- Ứng dụng: o Lên men êtilic: Tinh bột Nấm đường hoá Glucôzơ Nấm men rượu Êtanol + CO2 o Lên men lactic: Tinh bộtglucozo Vi khuẩn lactic đồng hình Axit lactic Tinh bộtglucozo Vi khuẩn
Trang 1Đ ôn t p Sinh 10 ề ôn tập Sinh 10 ập Sinh 10
Câu 1: Phân bi t các ki u dinh d ệt các kiểu dinh dưỡng của vi sinh vật và cho ví dụ ? ểu dinh dưỡng của vi sinh vật và cho ví dụ ? ưỡng của vi sinh vật và cho ví dụ ? ng c a vi sinh v t và cho ví d ? ủa vi sinh vật và cho ví dụ ? ật và cho ví dụ ? ụ ?
Ki u dinh dểu dinh dưỡng ưỡngng Ngu n năng lồn năng lượng ượngng Ngu n Cacbon chồn năng lượng ủ
y uếu
Ví dụ
Quang t dự dưỡng ưỡngng Ánh sáng CO2 Vi khu n lam, t o đ n bào,vi ẩn lam, tảo đơn bào,vi ảo đơn bào,vi ơn bào,vi
khu n l u huỳnh màu tía và ẩn lam, tảo đơn bào,vi ư
l c….ụ Hoá t dự dưỡng ưỡngng Ch t vô cất vô cơ ơn bào,vi CO2 Vi khu n nitrat hoá, vi khu n ẩn lam, tảo đơn bào,vi ẩn lam, tảo đơn bào,vi
oxi hoá hidro, oxi hoá l u ư huỳnh,…
Quang d dị dưỡng ưỡngng Ánh sáng Ch t h u cất vô cơ ữu cơ ơn bào,vi Vi khu n không ch a l u huỳnhẩn lam, tảo đơn bào,vi ứa lưu huỳnh ư
màu l c và màu tíaụ Hoá d dị dưỡng ưỡngng Ch t vô cất vô cơ ơn bào,vi Ch t h u cất vô cơ ữu cơ ơn bào,vi N m, đ ng v t nguyên sinh, ất vô cơ ộng vật nguyên sinh, ật nguyên sinh,
ph n l n vi khu n không quangần lớn vi khuẩn không quang ớn vi khuẩn không quang ẩn lam, tảo đơn bào,vi
h pợng
Câu2: Ví d v môi tr ụ ? ư ng t nhiên có các vi sinh v t phát tri n và mt nhân t o dùng đ ự nhiên có các vi sinh vật phát triển và mt nhân tạo dùng để ật và cho ví dụ ? ểu dinh dưỡng của vi sinh vật và cho ví dụ ? ạo dùng để ểu dinh dưỡng của vi sinh vật và cho ví dụ ?
nu i c y vi sinh v t ? ối cấy vi sinh vật ? ấy vi sinh vật ? ật và cho ví dụ ?
- Trong các môi trường tự nhiên, vi sinh vật có mặt ở khắp nơi, trong các môi trường và điều kiện sinh thái rất đa dạng.
- Ví dụ: Vi khuẩn lên men lactic, lên men êtilic; nấm rượu vang; nấm men Cadina Albicans
gây bệnh ở người.
- -Ví dụ về môi trường nhân tạo dùng để nuôi cấy vi sinh vật:
+Môi trường dùng chất tự nhiên: dịch chất cà chua
+Môi trương tổng hợp: glucôzơ 10g/l
+Môi trường bán tổng hợp: Glucôzơ 15g/l: KH2PO4 1g/l bột gạo.
Câu 3 : Phân bi t hô h p và lên men L y VD v sinh v t cho t ng lo i hô h p và lên men? ệt các kiểu dinh dưỡng của vi sinh vật và cho ví dụ ? ấy vi sinh vật ? ấy vi sinh vật ? ật và cho ví dụ ? ừng loại hô hấp và lên men? ạo dùng để ấy vi sinh vật ? – (*) Giống nhau:
- Đều sử dụng nguyên liệu đường đơn để phân giải sinh năng lượng cung cấp cho hoạt động sống.
