Phát triển xúc tiến thương mại dịch vụ thiết kế website của công ty CP Dữ liệu và Truyền thông Đại Việt trên thị trường Hà Nội
Trang 1TÓM LƯỢC KHÓA LUẬNVới sự phát triển không ngừng của khoa học công nghệ, internet đang trở thành mộtcông cụ tìm kiếm các thông tin một cách nhanh chóng và tiện lợi nhất Vì vậy,marketing online cũng như nhu cầu xây dựng một website đang là một xu hướng pháttriển hiện nay Điều này tạo điều kiện cho hàng loạt các công ty thiết kế website ra đời.Công ty CP Dữ Liệu & Truyền Thông Đại Việt là một công ty mới ra đời, năng lựccạnh tranh còn yếu Do đó, tôi chọn đề tài “ phát triển XTTM dịch vụ thiết kế websitecủa công ty Cp Dữ Liệu & Truyền Thông Đại Việt” làm đề tài nghiên cứu khóa luận.Khóa luận kết cấu thành 4 chương với nội dung chính sau:
Chương 1: nêu bật tính cấp thiết, xác lập tuyên bố đề tài, mục tiêu ,phạm vi cũng nhưphương pháp nghiên cứu
Chương 2 tóm lược một số vấn đề lý luận cơ bản về phát triển XTTm với công ty kinhdoanh Khóa luận xét hai lý thuyết của Philip Kotler và của PGS.TS Trần Minh Đạo.Nội dung thống nhất về phát triển XTTM gồm 5 nội dung chính: phân tích đối tượngtác động mục tiêu, phân tích mục tiêu và ngân quyc XTTM, xác lập và lựa chọn thôngđiệp truyền thông và kênh truyền thông, phân tích phối thức XTTM, tổ chức thực thi
và đánh giá hiệu quả truyền thông
Chương 3 mô tả thực trạng về hoạt động XTTM của Đại Việt trên thị trường Hà Nộithông qua các dữ liệu sơ cấp và thứ cấp được tiến hành thông qua việc điều tra trắcnghiệm thị trường qua các khách hàng của Đại Việt cũng như phỏng vấn chuyên sâunhà quản trị của Đại Việt
Chương 4 chỉ ra những ưu điểm: những thành công đạt được trong ba năm qua nhờthực hiện các hoạt động XTTM với dịch vụ thiết kế website, bên canh đó cũng chỉ rõnhững tồn tại của hoạt đông XTTM của Đại Việt chưa làm tót trong thời gian đó, nêuđược những nguyên nhân của tồn tại từ đó đưa ra các giải pháp, kiến nghị nhằm giúpcông ty thích nghi tốt hơn với môi trường để đạt hiệu quả kinh doanh tốt nhất
LỜI CẢM ƠN
Trang 2Trong thời gian thực tập tại công ty Đại Việt, em đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình từban lãnh đạo công ty cũng như nhân viên công ty Cùng với sự tận tình chỉ bảo của thầy Nguyễn Thế Ninh, em đã hoàn thành bài khóa luận này Tuy còn rất nhiều thiếu sót nhưng khóa luận cũng nêu được những thành công cũng như tồn tại trong hoạt đông XTTM dịch vụ thiết kế website của công ty cổ phần dữ liệu và truyền thông Đại Việt trên thị trường Hà Nội, cùng với những nhân tố ảnh hưởng và triển vọng của Đại Việt đối với dịch vụ thiết kế Website
Trong quá trình thực hiện, mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng khóa luận vẫn còn rất nhiều thiếu sót, vì vậy kính mong thầy cô , ban lãnh đạo cũng như toàn thể nhân viên công ty CP Dữ Liệu & Truyền Thông Đại Việt đóng góp những ý kiến quý báu để em
có thể chỉnh sửa và hoàn thiện bài khóa luận của mính
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Thế Ninh cũng như toàn thể ban lãnh đạo và nhân viên công ty Đại Việt đã giúp em hoàn thành bài khóa luận này
Hà Nội ngày 02 tháng 05 năm 2013 Sinh viên thực hiện
Trần Thị Hà
MỤC LỤC
Trang 3Danh mục bảng biểu, hình vẽ
Danh mục từ ngữ viết tắt
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ PHÁT TRIỂN XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ THIẾT KẾ WEBSITE CỦA CÔNG TY CP DỮ LIỆU
& TRUYỀN THÔNG ĐẠI VIỆT TRÊN THỊ TRƯỜNG HÀ NỘI……….1
1.1 Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài……… …1
1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài……….… 2
1.3 Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu của những công trình năm trước…………2
1.4 Các mục tiêu nghiên cứu……….…… 3
1.5 Phạm vi nghiên cứu………4
1.6 Phương pháp nghiên cứu……….…… 4
1.7 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp……….……6
Chương 2: Tóm lược một số vấn đề lý luận cơ bản về chủ đề: Phát triển xúc tiến thương mại của công ty kinh doanh……… … 7
2.1 Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản liên quan trực tiếp đến chủ đề……… 7
2.1.1 Khái niệm XTTM và phát triển XTTM ……… …….7
2.1.2.Vai trò của XTTM với hoạt động kinh doanh Thương mại……….….8
2.2 Một số lý thuyết về phát triển XTTM của công ty kinh doanh……… 9
2.2.1 Theo lý thuyết của Philip Kotler(2007) )……… … ….9
2.2.2 Theo lý thuyết của PGS.TS Trần Minh Đạo(2010)……….… ….9
2.3 Phân định nội dung phát triển XTTM dịch vụ thiết kế website của công ty kinh doanh……….……….… …10
2.3.1 Phân tích đối tượng tác động mục tiêu……….……… 10
2.3.2 Phân tích mục tiêu XTTM và ngân quỹ XTTM……….… 11
2.3.3 Xác lập và lựa chọn thông điệp và các kênh truyền thông……… …13
2.3.4 Phân tích phối thức XTTM……….………13 2.3.5 Tổ chức thực thi và đánh giá hiệu quả các chương trình XTTM đã thực hiện….16
Trang 4CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN XTTM DỊCH VỤ THIẾT KẾ WEBSITE CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
DỮ LIỆU & TRUYỀN THÔNG ĐẠI VIỆT TRÊN THỊ TRƯỜNG HÀ NỘI …18
3.1 Đánh giá tổng quan tình hình kinh doanh của công ty……….…….18
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển ………18
3.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty 18
3.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy……….19
3.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm qua……….22
3.2 Phân tích ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến phát triến XTTM dịch vụ thiết kế website của công ty cổ phần Dữ Liệu & Truyền Thông Đại Việt trên thị trường Hà Nội……….……… 23
3.2.1 Sự ảnh hưởng của nhân tố môi trường vĩ mô……… … 23
3.2.2 Sự ảnh hưởng của nhân tố môi trường vi mô……… ….24
3.3 Kết quả phân tích dữ liệu sơ cấp và thứ cấp về phát triển XTTM dịch vụ thiết kế website của Đại Việt trên thị trường Hà Nội………26
3.3.1 Thực trạng đối tượng nhận tin 26
3.3.2 Thực trạng mục tiêu xúc tiến và ngân sách XTTM 27
3.3.3 Thực trang việc lựa chọn thông điệp và kênh truyền thông……… …28
3.3.4 Thực trạng phối thức xúc tiến………29
3.3.5 Thực thi và đánh giá hiệu quả xúc tiến……….…….30
CHƯƠNG 4: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT VỚI PHÁT TRIỂN XTTM DỊCH VỤ THIẾT KẾ WEBSITE CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DỮ LIỆU & TRUYỀN THÔNG ĐẠI VIỆT TRÊN THỊ TRƯỜNG HÀ NỘI……….……… 32
4.1.Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu thực trạng……….…… …32
4.1.1 Những thành công đạt được……… 32
4.1.2 Tồn tại ……….… 32
4.1.3 Nguyên nhân các tồn tại ……….……… … 33
