Có một điều mà người thanh niên không hiểu: cái kén chật chội khiến chú bướm phải nỗ lực mới thoát ra khỏi cái lỗ nhỏ xíu kia chính là quy luật của tự nhiên tác động lên đôi cánh và có t[r]
Trang 1PHIẾU KIỂM ĐỊNH CUỐI HỌC KỲ I
Năm học 2018-2019 Môn: Tiếng Việt - Lớp 5
Bài số 1: Kiểm tra đọc
Họ và tên : ………… ……… … … Lớp: 5 … Trường Tiểu học Minh
Khai
I Kiểm tra đọc thành tiếng:
- GV cho HS đọc một đoạn trong các bài tập đọc đã học ở SGK Tiếng Việt lớp 5 (từ tuần 10 đến tuần 17) và trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn vừa đọc.
* Hướng dẫn kiểm tra: Trước khi kiểm tra, GV chuẩn bị phiếu bốc thăm (mỗi phiếu ghi tên bài, đoạn đọc, số trang, câu hỏi) Khi kiểm tra, GV gọi từng HS bốc thăm và thực hiện bài kiểm tra.
- Cách đánh giá, cho điểm:
+ Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm: 1 điểm.
+ Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm.
+ Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn, bài đọc: 1 điểm.
II Kiểm tra đọc hiểu và kiến thức Tiếng Việt: (Thời gian làm bài: 35 phút)
Đọc thầm và làm bài tập:
CHIẾC KÉN BƯỚM
Có một anh chàng tìm thấy một cái kén bướm Một hôm anh ta thấy kén hé ra một lỗ nhỏ Anh ta ngồi hàng giờ nhìn chú bướm nhỏ cố thoát mình ra khỏi cái lỗ nhỏ xíu Rồi anh ta thấy mọi việc không tiến triển gì thêm Hình như chú bướm không thể cố được nữa.Vì thế, anh
ta quyết định giúp chú bướm nhỏ Anh ta lấy kéo rạch lỗ nhỏ cho to thêm Chú bướm dễ dàng thoát ra khỏi cái kén nhưng thân hình nó thì sưng phồng lên, đôi cánh thì nhăn nhúm Còn chàng thanh niên thì ngồi quan sát với hi vọng một lúc nào đó thân hình chú bướm sẽ xẹp lại
và đôi cánh đủ rộng hơn để nâng đỡ thân hình chú Nhưng chẳng có gì thay đổi cả! Thật sự là chú bướm phải bò loanh quanh suốt quãng đời còn lại với đôi cánh nhăn nhúm và thân hình sưng phồng Nó sẽ không bao giờ bay được nữa Có một điều mà người thanh niên không hiểu: cái kén chật chội khiến chú bướm phải nỗ lực mới thoát ra khỏi cái lỗ nhỏ xíu kia chính
là quy luật của tự nhiên tác động lên đôi cánh và có thể giúp chú bướm bay ngay khi thoát ra ngoài Đôi khi đấu tranh là điều cần thiết trong cuộc sống Nếu ta quen sống một cuộc đời phẳng lặng, ta sẽ mất đi sức mạnh tiềm tàng mà bẩm sinh mọi người đều có và chẳng bao giờ
ta có thể bay được.Vì thế, nếu bạn thấy mình đang phải vượt qua nhiều áp lực và căng thẳng thì hãy tin rằng sau đó bạn sẽ trưởng thành hơn
Theo Nông Lương Hoài
Em hãy khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng và làm các bài tập dưới đây:
Câu 1 Ai đã giúp chú bướm thoát ra khỏi cái kén của mình?
Điểm
Tiếng Việt
Nhận xét
Điểm
ĐTT
Điểm ĐH
Điểm
KT đọc
Trang 2A Anh thanh niên B Một cụ già
C Chính chú bướm đã tự thoát ra D Một em bé
Câu 2 Khi thoát ra khỏi chiếc kén bướm với sự giúp đỡ của người khác thì chú bướm
có bay được không?
A Chú liền cất cánh bay ngay B Chú bò một vòng rồi mới bay
C Chú không bao giờ bay được D Với đôi cánh nhăn nhúm nhưng chú vấn bay
Câu 3 Chú bướm nhỏ cố thoát mình ra khỏi chiếc lỗ nhỏ xíu để làm gì?
A Để khỏi bị ngạt thở B Để nhìn thấy ánh sáng
C Vì trong kén tối và chật chội D Để trở thành con bướm thật sự trưởng thành
Câu 4 Vì sao chú bướm nhỏ lại gặp khó khăn khi thoát khỏi chiếc kén?
A Vì chú yếu quá B Vì chú chưa phát triển đủ để thoát ra
C Vì không có ai giúp chú D Vì chú quá mệt
Câu 5 Người thanh niên trong bài không hiểu điều gì khi quyết định giúp chú bướm nhỏ?
Câu 6 Câu chuyện muốn nói với em điều gì?