- Đều có chung giai đoạn đường phân.
– (*) Khác nhau :
Chất hữuu cơ không
được oxi hoá hoàn
toàn( không có O2)
Chất hữu cơ được oxi hoá hoàn toàn( có O2)
Chất hữu cơ không được oxi hoá hoàn toàn( không có O2)
Sản phẩm trung gian Sản phẩm cuối cùng
CO2+ H2O + ATP
Sản phẩm trung gian CO2+ H2O + ATP Năng lượng ít
VD:axit lactic, enzim
prôtiaza
Năng lượng nhiều VD: vi khuẩn axêtic, nấm sinh , axit atic
Năng lượng ít VD: vi khuẩn hô hấp sunfat
Câu 4: Nêu đ c đi m quá trình phân gi i các ch t vi sinh v t và ng d ng ? ểu dinh dưỡng của vi sinh vật và cho ví dụ ? ải các chất ở vi sinh vật và ứng dụng ? ấy vi sinh vật ? ở vi sinh vật và ứng dụng ? ật và cho ví dụ ? ứng dụng ? ụ ?
Đ c đi m :ặc điểm : ểu dinh dưỡng
Trang 21.Phân gi i protein ải các chất ở vi sinh vật và ứng dụng ? :
– Quá trình phân giải các prôtêin phức tạp thành các axit amin diễn ra bên ngoài tế bào nhờ vsv tiết prôtêaza ra môi trường Các axit amin này được vsv hấp thu và phân
giả để tạo thành năng lượng cho hoạt động sống của tế bào
– - Ứng dụng: phân giải prôtêin của cá và đậu tương để làm nước mắm, nước chấm …
2.Phân giải pôlisaccarit:
- VSV có khả năng phân giải ngoại bào các pôlisaccarit thành đường đơn -> hấp thụ và phân giải tiếp theo con đường hô hấp hiếu khí kị khí hay lên men
- Ứng dụng:
o Lên men êtilic:
Tinh bột Nấm (đường hoá) Glucôzơ Nấm men rượu Êtanol + CO2
o Lên men lactic:
Tinh bột(glucozo) Vi khuẩn lactic đồng hình Axit lactic
Tinh bột(glucozo) Vi khuẩn lactic dị hình Axit lactic + CO2 + Êtanol + Axit axêtic …
Ứng dụng: làm sữa chua, muối chua, ủ chua các loại rau quả, thức ăn gia súc
3.Phân giải xenlulozo:
Vi sinh vât có khả năng tiết ra hệ enzim phân giải xenlulôzơ để phân giải xác thực vật làm cho đất giàu dinh dưỡng và tránh ô nhiễm môi trường
Câu 5:Sinh trưởng của VSV là gì ? Thời gian thế hệ là gì ?
- Sinh trưởng của VSV là sự tăng số lượng tế bào của quần thể.ng c a VSV là s tăng s lủ ự dưỡng ố lượng tế bào của quần thể ượngng t bào c a qu n th ếu ủ ần lớn vi khuẩn không quang ểu dinh dưỡng
- Th i gian th h là th i gian tính t khi 1 t bào sinh ra đ n khi t bào đó phân ếu ừ khi 1 tế bào sinh ra đến khi tế bào đó phân ếu ếu ếu
chia ho c s t bào trong qu n th tăng g p đôi.ặc điểm : ố lượng tế bào của quần thể ếu ần lớn vi khuẩn không quang ểu dinh dưỡng ất vô cơ
Câu 6: Nêu đặc điểm 4 pha sinh trưởng của quần thể VK trong nuôi cấy không liên tục ?
* Pha tiềm phát (pha lag):
Vi khuẩn thích nghi với môi trường
Số lượng tế bào trong quần thể chưa tăng Enzim cảm ứng hình thành => phân giải cơ chất
* Pha lũy thừa (pha log)
Vi khuẩn sinh trưởng tốc độ lớn nhất và không đổi => số lượng tế bào trong quần thể tăng rất nhanh
* Pha cân bằng:
Số lượng vi khuẩn trong quần thể đạt đến cực đại, không đổi theo thời gian
Vì số lượng tế bào sinh ra = số lượng tế bào chết đi
* Pha suy vong:
Tế bào bị phân hủy ngày càng nhiều, chất dinh dưỡng cạn kiệt, chất độc tích
tụ nhiều => số tế bào sống trong quần thể giảm dần
Câu 7: Nuôi cấy liên tục có đặc điểm gì ?
