Miễn dịch là khả năng của cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh Gồm 2 loại: miễn dịch không đặc hiệu và miễn dịch đặc hiệu Miễn dịch không đặc Miễn dịch đặc hiệu hiệu Miễn dịch thể dịch[r]
Trang 1Câu 1: Chu kì tế bào là gì? Nêu những diễn biến của kì trung gian?
Chu kì tế bào là khoảng thời gian giữa 2 lần phân bào
Những diễn biến cơ bản của kì trung gian là:
- Pha G1: Sự gia tăng tế bào chất cần cho sự sinh trưởng
- Pha S: Nhân đôi ADN >>Nhân đôi NST
- Pha G2: Tiếp tục tổng hợp Prôtêin có vai trò đối với sự hình thành thoi phân bào và những gì còn lại của quá trình phân bào
Câu 2: Thế nào là nguyên phân?Diễn biến của nguyên phân? Nêu ý nghĩa của
nguyên phân?
Nguyên phân là hình thức phân chia tế bào ở sinh vật nhân thực , trong đó vật
chất di truyền được phân chia đồng đều cho các tế bào con
Diễn biến cơ bản của quá trình nguyên phân là:
(*) Phân chia nhân
Kì đầu
- NST kép bắt đầu co xoắn
- Trung tử tiến về 2 cực của tế bào
- Thoi phân bào xuất hiện
- Màng nhân và nhân con dần tiêu biến
Kì giữa
- NST kép co xoắn cực đại và tập trung thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào
- Thoi phân bào được đính về 2 phía của NST tại tâm động
Kì sau Mỗi NST kép tách nhau ra ở tâm động, hình thành 2 NST đơn đi về 2 cực của
tế bào
Kì cuối
- NST dãn xoắn dần
- Màng nhân và nhân con xuất hiện
- Thoi phân bào biến mất
(*) Phân chia tế bào chất:
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ II
Trang 2Sau khi hoàn tất việc phân chia vật chất di truyền, tế bào chất bắt đầu phân chia thành 2
tế bào con
- Ở tế bào động vật phân chia tế bào chất bằng cách co thắt màng tế bào ở vị trí mặt
phẳng xích đạo ( ở giữa từ ngoài vào) tạo thành 2 tế bào con
- Ở tế bào thực vật hình thành vách ngăn từ trung tâm ra.
Kết quả : Từ 1 tế bào mẹ ban đầu (2n) sau 1 lần nguyên phân tạo ra 2 tế bào con có bộ
NST giống nhau và giống mẹ
Ý nghĩa của nguyên phân
* Về mặt lí luận: + Nhờ nguyên phân mà giúp cho cơ thể đa bào lớn lên
+ Nguyên phân là phương thức truyền đạt và ổn định bộ NST đặc trưng của loài từ tế bào này sang tế bào khác, từ thế hệ cơ thể này sang thế hệ cơ thể khác ở loài
sinh sản vô tính
+ Sự sinh trưởng của mô, tái sinh các bộ phận bị tổn thương nhờ quá trình nguyên phân
* Về mặt thực tiễn: Phương pháp giâm, chiết, ghép cành và nuôi cấy mô đều dựa trên cơ
sở của quá trình nguyên phân
Câu3: thế nào là giảm phân? Diễn biến của giảm phân?Ý nghĩa của giảm phân?
Giảm phân: Là hình thức phân bào của tế bào sinh dục ở vùng chín Giảm phân gồm 2
lần phân bào liên tiếp
* Đặc điểm của giảm phân:
+ Nhiễm sắc thể chỉ nhân đôi 1 lần ở kì trung gian
+ Ở kì đầu của giảm phân I, có sự tiếp hợp và có thể xảy ra trao đổi chéo giữa 2 trong 4
cromatit không chị em
(Sự trao đổi chéo đều của các cặp NST tương đồng ở kì đầu I và sự phân li độc lập, tổ
hợp tự do của các NST ở kì sau I đã tạo ra nhiều loại giao tử khác nhau về nguồn gốc, cấu
trúc NST, cùng với sự kết hợp ngẫu nhiên của các giao tử trong thụ tinh, tạo ra các hợp tử
mang những tổ hợp NST khác nhautạo ra nhiều biến dị tổ hợp phong phú, làm nguyên
liệu cho chọn giống và tiến hoá.)
