CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TO N TI U THỤ TH NH PHẨM V X C ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH Ở DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 1.1 Nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ thành phẩm v x c định kết quả kinh do
Trang 1LỜI CẢM ƠN Đầu tiên, em xin gửi lời cám ơn đến ba mẹ và gia đình, những người luôn quan tâm,
là chỗ dựa vững chắc và tạo điều kiện tốt nhất để em có thể hoàn thành chương trình học của mình
Tiếp theo, em xin cám ơn các thầy, cô trường đại học Lạc Hồng, các thầy cô khoa
Kế Toán – Kiểm Toán đã truyền đạt những kiến thức bổ ích và những kinh nghiệm quý báu của mình để em có thể tự tin vững bước vào cuộc sống và đặc biệt, em xin gửi lời cám ơn chân thành và sâu sắc đến cô giáo, Ths Nguyễn Thị Đức Loan, người
đã hướng dẫn, giúp đỡ tận tình để em có thể hoàn thành báo cáo nghiên cứu khoa học này
Và em xin gửi lời cám ơn đến tập thể ban lãnh đạo, các anh chị phòng kế toán và các anh chị nhân viên trong công ty TNHH Tomei Việt Nam đã tạo điều kiện để em có được thời gian thực tập tốt nhất đặc biệt, em xin gửi lời cám ơn sâu sắc của mình đến chị uyên - người đã tạo nhiều điều kiện tốt nhất để em có thể tiếp cận với công việc
mà em đang theo học và giúp đỡ em rất nhiều trong quá trình làm báo cáo nghiên cứu khoa học này
Và cuối cùng, em xin cám ơn bạn bè em đã quan tâm, động viên, giúp đỡ em rất nhiều trong quá trình học và trong thời gian làm báo cáo này
Sinh viên thực hiện Trần Thị Thanh Thúy
Trang 2MỤC LỤC
Lời cám ơn
Mục lục
Danh mục từ viết tắt
Danh mục bảng, biểu, sơ đồ
Lời nói đầu 1
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về kế to n ti u thụ th nh phẩm v x c định kết quả kinh doanh ở doanh nghiệp sản xuất 4
1.1 Nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh 4
1.1.1 Khái niệm thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh 4
1.1.1.1 Khái niệm thành phẩm 4
1.1.1.2 Khái niệm tiêu thụ thành phẩm 4
1.1.1.3 Khái niệm xác định kết quả kinh doanh 4
1.1.2 Nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh 5
1.2 Kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh 5
1.2.1 Kế toán tiêu thụ thành phẩm 5
1.2.1.1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 5
a) Khái niệm 5
b) Chứng từ sử dụng 5
c) Tài khoản sử dụng 6
d) Sơ đồ hạch toán 8
1.2.1.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 8
a) Chiết khấu thương mại 8
b) Giảm giá hàng bán 10
c) Hàng bán bị trả lại 11
d) Thuế XK, thuế TTĐB, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp 12
1.2.1.3 Kế toán giá vốn hàng bán 13
a) Khái niệm 13
Trang 3b) Chứng từ sử dụng 14
c) Tài khoản sử dụng 14
d) Sơ đồ hạch toán 15
1.2.2 Kế toán chi phí hoạt động 15
1.2.2.1 Kế toán chi phí bán hàng 15
a) Khái niệm 15
b) Chứng từ sử dụng 16
c) Tài khoản sử dụng 16
d) Nguyên tắc hạch toán 16
e) Sơ đồ hạch toán 17
1.2.2.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 17
a) Khái niệm 17
b) Chứng từ sử dụng 18
c) Tài khoản sử dụng 18
d) Nguyên tắc hạch toán 19
e) Sơ đồ hạch toán 20
1.2.3 Kế toán hoạt động tài chính 21
1.2.3.1 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 21
a) Khái niệm 21
b) Chứng từ sử dụng 21
c) Tài khoản sử dụng 21
e) Nguyên tắc hạch toán 22
d) Sơ đồ hạch toán 22
1.2.3.2 Kế toán chi phí hoạt động tài chính 23
a) Khái niệm 23
b) Chứng từ sử dụng 23
c) Tài khoản sử dụng 23
d) Nguyên tắc hạch toán 24
e) Sơ đồ hạch toán 25
1.2.4 Kế toán hoạt động khác 25
1.2.4.1 Kế toán thu nhập hoạt động khác 25
Trang 4a) Khái niệm 25
b) Chứng từ sử dụng 26
c) Tài khoản sử dụng 26
d) Nguyên tắc hạch toán 26
e) Sơ đồ hạch toán 27
1.2.4.2 Kế toán chi phí hoạt động khác 27
a) Khái niệm 27
b) Chứng từ sử dụng 27
c) Tài khoản sử dụng 28
d) Nguyên tắc hạch toán 28
e) Sơ đồ hạch toán 29
1.2.5 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 29
1.2.5.1 Khái niệm 29
1.2.5.2 Chứng từ sử dụng 29
1.2.5.3 Tài khoản sử dụng 29
1.2.5.4 Nguyên tắc hạch toán 30
1.2.5.5 Sơ đồ hạch toán 31
1.2.6 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 31
1.2.6.1 Chứng từ sử dụng 31
1.2.6.2 Tài khoản sử dụng 31
1.2.6.3 Nguyên tắc hạch toán 31
1.2.6.4 Sơ đồ hạch toán 32
Tóm tắt chương 1 33
Chương 2: Thực trạng kế toán tiêu thụ thành phẩm v x c định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Tomei Việt Nam 34
2.1 Tình hình tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh và tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH Tomei Việt Nam 34
2.1.1 Tình hình tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH Tomei Việt Nam 34
2.1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 34
a) Giới thiệu chung 34
Trang 5b) Quá trình hình thành 35
c) Quá trình phát triển 36
2.1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ 36
a) Chức năng 36
b) Nhiệm vụ 37
2.1.1.3 Quy mô của công ty 37
2.1.1.4 Tổ chức bộ máy quản lý 39
a) Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý 39
b) Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận 40
2.1.1.5 Quy trình công nghệ 42
2.1.1.6 Một số chỉ tiêu kết quả sản xuất kinh doanh 44
2.1.1.7 Thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển của công ty TNHH Tomei Việt Nam 45
2.1.2 Tình hình tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH Tomei Việt Nam 47
2.1.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán 47
a) Sơ đồ chức năng bộ máy kế toán 47
b) Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận 48
2.1.2.2 Chính sách, chế độ kế toán đang áp dụng 49
2.1.2.3 Hình thức tổ chức hệ thống sổ sách kế toán 49
2.2 Thực trạng công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Tomei Việt Nam 51
2.2.1 Kế toán ghi nhận doanh thu bán hàng 51
2.2.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng 51
a) Chứng từ sử dụng 51
b) Tài khoản sử dụng 53
c) Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 53
d) Sơ đồ hạch toán 55
2.2.1.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 56
2.2.2 Kế toán giá vốn hàng bán 56
a) Chứng từ sử dụng 56
Trang 6b) Tài khoản sử dụng 58
c) Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 58
d) Sơ đồ hạch toán 59
2.2.3 Kế toán chi phí hoạt động 59
2.2.3.1 Kế toán chi phí bán hàng 59
a) Chứng từ sử dụng 60
b) Tài khoản sử dụng 62
c) Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 62
d) Sơ đồ hạch toán 64
2.2.3.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 65
a) Chứng từ sử dụng 65
b) Tài khoản sử dụng 67
c) Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 67
d) Sơ đồ hạch toán 70
2.2.4 Kế toán hoạt động tài chính 71
2.2.4.1 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 71
a) Chứng từ sử dụng 71
b) Tài khoản sử dụng 72
c) Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 72
d) Sơ đồ hạch toán 73
2.2.4.2 Kế toán chi phí hoạt động tài chính 73
a) Chứng từ sử dụng 74
b) Tài khoản sử dụng 74
c) Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 74
d) Sơ đồ hạch toán 75
2.2.5 Kế toán hoạt động khác 75
2.2.5.1 Kế toán thu nhập hoạt động khác 75
a) Chứng từ sử dụng 76
b) Tài khoản sử dụng 77
c) Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 77
d) Sơ đồ hạch toán 78
Trang 72.2.5.2 Kế toán chi phí hoạt động khác 78
a) Chứng từ sử dụng 78
b) Tài khoản sử dụng 80
c) Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 80
d) Sơ đồ hạch toán 81
2.2.6 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 82
2.2.6.1 Kết chuyển doanh thu để xác định kết quả kinh doanh 82
2.2.6.2 Kết chuyển chi phí để xác định kết quả kinh doanh 82
2.2.6.3 Kết chuyển lãi (lỗ) 83
2.2.6.4 Sơ đồ hạch toán 85
Tóm tắt chương 2 86
Chương 3: Nhận xét chung và một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm v x c định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Tomei Việt Nam 87
3.1 Nhận xét bộ máy quản lý và công tác kế toán tại doanh nghiệp 87
3.1.1 Ưu điểm 87
3.1.2 Nhược điểm 88
3.2 Nhận xét công tác kế toán tại doanh nghiệp 89
3.2.1 Ưu điểm 89
3.2.2 Nhược điểm 90
3.3 Nhận xét, đánh giá thực trạng công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Tomei Việt Nam 91
3.3.1 Ưu điểm 91
3.3.2 Nhược điểm 94
3.4 Phiếu khảo sát và tính ứng dụng của để tài 95
3.4.1 Phiếu khảo sát 95
3.4.2 Phiếu ứng dụng của đề tài 96
3.5 Một số giải pháp, ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Tomei Việt Nam 96
3.5.1 Kiến nghị về tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh tại công ty 96
3.5.2 Kiến nghị về tổ chức công tác kế toán tại công ty 97
Trang 83.5.3 Kiến nghị về công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh
doanh tại công ty 99
3.5.3.1 Về kế toán tiêu thụ thành phẩm 99
3.5.3.2 Về vấn đề bán hàng thông qua các cửa hàng của công ty 101
3.5.3.3 Về việc sử dụng máy vi tính trong công tác kế toán 101
3.5.4 Các phương án tăng lợi nhuận của công ty 102
3.5.4.1 Các phương án tăng doanh thu 102
3.5.4.2 Các phương án tiết kiệm chi phí 103
Tóm tắt chương 3 105
Kết luận chung 106 Danh mục tài liệu tham khảo
Trang 10Chương 1
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ kế toán doanh thu bán hàng và doanh thu nội bộ
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ kế toán chiết khấu thương mại
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ kế toán giảm giá hàng bán
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ kế toán hàng bán bị trả lại
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ kế toán thuế xuất khẩu
Sơ đồ 1.6: Sơ đồ kế toán tiêu thụ đặc biệt
Sơ đồ 1.7: Sơ đồ kế toán giá vốn hàng bán
Sơ đồ 1.8: Sơ đồ kế toán chi phí bán hàng
Sơ đồ 1.9: Sơ đồ kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Sơ đồ 1.10: Sơ đồ kế toán doanh thu hoạt động tài chính
Sơ đồ 1.11: Sơ đồ kế toán chi phí hoạt động tài chính