Môi trường được lien tục bổ sung chất dinh dưỡng đồng thời lấy ra một lượng dịch nuôi cấy tương đương
Không có pha tiềm phát và suy vong
Chỉ có pha luỹ thừa
Câu 8: Why trong nuôi cấy liên tục có pha tiềm phát, còn nuôi cấy liên tục không có
pha này ?
Trang 3- Quá trình sinh trưởng của vi sinh vật trong nuôi cấy không liên tục cần có pha tiềm phát để giúp vi khuẩn có thời gian thích nghi với môi trường mới, enzim cảm ứng tương ứng được hình thành để phân giải cơ chất.
– Trong nuôi cấy liên tục, chất dinh dưỡng được bổ sung liên tục, môi trường sống của vi khuẩn được ổn định, chúng đã có enzim cảm ứng nên không có pha tiềm phát.
Câu 9:Why trong nuôi cấy liên tục, VSV tự phân hủy ở pha suy vong, còn trong nuôi cấy liên tục hiện tượng này không xảy ra ?
– Trong nuôi c y không liên t c, các ch t dinh dất vô cơ ụ ất vô cơ ưỡngng d n c n ki t, đ ng th i các ch t ần lớn vi khuẩn không quang ạn kiệt, đồng thời các chất ồn năng lượng ất vô cơ
đ c h i động vật nguyên sinh, ạn kiệt, đồng thời các chất ượng ạn kiệt, đồng thời các chất c t o ra qua quá trình chuy n hóa v t ch t đểu dinh dưỡng ật nguyên sinh, ất vô cơ ượngc tích lũy ngày càng nhi u ều
đã c ch s sinh trứa lưu huỳnh ếu ự dưỡng ưởng của VSV là sự tăng số lượng tế bào của quần thể.ng c a vi sinh v t, chúng t phân h y pha suy vong.ủ ật nguyên sinh, ự dưỡng ủ ởng của VSV là sự tăng số lượng tế bào của quần thể
-Trong nuôi c y liên t c, các ch t dinh dất vô cơ ụ ất vô cơ ưỡngng liên t c đụ ượngc b sung, các ch t đổ sung, các chất được tạo ất vô cơ ượng ạn kiệt, đồng thời các chất c t o
ra qua quá trình chuy n hóa cũng đểu dinh dưỡng ượng ất vô cơc l y ra m t lộng vật nguyên sinh, ượngng tươn bào,vi ng đươn bào,vi ng, do đó môi
trư ng nuôi c y luôn trong tr ng thái tất vô cơ ởng của VSV là sự tăng số lượng tế bào của quần thể ạn kiệt, đồng thời các chất ươn bào,vi ng đ i n đ nh nên không có hi n tố lượng tế bào của quần thể ổ sung, các chất được tạo ị dưỡng ượngng vi sinh v t b phân h y.ật nguyên sinh, ị dưỡng ủ
Câu 10: Nêu đặc điểm các hình thức sinh sản của VSV nhân sơ và VSV nhân thực ?
