện kết hợp các bảng, làm giảm tốc độ truy vấn với cơ sở dữ liệu lớn
- Có thể tối ưu bằng cách:
+ Bỏ chuẩn hóa các bảng, chấp nhận dư thừa cho dữ liệu thường xuyên được xem nhưng không được ghi nhiều
+ Các bảng có quan hệ 1-1 thường nên gộp chung vào một bảng và
thông tin cha nên được đưa vào bảng kế thừa vì thông tin của chúng thường được truy cập với nhau
+ Phân cụm bản ghi để có thể tránh duyệt qua những bản ghi không liênquan
+ Index dữ liệu bằng một bảng phụ
● Tối ưu hóa CSDL:
- Các bước tối ưu hóa:
Bước 1: Gộp các bảng có quan hệ 1-1:
Trang 33+ Gộp bảng Fullname vào bảng Customer và Staf +
Gộp BookStatus vào Book
+ Gộp Address vào các bảng User, Delivery, CreditCardProvider, Strogage,Manufacture
Bước 2: Bỏ chuẩn hóa cơ sở dữ liệu:
+ Tạo 2 bảng mới ItemProduct, ItemComment trong đó chứa INNER
JOIN có các thuộc tính của Item và Product vì 2 bảng này thường xuyên được truy cập cùng nhau và không được cập nhật thường xuyênbằng đọc
+ Gộp bảng Sentiment vào Comment
+ Tạo 1 bảng mới trong đó chứa INNER JOIN có các thuộc tính của
Item và Comment vì 2 bảng đấy thường xuyên được truy cập cùng nhau
- Tạo index cho các bảng dữ liệu bằng công cụ của Django
6. Phân tích ý kiến và hành vi khách hàng
a Social Marketing
Social Marketing - tiếp thị qua xã hội là hình thức thực hiện các hoạt động
marketing trên mạng internet thông qua việc sử dụng các kênh mạng xã hội (socialmedia) nhằm mục đích xây dựng thương hiệu và quảng bá sản phẩm hoặc dịch vụ.Tiếp thị xã hội định hướng người dùng trở thành những khách hàng thân thiết, tăngtính tương tác giữa đôi bên Từ đó mở rộng thương hiệu từ chính sự chia sẻ củanhững khách hàng thân thiết với bạn bè, gia đình… Social marketing tạo được tầmảnh hưởng tốt hơn tiếp thị truyền thống dù nó vẫn còn đang được khám phá
Điển hình nhất ở thời điểm hiện tại, khi công nghệ bùng nổ và việc sở hữu từ mộtthiết bị công nghê trở lên là rất dễ dàng, việc thực hiện các giao dịch online đem lại
Trang 34Quy trình của một chiến dịch tiếp thị qua mạng xã hội:
Bước 1: Fan Acquisition - đây là bước đầu của mọi chiến dịch, thu hút và gây ấn tượng với khách hàng bằng mọi cách
Bước 2: Engagement - bước này nhằm tạo ra sự tương tác chủ động hơn của người dùng đối với thương hiệu
Bước 3: Amplification - khi đã thu hút được một lượng khách hàng nhất định, việc cần làm bây giờ là khuyếch đại thương hiệu
Bước 4: Community - với lượng khách hàng thân thiết đã có, ta phải tạo cho họ một cộng đồng nơi họ tương tác lẫn nhau, giữ liên kết với thương hiệu
Bước 5: Brand Strength - Mục tiêu cuối cùng là mở rộng “thị phần trực tuyến của công ty” và củng cố thương hiệu
b Phân tích ý kiến cho social marketing
Phân tích cảm xúc, còn được gọi là khai thác ý kiến hoặc cảm xúc, đang đánhgiá ý kiến của một văn bản Quá trình này sử dụng cả xử lý ngôn ngữ tự nhiên (NLP)
và học máy để ghép nối dữ liệu truyền thông xã hội với các nhãn được xác định trướcnhư tích cực, tiêu cực và trung lập Sau đó, máy có thể phát triển các tác nhân họccách hiểu các tình cảm tiềm ẩn thông điệp mới
Các doanh nghiệp có thể áp dụng phân tích cảm xúc trên phương tiện truyềnthông xã hội và hỗ trợ khách hàng để thu thập phản hồi về một sản phẩm hoặc thiết
kế mới Tương tự, các doanh nghiệp có thể áp dụng phân tích cảm tính để khám phácảm giác của mọi người về đối thủ cạnh tranh hoặc các chủ đề xu hướng trong ngành
Việc cung cấp dịch vụ khách hàng thông quan phương tiện truyền thông xã hội