4.2 Dự báo triển vọng và quan điểm phát triển XTTM dịch vụ thiết kế website của công ty cổ phần dữ liệu & truyền thông Đại Việt trên thị trường Hà
Trang 54.2.1.Xu hướng và triển vọng phát triển thị trường dịch vụ thiết kế website… … 344.2.2.Phương hướng và mục tiêu phát triển XTTM dịch vụ thiết kế website của Đạitrên thị trường Hà Nội……… …… 35
4.3.Các đề xuất phát triển XTTM dịch vụ thiết kế website của công ty cổ phần dữ liệu & truyền thông Đại Việt trên thị trường Hà Nộ……… 36
4.3.1.Đề xuất với xác định đối tượng nhận tin……… ……36
4.3.2.Đề xuất mục tiêu và ngân quỹ XTTM……… ……
36
4.3.3.Đề xuất lựa chọn thông điệp và đa dạng kênh truyền thông……… … 384.3.4 Kết hợp phối thức XTTM đa dạng……….384.3.5 Đề xuất giải pháp đánh giá hiệu quả phối thức XTTM……….………40
4.4 Các hỗ trợ và kiến nghị nhằm phát triển XTTM dịch vụ thiết kế website của công ty cổ phần dữ liệu & truyền thông Đại Việt trên thị trường Hà Nội……….41 4.4.1 Một số giải pháp hỗ trợ công ty……….41 4.4.2 Kiến nghị………41 PHỤ LỤC
CNTT: Công nghệ thông tin
Đại Việt/ Công ty Đại Việt: công ty Cổ Phần Dữ Liệu và Truyền Thông Đại ViệtPR: quan hệ công chúng
TMĐT: Thương mại điện tử
XTTM: xúc tiến thương mại
Trang 6CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ PHÁT TRIỂN XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ THIẾT KẾ WEBSITE CỦA CÔNG TY CP DỮ LIỆU
VÀ TRUYỀN THÔNG ĐẠI VIỆT TRÊN THỊ TRƯỜNG HÀ NỘI
1.1.Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài
Ngày nay, việc mỗi công ty có ít nhất một website riêng trở nên hết sức phổbiến Bởi lẽ website thực sự như một kênh hinh doanh mới, hiệu quả và rất kinh tế chocác doanh nghiệp Website giúp quảng bá về sản phẩm/ doanh nghiệp, với chi phí thấp
và tiện lợi ( 24 giờ trong ngày và 7 ngày trong tuần) Bên cạnh đó kinh doanh qua
Trang 7nghiệp không chỉ trong nước mà còn trên toàn cầu Có thể coi Website chính là bộ mặtcủa doanh nghiệp, là nơi tiếp đón và giao dịch với khách hàng , đối tác trên internetthay cho việc tới văn phòng giao dịch Website xóa mờ khoảng cách giữa khách hàng
và doanh nghiệp, kết nối mọi khoảng cách
Hiểu được những tiện ích của Website nên ngày nay có rất nhiều công ty phục
vụ nhu cầu thiết kế website ra đời Với cụm từ “ thiet ke website “ trên Google thì
trong 0,45s công cụ này cho ra 3.510.000 kết quả.Với số lượng lớn như thế các công
ty cung cấp dịch vụ thiết kế website, mỗi công ty cần xây dựng cho mình một hình ảnhriêng, rõ ràng và khác biệt trong tâm trí khách hàng để tạo sự nổi bật Một công cụquan trọng của marketing mix giúp công ty có thể xây dựng được hình ảnh và tạo sựkhác biệt trong tâm trí khách hàng đó là XTTM
Theo kết quả điều tra, nghiên cứu tại Công Ty CP Dữ Liệu và Truyền ThôngĐại Việt thì Đại Việt là công ty mới đi vào hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thôngtin và truyền thông quảng cáo, hoạt động XTTM vẫn chưa được hoàn thiện, chưaphong phú và chưa được đầu tư đúng, chưa đạt hiệu quả cao, và chưa có chiến lược cụthế Cụ thể,theo phụ lục I, khi Đại Việt đưa ra một cuộc khảo sát so sánh về websitecủa công ty thì con số thu về chỉ có 1190 phiếu Điều này chứng tỏ công ty chưa thuhút được sự quan tâm của khách hàng, mức độ nhận biết chưa cao Bên cạnh đó, khảnăng cạnh tranh của Đại Việt trên thị trường Hà Nội chưa cao, thị phần còn thấp sovới đối thủ cạnh tranh Hoạt động xúc tiến thương mại chưa thực sự phong phú vàchưa kích thích được nhu cầu của khách hàng Hoạt động bán hàng cá nhân còn yếu,nhân viên chưa được đào tạo kỹ nên chưa bài bản và chưa mang lại hiệu quả cao Hoạtđộng quảng cáo chưa được đầu tư đúng mà chủ yếu là thực hiện cung cấp thông tintrên website của công ty Ngân sách xúc tiến công ty chưa đầu tư hiệu quả, và công tychưa thực hiện hoạt động marketing trực tiếp tới khách hàng
Điều này cho thấy cần phải phát triển hoạt động XTTM để giúp công ty đạt hiệuquả cao từ đó đáp ứng nhu cầu phát triển và mục tiêu của công ty trong thời gian tới Đểgiúp công ty sử dụng những công cụ XTTM một cách hiệu quả hơn, em xin chọn đề
tài nghiên cứu: “Phát triển xúc tiến thương mại dịch vụ thiết kế website của công ty
CP Dữ liệu và Truyền thông Đại Việt trên thị trường Hà Nội.”
Trang 81.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài
Khóa luận đi vào tìm hiểu và phân tích về :
- Đối tượng nhận tin trọng điểm ?
- Mục tiêu XTTM dịch vụ thiết kế website trên thị trường Hà Nội?
- Ngân sách và thông điệp XTTM dịch vụ thiết kế website trên thị trường HàNội?
- Các công cụ XTTM dịch vụ thiết kế website trên thị trường Hà Nội?
- Đánh giá hiệu quả của hoạt động XTTM dịch vụ thiết kế website trên thịtrường Hà Nội?
Phân tích tính tương thích của hoạt động XTTM đối với khách hàng mục tiêu để
từ đó đưa ra giải pháp để giải quyết những vấn đề còn tồn tại
1.3 Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu của những công trình năm trước
* Những công trình của công ty thực hiện những năm trước: do công ty mới đivào hoạt động chuyên sâu vào lĩnh vực thương mại điện tử và truyền thông quảng cáo
từ năm 2010 nên chưa có nhiều dữ liệu để phân tích Do đó, tại công ty chưa có nhữngcông trình nghiên cứu nào các năm trước đây
* Sau quá trình tìm hiểu các tài liệu em thấy có một số công trình cùng làm về
đề tài phát triển XTTM:
- Công trình nghiên cứu của sinh viên Hoàng Thị Ngà với đề tài:” phát triển xúc tiến thương mại hỗn hợp cho dự án kinh doanh thương mại của công ty cổ phần
tập đoàn HDB Việt Nam trên thị trường miền Bắc”- năm 2009
- Công trình nghiên cứu của sinh viên Đinh Thị Hiền với đề tài “ Phát triển XTTM với thiết bị STB của chi nhánh công ty cổ phần dịch vụ truyền thông truyền hình Việt Nam trên thị trường Hà Nội”- Năm 2010.
-Công trình nghiên cứu của sinh viên Nguyễn Thu Hương với đề tài: “ Phát triển chính sách XTTM đối với sản phẩm phần mềm dành cho các doanh nghiệp của
công ty cổ phần đầu tư và phát triển E_tech Việt Nam trên địa bàn Hà Nội”- năm
2009
Ba công trình này đã đề cập và hệ thống hóa các cơ sở lý luận về hoạt động
Trang 9các chính sách XTTM tại công ty nghiên cứu Từ đó công trình cũng đã đưa ra đượcnhững đề xuất và kiến nghị chủ yếu để hoàn thiện và phát triển chính sách XTTM củacông ty đối với các sản phẩm phần mềm dành cho các doanh nghiệp trên địa bàn HàNội Bên cạnh những ưu điểm đạt được thì công trình này còn gặp những hạn chế nhưchưa dự báo được những triển vọng thực tế có thể xảy ra, chưa có những quan điểmgiải quyết sát thực tế mà còn mang tính lí thuyết,.