Nhân sơ:
Phân đôi :+ Tiến hành theo cơ chế trực phân ( không hình thành thoi vô sắc)
+ Tế bào vi khuẩn đạt kích thước xác định -> AND nhân đôi -> đồng thời thành
tế bào hình thành vách ngăn để tạo ra 2 tế bào vi khuẩn mới từ 1 TB
Nảy chồi : Tế bào mẹ -> hình thành chồi tại một vị trí nhất định -> chồi phát triển đến 1 kích thước nhất định -> tạo vách ngăn để tách chồi với cơ thể mẹ -> cơ thể mới
Bằng bào tử : + Ngoại bào tử( Vi khuẩn) là hình thức sinh sản mà bào tử nằm ngoài tế bào sinh đẻ
+ Bào tử đốt ( xạ khuẩn) là hình thức sinh sản bằng cách phân cắt đỉnh sinh trưởng của sợi khí sinh tạo thành chuỗi bào tử -> phát tán bào tử tạo thành cơ thể mới
Nhân thực:
- Phân đôi: theo cơ chế nguyên phân
- Nảy chồi: tế bào mẹ -> hình thành chồi và chuyển vật chất từ tế bào mẹ -> tế bào con -> chồi phát triển -> 2 tế bào mới
- Bằng bào tử: + Sinh sản vô tính bằng bào tử : ( nấm murcoc: tế bào kín, nấm pericillium bào tử trần)
+ Sinh sản hữu tính bằng bào tử: là hình thức sinh sản mà bào
tử trải qua quá trình giảm phân .
Câu 11 :Nội bào tử có phải là bào tử sinh sản của VK không? Tsao nội bào tử rất bền nhiệt ? 11.
-Nội bào tử không phải là bào tử sinh sản, thường thấy ở vi khuẩn, nằm bên trong cơ thể chúng, mỗi vi khuẩn chỉ có 1 nội bào tử, hình thành khi gặp điều kiện bất lợi Nội bào tử được cấu tạo đặc biệt, giúp vi khuẩn chống lại các tác động của môi trường và sống sót Đó là hình thức tiềm sinh của vi khuẩn Khi môi trường trở nên thuận lợi, chúng tái tạo trở lại và tiếp tục sinh trưởng, phát triển.
-Vì: Nội bào tử được hình thành khi gặp điều kiện bất lợi Nội bào tử có vỏ dày, bên trong là hợp chất canxidipicolonat giúp cho bào tử rất bền nhiệt.
Câu 12:Nếu không diệt hết nội bào tử, hộp thịt hộp để lâu ngày sẽ bị phồng, bị biến dạng Vì sao ?
Nếu không diệt hết nội bào tử hộp thịt hộp để lâu ngày sẽ bị phồng bị biến dạng vi các nội bào
tử mọc mầm phát triển , phân giải các chất , thải ra oxi và các loại khí khác làm cho hộp bị phồng lên
Trang 4Câu 13: Nêu VD ứng dụng sự sinh sản của VSV để phục vụ đs con người ?
Ứng dụng:
- Bào tử nấm dùng làm nguồn nguyên liệu để thu nhận các chế phẩm như thực phẩm, thuốc trừ sâu sinh học,….
- Chế biến bảo quản 1 số thực phẩm cho người và gia súc: dưa chua, nem chua, sữa chua
- Sản xuất prô đơn bào, làm thức ăn bổ sung cho người và gia súc.
- Người ta nuôi cấy nấm Penicillin để chữa bệnh
- Lên men vi khuẩn Lactic để làm giàu dinh dưỡng cho sữa (sữa chua)
- Len men bia, rượu, xiro để có những thức uống ngon lành
- Ủ dưa, làm mắm, tương, dấm, mẻ làm thực phẩm
- Làm bánh mì, bông lan
- Ứng dụng điều chế các axit amin quý như Axit glutamic
- Làm phômat
Câu 14: Nêu vai trò của các chất dinh dưỡng đối với sự sinh trưởng của VSV ? Thế nào là VSV nguyên dưỡng, khuyết dưỡng ?
Vai trò:
- Prôtein, lipit, gluxit : + cung cấp nguyên liệu để xây dựng tế bào
+ cung cấp năng lựơng cho hoạt động sống.
- Nguyên tố vi lượng: hoạt hoá enzim cân bằng áp suất thấp thẩu.
VSV nguyên dưỡng có khả năng tự tổng hợp nhân tố sinh trưởng
VSV khuyết dưỡng không có khả năng tự tổng hợp nhân tố sinh trưởng.
Câu 15: Nêu cơ chế tác động của các chất hóa học ức chế sự sinh trưởng của VSV và ứng dụng ?
Các hợp chất phenol Biến tính prôtêin các loại
màng tế bào
Khử trùng phòng thí nghiệm, bệnh viện.