Diễn biến giảm phân
Giảm
phân I
Kì đầu I Có sự tiếp hợp của các NST kép theo từng cặp tương đồng
- Sau tiếp hợp NST dần co xoắn lại
- Thoi vô sắc hình thành
- Màng nhân và nhân con dần tiêu biến
Kì gữa I - NST kép co xoắn cực đại
- Các NST tập trung thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc
Kì sau I - Mỗi NST kép trong cặp NST kép tương đồng di chuyển theo thoi vô
sắc đi về 2 cực của tế bào
Trang 3Kì cuối I - Các NST kép đi về 2 cực của tế bào và dãn xoắn.
- Màng nhân và nhân con dần xuất hiện
- Thoi phân bào tiêu biến
Tế bào chất phân chia tạo thành 2 tế bào con có số lượng NST kép giảm đi một nửa
Giảm
phân II Kì đầu IIKì giữa II NST co ngắn: Các NST tập trung thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi
phân bào
Kì sau II Mỗi NST kép tách nhau ra đi về 2 cực của tế bào
Kì cuối II - NST dãn xoắn
- Màng nhân và nhân con dần xuất hiện
- Thoi phân bào tiêu biến
Tế bào chất phân chia tạo thành 2 tế bào con có số lượng NST đơn giảm đi một nửa
* Kết quả: Từ 1tế bào mẹ (2n) qua 2 lần phân bào liên tiếp tạo 4 tế bào con có bộ NST
bằng một nửa tế bào mẹ
Ý nghĩa giảm phân
o Về mặt lí luận: Nhờ giảm phân, giao tử được tạo thành mang bộ NST đơn bội(n),
thông qua thụ tinh mà bộ NST (2n) của loài được khôi phục
Sự kết hợp 3 quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh mà bộ NST của loài sinh sản hữu tính được duy trì, ổn định qua các thế hệ cơ thể
o Về mặt thực tiễn: Sử dụng lai hữu tính giúp tạo ra nhiều biến dị tổ hợp phục vụ
trong công tác chọn giống
Câu 4: Vi sinh vật là gì? Nêu các kiểu dinh dưỡng của vi sinh vật?So sánh hô hấp và
lên men?
Bao gồm: Vi khuẩn, động vật nguyên sinh, tảo đơn bào, vi nấm
Khái niệm vi sinh vật: Là tập hợp các sinh vật thuộc nhiều giới, có chung đặc
điểm:
- Có kích thước hiển vi
- Hấp thụ nhiều, chuyển hoá nhanh, sinh trưởng nhanh và có khả năng thích ứng cao
với môi trường sống
Trang 4(*)Các kiểu dinh dưỡng
Kiểu dinh dưỡng
Nguồn năng lượng
Nguồn cacbon chủ yếu
Ví dụ
Quang tự dưỡng
Ánh sáng CO2 Tảo, vi khuẩn lam, vi khuẩn lưu huỳnh màu
tía, màu lục
Quang dị dưỡng
Ánh sáng Chất
hữu cơ
Vi khuẩn tía, vi khuẩn lục không chứa lưu huỳnh
Hoá tự dưỡng
Chất vô cơ (NH4+,NO2- )
CO2 Vi khuẩn nitrat hoá, vi khuẩn oxi hoá lưu
huỳnh, vi khuẩn hidro
Hoá dị dưỡng
Chất hữu cơ Chất
hữu cơ
Vi sinh vật lên men, hoại sinh
(*) So sánh hô hấp và lên men
1 Khái niệm. QT oxi hóa các phân tử
hữu cơ
QT phân giải CO3, để thu năng lượng cho TB
QT chuyển hóa kỵ khí diễn ra trong TB chất
2 Nơi diễn ra - SV nhân thực: màng trong, ty thể
- SV nhân sơ: màng sinh chất
Tế bào chất
3 Chất nhận e cuối
cùng
4 Sản phẩm CO2, H2O, ATP Chất vô cơ Chất hữu cơ ( rượu êtilic,
a.axitic…)
Câu 5: Qúa trình phân giải các chất ở vi sinh vật vá ứng dụng?quá trình tổng hợp ở vi
sinh vật? Ứng dụng
A Quá trình phân giải
1 Phân giải A.nuclêic và prôtêin
- Để phân giải các axit.nucleic và protêin VSV tiết ra enzim : nuclêaza và prôtêaza.phân
giải Axit nuclêic (ADN và ARN) nucleotit; Prôtêin axit amin
- Các vi sinh vật tiết enzim prôtêaza ra môi trường phân giải prôtêin ở môi trường thành
axit amin rồi hấp thụ và phân giải tiếp để tạo ra NL cho hđs của TB
Khi môi trường thiếu C và thừa N, VSV sẽ khử amin của aa và sử dụng axit hữu cơ làm
nguồn C, do đó có NH3 bay ra
2 Phân giải pôlysaccarit
-VSV tiết ra enzim amilaza phân giải Tế bào glucôzơ; xenlulaza phân giải Xenlulôzơ
glucôzơ; kitinaza phân giải Kitin N – axêtyl – glucôzamin
3 Phân giải lipit
- VSV tiết ra enzim lipaza phân giải Lipit (mỡ) axit béo + glixêrol
Ứng dụng
Trang 5- Sản xuất thực phẩm cho người và thức ăn cho gia súc.
- Cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng
- Phân giải chất độc
- Sản xuất bột giặt sinh học VD :
- Cải thiện CN thuộc da,
B.Qúa trình tổng hợp ở vi sinh vật
1.Tổng hợp a.nucleic và Prôtein
Việc tổng hợp ADN, ARN, P diễn ra tương tự ở mọi tb sinh vật
ADN phiên mã ARN dich mã P
2.Tổng hợp polysaccarit
Ở vi khuẩn và tảo, việc tổng hợp tinh bột và glicogen cần hợp chất mở đầu là ADP -glucozơ
3.Tổng hợp lipit
- VSV tổng hợp lipit bằng cách lk glixerol và các a.béo
Ứng dụng
1 Sản xuất sinh khối (hoặc P đơn bào)
- Sx các loại nấm ăn ( nấm rơm, nấm linh chi )
- VK lam Spirulina là loại thực phẩm tăng lực
2 Sản xuất axitamin
Do nguồn thực phẩm có nguồn gốc từ thực vật thiếu một số aa không thay thế cần thiết cho con người và gia súc sx aa,
Vd: VK Corynebacterium glutamicum sử dụng trong công nghiệp SX a.a như axit glutamic, lizin, valin, pheninalanin…
3 Sản xuất các chất xúc tác sh
- E amilaza thủy phân tinh bột được dùng làm tương, rượu nếp, sx bánh kẹo …
- E.Proteaza (thủy phân P) được dùng làm tương chế biến thịt, trong công nghiệp thuộc
da, công nghiệp bột giặt
4 Sản xuất gôm sh
*KN :Gôm là do VSV tiết vào mt một số loại polysaccarit
* Vtrò của gôm: Bảo vệ tb VSV khỏi bị khô, ngăn cản sự tiếp xúc với virut, đồng thời là nguồn dự trữ cacbon và năng lượng
Câu 6: Sinh trưởng của vi sinh vật là gì? Khái niệm thời gian thế hệ? Công thức tính
số lượng tế bào sau n lần phân chia
Trang 6 Sinh trưởng của quần thể vi sinh vật được hiểu là sự tăng số lượng tế bào của quần thể
Thời gian thế hệ là thời gian từ khi sinh ra một tế baogf cho đến khi tế bào đó
phân chia hoặc số lượng tế bào trong quần thể đó tăng gấp đôi
Công thức :
n= t
g
Nt = N0 2n
Câu 7:Môi trường nuôi cấy không liên tục là gì? Nêu đặc điểm của 4 pha sinh trưởng trong môi trường nuôi cấy không liên tục?
Môi trường nuôi cấy không liên tục: Là môi trường nuôi cấy không được bổ sung chất dinh dưỡng và không được lấy đi các sản phẩm chuyển hoá trong quá trình nuôi cấy
Các pha sinh trưởng
Pha tiềm phát ( pha lag)
- Vi khuẩn thích nghi với môi trường,
- Không có sự gia tăng số lượng tế bào,
- Enzim cảm ứng hình thành để phân giải các chất
Pha luỹ thừa (pha log) - Quá trình trao đổi chất diễn ra mạnh mẽ.- Số lượng tế bào tăng theo cấp số nhân
- Tốc độ sinh trưởng cực đại
Pha cân bằng
Số lượng tế bào đạt cực đại và không đổi theo thời gian (số lượng tế bào sinh ra tương đương với số tế bào chết đi)
Pha suy vong Số lượng tế bào trong quần thể giảm dần (do chất dinh dưỡng ngày càng cạn kiệt, chất độc hại tích luỹ ngày
càng nhiều)
Câu 8: Nuôi cấy không liên tục là gì ? Ứng dụng của nuôi cấy liên tục?