Từ những công trình trên cho thấy, hoạt động XTTM tại các doanh nghiệp vừa
và nhỏ ở Việt Nam nói chung và Đại Viêt nói riêng vẫn chưa được thực hiện một cáchtriệt để và có hiệu quả nhất Vì thế khóa luận kỳ vọng có thể đưa ra một chương trìnhXTTM hoàn chỉnh và có thể áp dụng tại công ty cp dữ liệu và truyền thông Đại Việt
Có thể khẳng định, khóa luận này là nghiên cứu độc lập, duy nhất nghiên cứu về đề tàinày
1.4 Các mục tiêu nghiên cứu
* Mục tiêu chung: Nhằm đưa ra giải pháp để phát triển XTTM của công ty cổ
phần dữ liệu và truyền thông Đại Việt trên thị trường Hà Nội
* Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa các cơ sở lí luận về XTTM và phát triển XTTM của công ty kinh doanh
- Phân tích thực trạng phát triển XTTM dịch vụ thiết kế website của công tyĐại Việt trên thị trường Hà Nội, từ đó rút ra ưu nhược điểm
- Đưa ra các giải pháp XTTM dịch vụ thiết kế website cho Đại Việt đến năm
2015
1.5 Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung nghiên cứu:
+ Đối tượng nghiên cứu: hoạt động XTTM của công ty Cổ Phần Dữ Liệu &Truyền Thông Đại Việt
Trang 10- Thời gian: Khóa luận sử dụng dữ liệu về hoạt động kinh doanh của công tyĐại Việt trong giai đoạn 2010- 2012 để phân tích nghiên cứu Giải pháp được đề xuấtđến năm 2015.
1 6 Phương pháp nghiên cứu
1.6.1 Phương pháp luận
Phương pháp luận chung nhất, phổ biến nhất cho hoạt động nghiên cứu khóaluận phương pháp duy vật biện chứng, tổng hợp, thống kê, so sánh Bên cạnh đó ápdụng các phương pháp như: phân tích, tổng hợp, quy nạp, diễn giải, logic-lịch sử, hệthống- cấu trúc, vận dụng những quan điểm của Đảng, Nhà nước để tiến hànhnghiên cứu đề tài
1.6.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể
1.6.2.1Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu sơ cấp
Mục đích
Tìm kiếm các thông tin mới, có tính khách quan và độ chính xác cao về thựctrạng hoạt động kinh doanh của Đại Việt từ khách hàng và các nhà quản trị nhằm bổsung và hoàn thiện hơn hệ thống thông tin cho đề tài nghiên cứu đồng thời đưa ra cácvấn đề liên quan đến giải pháp phát triển hoạt động XTTM dịch vụ thiết kế Websitecủa công ty Đại Việt trên thị trường Hà Nội
Nguồn thông tin:
- Dữ liệu sơ cấp thu thập từ hai nguồn chính là : phiếu điều tra khách hàng vàtiến hành phỏng vấn trực tiếp các nhà quản trị của công ty
- Mẫu nghiên cứu: mẫu khách hàng điều tra được lấy theo phương pháp ngẫunhiên dựa trên danh sách khách hàng hiện có của công ty Mẫu phỏng vẫn được xácđịnh theo phương pháp thuận tiện chủ yếu là các trưởng, phó phòng ban tại công ty
- Thời gian thực hiện: 3 tuần
- Số lượng: số phiếu điều tra khách hàng được đưa ra là 25 phiếu, số phiếuphỏng vấn nhà quản trị là 3 phiếu
Phương pháp thu thập:
- Phiếu điều tra khách hàng được gửi đến các bộ phận kinh doanh, phòng
Trang 11- Phiếu phỏng vấn quản trị được thực hiện trực tiếp thông qua phỏng vấn cáctrưởng phòng, tổng giám đốc của công ty trong thời gian thực tập
P Phương pháp phân tích
Các thông tin được lấy từ phiếu điều tra khách hàng được xử lý bằng phần mềmSPSS Qua các bảng biểu, số liệu tổng hợp được so sánh ý kiến đánh giá của khách hàng
và nhà quản trị để xem xét tính thống nhất và bất đồng giữa hai luồng thông tin này
1.6.2.2.Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp
P Mục đích
Tìm kiếm các thông tin chi tiết, chính xác để có thể đánh giá tổng quan về tìnhhình hoạt động kinh doanh của đơn vị thực tập trong thời gian gần đây, đồng thời xácđịnh được các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh và giải pháp phát triển hoạtđộng xúc tiến thương mại dịch vụ thiết kế Website của Đại Việt trên thị trường Hà Nội
Nguồn thông tin:
- Thông tin bên trong: Thu thập dữ liệu từ bảng báo cáo kết quả kinh doanhcủa công ty Đại Việt trong giai đoạn 2010-2012 từ phòng kế toán Các văn bản, số liệuliên quan đến quá trình thành lập, phát triển và những định hướng phát triển trongtương lai của công ty từ phòng nghiệp vụ, những tài liệu liên quan đến hoạt động kinhdoanh sản phẩm từ phòng kinh doanh
- Thông tin bên ngoài: Thu thập dữ liệu thống kê của các bộ, ban ngành liênquan: Bộ công thương, Cục hải quan, Tổng cục thuế được công bố Từ một số thôngtin của báo chí
Phương pháp thu thập: Các thông tin thứ cấp được thu thập chủ yếu dựa vàotính tin cậy của các nguồn thông tin Các báo cáo tài chính, báo cáo kinh doanh củacông ty đều có dấu xác nhận, các nguồn thông tin bên ngoài đều được lấy từ cá thôngcáo của những cơ quan có thẩm quyền nên tính tin cậy khá cao
P Phương pháp phân tích
Tập hợp theo bảng biểu, tính tỉ lệ phần trăm, tỉ lệ tăng trưởng, vẽ biểu đồ, sơ đồ
và so sánh giữa các năm với nhau
1.7 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp
Trang 12Ngoài các phần tóm lược, lời cảm ơn, mục lục, danh mục bảng biểu, danh mục
sơ đồ hình vẽ, danh mục từ viết tắt, các tài liệu tham khảo và phụ lục thì khóa luậngồm những phần sau:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về Phát triển xúc tiến thương mại của công ty
CP Dữ liệu và Truyền thông Đại Việt trên thị trường Hà Nội
Chương 2: Tóm lược một số vấn đề lí luận cơ bản về phát triển xúc tiến thươngmại dịch vụ thiết kế website của công ty kinh doanh
Chương 3: Phân tích các kết quả nghiên cứu về thực trạng phát triển xúc tiến
thương mại dịch vụ thiết kế website của công ty CP Dữ liệu và Truyền thông Đại Việttrên thị trường Hà Nội
Chương 4: Các kết luận và đề xuất phát triển xúc tiến thương mại dịch vụ thiết
kế website của công ty CP Dữ liệu và Truyền thông Đại Việt trên thị trường Hà Nội
Chương 2: Tóm lược một số vấn đề lý luận cơ bản về phát triển xúc tiến thương mại của công ty kinh doanh
2.1 Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản
2.1.1 Khái niệm XTTM và phát triển XTTM
Khái niệm XTTM
Xúc tiến thương mại là thuật ngữ xuất hiện trong kinh tế học từ những năm đầucủa thế kỷ 20 cùng với sự hình thành và phát triển của khái niệm marketing XTTMgắn liền với hoạt động của thị trường và Marketing vì XTTM là một bộ phận khôngthể tách rời trong mô hình Marketing hỗn hợp (Marketing mix) của bất cứ doanhnghiệp (DN) nào, bất cứ nền kinh tế nào Marketing hỗn hợp bao gồm bốn yếu tố,thường được gọi là 4Ps:
Chính sách sản phẩm (Product)
Chính sách giá (Price)
Chính sách phân phối (Place)
Trang 13Bốn yếu tố này luôn luôn kết hợp với nhau, tương tác lẫn nhau và giúp nhaucùng phát triển Hoạt động Marketing của một doanh nghiệp không thể thành công nếuthiếu một trong bốn yếu tố này nhất là yếu tố XTTM XTTM là một P vô cùng quantrọng của 4Ps trong Marketing hỗn hợp Có rất nhiều các định nghĩa khác nhau vềXTTM:
- Theo cách truyền thống, XTTM được hiểu là hoạt động trao đổi và hỗ trợtrao đổi thông tin giữa người bán và người mua, hoặc qua khâu trung gian nhằm tácđộng tới thái độ và hành vi mua bán qua đó thúc đẩy việc mua bán, trao đổi hàng hóa
và dịch vụ chủ yếu nhằm mở rộng và phát triển thị trường
- Luật Thương mại Việt Nam (2005) định nghĩa: “XTTM là hoạt động nhằmtìm kiếm, thúc đẩy cơ hội mua bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ thương mại, baogồm các hoạt động quảng cáo , hội trợ triển lãm và khuyến mại”
- Theo giáo trình Marketing thương mại GS.TS Nguyễn Bách Khoa năm 2011(trang 438): "XTTM được hiểu là một lĩnh vực cốt lõi của truyền thông marketingnhằm mở rộng tư duy, sự hiểu biết của khách hàng về những lợi ích, ưu thế trội vàkích thích, thu hút các khách hàng tiềm năng thành tập khách hiện thực và đẩy mạnhhiệu lực bán hàng, tăng cường chất lượng và tín nhiệm về hình ảnh thương mại củacông ty trên thị trường mục tiêu"
Từ các định nghĩa và phân tích nêu trên, chúng ta có thể đi đến kết luận: XTTM
là một bộ phận quan trọng không thể tách rời của Marketing hỗn hợp, làm cầu nối giữasản xuất và tiêu dùng, tác động trực tiếp hay gián tiếp đến hành vi mua hàng thông quacác hoạt động cung cấp thông tin, thuyết phục và nhắc nhở
Khái niệm phát triển XTTM
- Phát triển là khuynh hướng vận động đã xác định về hướng của sự vật: hướng
đi lên từ thấp đến cao, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn Nhưng nếu hiểu sự vậnđộng phát triển một cách biện chứng toàn diện, sâu sắc thì trong tự bản thân sự vậnđộng phát triển đã bao hàm sự vận động thụt lùi, đi xuống với nghĩa là tiền đề, điềukiện cho sự vận động đi lên, hoàn thiện ( theo cuốn những nguyên lí cơ bản của chủnghĩa Mác- Lê Nin.)