Các hợp chất kim loại nặng
(thủy ngân,Ag, ) Gắn nhóm -SH của prôtêin
làm chúng bất hoạt
Diệt các bào tử đang nảy mầm, các thể sinh dưỡng
Các anđêhit
(phoocmanđehit 2%)
Bất hoạt các protêin Sử dụng rộng rãi trong thanh trùng
Các loại cồn
(êtanol, izôprôpan,
70-80%)
Thay đổi khả năng cho đi qua của lipit ở màng sinh chất
Thanh trùng trong y tế , phòng thí nghiệm
Iot, rượu iot (2%) Ôxi hoá các thành phần tế
bào.
Diệt khu n trên da, tẩy trùng trong bệnh viện.
Các loại khí êtilen ôxit
(10-20%)
Ôxi hoá các thành phần tế bào.
Khử trùng các dụng cụ nhựa, kim loại.
Clo (Natri hipôclorit),
cloramin.
Sinh oxi nguyên tử có tác dụng oxi hóa mạnh
Thanh trùng nước máy, nước các
bể bơi,công nghiệp thực phẩm.
Các chất kháng sinh. Diệt khuẩn có tính chọn lọc Dùng trong y tế , thú y…
Câu 16: Trình bày sự ảnh hưởng của các yếu tố vật lí đến sinh trưởng của VSV và nêu ứng dụng các yếu tố này để kiểm soát sự sinh trưởng của VSV ?
Trang 5Nhiệt độ -Tốc độ của các phản ứng sinh hóa trong tế bào làm vi sinh vật sinh sản
nhanh hay chậm
- Căn cứ vào khả năng chịu nhiệt chia vi sinh vật thành 4 nhóm : +Ưa lạnh:sống ở t ≤ 15oC
+Ưa ấm:sống ở t: 20 - 40o C +Ưa nhiệt:sống ở t :55 - 65o C +Ưa siêu nhiệt sống ở t: 75 - 110o C
Dùng nhiệt độ cao để thanh trùng, nhiệt độ thấp để kìm hãm sinh trưởng của vi sinh vật
Độ ẩm Hàm lượng nước trong môi trường quyết định độ ẩm:
+Nước là dung môi của các chất khoáng dinh dưỡng +Nước là yếu t hóa học tham gia vào quá trình thủy phân -Vi khuẩn cần độ ẩm cao
-Nấm men cần ít nước -Nấm sợi cần dộ ẩm thấp
Dùng nước để khống chế sự sing trưởng của từng nhóm vi sinh vật.
Độ pH -Ảnh hưởng đến tính thấm qua màng, hoạt động chuyển hóa
vật chất trong tế bào, hoạt tính enzim, sự hình thành ATP…
-Dựa vào khoảng pH thích hợp chia vi sinh vật thành 3 nhóm:
+Ưa axit : pH=4-6 +Ưa trung tính : pH=6-8 +Ưa kiềm : pH =9-11
Tạo điều kiện nuôi cấy thích hợp
Ánh sáng Tác động đến sự hình thành bào tử sinh sản, tổng hợp sắc tố, chuyển
diệt vi sinh vật như làm biến tính axit nuclêic, ion hóa prôtêin gây đột biến.
Áp suất thẩm
thấu
Gây co nguyên sinh làm cho vi sinh vật không phân chia được Bảo quản thực phẩm
Câu 17 : Trình bày c u t o và các d ng hình thái c a virut ? ấy vi sinh vật ? ạo dùng để ạo dùng để ủa vi sinh vật và cho ví dụ ?
-Cấu tạo :đơn giản gồm 2 thành phần
-Hệ gien :
+Cấu tạo: Chỉ gồm 1 ADN hoặc 1 ARN chuỗi đơn hoặc chuỗi kép
+Chức năng: Hệ gen giúp virut nhân lên, tổng hợp thành phần cấu tạo đặc trưng của nó trong tế bào chủ
-Vỏ bọc prôtêin (capsit):
+Cấu tạo từ các đơn vị prôtein gọi là capsôme
+Chức năng: Bảo vệ virut
-Một số virut có thêm vỏ ngoài.