Môi trường nuôi cấy liên tục: là môi trường nuôi cấy được bổ sung thường xuyên chất dinh dưỡng và loại bỏ không ngừng các chất thải trong quá trình nuôi cấy
Ứng dụng
Sản xuất sinh khối để thu nhận prôtêin đơn bào, các hợp chất có hoạt tính sinh học cao như các ãitamin, enzim, các kháng sinh, các hoocmon
Câu 9 : Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của vi sinh vật?
(*)Yếu tố hóa học
Các chất dinh
dưỡng
Trang 7Chất dinh dưỡng là những chất giúp cho vi sinh vật đồng hoá và tăng sinh khối hoặc thu năng lượng Bao gồm hợp chất vô cơ ( C, N, S, P, Oxi) và hợp chất hữu cơ
Các hợp chất hữu cơ như cacbonhidrat, lipit, prôtêin là các chất dinh dưỡng cần thiết cho sự sinh trưởng, phát triển của sinh vật Các chất vô cơ chứa các nguyên tố vi lượng như Mn, Zn, Mo có vai trò trong quá trình thẩm thấu, hoạt hoá enzim
Dựa vào nhân tố sinh trưởng , người ta chia thành sinh vật khuyết dưỡng ( không tự tổng hợp được) và sinh vật nguyên dưỡng( tự tổng hợp được)
Các chất ức chế sinh trưởng.
Chất ức chế sinh trưởng là những chất làm vi sinh vật không sinh trưởng được hoặc làm chậm tốc độ sinh trưởng của vi sinh vật
Một số chất hoá học thường được dùng trong y tế, thú y, công nghiệp thực phẩm, xử lí nước sạch để ức chế sự sinh trưởng của vi sinh vật gồm: các hợp chất phenol, các loại cồn, iốt, clo, cloramin, các hợp chất kim loại nặng ( bạc, thuỷ ngân ), các anđêhit, các loại khí êtilen oxit(10 – 20%), các chất kháng sinh
(*) Yếu tố vật lí
1 Nhiệt độ: ảnh hưởng lớn đến tốc độ của các phản ứng sinh hóa học trong tế bào, do
đó làm cho VSV sinh sản nhanh hay chậm
2 Độ ẩm: nước là dung môi của các chất khoảng dinh dưỡng, là yếu tố hóa học tham gia
vào các quá trình thủy phân các chất
3 Độ pH: ảnh hưởng đến tính thấm qua màng , hoạt động chuyển hóa vật chất trong tế
bào, hoạt tính enzim, sự hình thành ATP…
4 Ánh sáng: tác đg đến sự hình thành bào tử sính sản, tổng hợp sắc tố, chuyển động
hướng sáng
5 Áp suất thẩm thấu: sự chênh lệch nồng độ của một số chất giữa 2 bên màng sinh chất
gây nên một áp suất thẩm thấu
Câu 10: Virut là gì? đặc điểm của vi rút?
Virut là dạng sống chưa có cấu tạo tế bào, có kích thước siêu nhỏ (đo bằng
nanomet) và có cấu tạo rất đơn giản, hệ gen chỉ chứa một loại axit nucleic ( ADN hoặc ARN) được bao bọc bởi phân tử prôtêin
Sống kí sinh nội bào bắt buộc
Hệ gen chỉ chứa một loại axit nuclêic: ADN HOẶC ARN
Kích thước vô cùng nhỏ, chỉ thấy được dưới kính hiển vi
Câu 11: Nêu cấu tạo và hình thái của virut?
Cấu tạo của virut :
Lõi: ADN hoặc ARN)
Nuclêocapsit
(Kết cấu cơ bản)
Virut Vỏ: Prôtêin (Capsit)
Vỏ ngoài : Do lipit và prôtêin tạo thành
( Vỏ ngoài chỉ có ở một số loại virut)
Hình thái
Cấu trúc xoắn: Capsôme sắp xếp theo chiều xoắn của axit nuclic(VD: virut cúm, virut khảm thuốc lá, )
Trang 8 Cấu trúc khối : : Capsôme sắp xếp theo hình khối đa diện với 20 mặt tam giác đều ( VD : virut bại liệt )
Cấu trúc hỗn hợp: Đầu có cấu trúc khối chứa axitnucleic gắn với đuôi có cấu trúc xoắn
Câu 12: Chu trình nhân lên của virut trong tế bào vật chủ?