Trang 14- Từ đó theo em, phát triển XTTM là việc điều chỉnh, bổ sung các hoạt độngXTTM theo hướng thích nghi tốt hơn với môi trường nhằm đạt hiệu quả cao hơn tronghoạt động kinh doanh Đó là việc điều chỉnh, bổ sung việc xác định đối tượng nhận tin,mục tiêu XTTM, ngân sách XTTM, lựa chọn thông điệp và kênh truyền thông, cáccông cụ XTTM.
2.1.2.Vai trò của phát triển XTTM với hoạt động kinh doanh Thương mại
XTTM đóng một vai trò cực kỳ quan trọng trong việc nâng cao năng lực cạnhtranh của các doanh nghiệp Việt Nam và góp phần vào sự thành công của quá trình hộinhập kinh tế thế giới của Việt Nam Mặt khác, nền kinh tế Việt Nam có điểm xuất phátthấp lại tham gia vào các tổ chức kinh tế khu vực và thế giới muộn hơn nhiều so vớicác nước ở khu vực và trên thế giới, cho nên việc chúng ta phải cố gắng để giành lấymột thị phần đáng kể cho hàng hoá và dịch vụ của Việt Nam đòi hỏi nỗ lực rất lớn từ
cả hai phía doanh nghiệp và nhà nước, thông qua hoạt động XTTM ngày càng trở lênhết sức quan trọng
Hoạt động XTTM là cầu nối giữa doanh nghiệp với khách hàng Thông qua hoạtđộng XTTM các doanh nghiệp có điều kiện để nhìn nhận về ưu nhược điểm của hànghóa, dịch vụ của doanh nghiệp mình Từ đó doanh nghiệp có cơ sở để ra quyết địnhkịp thời, phù hợp Xúc tiến làm cho bán hàng trở nên dễ dàng hơn , năng động hơn,đưa hàng vào kênh phân phối một cách hợp lí, hiệu quả
Thông qua hoạt động xúc tiến , nhà kinh doanh không chỉ bán được nhiều hànghóa hơn mà còn góp phần thay đổi cầu tiêu dung, hướng dẫn thị hiếu của khách hàng
Do vậy xúc tiến thương mại không phải chỉ là những chính sách biện pháp hỗ trợ cho các chính sách sản phẩm, giá và phân phối mà còn làm tăng cường kết quả thực hiện các chính sách đó, điều đó có nghĩa là xúc tiến thương mại còn tạo ra tính ưu thế trong cạnh tranh
2.2 Một số lý thuyết về phát triển XTTM của công ty kinh doanh
2.2.1 Theo lý thuyết của Philip Kotler ( 1997)
Theo cuốn quản trị marketing của Philip Kotler Để phát triển một chương trình
XTTM hiệu quả cần thực hiện một tiến trình bao gồm các bước chủ yếu sau:
Trang 15- Xác định mục tiêu truyền thông
- Thiết kế thông điệp
- Lựa chọn các kênh truyền thông
- Phân bổ tổng ngân sách khuyến mãi
- Quyết định hệ thống các biện pháp khuyến mãi
- Lượng định kết quả khuyến mãi
- Quản lý và phối hợp toàn bộ quá trình truyền thông marketing
2.2.2 Theo lý thuyết của PGS.TS Trần Minh Đạo(2010)
Theo giáo trình marketing thương mại của PGS.TS Trần Minh Đạo để hoạt
động XTTM hiệu quả, các doanh nghiệp cần tuân thủ quá trình 6 bước Hoạt độngtruyền thông được kế hoach hóa theo các bước sau:
Bước 1: Xác định người nhận tin
Bước 2: Xác định phản ứng của người nhận tin
Bước 3: Lựa chọn phương tiện truyền thông
Bước 4: Lựa chọn và thiết kế thông điệp
Bước 5: Chọn lọc những thuộc tính của nguồn tin
Bước 6: Thu nhận thông tin phản hồi
2.2.3.So sánh hai lý thuyết trên:
Cả hai lý thuyết này đã đưa ra một quy trình đầy đủ để hoạt động XTTM được thựchiện một cách có hiệu quả Mỗi lý thuyết có những quy trình, những bước riêng,nhưng chung quy lại đều có những bước căn bản để áp dụng vào từng công ty cụ thể.Theo lý thuyết của Philip Kotler thì quá trình này đầy đủ các bước hơn, áp dụng vớinhững công ty có quy mô lớn Theo lý thuyết của PGS.TS Trần Minh Đạo thì quá trìnhnày chưa đầy đủ và thiếu bước xác định ngân sách XTTM.Đây là bước rất quan trọngtrong quá trình thực hiện hoạt động XTTM
Trong công trình nghiên cứu, lý thuyết được sử dụng bám sát theo lý thuyết củaPhilip Kotler