+Cấu tạo vỏ ngoài là lớp kép lipit và prôtêin
+Mặt vỏ ngoài có các gai glicôprôtein làm nhiệm vụ kháng nguyên và giúp virut bám lên bề mặt tế bào
+ Virut không có vỏ ngoài gọi là virut trần.
-Hình thái :
- - Cấu trúc xoắn:
- Capsôme sắp xếp theo chiều xoắn của axit nuclêic Có hình que, hình sợi, hình cầu…
VD: Virut khảm thuốc lá, virut bệnh dại, virut cúm, sởi…
- - Cấu trúc khối :-Capsôme sắp xếp theo hình khối đa diện Gồm 20 mặt tam giác đều
VD: Virut bại liệt…
- -Cấu trúc hỗn hợp: Đầu có cấu trúc khối chứa axit nuclêic gắn với đuôi có cấu trúc xoắn.
Câu 18 : So sánh sự khác biệt giữa Vi khuẩn và Virut ?
-Chưa có cấu tạo tế bào, có vỏ protein và lõi -Có cấu tạo tế bào, có riboxom.
Trang 6-Dị dưỡng kiểu kí sinh bắt buộc -Tự dưỡng hoặc dị dưỡng kiểu kí sinh, cộng
sinh, hoại sinh.
-Sinh sản nhờ bộ máy di truyền của tế bào vật
chủ.
-Sinh sản dựa vào bộ máy di truyền của chính mình.
Câu 19 : Vì sao nói virut nằm ở ranh giới giữa cơ thể sống và vật không sống ?
- Ngoài cơ thể vật chủ, virut không biểu hiện sự sống (hoá tinh thể - tương tự chất vô cơ).
- Vào tế bào vật chủ, virut trở thành dạng sống, có đủ đặc trưng của cơ thể sống.
Câu 20 : Vì sao không thể nuôi virut trên môi trường nhân tạo như nuôi vi khuẩn ?
Ch a có c u t o t bào.ư ất vô cơ ạn kiệt, đồng thời các chất ếu
- Kí sinh n i bào b t bu c.ộng vật nguyên sinh, ắt buộc ộng vật nguyên sinh,
- Có quá trình sinh s n đ c bi t.ảo đơn bào,vi ặc điểm :
Câu 21 : Trình bày 5 giai đoạn nhân lên của virut trong tế bào chủ ?
- Giai đoạn hấp phụ: Nhờ glicôprôtêin đặc hiệu bám lên thụ thể bề mặt của tế bào, nếu không
thì virut không bám được vào.
- Giai đoạn xâm nhập: Đối với phagơ enzim lizôzim phá hủy thành tế bào để bơm axit nuclêic
vào tế bào chất Đối với virut động vật đưa cả nuclêôcapsit vào tế bào chất sau đó “cởi vỏ” để giải phóng axit nuclêic
- Giai đoạn sinh tổng hợp: Virut sử dụng enzim và nguyên liệu của tế bào để tổng hợp axit
nuclêic và prôtêin cho riêng mình.
- Giai đoạn lắp ráp: Lắp ráp axit nuclêic và vỏ proteein để tạo thành virut hoàn chỉnh
- Giai đoạn phóng thích: Virut phá vỡ tế bào ồ ạt chui ra ngoài Khi
virut nhân lên làm tan tế bào thì gọi là chu trình tan.
Câu 22 : Thế nào là VSV cơ hội và bệnh cơ hội ?
- Ở điều kiện bình thường, một số vi sinh vật thường không gây bệnh, nhưng khi cơ thể yếu, khả năng miễn dịch bị suy giảm thì chúng trở thành gây bệnh, bệnh do vi sinh vật gây ra gọi là bệnh
cơ hội Vi sinh vật gây bệnh gọi là vi sinh vật cơ hội.
Câu 23 : Tại sao nói HIV gây hội chứng suy giảm miễn dịch ?
HIV là virut gây suy giảm miễn dịch ở người Chúng có khả năng lây nhiễm và phá hủy một số
tế bào của hệ thống miễn dịch (tế bào limphô T4 và đại thực bào) Sự giảm số lượng các tế bào này làm mất khả năng miễn dịch của cơ thể.