Sơ đồ 1.12: Sơ đồ kế toán doanh thu hoạt động khác
Sơ đồ 1.13: Sơ đồ kế toán chi phí hoạt động khác
Sơ đồ 1.14: Sơ đồ kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp
Chương 2
Bảng 2.1: Bảng phân loại trình độ nhân viên trong công ty
Bảng 2.2: Bảng phân loại giới tính nhân viên trong công ty
Bảng 2.3: Một số chỉ tiêu kết quả hoạt động kinh doanh
Biểu đồ 2.1: Biểu đồ thể hiện nguồn vốn
Biểu đổ 2.2: Biểu đồ thể hiện trình độ nhân viên trong công ty
Biểu đồ 2.3: Biểu đồ thể hiện giới tính của nhân viên
Biểu đồ 2.4: Biều đồ thể hiện doanh thu
Biểu đồ 2.5: Biểu đồ thể hiện lợi nhuận
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức
Sơ đồ 2.2: Quy trình công nghệ sản xuất
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Trang 11Sơ đồ 2.4: Sơ đồ tổ chức hệ thống kế toán
Sơ đồ 2.5: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng
Sơ đồ 2.6: Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán
Sơ đồ 2.7: Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng
Sơ đồ 2.8: Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Sơ đồ 2.9: Sơ đồ hạch toán doanh thu hoạt động tài chính
Sơ đồ 2.10: Sơ đồ hạch toán chi phí hoạt động tài chính
Sơ đồ 2.11: Sơ đồ hạch toán thu nhập khác
Sơ đồ 2.12: Sơ đồ hạch toán chi phí khác
Sơ đồ 2.13: Sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanh
Chương 3
Bảng 3.1: Bảng phân tích doanh thu ở từng cửa hàng
Bảng 3.2: Bảng khảo sát tăng doanh thu
Bảng 3.3: Bảng khảo sát tiết kiệm chi phí
Biểu đồ 3.1: Biểu đồ thể hiện lợi nhuận của doanh nghiệp trong 3 năm
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Trang 121 Lý do chọn đề tài
Sau khi xóa bỏ bao cấp, nền kinh tế nước ta chuyển mình kéo theo sự ra đời của nhiều thành phần kinh tế và nhiều loại hình doanh nghiệp khác nhau Năm 2007, một bước ngoặt lớn đối với kinh tế Việt Nam khi trở thành thành viên chính thức của tổ chức thương mại thế giới WTO Việc gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO đã tạo ra nhiều điều kiện thuận lợi, tuy nhiên cũng đặt ra muôn vàn thách thức đối với các doanh nghiệp Trong một cơ chế thị trường cạnh tranh khốc liệt như hiện nay, để tồn tại và đứng vững thì các doanh nghiệp phải tìm cho mình một hướng đi phù hợp Các nhà quản lý phải quan tâm đến quá trình sản xuất từ khâu bỏ vốn đến khâu tiêu thụ thành phẩm vì mục đích cuối cùng là tối đa hóa lợi nhuận Phải làm sao tìm hiểu được nhu cầu của thị trường thông qua việc đặt ra các câu hỏi: Sản xuất cái gì? Sản xuất cho ai? Sản xuất như thế nào để đạt hiệu quả cao Muốn thực hiện được điều đó các doanh nghiệp phải tìm mọi biện pháp để tăng doanh thu, bù đắp được các chi phí bỏ ra Đồng thời, phải tạo ra được nhiều mẫu mã đẹp, chất lượng sản phẩm tốt, giá thành thấp để thu hút được khách hàng và như vậy quá trình tiêu thụ mới đạt hiệu quả cao
Ở mỗi doanh nghiệp, việc hạch toán quá trình tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh diễn ra khác nhau do yêu cầu về tổ chức và quản lý Hạch toán chính xác, kịp thời và đầy đủ quá trình tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh sẽ giúp cho các nhà quản trị có cơ sở để vạch ra chiến lược kinh doanh trong tương lai cho phù hợp, nâng cao sức cạnh tranh và vị thế của doanh nghiệp ở thị trường trong nước và ngoài nước
Nhận thức được tầm quan trọng của kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh Với kiến thức đã học ở trường cùng với thời gian lao động thực tế tại công ty TNHH Tomei Việt Nam, em đã chọn đề tài “Kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Tomei Việt Nam”
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Đề tài nghiên cứu nhằm mục tiêu chủ yếu là hoàn thiện về thực trạng tổ chức công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh trong điều kiện
Trang 13nền kinh tế thị trường, các biện pháp nhằm đẩy mạnh tiêu thụ thành phẩm để giải quyết một số vướng mắc trong thực tiễn công tác kế toán hiện tại
2.2 Mục tiêu cụ thể
Nghiên cứu tình hình thực tiễn về tiêu thụ thành phẩm và công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty nhằm đưa ra một số kiến nghị để cơ quan tham khảo, học hỏi và tích lũy kinh nghiệm thực tế cho bản thân
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng
Đề tài tập trung nghiên cứu lý luận và thực tiễn về tổ chức công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm trong thị trường cạnh tranh và các biện pháp tài chính nhằm đẩy mạnh các biện pháp tiêu thụ thành phẩm tại công ty TNHH Tomei Việt Nam Trên cơ sở đó xác định mô hình kế toán tiêu thụ thành phẩm trên có sở công ty đang áp dụng, đồng thời cải tiến thêm để hoàn thiện hệ thống hạch toán kế toán cho doanh nghiệp
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài này xin được giới hạn trong phạm vi hoạt động kinh doanh sản xuất của công ty TNHH Tomei Việt Nam Các số liệu được thu thập từ phòng kế toán của cty