đi kèm với rất nhiều lợi ích, nhưng bạn phải đảm bảo được sự hài lòng của kháchhàng với công ty Để làm điều đó, ta có thể sử dụng các phương pháp phân tích có thểtheo dõi điện tích cảm xúc Phân tích cảm xúc có thể cải thiện dịch vụ khách hàngtrên các kênh truyền thông xã hội
Trang 35Các kỹ thuật phân loại cảm xúc:
Phân tích cảm xúc được tiếp cận dựa trên học máy hoặc từ vựng
- Tiếp cận dựa trên học máy được chia ra hai loại là học có giám sát và học
Ví dụ: So sánh phân tích cảm xúc bằng ba kỹ thuật: Navie Bayes, SVM và kNN Ký hiệu “+” cho các cảm xúc tích cực và “-” cho các cảm xúc tiêu cực
Trang 36- Tiếp cận dựa trên từ vựng: Phương pháp sử dụng từ điển để nhận ra cảm xúc trong văn bản Có ba cách để thu thập và tạo ra từ điển:
1) Nhập thủ công, đây là cách làm chuyên sâu và mất nhiều thời gian Đây là cách để thử nghiệm cuối cùng để tránh các lỗi mà các phương pháp tự độngphối hợp đôi khi mắc phải
2) Cách tiếp cận dựa trên từ điển bắt đầu từ các từ thể hiện cảm xúc cơ bản
được thu thập thủ công Sau đó, các từ đồng nghĩa và trái nghĩa thích hợp
được tìm kiếm trong từ điển
3) Cách tiếp cận dựa trên ngữ cảnh bắt đầu từ danh sách các từ thể hiện cảm
xúc cụ thể cho miền là chủ đề của phân tích và tìm kiếm các từ ngữ tình cảmkhác cùng với định hướng ngữ cảnh của chúng trong một kho ngữ liệu lớn
c Phân tích hành vi khách hàng cho social marketing
Một số trang mạng xã hội như Facebook, Instagram và Twitter cho phép cácdoanh nghiệp sử dụng để phân tích đưa ra hành vi khách hàng Một số nền tảng nhưTwitter và Instagram có các công cụ phân tích tích hợp có thể đo lường sự thành côngcủa các bài đăng, bao gồm số lượt thích, bình luận, nhấp chuột vào liên kết hoặc lượtxem cho video
Các công cụ của bên thứ ba như Iconosquare (*cho Instagram và Facebook) cũng có thể cung cấp các dịch vụ quản lý tương tự trên phương tiện truyền thông
Trang 37xã hội Những công cụ này cũng có thể cho các doanh nghiệp biết rất nhiều về đối tượng của họ.
- Nhận dạng hình ảnh: sử dụng công nghệ máy học để đào tạo máy tính nhận ralogo thương hiệu hoặc hình ảnh của một số sản phẩm nhất định mà không có bất
kỳ văn bản đi kèm nào Điều này có thể hữu ích cho các doanh nghiệp khi kháchhàng của họ tải lên hình ảnh của một sản phẩm mà không đề cập trực tiếp đếnthương hiệu hoặc tên sản phẩm trong văn bản Nếu các doanh nghiệp có thể nhậnthấy khi điều đó xảy ra, họ có thể sử dụng nó như một cơ hội để gửi các chươngtrình khuyến mãi được nhắm mục tiêu cho người đó hoặc đơn giản là bình luậntrên bài đăng để nói lời cảm ơn vì mua hàng của họ, điều này chắc chắn có thể dẫnđến sự hài lòng của khách hàng
- Sử dụng Chatbot: Chatbot là một ứng dụng của AI bắt chước các cuộc tròchuyện thực tế Chúng có thể được nhúng trong các trang web như cửa hàng trựctuyến hoặc thông qua nền tảng nhắn tin của bên thứ ba như Facebook messenger,twitter và tin nhắn của Instagram
Chatbot cho phép doanh nghiệp tự động hóa dịch vụ khách hàng mà không cần
sự tương tác của con người, trừ khi khách hàng yêu cầu nói chuyện hoặc trò chuyện
cụ thể với đại diện con người Đối với các doanh nghiệp có cơ sở khách hàng trẻ nóichung, chatbot có nhiều khả năng làm tăng sự hài lòng của khách hàng 60% thế hệmillennials đã sử dụng chatbot và 70% trong số họ báo cáo những trải nghiệm tíchcực
- Ta có thể sử dụng công cụ Sprout để phân tích hành vi khách hàng Ta có thểtheo dõi các từ khóa liên quan đến thương hiệu của mình trong trường hợp kháchhàng không gắn thẻ trực tiếp cho bạn Sprout giám sát và sắp xếp các đề cập trênmạng xã hội của bạn trong thời gian thực