Giai đoạn hấp phụ : Có sự liên kết đặc hiệu giữa gai glicôprôtêin của virut với thụ thể bề mặt của tế bào chủ
Giai đoạn xâm nhập : * Đối với phage thì chỉ có phần lõi được tuồn vào trong,
còn vỏ ở bên ngoài
* Đối với virut động vật, đưa cả nucleôcapsit vào sau đó mới cởi bỏ vỏ
Giai đoạn tổng hợp : Sử dụng các nguyên liệu và enzim của vật chủ để sinh tổng hợp các thành phần của virut( trừ 1 số virut có enzim riêng tham gia vào sinh tổng hợp)
Giai đoạn lắp ráp : Lắp phần vỏ và phần lõi vào tạo thành virut hoàn chỉnh
Giai đoạn phóng thích : Virut sẽ phá vỡ tế bào và phóng thích ra ngoài :
* Nếu virut làm tan tế bào gọi là virut độc
* Nếu virut không làm tan tế bào gọi là virut ôn hoà
Câu 13: Nêu tác hại của virut? Cách phòng tránh và một số ứng dụng?
(*) Tác hại
Phagơ gây ra những thiệt hại nghiêm trọng cho ngành công nghiệp vi sinh vật như sản xuất thuốc kháng sinh, mì chính, thuốc trừ sâu sinh học
Gây bệnh cho thực vật như: lá đốm vàng, đốm nâu, sọc , vằn, lá bị xoăn hay héo , thân lùn, còi cọc
Gây bệnh cho con người qua cầu nối trung gian là các loại côn trùng như muỗi
(*)Cách phòng tránh
Đối với thực vật: chọn giống cây sạch bệnh, vệ sinh đồng ruộng , tiêu diệt vật trung gian truyền bệnh
Đối với con người: Khi đi ngủ nên đắp mùng, màn để phòng côn trùng cắn ; đậy nắp chum vại nước ; diệt lăng quăng, ăn uống hợp vệ sinh
(*)Ứng dung
Trong sản xuất các chế phẩm sinh học( VD: Intefêron )
Bảo vệ đời sống con người: Sản xuất văccin phòng chống nhiều dịch bệnh
Sản xuất thuốc trừ sâu từ virut bởi vì chế phẩm này có tính ưu việt sau:
Chúng có tính đặc hiệu cao, không gây độc cho người, động vật và côn trùng có ích
Virut được bảo vệ trong bọc nên tránh được các yếu tố môi trường bất lợi ,
có thể tồn tại lâu ngoài cơ thể côn trùng
Dễ sản xuất, hiệu quả diệt sâu cao, giá thành
Câu 14: HIV/ AIDS( khái niệm? ba con đường lây truyền? ba giai đoạn phát triển của bệnh, biện pháp phòng ngừa? )
HIV là virut gây suy giảm miễn dịch ở người
Trang 9 Ba con đường lây truyền HIV:
-Qua đường máu: truyền máu, tiêm trích, săm mình, ghép tạng đã bị HIV
-Qua đường tình dục
-Mẹ bị nhiễm HIV có thể truyền qua thai nhi và truyền cho con qua sữa mẹ
Ba giai đoạn phát triển của bệnh AIDS:
-Giai đoạn sơ nhiễm ( hay giai đoạn cửa sổ) : thường không biểu hiện triệu chứng hoặc biểu hiện nhẹ , kéo dài từ 2 tuần đến 3 tháng
-Giai đoạn không triệu chứng: kéo dai từ 1-10 năm.Lúc này số lượng tế bào limphô T – CD4 giảm dần
-Giai đoạn biểu hiện triệu chứng:Các bệnh cơ hội xuất hiện như tiêu chảy , viêm
da, mất trí , sút cân >> cuối cùng dẫn đến cái chết
Biện pháp phòng ngừa:
-Sống lành mạnh chung thuỷ 1 vợ 1 chồng
-Loại trừ tệ nạn xã hội
-Vệ sinh y tế theo đúng quy trình nghiêm ngặt.
Câu 15: Bệnh truyền nhiễm và miễn dịch?