4 Phương ph p nghi n cứu
+ Phương pháp điều tra
Trang 14CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TO N TI U THỤ TH NH PHẨM
V X C ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH Ở DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
1.1 Nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ thành phẩm v x c định kết quả kinh doanh
1.1.1 Khái niệm thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh
1.1.1.1 Khái niệm thành phẩm [2]
Thành phẩm là những sản phẩm đã hoàn thành, đã trải qua tất cả các giai đoạn chế biến cần thiết theo quy trình công nghệ chế tạo sản phẩm của mỗi doanh nghiệp, đã được kiểm nghiệm phù hợp với tiêu chuẩn chất lượng kỹ thuật, có thể nhập kho để chuẩn bị bán hoặc giao ngay cho khách hàng Sản phẩm hoàn thành có thể chia thành chính phẩm, thứ phẩm hoặc sản phẩm loại 1, sản phẩm loại 2…
1.1.1.2 Khái niệm tiêu thụ thành phẩm [2]
Tiêu thụ thành phẩm là giai đoạn tiếp theo của quá trình sản xuất Đó là việc cung cấp cho khách hàng các sản phẩm, lao vụ, dịch vụ do doanh nghiệp sản xuất ra, đồng thời được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán
Hoạt động tiêu thụ thành phẩm trong doanh nghiệp có thể tiến hành theo nhiều phương thức: bán trực tiếp tại kho của doanh nghiệp, chuyển hàng theo hợp đồng, bán hàng thông qua đại lý…
Về nguyên tắc, kế toán sẽ ghi nhận nghiệp vụ tiêu thụ thành phẩm vào sổ sách kế toán khi doanh nghiệp không còn quyền sở hữu về thành phẩm nhưng bù lại được quyền sở hữu về tiền do khách hàng thanh toán
1.1.1.3 Khái niệm xác định kết quả kinh doanh [1]
Sau một kỳ kế toán cần xác định kết quả kinh doanh trong kỳ với yêu cầu chính xác và kịp thời
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là chênh lệch giữa doanh thu thuần về bán hàng và doanh thu thuần hoạt động tài chính với giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính
Lãi (lỗ) từ hoạt động sản xuất kinh doanh= (Doanh thu thuần về bán hàng + Doanh thu tài chính) – (Giá vốn hàng bán + Chi phí tài chính + Chi phí bán hàng
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp)
Kết quả hoạt động khác là chênh lệch giữa doanh thu khác và chi phí khác
Lợi nhuận từ hoạt động khác = Doanh thu khác – Chi phí khác
Trang 151.1.2 Nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh
- Phản ánh và theo dõi tình hình tiêu thụ thành phẩm, xem xét quá trình tiêu thụ thành phẩm giữa thực tế và kế hoạch để đưa ra các quyết định cho phù hợp
- Phản ánh đầy đủ và chính xác các khoản kết quả hoạt động kinh doanh của kỳ kế toán theo đúng quy định hiện hành
- Kết quả hoạt động kinh doanh phải hạch toán chi tiết theo từng loại hoạt động Trong từng loại hoạt động phải hạch toán chi tiết cho từng loại sản phẩm, từng ngành hàng, từng loại dịch vụ
1.2 Kế toán tiêu thụ thành phẩm v x c định kết quả kinh doanh
sẽ không được coi là doanh thu Các khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu làm tăng vốn chủ sở hữu nhưng không là doanh thu
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện sau: (1) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền
sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua
(2) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa
(3) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
(4) Doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng (5) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
b) Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn giá trị gia tăng (Mẫu 01-GTKT-3LL)
- Hóa đơn bán hàng (Mẫu 02-GTTT-3LL)
Trang 16- Trường hợp doanh nghiệp đề nghị và nếu có đủ điều kiện thì được bộ tài chính chấp nhận bằng văn bản cho phép sử dụng hóa đơn đặc thù
- Các bảng kê bán hàng hóa, dịch vụ, bảng thanh toán hàng qua đại lý, ký gửi và
Kết cấu tài khoản
Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng”
Số thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất
khẩu, hoặc thuế giá trị gia tăng theo
phương pháp trực tiếp phải nộp tính trên
doanh thu bán hàng thực tế của sản
phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp
cho khách hàng và đã được xác định là
tiêu thụ trong kỳ kế toán
Trị giá khoản chiết khấu thương mại,
giám giá hàng bán, hàng bán bị trả lại
kết chuyển vào cuối kỳ
Kết chuyển doanh thu thuần vào tài
khoản 911 “Xác định kết quả kinh
doanh”
Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp đã thực hiện trong kỳ kế toán
Trang 175112 : Doanh thu bán các thành phẩm
5113 : Doanh thu cung cấp dịch vụ
5114 : Doanh thu trợ cấp, trợ giá
5117 : Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
5118 : Doanh thu khác
Tài khoản 512 “Doanh thu bán hàng nội bộ” dùng để phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong nội bộ các doanh nghiệp doanh thu tiêu thụ nội bộ là số tiền thu được do bán hàng hóa, sản phẩm, cung cấp dịch vụ tiêu thụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một công ty, tổng công ty,…