2.3 Phân định nội dung phát triển XTTM dịch vụ thiết kế website của công ty kinh doanh.
2.3.1 Phân tích đối tượng tác động mục tiêu:
Trang 16Đối tượng tác động mục tiêu của hoạt động XTTM chính là tập khách hàng mụctiêu mà công ty kinh doanh nhắm tới và cũng chính là đối tượng nhận các thông điệptruyền thông Họ là những người mà nguồn phát muốn chia sẻ, phân phát các ý tưởnghay thông tin mới Và họ cũng chính là người tiếp nhận các nguồn thông tin ấy và giải
mã chúng theo tư duy của mình
Để hoạt động XTTM hiệu quả thì truyền thông phải hiệu quả, muốn vậy thì cáccông ty phải biết đối tượng mục tiêu của mình là ai để có cách thức truyền thông hiệuquả nhất
Việc xác định đối tượng tác động mục tiêu được chia làm 3 giai đoạn:
Thứ nhất: quyết định ai là người nhận trọng điểm
Thứ hai: Nghiên cứu những chấp nhận của tập người nhận trọng điểm về mặt hàng Thứ ba: Nghiên cứu những chấp nhận về hình ảnh của công ty
Theo Philip Kotler để đánh giá chấp nhận của khách hàng về hình ảnh công tybước đầu tiên là lượng định sự hiểu biết của công chúng mục tiêu về sự vật đó bằngthước đo mức độ quen thuộc như sau:
Chưa hề nghe
thấy
Chỉ mới nghethấy
Có biết một đôichút
Biết khá nhiều Biết rất rõ
Đối với những người đã quen thuộc với sản phẩm thì có thể họ nghĩ về sản phẩm đó theo mức độ ưa thích như:
Rất không ưa
thích
Không ưathích ở mức độnào đó
Không có ýkiến gì
Trang 17Việc xác định mục tiêu XTTM về quy trình trước tiên này cần phải xuất phát
và phù hợp với mục tiêu của marketing – mix và đó có phân công triển định cho từngcông cụ theo liều lượng, thứ tự và cường độ phối thức khác nhau của các mục tiêu:
+ Bảo đảm danh tiếng của một mặt hàng hoặc một nhãn hiệu
+ Làm nổi bật một yếu tố, một đặc tính của một hàng, một nhãn hiệu
+ Đưa lại một hình ảnh cho một mặt hàng , một nhãn hiệu, một công ty
+ Kích đẩy sự thương mại hóa sản phẩm
+ Kích đẩy những hình thức khác của giao tiếp( quảng cáo, xúc tiến bán hàng)của những người bán lẻ đặc quyền
-Xác định ngân quỹ XTTM
Một trong những quyết định marketing khó khăn nhất đặt ra trước công ty làcần chi bao nhiêu cho khuyến mại Các công ty thường quyết định ngân quỹ XTTMtheo 4 phương pháp thông dụng sau:
+ Phương pháp tùy khả năng
Phương pháp này hoàn toàn không tính đến hiệu lực sự tác động của giao tiếptrên lượng tiêu thụ, dẫn đến ngân quỹ XTTM hàng năm không ỏn định và gây trở ngạicho việc hoạch định marketing dài hạn
+ Phương pháp tỷ lệ % trên doanh số bán
Nhiều công ty định ngân quỹ XTTM theo một tỷ lệ phần tram xác định nào đótrên doanh số hiện nay hay mức doanh số ước định hoặc trên giá bán Phương phápnày có ưu điểm:
*Ngân quỹ có thể thay đổi theo chừng mực mà công ty có thể chi ra được
* Phương pháp này khuyến khích cấp quản trị suy nghĩ trong khuôn khổ tươngquan giữa chi phí XTTM , giá bán, lợi nhuận trên mỗi đơn vị mặt hàng
* Phương pháp này khuyến khích ổn định cạnh tranh
Tuy nhiên phương pháp này cũng có nhiều hạn chế:
* Sự phụ thuộc ngân quỹ XT vào những giao động của doanh số mỗi năm làmcản trở việc lập kế hoạch dài hạn do không cung cấp được cơ sở có tính logic cho việcchọn lựa số phần tram nhất định nào đó, ngoại trừ việc quyết định làm theo mức tỷ lệ
đã có trước hay theo mức mà các đối thủ cạnh tranh đàn làm
Trang 18* Không khuyến khích việc xây dựng ngân quỹ XTTM theo định vị mặt hànghay khu vực thị trường nào đáng dành được bao nhiêu.
+ Phương pháp cân bằng cạnh tranh
Phương pháp này thực hiện theo nguyên tắc ngang bằng với mức chi của đốithủ cạnh tranh Việc duy trì một mức ngang bằng với đối thủ cạnh tranh giúp tránhđược những xung đột giao tiếp Tuy nhiên, uy tín, nguồn thời cơ, khả năng tài chính vàmục tiêu của từng công ty khác nhau nên khó có thể dung ngân quỹ XT của họ làm cơ
sở cho mình được
+ Phương pháp căn cứ vào mục tiêu và nhiệm vụ
Phương pháp này đỏi hỏi phải:
* Xác định các mục tiêu riêng của công ty
* Xác định những công việc phải làm để đạt được các mục tiêu trên
* Ước định chi phí đẻ hoàn thành những công việc đó
Tổng số các chi phí này chính là ngân quỹ cho XTTM Phương pháp này có ưuđiểm là buộc các nhà quản trị phải giả thuyết rõ ràng các giả định của mình về mốiliên hệ giữa số tiền chi ra, mức độ xuất hiện của quảng cáo, tỷ lệ thử và số sử dụngchính thức
2.3.3 Xác lập và lựa chọn thông điệp và các kênh truyền thông
2.3.3.1 Xác lập và lựa chọn thông điệp
Các công ty thương mại có thể thông tin cho các khách hàng tiềm năng vể mặthàng và các ý niệm của nó, giá và địa điểm bán hàng Một cách lý tưởng, một thôngđiệp phải tạo ra sự nhận biết ( Aware), gây thích thú, quan tâm ( Interest), kích thíchđược sự ham muốn ( Desire) và thúc đẩy đến hành động mua hàng ( Action) Đâychính là mô hình AIDA Việc thiết lập một thông điệp đòi hỏi giải quyết 3 vấn đề:
-Nói cái gì?- Nội dung thông điệp
- Nói thế nào cho hợp lý? – Cấu trúc thông điệp
- Nói thế nào cho biểu cảm? – Hình thức thông điệp
2.3.3.2 Xác lập và lựa chọn kênh truyền thông
Kênh truyền thông có hai loại chính:
-Kênh truyền thông có tính chất cá biệt( kênh truyền thông trực tiếp)
Trang 19Trong kênh này, 2 hay nhiều người sẽ trực tiếp giao tiếp lẫn nhau Họ có thểgiao tiếp mặt đối mặt, qua điện thoại, hoặc qua thư từ trên cơ sở giao tiếp cá nhân Các kênhtruyền thông cá biệt rất có hiệu lực vì nó tạo ra cơ hội giao tiếp và phản hồi cá nhân.
-Kênh truyền thông có tính chất đại chúng ( kênh truyền thông gián tiếp) :
Là tập hợp định hướng các phương cách truyền thông, truyền đi các thông điệp
mà không có sự tiếp xúc hay phản hồi cá nhân Chúng bao gồm các phương tiệntruyền thông đại chúng và chọn lọc , bao gồm những ấn phẩm( báo, tạp chí, thư trựctiếp), phương tiện truyền thông điện tử( radio, Tivi), những phương tiện trưng bày( bảng quảng cáo, bảng hiệu, bích chương) nhằm hướng tới tập người nhận chuyênbiệt
Mặc dù kênh truyền thông có tính chất cá biệt thường có hiệu lực hơn nhưngtruyền thông đại chúng vẫn là phương cách chính để kích thích truyền thông cá biệt
2.3.4 Phân tích phối thức XTTM
Mỗi công cụ XTTM đều có những đặc điểm riêng và tạo ra những hiệu ứngtruyền thông khác nhau Người làm Marketing phải căn cứ vào bản chất và tầm ảnhhưởng của từng công cụ XTTM để phối hợp cho hiệu quả với tình hình của công ty
Đó là việc kết hợp các công cụ XTTM một cách hợp lí và khéo léo để mang lại hiệuquả tốt nhất
2.3.4.1 Quảng cáo
Quảng cáo là bất kỳ một hình thức giới thiệu gián tiếp và khuếch trương mang tính phi
cá nhân cho các ý tưởng, sản phẩm hay dịch vụ; do một người bảo trợ có liên hệ chi ra.Quảng cáo có đặc điểm sau: có tính đại chúng,tính lan truyền, sự diễn đạt khuếch đại,tính vô cảm
Những quyết định của quảng cáo:
- Quyết định về mục tiêu quảng cáo: mục tiêu doanh số, lợi nhuận, thị phần, cácmục tiêu năng cao uy tín của công ty, của sản phẩm…
- Quyết định về ngân sách quảng cáo: có 4 phương pháp xác định ngân sách:+ Phương pháp tỳ khả năng
+ Phương pháp tính theo phần tram doanh số
+ Phương pháp cân bằng cạnh tranh
+ Phương pháp mục tiêu và công việc
Trang 20- Quyết định về thông điệp quảng cáo
- Quyết định về phương tiện quảng cáo
2.3.4.2 Xúc tiến bán hàng
* Khái niệm:Xúc tiến bán hàng là các kích thích ngắn hạn được hoạch định đểkích thích việc mua hàng khi chào hàng cho các bạn hàng mua lại, người sử dụng côngnghiệp và người tiêu dùng cuối cùng của công ty
*Xúc tiến bán hàng có đặc điểm:
-Tính truyền thông
- Sự khích lệ
- Sự mời chào
* Các quyết định chính trong xúc tiến bán hàng:
- Quyết định về mục tiêu khuyến mại
- Quyết định chọn công cụ khuyến mại
- Triển khai thử nghiệm
- Thưc hiện và kiểm tra đánh giá
2.3.4.3 Quan hệ công chúng ( tuyên truyền, PR)
* Khái niệm: Quan hệ công chúng là việc xây dựng các mối quan hệ tốt đẹp vớigiới công chúng khác nhau bằng cách làm cho nhiều người biết đến và có thiện cảmvới mình, xây dựng một hình ảnh tốt đẹp, và xử lý hay ngăn chặn những đàm tiếu, câuchuyện, vụ việc bất lợi
* Đặc điểm của quan hệ công chúng:
-Độ tin cậy cao hơn
- Vượt qua phòng bị
- Kịch tính hóa
* Một số hình thức quan hệ công chúng:
- Tham gia hiệp hội kinh doanh
- Xây dựng cửa hàng giới thiệu sản phẩm
- Tổ chức những hoạt động từ thiện
- Xây dựng mối quan hệ tốt đẹp với giới công chúng: cơ quan báo chí, chínhquyền địa phương…
Trang 21Là một hệ thống tương tác của marketing có sử dụng một hay nhiều phương tiệnquảng cáo để tác động đến một phản ứng đáp lại đo được hay việc giao dịch tại bất kỳđiểm nào.