Câu 7 Trong câu: “ Nó sẽ không bao giờ bay được nữa.” có đại từ là: A Nó B bay C nữa D sẽ Câu 8 Từ “kén” trong câu: “Một hôm anh ta thấy kén hé ra một lỗ nhỏ.” là: A Quan hệ từ B Động từ C Danh từ D Tính từ Câu 9 Tìm trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ trong câu văn sau: Mỗi lần có dịp đứng trên cầu Long Biên, tôi lại say mê ngắm nhìn màu xanh bãi mía, nương dâu, bãi ngô, vườn chuối không bao giờ chán mắt - Trạng ngữ là:
- Chủ ngữ là:
- Vị ngữ là:
Câu 10 Em hãy bỏ một số từ và thêm cặp quan hệ từ “Vì – nên” vào chỗ thích hợp để
Trang 3nối hai câu: “Hình như chú bướm không thể cố được nữa.Vì thế, anh ta quyết định giúp chú bướm nhỏ.” thành một câu hoàn chỉnh
PHIẾU KIỂM ĐỊNH CUỐI HỌC KỲ I
Năm học 2018-2019 Môn: Tiếng Việt - Lớp 5 Bài số 2: Kiểm tra viết
(Thời gian làm bài: 45 phút)
Họ và tên : ………… ………… … Lớp: 5 … Trường Tiểu học Minh Khai
I CHÍNH TẢ (nghe -viết): (Thời gian viết: 15 phút)
- Giáo viên đọc cho HS nghe-viết đầu bài và đoạn từ:
“Muốn có nước cấy lúa … đến hết.” trong bài Ngu
Công xã Trịnh Tường (TV5-trang 165, tập 1)
TLV
Điểm
KT viết
Trang 4II TẬP LÀM VĂN: (Thời gian làm bài: 30 phút)
Đề bài : Hãy tả một cảnh đẹp mà em thấy ấn tượng nhất.
Trang 6HƯỚNG DẪN CHẤM
MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 5
I BÀI KIỂM TRA ĐỌC:
1 Kiểm tra đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe, nói (KT từng cá nhân): (3 điểm)
2 Kiểm tra đọc hiểu, kết hợp kiểm tra từ và câu: (7 điểm)
chú bướm phải nỗ lực mới thoát ra khỏi cái lỗ nhỏ xíu kia chính là quy luật của tự nhiên tác động lên đôi cánh và có thể giúp chú bướm bay ngay khi thoát ra ngoài.
hơn
- Trạng ngữ là: Mỗi lần có dịp đứng trên cầu Long Biên
- Chủ ngữ là: Tôi
- Vị ngữ là: lại say mê ngắm nhìn màu xanh bãi mía, nương dâu, bãi ngô, vườn chuối không bao giờ chán mắt
nhỏ.
II BÀI KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)
1 Kiểm tra viết chính tả: (2 điểm)
- Bài viết không mắc lỗi chính tả, tốc độ đạt yêu cầu; chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ; trình
bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: (2 điểm).
- Mắc từ 02 lỗi trở lên (âm đầu, vần, tiếng, không viết hoa đúng quy định, thiếu hoặc thừa chữ…) trừ 0,5 điểm, mắc từ 6 lỗi trở lên trừ 01 điểm.
- Viết chữ không rõ ràng, không đảm bảo độ cao, khoảng cách, đặt dấu thanh không đúng vị trí, trình bày bẩn…trừ 1 điểm toàn bài.
2 Kiểm tra viết đoạn, bài: (8 điểm)
Hướng dẫn chấm điểm chi tiết:
Trang 7TT Điểm thành phần Mức điểm
1 Mở bài (1 điểm)
2.1 Thân
bài
(4,5
điểm)
Nội dung (2,5đ) 2.2 Kĩ năng (1đ)
2.3 Cảm xúc (1đ)
3 Kết bài (1 điểm)
4 Chữ viết, chính tả (0,5đ)
5 Dùng từ, đặt câu (0,5đ)
6 Sáng tạo (0,5 điểm)
* Giải thích bảng hướng dẫn trên:
- Trình bày đúng thể thức bài văn tả cảnh.
1 Mở bài: Giới thiệu được cảnh mình định tả (1,0 điểm)
2.Thân bài: Tả được những nét nổi bật của cảnh đó.(2,5 điểm)
+ Tả bao quát.
+ Tả chi tiết
- Kĩ năng: Có kĩ năng viết bài văn, lập ý, sắp xếp ý, trình bày bài văn đúng yêu cầu (1đ).
- Cảm xúc: Miêu tả có cảm xúc chân thật, tự nhiên, sinh động, gợi tả, gợi cảm (1đ).
3 Kết bài: Nói đến suy nghĩ, tình cảm của mình với cảnh đó (1,0 điểm)
- Chữ viết, chính tả: Chữ viết rõ ràng, không mắc lỗi chính tả thông thường, trình bày bài sạch sẽ (0,5đ)
- Dùng từ, đặt câu: Dùng từ và viết câu đúng ngữ pháp (0,5đ).
- Sáng tạo: Bài viết có sáng tạo, không dập khuôn theo văn mẫu, (0,5đ).