Kết cấu tài khoản
Tài khoản 512 “Doanh thu nội bộ”
Trị giá hàng bán bị trả lại, khoản chiết
khấu thương mại và khoản giảm giá
hàng bán đã chấp nhận trên khối lượng
hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ tiêu thụ
nội bộ kết chuyển vào cuối kỳ
Số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp của số
hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ đã xác
định là tiêu thụ nội bộ
Thuế giá trị gia tăng phải nộp cho số
hàng hóa tiêu thụ nội bộ (phương pháp
trực tiếp)
Kết chuyển doanh thu bán hàng nội bộ
vào tài khoản 911 “Xác định kết quả
Trang 18Sơ đồ 1.1: Sơ đồ kế toán doanh thu bán hàng và doanh thu nội bộ
(Nguồn: Bài Giảng Kế Toán Tài Chính 2- Khoa Kế Toán Kiểm Toán- ĐH Lạc Hồng)
(1) Kết chuyển các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại để xác định doanh thu thuần
(2) Bán hàng thu tiền ngay
(3) Bán hàng chưa thu tiền
(4) Xuất kho thành phẩm phục vụ bán hàng, quản lý doanh nghiệp
(5) Xuất kho thành phẩm phục vụ sản xuất
(6) Xuất kho thành phẩm trả lương
(7) Xuất kho thành phẩm phục vụ khen thưởng, phúc lợi
1.2.1.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu [1]
a) Chiết khấu thương mại
Trang 19Khái niệm:
Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn Khoản giảm giá có thể phát sinh trên khối lượng từng lô hàng mà khách hàng đã mua, cũng có thể phát sinh trên tổng khối lượng hàng lũy kế mà khách hàng đã mua trong một quãng thời gian nhất định tùy thuộc vào chính sách chiết khấu thương mại của bên bán
Kết cấu tài khoản
Tài khoản 521 “Chiết khấu thương mại”
Số chiết khấu thương mại chấp nhận
thanh toán cho khách hàng
Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại sang tài khoản
511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần của kỳ báo cáo
Tổng số phát sinh Nợ Tổng số phát sinh Có
Sơ đồ hạch toán
Trang 20
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ kế toán chiết khấu thương mại
(Nguồn: Bài Giảng Kế Toán Tài Chính 2- Khoa Kế Toán Kiểm Toán- ĐH Lạc Hồng)
b) Giảm giá hàng bán
Khái niệm
Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do toàn bộ hay một phần hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu Như vậy, giảm giá hàng bán và chiết khấu thương mại có cùng bản chất như nhau, song lại phát sinh trong hai tình hương khác nhau hoàn toàn
Kết cấu của tài khoản
Tài khoản 532 “Giảm giá hàng bán”
Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp
thuận cho người mua hàng do hàng bán
Tổng số phát sinh Nợ Tổng số phát sinh Có
TK 3331
K/C tiền mặt, TGNH K/c các khoản chiết
khấu thương mại
Thuế GTGT (nếu có)
Trang 21Sơ đồ hạch toán
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ kế toán giảm giá hàng bán
(Nguồn: Bài Giảng Kế Toán Tài Chính 2- Khoa Kế Toán Kiểm Toán- ĐH Lạc Hồng)
c) Hàng bán bị trả lại
Khái niệm
Giá trị hàng bán bị trả lại là giá trị khơi lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán do các nguyên nhân như: vi phạm cam kết; vi phạm hợp đồng kinh tế; hàng bị mất, kém phẩm chất; không đúng chủng loại, quy cách Khi doanh nghiệp ghi nhận giá trị hàng bán bị trả lại cần đồng thời ghi giảm tương ứng trị giá vốn hàng bán trong kỳ
Kết cấu tài khoản
Tài khoản 531 “Hàng bán bị trả lại”
Doanh thu của hàng bán bị trả lại, đã trả
tiền cho người mua hoặc tính trừ vào
khoản phải thu của khách hàng về số
sản phẩm, hàng hóa đã bán
Kết chuyển doanh thu của hàng bán bị trả lại vào tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” hoặc tài khoản 512 “Doanh thu bán hàng nội bộ”
để xác định doanh thu thuần trong kỳ kế
k/c TM, TGNH k/c các khoản giảm
giá hàng bán
Thuế GTGT (nếu có)
TK 111,112
TK 3331
Trang 22toán
Tổng số phát sinh Nợ Tổng số phát sinh Có
Sơ đồ hạch toán
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ kế toán hàng bán bị trả lại
(Nguồn: Bài Giảng Kế Toán Tài Chính 2- Khoa Kế Toán Kiểm Toán- ĐH Lạc Hồng)
d) Thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp Thuế xuất khẩu
Khái niệm: Là loại thuế gián thu đánh vào những mặt hàng được phép xuất khẩu qua biên giới việt nam, từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan và từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước
Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng tài khoản 3333 “ Thuế xuất khẩu”
Tài khoản 3333 “Thuế xuất khẩu”
Thuế xuất khẩu đã nộp nhà nước
Thuế xuất khẩu phải nộp
Thuế xuất khẩu phát sinh trong kỳ Tổng số phát sinh Nợ Tổng số phát sinh Có
Thuế xuất khẩu phải nộp
mặt hay tiền gửi ngân hàng
Xác định số thuế xuất khẩu phải nộp khi bán hàng hóa chịu thuế xuất khẩu
Trang 23Thuế tiêu thụ đặc biệt
Khái niệm
Thuế tiêu thụ đặc biệt là loại thuế gián thu đánh vào sự tiêu dùng một số laoij hàng hóa, dịch vụ không thiết yếu, thậm chí là xa xỉ đối với đại bộ phận dân cư theo danh mục do nhà nước quy định