Đặc điểm của marketing trực tiếp:
*Bán hàng cá nhân có đặc điểm:
- Sự vun trồng
- Sự đáp ứng
- Cá nhân đối mặt
* Tầm quan trọng của bán hàng cá nhân:
Người bán đóng một vai trò quan trọng trong việc cung cấp thông tin cho người tiêu dùng về thông tin sản phẩm nhằm giảm bớt hoặc triệt tiêu những rủi ro trong việc
mu bán vận dụng Khi một sản phẩm có sự khác biệt cao, người mua ít kiến thức về sản phẩm và cần được tư vấn về sản phẩm thì bán hàng có vai trò hết sức quan trọng
Để có được những quyết định lựa chọn, kết hợp các công cụ XTTM một cáchđúng đắn, nhà marketing cần phải cân nhắc những nội dung về các yếu tố quyết địnhphối thức XTTM:
- Đặc trưng cặp mặt hàng- thị trường:
Hiệu năng của các công cụ XTTM thay đổi tùy theo thị trường tiêu dung haythị trường kỹ nghệ Các công ty thương mại hàng tiêu dùng thường dành phần lớnkinh phí cho chào hàng trực tiếp, quảng cáo, kế đó là xúc tiến bán rồi đến cổ độngchiêu khách Nói chung là bán hàng trực tiếp được dùng chủ yếu cho hàng hóa có giátrị cao, chất lượng, có tính kỹ thuật cao và nhiều ruit ro trong những thị trường có sốngười bán ít nhưng quy mô lớn
-Các cơ chế kéo đẩy
Trang 22Phối thức XTTM chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của việc công ty chọn một cơ chếkéo để tạo ra mức doanh số mặt hàng Cơ chế đảy đòi hỏi việc sử dụng lực lượng bánhàn và quảng cáo thương mại năng động để đẩy mặt hàng qua các kênh về phía ngườitiêu dùng trọng điểm Cơ chế kéo đòi hỏi chi phí nhiều vào việc quảng cáo và khuếchtrương người tiêu dùng để tạo nên nhu cầu thị trường
-Các giai đoạn chấp nhận và sẵn sàng của người mua:
Hiệu năng so với chi phí của các công cụ XT sẽ thay đổi tùy theo các giai đoạnkhác nhau trong mức sẵn sang mua của người mua
-Các giai đoạn chu kỳ sống của mặt hàng
Hiệu năng các công cụ XT thay đổi tùy theo các giai đoạn khác nhau trong chu
độ trước kia và hiện nay của họ đối với sản phẩm đó của công ty Người truyền thôngcũng cần thu thập những số đo hành vi phản ứng đáp lại của công chúng, như có baonhiêu người đã mua sản phẩm, thích nó và nói chuyện với những người khác về nó
Giá trị của một hoạt động XTTM nằm ở chỗ khả năng cải thiện vị thế cạnhtranh của công ty như thế nào Để ước lượng giá trị của một chiến dịch, các thủ tụcđánh giá phải xem xét các nỗ lực, kết quả hoàn thành trong quá khứ và kết luận rằngchiến dịch gần đây nhất có cải thiện tình hình hay không Việc sử dụng các dữ liệutrong quá khứ sẽ giúp công ty nhận ra những thành công hay các tồn tại mà công tyđang gặp phải
Một đánh giá hoàn thiện và toàn diện phải xem xét kết quả thực hiện so với quá khứ, và so với các đối thủ cạnh tranh Việc so sánh với các đối thủ cạnh tranh hết sức quan trọng , vì sẽ cung cấp được các dữu liệu giúp nhà quản trị kết luận những cái được và thua trong kết quả họa động XTTM gần đây
Trang 23CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN XTTM DỊCH VỤ THIẾT KẾ WEBSITE CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
DỮ LIỆU VÀ TRUYỀN THÔNG ĐẠI VIỆT TRÊN THỊ TRƯỜNG HÀ NỘI
3.1 Đánh giá tổng quan tình hình kinh doanh của công ty CP dữ liệu và truyền thông Đại Việt
Điện thoại: 04.62999990 – Fax: 04.62888880 Hotline: 0913.20.20.95
Website: www.loinhuan.com.vn/ www.daiviet.net.vnbsite- Website:
- Tiền thân là Công ty Cổ phần phát triển truyền thông Đại Việt thành lập từnăm 2005 Đến 25/3/2010 công ty đổi tên thành Công ty CP Dữ liệu và Truyền thôngĐại Việt hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực công nghệ thông tin và truyền thông quảngcáo
- 10/2011: Ra mắt website www.loinhuan.com.vn chạy trên giao diện củađiện thoại di động Ra mắt sàn giao dịch việc làm : tạo cầu nối việc làm và tuyển dụngtin cậy cho các doanh nghiệp và người lao động
- 01/2012: Ra mắt cổng thanh toán trực tuyến, hướng tới mục tiêu trở thành 1trong 5 nhà cung cấp các dịch vụ thanh toán trực tuyến tốt nhất, an toàn nhất chodoanh nghiệp và người tiêu dùng khi tham gia các giao dịch thương mại điện tử
Trang 243.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty
Chức năng của Đại Việt là xây dựng, thiết kế Website và cung cấp các giảipháp, quảng cáo, gian hàng trực tuyến, rao vặt qua trang loinhuan.com , thanh toántrực tuyến, truyền thông và quảng cáo trực tuyến… cho các khách hàng có nhu cầu,
Chức năng xây dựng và thiết kế Website cho các doanh nghiệp, tổ chức đượcthể hiện ở chỗ Đại Việt tìm kiếm và nhận các đơn hàng của các tổ chức, doanh nghiệpkhác về thiết kế Website, sau đó tư vấn thiết kế, hoàn thiện đơn hàng bằng cách tạo racác website theo nhu cầu của khách hàng phù hợp với hoạt động kinh doanh, lĩnh vực,ngành nghề của các tổ chức, doanh nghiệp đó
Chức năng cung cấp gian hàng trực tuyến được thể hiện ở việc Đại Việt chophép các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có nhu cầu bán hàng trực tuyến trên trangwebsite: loinhuan.com
Đại Việt còn cung cấp sàn giao dịch thương mại điện tử, phục vụ cho hơn 2000lượt giao dịch thành công/ ngày
Ngoài ra, là một phần trong nền kinh tế, Đại Việt còn thực hiện chức năng củahoạt động kinh tế và những nghĩa vụ như: chấp hành việc nộp thuế cho nhà nước, chịu
sự kiểm tra, giám sát của các cơ quan chức năng, có trách nhiệm thực hiện và chấphành nghiêm chình các quy định của nhà nước hiện hành
3.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy
Công ty CP Dữ Liệu và Truyền thông Đại Việt là doanh nghiệp hoạt động dướihình thức Công ty cổ phần
- Nhận xét cơ cấu tổ chức: theo hình 1: cơ cấu tổ chức của công ty theo hìnhthức tổ chức chức năng
+ Ưu điểm của cơ cấu tổ chức này là có sự chuyên môn hóa sâu sắc hơn, chophép các thành viên tập trung vào chuyên môn của họ hơn Nhân viên tích lũy đượckinh nghiệm, nâng cao trình độ chuyên môn Tiêu chuẩn hóa nghề nghiệp và phongcách làm viecj của nhân viên Tạo điều kiện tuyển dụng được các nhân viên với các kỹnăng phù hợp với từng vị trí, bộ phận chức năng
+ Nhược điểm: tập trung trách nhiệm cho nhà quản trị, các bộ phận thường có
Trang 25sinh ranh giới giữa các phòng ban Khả năng thích nghi kém với sự thay đổi của môitrường Nhà quản trị gặp khó khăn trong việc quán xuyến cũng như phối hợp các bộphận chức năng trong hoạt động
Trang 26Hình 1: SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY
Nguồn: phòng tài chính- kế toán công ty
Tổng Giám đốc
Giám đốc Kỹ thuậtGiám đốc Điều hành Giám đốc Tài chính
Trang 27Ban lãnh đạo:
Chủ tịch HĐQT kiêm tổng giám đốc Ông Cao Bá Hùng
