Câu 9: Trong chuỗi câu “Cậu bé nắm chặt tay mẹ mắt nhìn lên vết sẹo…nó không còn là nỗi bận tâm khó nói, mà là một bằng chứng thể hiện tình yêu thương, sự hy sinh quên mình của mẹ” l[r]
Trang 1TRƯỜNG TH HOÀNG VĂN THỤ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỔ CM: TỔ NĂM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI NĂM Môn: Tiếng Việt – Lớp 5 Năm học 2012 – 2013
I – Mục tiêu:
- Học sinh đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 120 tiếng/phút; đọc diễn cảm được đoạn thơ, đoạn văn đã học; thuộc được 5-7 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn
- Nhận biết được quan hệ từ, các biện pháp liên kết câu, các dấu câu và tác dụng của nó
- Nghe – viết đúng chính tả và biết trình bày đoạn văn, với tốc độ khoảng 100 chữ/ 15 phút
- Viết được bài văn theo nội dung, yêu cầu của đề bài
II - Chuẩn bị:
Phô tô bài kiểm tra cho học sinh ( trên giấy A4)
III – Hướng dẫn đánh giá:
A PHẦN ĐỌC
1 Đọc thành tiếng: (5 điểm)
- GV tổ chức cho HS bốc thăm và đọc thành tiếng đoạn văn, sau đó trả lời câu hỏi về nôi dung đoạn đọc (bài từ tuần 29 đến tuần 34).
- Giáo viên đánh giá, cho điểm dựa vào các yêu cầu sau:
+ Đọc đúng tiếng, đúng từ.
+ Ngắt nghỉ hơi đúng các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa.
+ Giọng đọc bước đầu có biểu cảm
+ Tốc độ đọc đạt yêu cầu.
+ Trả lời đúng câu hỏi do giáo viên nêu
* Tùy theo mức độ học sinh đạt được mà giáo viên ghi điểm cho phù hợp từ (0,5 - 5 điểm).
2 Đọc hiểu: (5 điểm) 20-25 phút
Học sinh đọc thầm văn bản và làm bài tập Mỗi câu đúng: 0,5 điểm
B PHẦN VIẾT:
1 Chính tả: (5 điểm) (15 - 20 phút)
- Bài viết không mắc lỗi chính tả, viết đúng cỡ chữ, trình bày sạch đẹp : 5 điểm
- Trong bài viết cứ mắc 01 lỗi chính tả (sai, lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh, không viết hoa đúng qui định ) trừ 0,5 điểm.
* Lưu ý: Bài viết không mắc lỗi chính tả nhưng chưa đảm bảo sạch, đẹp trừ 1 điểm toàn bài
2 Tập làm văn: (5 điểm) (30 - 35 phút)
- Học sinh tả được theo đúng nội dung yêu cầu của đề, biết diễn đạt, không mắc lỗi chính tả, trình bày sạch, đẹp, đúng cấu trúc một bài văn : 5 điểm
- Tùy mức độ thiếu sót mà có thể cho các mức điểm từ 4,5 điểm đến 1,0 điểm
Trang 2Thứ………….ng yà ………… tháng…… ă n m 2013
Trường Tiểu học Hoàng Văn Thụ
Lớp: 5…
Họ và tên………
KIỂM TRA CUỐI NĂM
Năm học : 2012 – 2013
MÔN: TIẾNG VIỆT
A KIỂM TRA ĐỌC
1 Đọc thành tiếng: (5 điểm)
- Học sinh bốc thăm một trong các bài tập đọc đã học từ tuần 29 đến tuần 34 và
trả lời câu hỏi trong bài đọc
2 Đọc hiểu: (5 điểm)
Đọc thầm bài văn sau: GIÁ TRỊ …VẾT SẸO
Một cậu bé mời mẹ tham dự buổi họp phụ huynh đầu tiên ở trường tiểu học Điều cậu bé sợ đã thành sự thật, mẹ cậu bé nhận lời Đây là lần đầu tiên giáo viên chủ nhiệm
và bạn bè gặp mẹ cậu và cậu rất xấu hổ về vẻ bề ngoài của mẹ mình Mặc dù cũng là một người phụ nữ đẹp, nhưng lại có một vết sẹo lớn che gần toàn bộ mặt bên phải của mẹ Cậu bé không bao giờ muốn hỏi mẹ mình vì sao có vết sẹo lớn như vậy
Vào buổi họp mặt, mọi người có ấn tượng rất đẹp về sự dịu dàng và vẻ đẹp tự nhiên của người mẹ mặc cho vết sẹo đập vào mắt, nhưng cậu bé vẫn xấu hổ và nép mình vào một góc tránh mặt mọi người Ở đó, cậu bé nghe được mẹ mình nói chuyện với cô giáo: “ Làm sao chị bị vết sẹo như vậy trên mặt?” – Cô giáo của cậu hỏi Người mẹ trả lời: “ Khi con tôi còn bé, nó đang ở trong phòng thì lửa bốc lên Mọi người đều sợ không dám vào vì ngọn lửa đã bốc lên quá cao… và thế là tôi chạy vào Khi tôi chạy đến chỗ
nó, tôi thấy một xà nhà đang rơi xuống người nó và tôi vội vàng lấy mình che cho nó Tôi bị xà gỗ đó rơi trúng …đến ngất xỉu nhưng thật may mắn, có một anh lính cứu hỏa
đã lao vào và đã cứu cả hai mẹ con tôi” Người mẹ chạm vào vết sẹo nhăn nhúm trên mặt: “ Vết sẹo này không chữa được nữa, nhưng cho tới ngày hôm nay, tôi chưa hề hối tiếc về điều mình đã làm” Đến đây, cậu bé chạy ra khỏi chỗ nấp của mình, lao về phía
mẹ, nước mắt lưng tròng Cậu bé ôm lấy mẹ mình và cảm nhận được sự hy sinh của mẹ dành cho mình Cậu bé nắm chặt tay mẹ mắt nhìn lên vết sẹo…nó không còn là nỗi bận tâm khó nói, mà là một bằng chứng thể hiện tình yêu thương, sự hy sinh quên mình của mẹ
Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng cho mỗi câu hỏi dưới đây:
Câu 1: Vì sao cậu bé không muốn mẹ mình đến dự buổi họp phụ huynh?