Bệnh truyền nhiễm
Bệnh truyền nhiễm là bệnh lây lan từ cá thể này sang cá thể khác
Tác nhân gây bệnh: vi khuẩn , vi nấm , động vật nguyên sinh hoặc virut
Muốn gây bệnh phải có 3 điều kiện
Độc lực ( khả năng gây bệnh)
Số lượng nhiễm đủ lớn
Con đường xâm nhập thích hợp
Phương thức lây truyền:
Truyền ngang: qua sol khí, đường tiêu hóa, tiếp xúc trực diện
Truyền dọc: từ mẹ sang thai nhi
– Muốn phòng tránh các bệnh do vi sinh vật gây nên cần tiêm phòng vacxin, kiểm soát vật trung gian (muỗi, ve, bét…), giữ gìn vệ sinh cá nhân và môi trường sống, vệ sinh
ăn uống và thực hiện các biện pháp an toàn thực phẩm, an toàn trong truyền máu và quan
hệ tình dục…
+ Bệnh đường hô hấp: virut từ sol khí đi qua niêm mạc vào mạch máu rồi tới các nơi khác nhau của đường hô hấp Các bệnh thường gặp như: viêm phổi, viêm họng, viêm phế
+ Bệnh đường tiêu hoá: virut xâm nhập qua miệng, lúc đầu nhân lên trong mô bạch huyết, sau đó một mặt vào máu rồi tới các cơ quan khác nhau của hệ tiêu hóa, một mặt vào xoang ruột rồi ra ngoài theo phân Các bệnh thường gặp như: viêm gan, quai bị, tiêu
Trang 10+ Bệnh hệ thần kinh: virut vào cơ thể theo nhiều con đường: hô hấp, tiêu hóa, niệu, sau
đó vào máu rồi tới hệ thần kinh trung ương (như viêm não, viêm màng não, bại liệt) Một
số virut (bệnh dại) tới thần kinh trung ương theo dây thần kinh ngoại vi + Bệnh lây qua đường sinh dục: lây trực tiếp qua quan hệ tình dục như HIV, hecpet (bóng nước sinh dục, mụn cơm sinh dục, ung thư cổ tử cung), viêm gan B + Bệnh da: virut vào cơ thể qua đường hô hấp, sau đó vào máu rồi mới đi đến da Tuy nhiên cũng thường lây qua tiếp xúc trực tiếp hoặc qua đồ dùng hàng ngày Các bệnh trên
da như đậu mùa, mụn cơm, sởi
Miễn dịch
Miễn dịch là khả năng của cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh
Gồm 2 loại: miễn dịch không đặc hiệu và miễn dịch đặc hiệu
Miễn dịch không đặc hiệu
Miễn dịch đặc hiệu Miễn dịch thể dịch Miễn dịch tế bào Đặc điểm -là miễn dịch tự nhiên
mang tính bẩm sinh -không đòi hỏi có sự tiếp xúc với kháng nguyên
- là miễn dịch sản xuất
ra kháng thể
là miễn dịch có sự tham gia của các tế bào limphô T độc
-mang các kháng thể tham gia vào việc bảo vệ cơ thể Tác dụng Có tác dụng rộng
nhưng không đăc hiệu ,
có vai trò khi miễn dịch đặc hiệu chưa kịp phát huy
làm nhiệm vụ ngưng kết, bao bọc các loại virut, vi sinh vật gây bệnh, lắng kết các loại độc tố do chúng sinh ra.
Tiết ra loại prôtêin làm tan các tế bào bị nhiễm độc và ngăn cản sự nhân lên của virut >> Có vai trò chủ lực đối với bệnh do virut gây ra
Câu 16 : phân biệt Miễn dịch không đặc hiệu và Miễn dịch đặc hiệu ?
- Điều
kiện để có
miễn dịch
- Là miễn dịch tự nhiên mang tính bẩm sinh, không đòi hỏi phải tiếp xúc với kháng nguyên
- Xảy ra khi có kháng nguyên xâm nhập
-Cơ chế
tác động - Ngăn cản không cho vsv xâm nhập vào cơ thể (da, niêm mạc,
nhung mao, đường hh trên, )
- Tiêu diệt các vsv xâm nhập
- Hình thành kháng thể làm kháng nguyên không hoạt động được
- Tb T độc tiết prôtêin độc làm tan tb nhiễm khiến virut không nhân lên được
- Tính đặc
Câu 17: Liệt kê, phân biệt, ví dụ về các loại môi trường?
1) MT dùng chất tự nhiên: gồm các chất trong tự nhiên (VD: nồi nước luộc thịt…)