Người đại diện theo pháp luật: Ông Cao Bá Hùng - Tổng giám đốc Công ty Hiện nay tính đến tháng 3/2013, trong bộ máy nhân sự của Đại Việt thì tổng sốcán bộ, nhân viên: 350, làm việc ở 16 Phòng, Ban, các văn phòng đại diện và các xínghiệp sản xuất trực tiếp tại các nhà máy liên doanh của Công ty Trình độ sau đại học,đại học và cao đẳng: hơn 40%.Trình độ Trung cấp và các bằng cấp khác: 60% (Tậptrung ở đội ngũ công nhân đang làm việc tại các phân xưởng, nhà máy liên doanh củaCông ty)
Phòng kinh doanh và phòng chăm sóc khách hàng thực hiện chức năngmarketing của công ty Phòng kinh doanh có 19 người đều là cử nhân marketing, cửnhân quản trị kinh doanh, cử nhân kinh tế tại các trường đại học Họ đảm nhận nhiệm
vụ tìm kiếm, tạo dựng mối quan hệ với khách hàng và kết nối khách hàng với công tynhằm cung cấp dịch vụ cho khách hàng và mang lại doanh thu cho công ty Hiện naytại văn phòng đại diện tại Hà Nội, công ty phân phòng kinh doanh làm 3 phòng riênggồm phòng 2a, 2b, 2c nhằm phân loại nhân viên có năng lực tốt mang lại doanh thuchính cho công ty, phòng những nhân viên mới chỉ đáp ứng đạt yêu cầu và phòng nhânviên thử việc Phòng chăm sóc khách hàng của công ty có 3 người đều là cử nhân quảntrị kinh doanh Nhiệm vụ chính của họ là tiếp nhận ý kiến, thông tin phản hồi từ kháchhàng nhằm thỏa mãn nhu cầu khách hàng một cách tốt nhất
Phụ lục II là bảng cơ cấu nhân sự của công ty trước tháng 3 năm 2013 Tính đếnhết 3/2013, số lượng nhân viên tại Đại Việt đã có sự thay đổi đáng kể Thể hiện ở chỗ
đã có lượng nhân viên kém năng lực được thay thế bởi nhân viên có năng lực hơn, sốlượng nhân sự phòng kinh doanh tăng thêm 2 người so cuối năm 2012 Bên cạnh đó,các phòng ban khác cũng có sự thay đổi rõ rệt Hiện nay, công ty vẫn đang tiếp tụctrong quá trình tuyển dụng thu hút nhân tài
3.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm qua
Trang 28Bảng 1: Kết quả kinh doanh của công ty trong 3 năm gần đây.
Tăng trưởng doanh
thu
Tăng trưởng lợi nhuận
Tăngtrưởngtuyệt đối
Tăngtrưởngtương đối
Tăngtrưởngtuyệtđối
Tăngtrưởngtương đối
2012 28.000 20.400 5.700 12400 79,48% 4100 256.25%
Nguồn: phòng tài chính kế toán công ty
Tính đến 3 tháng đầu năm 2013 doanh thu của Đại Việt đã đạt con số doanh thu12.300 triệu đồng, chi phí 6.700 triệu đồng, lợi nhuận 5.600 triệu đồng Có thể nói.Ngành dịch vụ mà công ty đang cung cấp mang lại lợi nhuận khá cao và tăng nhanhhàng năm do chi phí cố đinh giảm đi và số tiền thu về của các hợ đồng trước vẫn thu
về ổn định Tình hình hoạt động của Đại Việt từ năm 2010 đến nay đang hoạt động ổnđịnh, doanh thu cũng như lợi nhuận tăng nhanh Từ năm 2012 doanh thu của Đại Việttăng khá mạnh, gấp gần 2 lần so năm 2010 và gấp gần 1,8 lần so năm 2011 Để lý giảicho sựu tăng trưởng này, ta thấy Đại Việt là công ty dịch vụ chuyên thiết kế website,thương mại điện tử, cung cấp trang rao vặt… những dịch vụ này chỉ tốn chi phí bướcđầu, những năm sau dựa vào những hợp đồng đã có sẵn từ trước, các khách hàng vẫnđóng tiền phí duy trì dịch vụ cho Đại Việt mà Đại Việt không phải thêm chi phí nhiều.Bên cạnh đó cũng do vị thế của Đại Việt cũng đang được nâng cao hơn, nhiều kháchhàng biết đến Đại Việt hơn
Trang 293.2 Phân tích ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến phát triển XTTM dịch vụ thiết kế website của công ty CP Dữ Liệu và Truyền Thông Đại Việt trên thị trường Hà Nội.
3.2.1 Sự ảnh hưởng của nhân tố môi trường vĩ mô
3.2.1.1 Văn hóa – xã hội
Nhân tố này ảnh hưởng rất lớn đến việc lựa chọn các công cụ XTTM và thờigian truyền tải thông điệp, nội dung thông điệp cách thức truyền tải thông điệp chophù hợp với tiêu chuẩn văn hóa của người dân và đạo đức xã hội Trong thời đại hiệnnay, kinh doanh qua mạng là một hình thức kinh doanh khá phổ biến, đã có rất nhiềungười thành công và tìm kiếm được lợi nhuận cao thông qua hình thức kinh doanhnày Người Việt nam bắt đầu có thói quen mua bán hàng trên mạng và họ cũng dànhnhiều thời gian hơn để lướt web hay giải trí trên mạng Thế hệ 9X là những kháchhàng tiềm năng trong tương lai của các công ty Do đó, kinh doanh qua mạng đangngày càng phát triển và dịch vụ thiết kế website cũng phát triển, theo đó, hoạt độngXTTM qua mạng internet cũng đang được sử dụng phổ biến
3.2.1.2 Chính trị- luật pháp
Nền chính trị Việt Nam ổn định, là nước xã hội chủ nghĩa có một Đảng duy nhấtcầm quyền là Đảng cộng sản Việt Nam Về lĩnh vực thương mại điện tử và truyền thôngquảng cáo, hệ thống pháp luật phát triển và tập trung giải quyết những mục tiêu sau:
Củng cố sự tin tưởng của các bên tham gia vào một giao dịch TMĐT rằnggiao dịch này được xem là có giá trị pháp lý và có khả năng thực hiện
Nâng cao sự an toàn thông tin trong các giao dịch
Khuyến khích cạnh tranh lành mạnh của các công ty hoạt động trong môitrường của TMĐT
Bảo vệ người tiêu dùng
Hệ thống các văn bản pháp lý phục vụ cho việc đạt những mục tiêu trên, hiệnnay có thể kể:
a.Luật thương mại điện tử
b.Những điều khoản có liên quan đến hoạt động thương mại điện tử trong các
bộ luật dân sự, hình sự, công nghệ thông tin…
Trang 30d.Pháp lệnh, nghị định về website , thiết kế website
Hệ thống pháp luật cũng như nền chính trị ổn định tạo điều kiện cho các doanhnghiệp Việt Nam nói chung, các doanh nghiệp thiết kế Website cũng như Đại Việt nói riêng
3.2.1.4 Dân cư – kinh tế
Hà Nội là thủ đô của Việt Nam, là nơi tập trung nhiều ngành kinh tế mũi nhón,
có mật độ dân số cao nhất và mức độ đô thị hóa rất cao Số lượng người sử dụnginternet rất lớn Đây la thuận lợi lớn cho hoạt động XTTM dịch vụ thiết kế Websitecủa Đại Việt
Nền kinh tế nước ta năm 2012 tiếp tục bị ảnh hưởng bởi sự bất ổn của kinh tếthế giới do khủng hoảng tài chính và khủng hoảng nợ công ở Châu Âu chưa được giảiquyết Hoạt động sản xuất và thương mại toàn cầu bị tác động mạnh, giá cả hàng hóadiễn biến phức tạp Tăng trưởng của các nền kinh tế đầu tàu suy giảm kéo theo sự sụtgiảm của các nền kinh tế khác Đây là khó khăn nói chung cho tất cả các doanh nghiệp
và với Đại Việt cũng không phải là ngoại lệ
3.2.2 Sự ảnh hưởng của nhân tố môi trường vi mô
3.2.2.1 Môi trường ngành:
- Khách hàng trọng điểm của công ty là những cá nhân, tổ chức trên toàn nước
có nhu cầu thiết kế website Đó là những cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp, cáccửa hàng, siêu thị, nhà hàng, khách sạn, các công ty sản xuất hay kinh doanh thươngmại có nhu cầu về các dịch vụ về website
Trang 31Họ có nhu cầu thay đổi thường xuyên theo sự phát triển không ngừng của khoahọc công nghệ, mạng internet những nhu cầu đó không ngừng được nâng lên vớinhững yêu cầu ngày càng đa dạng và phong phú cũng như ngày càng yêu cầu cao hơn nữa.