Câu 24: Nêu các con đường lây nhiễm HIV và các giai đoạn phát triển bệnh AIDS ?
-Con đường lây nhiễm:
+Qua đường máu: truyền máu, tiêm chích, xăm mình, ghép tạng
+Qua đường tình dục
+Mẹ nhiễm HIV truyền cho con qua bào thai hoặc sữa mẹ
-Chia làm 3 giai đoạn:
+Giai đoạn sơ nhiễm (còn gọi là giai đoạn cửa số): Biểu hiện bệnh chưa rõ, có thể sốt nhẹ (kéo dài 2 tuần – 3 tháng)
+ Giai đoạn không triệu chứng: Một số trường hợp có thể sốt, ỉa chảy không rõ nguyên nhân… Số lượng tế bào limphô T giảm dần (kéo dài 1 – 10năm)
+Giai đoạn biểu hiện triệu chứng AIDS: Có triệu chứng điển hình của AIDS như viêm niêm mạc thực quản, phế quản, phổi… viêm não, ung thư da và máu Sau đó, virut tiếp tục tấn công các tế bào thần kinh, cơ và kết quả là cơ thể chết vì tê liệt và điên dại
Câu 25: Vì sao mỗi loại Virut chỉ xâm nhập, lây lan vào 1 số loại TB nhất định ?
- Vì virut chỉ bám một cách đặc hiệu khi có thụ thể thích hợp.
- Phagơ không thể xâm nhập vào tế bào vi khuẩn khi:
+ Thành tế bào bị phá hỏng, không còn thụ thể.
+ Tạo các chủng vi khuẩn đột biến, làm thay đổi thụ thể trên thành tế bào.
Câu 26: Trình bày qt xâm nhập, lây lan của Virut ở VSV, thực vật và côn trùng ?
Trang 7*Ở vi sinh vật (Phagơ): Khoảng 3000 loại virut kí sinh ở hầu hết vi sinh vật nhân sơ (vi khuẩn,xạ khuẩn) hoặc vi sinh vật nhân thực(nấm men, nấm mốc) Virut xâm nhập trực tiếp vào vi sinh vật
và nhân lên theo từng giai đoạn
*Ở thực vật: Virut tự nó không có khả năng xâm nhập vào tế bào thực vật Phần lớn virut gây nhiễm do côn trùng (Bọ trĩ,bọ rầy,…chích), cây gây bệnh có thể truyền cho thế hệ sau qua hạt, số khác truyền qua các vết xây xát do nông cụ bị nhiễm gây ra Sau khi nhân lên trong tế bào, virut
di chuyển sang tế bào khác qua cầu sinh chất nối giữa các tế bào và cứ như thế lan rộng
*Ở côn trùng: Virut tồn tại trong côn trùng trước và sau khi gây nhiễm vào cơ thể khác, khi đó côn trùng là ổ chứa Có loại virut chỉ kí sinh ở côn trùng, nhưng có loại lại vừa kí sinh ở côn trùng vừa
kí sinh ở động vật có xương sống
Câu 27: Nêu ứng dụng của Virut trong thực tiễn ?
-Virut ngày càng trở thành công cụ không thể thiếu trong nghiên cứu sinh học cơ bản, trong sản xuất các chế phẩm y học và nông nghiệp.
-Ví dụ:1 số phagơ được sử dụng để sản xuất interferon gipus chống tế bào ung thư và tăng cường khả năng miễn dịch Ngoài ra virut nhân đa diện thuộc nhóm virut Baculo được lựa chọn
để sản xuất thuốc trừ sâu.