A Vì cậu bé học không giỏi
B Vì ở lớp cậu thường bị cô giáo trách phạt
C Vì cậu rất xấu hổ về vẻ bề ngoài của mẹ mình
Trang 3Câu 2 : Người mẹ có vết sẹo lớn trên mặt, là vì:
A Người mẹ bị ngã
B Nó đã có từ khi mẹ còn nhỏ
C Người mẹ đã cứu con mình trong một trận hỏa hoạn
Câu 3: Cậu bé biết nguyên nhân của vết sẹo trên mặt mẹ trong tình huống nào?
A Cậu nghe được cuộc trò chuyện giữa cô giáo và mẹ mình
B Mẹ cậu kể cho cậu nghe
C Hàng xóm kể cho cậu nghe
Câu 4: Hành động lao vào đám lửa cứu con của người mẹ đã nói lên điều gì?
A Người mẹ rất dũng cảm
B Vì con, người mẹ dám hy sinh tất cả
C Người mẹ không sợ chết
Câu 5: Dòng nào dưới đây nói về phẩm chất mẹ cậu bé là đúng nhất:
A Dịu dàng, dũng cảm, đức hy sinh
B Hiền lành, nhân hậu
C Chăm chỉ, đảm đang
Câu 6: Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì?
A Ca ngợi tình yêu thương, sự hy sinh quên mình của người mẹ dành cho con cái
B Đừng đánh giá con người qua hình thức bên ngoài
C Vẻ đẹp của con người không thể nhận biết bằng mắt mà phải bằng cả trái tim
Câu 7: Dấu phẩy trong câu “Khi tôi chạy đến chỗ nó, tôi thấy một xà nhà đang rơi
xuống người nó và tôi vội vàng lấy mình che cho nó.” có tác dụng gì?
A Ngăn cách các vế câu
B Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ
C Ngăn cách các từ cùng làm vị ngữ
Câu 8: Các vế trong câu ghép “ Khi con tôi còn bé, nó đang ở trong phòng thì lửa bốc
lên” được nối với nhau bằng cách nào?
A Nối trực tiếp
B Nối bằng từ có tác dụng nối
C Nối bằng cặp từ chỉ quan hệ
Câu 9: Trong chuỗi câu “Cậu bé nắm chặt tay mẹ mắt nhìn lên vết sẹo…nó không còn
là nỗi bận tâm khó nói, mà là một bằng chứng thể hiện tình yêu thương, sự hy sinh quên mình của mẹ” liên kết với nhau bằng cách nào?
A Lặp từ
B Thay thế từ
C Từ nối
Câu 10: Câu: “ Vết sẹo này không chữa được nữa, nhưng cho tới ngày hôm nay, tôi
chưa hề hối tiếc về điều mình đã làm” là câu ghép có 2 vế câu?
A Sai
B Đúng
Trang 4B KIỂM TRA VIẾT:
I Chính tả ( nghe- viết ):
Ước mơ
Tốt-tô-chan rất yêu quý thầy hiệu trưởng Em mơ ước lớn lên sẽ thành một giáo viên của trường, làm mọi việc giúp đỡ thầy Em nghĩ: Phải nói ngay điều này để thầy biết Thế là, trưa ấy, sau buổi học, em chờ sẵn thầy trước phòng họp và xin gặp thầy Thầy hiệu trưởng vui vẻ mời em vào phòng Ngồi đối diện với thầy và hơi nghiêng đầu mỉm cười, cô bé nói một cách chậm rãi, dịu dàng, ra vẻ người lớn: Thưa thầy, sau này lớn lên, em muốn làm nghề dạy học Em sẽ dạy học ở trường này
( Theo Ku-rô-y-a-na-gi)
II Tập làm văn:
Chọn một trong hai đề sau:
Đề 1: Hãy tả một người mà em yêu quý nhất.
Đề 2: Tả một đồ vật mà em thích nhất.