Một số khách hàng sử dụng dịch vụ thiết kế website của công ty: Công ty Cổ
phần Vincom (triển khai thiết kế hệ thống các website của Toàn tập đoàn từ năm 2007-2012), Công ty CP Nội thất Dầu Khí – PVCI, Tập đoàn viễn thông quân đội – Viettel,Bệnh viện Đa Khoa tỉnh Hải Dương, Bệnh viện Nhi tỉnh Hải Dương, Viện kiểm sátnhân dân tỉnh Nghệ An…
-Tình hình cạnh tranh: Với sự cạnh tranh cao hiện nay với dịch vụ thiết kế
website công ty có nhiều đối thủ lớn trong ngành cũng như các đối thủ cạnh tranh khác
ở những dịch vụ thay thế Các doanh nghiệp cùng ngành cùng cung cấp các sản phẩmdịch vụ tương tự như công ty như: tập đoàn truyền thông Quốc Gia, công ty cổ phầntruyền thông Vinamax, VCCorp - Công t y c ổ ph ầ n Truyền thông Vi ệ t Nam , công tytruyền thông trực tuyến Netlink, công ty D&N…
Đối thủ cạnh tranh chính của công ty hiện nay là tập đoàn truyền thông quốc giaViệt Nam Đây là đối thủ có tiềm lực tài chính mạnh, có danh tiếng lâu dài, có uy tíntrên thị trường và nhiều người biết đến So với đối thủ này thì công ty vẫn còn yếu hơn
cả về nguồn lực, năng lực, vật lực cũng như uy tín trên thị trường Do đó đòi hỏi ĐạiViệt phải có chiến lược phù hợp
Công ty Đại Việt là đối tác chính thức của Google Việt Nam.Google Việt Nam cungcấp vị trí quảng cáo website mà công ty thiết kế trên Google Ngoài ra, công ty có cácđối tác như: ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, ngân hàngthương mại cổ phần Quân đội, nganluong.vn, Vietbao.vn… Những ngân hàng này làđối tác cho Đại Việt, giúp khách hàng của công ty có thể thanh toán trực tuyến quanganluong.vn, qua các tài khoản của công ty tại ngân hàng Hỗ trợ cho hoạt động thuchi tiền của công ty một cách dễ dàng Các trang báo điện tử, báo mạng hay báo giấy
hỗ trợ cho hoạt động xúc tiến thương mại của công ty
3.2.2.2 Môi trường doanh nghiệp
Ban Lãnh đạo Công ty là những người giàu kinh nghiệm, có trình độ chuyênmôn vững vàng, am hiểu về các lĩnh vực kinh doanh, đặc biệt là kinh doanh thương
Trang 32mại điện tử Làm việc tại Công ty là đội ngũ nhân viên có trình độ chuyên môn, kỹthuật cao, năng động, sáng tạo và không ngừng hoàn thiện bản thân.
Phòng kinh doanh hiện nay có 19 người đều là cử nhân marketing, cử nhân quảntrị kinh doanh, cử nhân kinh tế tại các trường đại học Họ đảm nhận nhiệm vụ tìmkiếm, tạo dựng mối quan hệ với khách hàng và kết nối khách hàng với công ty nhằmcung cấp dịch vụ cho khách hàng và mang lại doanh thu cho công ty Phòng chăm sóckhách hàng của công ty có 3 người đều là cử nhân quản trị kinh doanh Nhiệm vụchính của họ là tiếp nhận ý kiến, thông tin phản hồi từ khách hàng nhằm thỏa mãn nhucầu khách hàng một cách tốt nhất
Vốn điều lệ của công ty: 10 tỷ đồng Trụ sở của Công ty được xây dựng kiên cốvới tổng diện tích sử dụng hơn 400m2 Văn phòng giao dịch, trung tâm IDC, và trungtâm vận hành kỹ thuật của công ty với hơn 1000 m2 sử dụng theo tiêu chuẩn hiện nay
Hệ thống phòng, ban được đầu tư trang thiết bị làm việc đồng bộ, hiện đại Tất cả nhânviên chính thức đều được trang bị máy tính xách tay kết nối Internet, Wifi đườngtruyền tốc độ cao, hệ thống điện thoại nội bộ kết nối tới từng nhân viên của các phòng,ban trong Công ty
3.3 Kết quả phân tích dữ liệu sơ cấp và thứ cấp về phát triển XTTM dịch
vụ thiết kế website của Đại Việt trên thị trường Hà Nội.
3.3.1 Thực trạng đối tượng nhận tin
Đại Việt khi tiến hành truyền thông đã xác định đối tượng nhận thông tin vàđặc điểm của họ Người nhận tin ở đây chính là các khách hàng mục tiêu của Đại Việt
Đó là các doanh nghiệp, tổ chức, khách sạn, nhà hàng, cửa hàng, siêu thị có nhu cầuthiết kế website Với tập khách hàng này, hình ảnh về một trang web là hết sức quantrọng, do đó, công ty thiết kế website của mình sao cho thu hút được khách hàng vàkích thích nhu cầu của họ.Họ là người có nhu cầu thay đổi thường xuyên theo sự pháttriển không ngừng của khoa học công nghệ, mạng internet những nhu cầu đó khôngngừng được nâng lên với những yêu cầu ngày càng đa dạng và phong phú cũng nhưngày càng yêu cầu cao hơn nữa Họ yêu cầu website của họ phải thật đẹp, bắt mắt, cóhiệu quả truyền tin cao, có khả năng nhận biết lớn, và phải được bảo mật cao, quá trình
Trang 33còn nhiều khó khăn, các khách hàng đang có nhu cầu thiết kế những website giá rẻ,nhanh chóng, tiện lợi nhưng vẫn đảm bảo đủ tiêu chí đó
Một số khách hàng hiện tại của Đại Việt: Toyota Hoàn Kiếm, Toyota Láng Hạ,công ty may Trí Đức, cổng thông tin điện tử chính phủ, viện kiểm sát nhân dân tốicao
3.3.2 Thực trạng mục tiêu xúc tiến và ngân sách XTTM
Mục tiêu XTTM:
Theo kết quả điều tra phỏng vấn nhà quản trị của Đại Việt thì mục tiêu các chươngtrình XTTM của Đại Việt nhằm:
Nâng cao hình ảnh công ty trong tâm trí khách hàng
Nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường Hà Nội
Tăng thị phần cũng như doanh số của công ty
Hoạt động XTTM giúp khách hàng tiềm năng biết đến Đại Việt cũng nhưnhững dịch vụ mà Đại Việt cung cấp, từ đó họ hiểu biết, thích thú, ưa thích rồi tintưởng và sử dụng dịch vụ của Đại Việt Mục tiêu của hoạt động xúc tiến có sự thốngnhất với mục tiêu chung của công ty khi cung cấp dịch vụ thiết kế website đó là: manglại nhiều sự lựa chọn cho khách hàng trong việc tiết kiệm chi phí, tăng lợi nhuận trongquá trình hoạt động kinh doanh, quảng bá hình ảnh công ty
- Ngân sách xúc tiến: kết quả điều tra tại Đại Việt bằng cách phỏng vấn chuyên
sâu các nhà quản trị của Đại Việt cho thấy công ty xác định ngân sách quảng cáo củamình phụ thuộc vào nhiệm vụ cụ thể của từng chiến lược mục tiêu Ngân sách phù hợpvới tình hình tài chính của công ty cũng như tình hình cạnh tranh trên thị trường củacác đối thủ cạnh tranh
Bảng 2: ngân sách xúc tiến của công ty
Các hoạt động xúc tiến Ngân sách xúc tiến