Kế toán sử dụng tài khoản 3332 “Thuế tiêu thụ đặc biệt”
Tài khoản 3332 “Thuế tiêu thụ đặc biệt”
Thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp vào ngân
sách nhà nước
Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp
Thuế tiêu thụ đặc biệt phát sinh trong
kỳ Tổng số phát sinh Nợ Tổng số phát sinh Có
Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp
biệt
Trang 24+ Phương pháp nhập trược xuất trước (FIFO)
+ Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO)
+ Phương pháp bình quân gia quyền (Cuối kỳ hoặc liên hoàn)
Trị giá sản phẩm xuất kho = Số lượng sản phẩm xuất kho * Đơn gi xuất kho
b) Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho
- Đơn đặt hàng
- Bảng kê xuất kho sản phẩm
- Sổ chi tiết giá vốn hàng bán
- Các chứng từ gốc khác có liên quan,…
c) Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán” Tài khoản này dùng để theo dõi giá vốn hàng bán của thành phẩm đã xác định tiêu thụ
Kết cấu tài khoản
Tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán”
Trị giá vốn của thành phẩm đã được xác
định là tiêu thụ trong kỳ
Phản ánh chi phí nguyên vật liệu, chi
phí nhân công, chi phí sản xuất chung
vượt trên mức công suất tính vào giá
vốn hàng bán tiêu thụ trong kỳ
Phản ánh các khoản hao hụt, mất mát
của hàng tồn kho sau khi trừ tiền bồi
thường trách nhiệm cá nhân gây ra
Phản ánh khoản chênh lệch giữa số dự
phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập
năm nay lớn hơn khoản đã lập dự phòng
năm trước
Trị giá vốn của thành phẩm được xác định là tiêu thụ trong kỳ nhưng do một
số nguyên nhân khác nhau bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán
Kết chuyển trị giá vốn của thành phẩm thực tế đã được xác định là tiêu thụ trong kỳ vào bên Nợ tài khoản 911
“Xác định kết quả kinh doanh”
Tổng số phát sinh Nợ Tổng số phát sinh Có
Trang 25d) Sơ đồ hạch toán
Sơ đồ 1.7:Sơ đồ kế toán giá vốn hàng bán
(Nguồn: Bài Giảng Kế Toán Tài Chính 2- Khoa Kế Toán Kiểm Toán- ĐH Lạc Hồng)
1.2.2 Kế toán chi phí hoạt động[2]
Trị giá hàng hóa gửi đi
chƣa tiêu thụ đầu kỳ
TK 911 Kết chuyển giá vốn
hàng bán
Trang 26- Các chi phí liên quan đến khâu dự trữ thành phẩm
b) Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn thuế GTGT
- Giấy báo Nợ, giấy báo Có, phiếu thu, phiếu chi
- Các chứng từ có liên quan…
c) Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng tài khoản 641 “Chi phí bán hàng” dùng để phản ánh chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ
Kết cấu tài khoản
Tài khoản 641 “Chi phí bán hàng”
Các chi phí liên quan đến quá trình bán
hàng; tiêu thụ hàng hóa, sản phẩm; cung
cấp dịch vụ
Kết chuyển chi phí bán hàng vào tài khoản 911 “xác định kết quả kinh doanh” để tính kết quả kinh doanh trong
kỳ
Tổng số phát sinh Nợ Tổng số phát sinh Có
Tài khoản 641 không có số dƣ cuối kỳ và có 7 tài khoản cấp 2:
TK 6411 : Chi phí nhân viên
TK 6412 : Chi phí vật liệu, bao bì
Trang 27- Cuối kỳ, kế toán kết chuyển chi phí bán hàng vào bên Nợ tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
e) Sơ đồ hạch toán
Sơ đồ 1.8:Sơ đồ kế toán chi phí bán hàng
(Nguồn: Bài Giảng Kế Toán Tài Chính 2- Khoa Kế Toán Kiểm Toán- ĐH Lạc Hồng)
1.2.2.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
- Chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ văn phòng
- Khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp
Chi phí tiền lương
Chi phí khấu hao TSCĐ Chi phí NVL, CCDC
Trích trước chi phí
Chi phí dịch vụ mua ngoài
Các khoản làm giảm chi phí bán hàng
TK 142, 242
Phân bổ chi phí trả trước ngắn hạn và dài hạn
TK 1422
Chờ kết chuyển
Trang 28- Thuế môn bài
- Các khoản dự phòng phải thu khó đòi
- Dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại…) phục vụ cho quản lý doanh nghiệp
- Các khoản chi phí khác (tiếp khách, hội nghị khách hàng)
b) Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn thuế GTGT
- Phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có
- Bảng kê thanh toán tạm ứng
c) Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng tài khoản 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp” dùng để phản ánh các chi phí quản lý chung cho doanh nghiệp phát sinh thực tế trong kỳ hạch toán
Kết cấu tài khoản
Tài khoản 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”
Chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế
phát sinh trong kỳ
Số dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng
phải trả (chênh lệch giữa số dự phòng
kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã lập kỳ
trước)
Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi,
dự phòng phải trả (chênh lệch giữa số
dự phòng kỳ này nhỏ hơn số dự phòng
đã lập kỳ trước) Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào tài khoản 911 “xác định kết quả kinh doanh”
Tổng số phát sinh Nợ Tổng số phát sinh Có
Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ và có 8 tài khoản cấp 2:
TK 6421 : Chi phí nhân viên quản lý
TK 6422 : Chi phí vật liệu quản lý
TK 6423 : Chi phí đồ dùng văn phòng
TK 6424 : Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 6425 : Thuế, phí và lệ phí
Trang 29- Cuối kỳ, kế toán kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào bên Nợ tài khoản
911 “Xác định kết quả kinh doanh”
e) Sơ đồ hạch toán
Trang 30Sơ đồ 1.9: Sơ đồ kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
(Nguồn: Bài Giảng Kế Toán Tài Chính 2- Khoa Kế Toán Kiểm Toán- ĐH Lạc Hồng)
DN
Thuế môn bài
Kết chuyển chi phí quản
Các khoản làm giảm chi phí quản lý doanh nghiệp
Kết chuyển
kì sau
Trang 311.2.3 Kế toán hoạt động tài chính[2]
1.2.3.1 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
a) Khái niệm
Doanh thu hoạt động tài chính là các khoản thu nhập liên quan đến việc huy động, khai thác, quản lý và sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp để tạo ra lợi nhuận, nâng cao hiệu quả kinh doanh
Doanh thu hoạt động tài chính gồm:
- Tiền lãi
- Cổ tức, lợi nhuận được chia
- Thu nhập về đầu tư mua bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn
- Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ; khoản lãi chênh lệch tỷ giá ngoại tệ
- Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn
b) Chứng từ sử dụng
- Giấy báo nợ, giấy báo có, phiếu thu, phiếu chi
- Hóa đơn thuế GTGT
- Các chứng từ gốc khác có liên quan,…
c) Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng tài khoản 515 “Doanh thu hoạt động tài chính” dùng để phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia, khoản lãi về chênh lệch
tỷ giá hối đoái phát sinh và các doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp
Kết cấu tài khoản
Tài khoản 515 “Doanh thu hoạt động tài chính”
Số thuế GTGT phải nộp tính theo
phương thức trực tiếp (nếu có)
Kết chuyển doanh thu hoạt động tài
chính sang tài khoản 911 “Xác điịnh kết
quả kinh doanh”
Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ
Tổng số phát sinh Nợ Tổng số phát sinh Có
Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ
Trang 32d) Nguyên tắc hạch toán
- Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm các khoản doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận đƣợc chia và các hoạt động tài chính khác đƣợc coi là thực hiện trong kỳ, không phân biệt các khoản doanh thu đó thực tế đã thu đƣợc tiền hay sẽ thu đƣợc tiền
- Đối với các khoản thu nhập từ hoạt động mua, bán chứng khoán, doanh thu đƣợc ghi nhận là chênh lệch giữa giá bán lớn hơn giá mua, số lãi về trái phiếu, tín phiếu hoặc cổ phiếu
- Đối với khoản thu nhập từ hoạt động mua, bán ngoại tệ, doanh thu đƣợc ghi nhận là số chênh lệch lãi giữa giá mua vào và giá ngoại tệ bán ra
- Đối với khoản tiền lãi đầu tƣ nhận đƣợc từ khoản đầu tƣ cổ phiếu, trái phiếu thì chỉ có phần tiền lãi của các kỳ mà doanh nghiệp mua lại khoản đầu tƣ này mới đƣợc ghi nhận là doanh thu phát sinh trong kỳ
- Đối với các khoản thu nhập từ hoạt động kinh doanh bất động sản, doanh thu đƣợc ghi nhận là tổng số tiền thu đƣợc do bán bất động sản
e) Sơ đồ hạch toán
Sơ đồ 1.10: Sơ đồ kế toán doanh thu hoạt động tài chính
(Nguồn: Bài Giảng Kế Toán Tài Chính 2- Khoa Kế Toán Kiểm Toán- ĐH Lạc Hồng)
Nhận đƣợc thông báo chia
cổ tức, lãi kinh doanh
Lãi từ việc đầu tƣ bổ sung vào vốn gốc
TK 3387
Kết chuyển lãi trả chậm, trả góp
Trang 331.2.3.2 Kế toán chi phí hoạt động tài chính
a) Khái niệm
Chi phí hoạt động tài chính là các chi phí có liên quan đến việc huy động, quản lý
và sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp nhằm tăng thu nhập, nâng cao hiệu quả kinh doanh
Chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tƣ tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, lỗ chuyển nhƣợng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán, khoản lỗ về chênh lệch tỷ giá ngoại tệ,…
b) Chứng từ hạch toán
- Giấy báo nợ, giấy báo có
- Phiếu thu, phiếu chi
- Các chứng từ gốc khác có liên quan…
c) Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng tài khoản 635 “Chi phí tài chính” dùng để phản ánh những khoản chi phí hoạt động tài chính
Kết cấu tài khoản
Tài khoản 635 “Chi phí tài chính”
Các khoản chi phí hoạt động tài chính
Các khoản lỗ do thanh lý các khoản đầu
tƣ ngắn hạn
Các khoản lỗ về chênh lệch tỷ giá ngoại
tệ phát sinh thực tế
Khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ
Dự phòng giảm giá đầu tƣ chứng khoán
Chi phí đất chuyển nhƣợng cho thuê cơ
Tổng số phát sinh Nợ Tổng số phát sinh Có
Tài khoản 635 không có số dƣ cuối kỳ
Trang 34d) Nguyên tắc hạch toán
- Đối với khoản đầu tư vào công ty cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán, việc ghi sổ của các nhà đầu tư được căn cứ vào số tiền thực trả khi mua cổ phiếu
- Đối với khoản đầu tư vào công ty cổ phần chưa niêm yết trên thị trường chứng khoán, việc ghi sổ căn cứ vào giấy xác nhận sở hữu cổ phiếu hoặc giấy thu tiền bán cổ phiếu của công ty được đầu tư