Bệnh truyền nhiễm là bệnh lây lan từ cá thể này sang cá thể khác
- Tùy theo vi sinh vật mà có thể lan truyền theo các con đường khác nhau:
+Truyền ngang:
Qua sol khí (các giọt keo lớn hơn số nhiễm vi sinh vật bay trong không khí) bắn ra khi
ho hoặc hắt hơi
Qua đường tiêu hóa, vi sinh vật từ phân vào cơ thể qua thức ăn, nước uống bị nhiễm
Qua tiếp xúc trực tiếp , qua vết thương, quan hệ tình dục, hôn qua hay qua đồ dùng hằng ngày
Qua động vật hay côn trùng đốt…
+Truyền dọc: Từ mẹ sang thai nhi qua nhau thai, nhiễm qua sinh nở hoặc qua sữa mẹ.
Câu 29: Kể tên các bệnh truyền nhiễm thường gặp do Virut thì phải thực hiện những biện pháp gì ?
Các bệnh truyền nhiễm thường gặp do virut và con đường xâm nhập gây bệnh:
-Bệnh đường hô hấp: Viêm phổi, Viêm phế quản, cảm lạnh, viêm họng, viêm đường hô hấp
(bệnh SARS), cúm,… Virut từ sol khí đi qua niêm mạc vào mạch mấu rồi tới các nơi khác nhau của đường hô hấp
-Bệnh đường tiêu hóa: Virut xâm nhập qua miệng, lúc đầu nhân lên trong mô bạch huyết, sau
đó một mặt vào máu rồi tới các cơ quan khác nhau của hệ tiêu hóa, 1 mặt vào xoang ruột rồi ra ngoài theo phân VD: Viêm gan,quai bị,tiêu chảy,viêm dạ dày-ruột,…
-Bệnh hệ thần kinh: Virut vào cơ thể theo nhiều con đường: hô hấp,tiêu hóa,niệu,sau đó vào
máu rồi tới hệ thần kinh trung ương 1 số virut viêm màng não, bại liệt,…
-Bệnh lây qua đường tình dục: Lây trục tiếp qua quan hệ tình dục.VD: HIV,hecpet (bóng nước
sinh dục, mụn cơm sinh dục, ung thư cổ tử cung),viêm gan B,…
-Bệnh da: Virut vào cơ thể qua đường hô hấp, sau đó vào máu rồi mới đi đến da Tuy nhiên cũng
thường lây qua tiếp xúc trực tiếp hoặc qua đồ dùng hằng ngày.VD: đậu mùa, mụn
cơm,sởi,
Câu 30: Muốn phòng tránh bệnh do virut thì phải tực hiện những biện pháp gì ?
Ngày nay nhờ có thuốc kháng sinh mà hầu hết các bệnh truyền nhiễm đều được chữa khỏi và khó trở thành đại dịch ngoại trừ bệnh virut Biện pháp tốt nhất để phòng là tiêm vacxin, kiểm soát vật trung gian truyền bệnh, giữ gìn với cá nhân và cộng đồng.
Câu 31: Phân biệt miễn dịch đặc hiệu và miễn dịch không đặc hiệu ?
Mi n d ch đ c hi u ễn dịch đặc hiệu ịch đặc hiệu ặc hiệu ệu Mi n d ch không đ c hi u ễn dịch đặc hiệu ịch đặc hiệu ặc hiệu ệu
-Hình thành khi đã ti p xúc kháng ếu
nguyên -Hình thành t nhiên, b m sinhự dưỡng ẩn lam, tảo đơn bào,vi
-Ch đ c hi u v i 1 lo i kháng nguyên ỉ đặc hiệu với 1 loại kháng nguyên ặc điểm : ớn vi khuẩn không quang ạn kiệt, đồng thời các chất
hay 1 nhóm kháng nguyên - c ch nhi u lo i kháng nguyên khác mhauỨc chế nhiều loại kháng nguyên khác ếu ều ạn kiệt, đồng thời các chất -Hi u qu cao nh ng c n có th i gian ảo đơn bào,vi ư ần lớn vi khuẩn không quang -Hi u qu th p h n mi n d c đ c hi u ảo đơn bào,vi ất vô cơ ơn bào,vi ễn dịc đặc hiệu ị dưỡng ặc điểm :
Trang 8hình thành nên ch mật nguyên sinh, nh ng có s n nên tác d ng thư ẵn nên tác dụng thường ụ ư ng
xuyên, liên t c,k p th iụ ị dưỡng