- Đối với khoản đầu tư vào các loại hình doanh nghiệp khác, việc ghi sổ căn cứ vào biên bản góp vốn, chia lãi lỗ do các bên thỏa thuận hoặc các chứng từ mua bán khoản đầu tư đó
- Nhà đầu tư chỉ được ghi nhận khoản lợi nhuận được chia từ công ty liên kết khi nhận được thông báo chính thức của hội đồng quản trị công ty liên kết về số cổ tức được hưởng hoặc số lợi nhuận được chia trong kỳ
e) Sơ đồ hạch toán
Trang 35Sơ đồ 1.11: Sơ đồ kế toán chi phí hoạt động tài chính
(Nguồn: Bài Giảng Kế Toán Tài Chính 2- Khoa Kế Toán Kiểm Toán- ĐH Lạc Hồng)
Nội dung thu nhập khác của doanh nghiệp, gồm:
Khoản chiết khấu thanh
toán cho người mua
Thu hồi các khoản đầu tư
TK 911
Kết chuyển chi phí tài chính
Trang 36- Thu được tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng
- Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ
- Thu nhập quà biếu, quà tặng của các đối tượng tặng cho doanh nghiệp
b) Chứng từ hạch toán
- Phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ, giấy báo Có
- Hóa đơn thuế GTGT
- Các chứng từ gốc khác có liên quan,…
c) Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng tài khoản 711 “Thu nhập khác” để phản ánh các khoản thu nhập khác, các khoản doanh thu ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Kết cấu tài khoản
Tài khoản 711 “Thu nhập khác”
Số thuế GTGT phải nộp (nếu có) tính
theo phương pháp trực tiếp
Cuối kỳ, kế toán kết chuyển các khoản
thu nhập khác phát sinh trong kỳ sang
tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh
Trang 37e) Sơ đồ hạch toán
Sơ đồ 1.12: Sơ đồ kế toán doanh thu hoạt động khác
(Nguồn: Bài Giảng Kế Toán Tài Chính 2- Khoa Kế Toán Kiểm Toán- ĐH Lạc Hồng)
1.2.4.2 Kế toán chi phí hoạt động khác
a) Khái niệm
Chi phí khác là những khoản lỗ do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp gây ra; cũng có thể là những khoản chi phí
bị bỏ sót từ những năm trước
Chi phí khác của doanh nghiệp, gồm:
- Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý và nhượng bán TSCĐ (nếu có)
- Chênh lệch do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, TSCĐ
- Tiền phạt do doanh nghiệp vi phạm hợp đồng kinh tế
- Bị phạt thuế, truy nộp thuế
Đánh giá lại vật tư, hàng hóa, tài sản đem đi góp vốn liên doanh, đầu tư
Tài trợ, biếu tặng vật
tư, hàng hóa, TSCĐ
Trang 38- Giấy báo Nợ, giấy báo Có
- Hóa đơn thuế GTGT
- Các chứng từ gốc khác có liên quan,…
c) Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng tài khoản 811 “Chi phí khác” phản ánh các khoản chi phí phát sinh do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp
Kết cấu tài khoản
Tài khoản 811 “Chi phí khác”
Các khoản chi phí khác phát sinh Cuối kỳ, kế toán kết chuyển toàn bộ các
khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ vào tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
e) Sơ đồ hạch toán
Trang 39Sơ đồ 1.13: Sơ đồ kế toán chi phí hoạt động khác
(Nguồn: Bài Giảng Kế Toán Tài Chính 2- Khoa Kế Toán Kiểm Toán- ĐH Lạc Hồng)
1.2.5 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
- Phiếu thu, phiếu chi
- Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng
- Các chứng từ khác có liên quan,…
1.2.5.3 Tài khoản sử dụng [1]
Kế toán sử dụng tài khoản 821 “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp”
Kết cấu tài khoản
Tiền phạt thuế, truy nộp thuế
Chênh lệch do đánh giá lại vật tƣ, hàng hóa
Kết chuyển chi phí khác
TK 211,213
Gía trị còn lại của tài sản cố
định mang đi thanh lý, nhƣợng
bán
Trang 40Tài khoản 821 “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp”
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
hiện hành phát sinh trong năm
Thuế TNDN hiện hành của các năm
trước phải nộp bổ sung do phát hiện sai
sót không trọng yếu của các năm trước
được ghi tăng chi phí thuế TNDN hiện
hành của năm hiện tại
Số thuế TNDN tạm nộp trong năm lớn hơn số phải nộp trong năm
Số thuế TNDN phải nộp được ghi giảm
do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi giảm chi phí thuế TNDN hiện hành trong năm hiện tại
Kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện hành vào tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
Tổng số phát sinh Nợ Tổng số phát sinh Có
Tài khoản 821 không có số dư cuối kỳ và có 2 tài khoản cấp 2:
TK 8211 : Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
TK 8212 : Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
1.2.5.4 Nguyên tắc hạch toán [2]
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp được ghi nhận vào tài khoản này bao gồm chi phí thuế TNDN hiện hành và chi phí thuế TNDN hoãn lại khi xác định lợi nhuận hoặc lỗ của một năm tài chính
- Chi phí thuế TNDN hiện hành: là số thuế TNDN phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế TNDN hiện hành
- Chi phí thuế TNDN hoãn lại: là số thuế TNDN sẽ phải nộp trong tương lai