1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

ngu van 6 1213

295 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Con Rồng Cháu Tiên
Thể loại hướng dẫn đọc
Năm xuất bản 2012
Định dạng
Số trang 295
Dung lượng 615,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động của thầy Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Báo cáo tranh ảnh, t liệu đã su tầm đợc - Các tổ trao đổi, thảo luận Hoạt động 2: Trình bày t liÖu - Trình bày theo đơn vị tổ - GV tæng k[r]

Trang 1

Tiết 1 : Ngày soạn :18- 8-2012

- Cú hiểu biết bước đầu về thể loại truyền thuyết

- Hiểu được quan niệm của người Việt cổ về nũi giống dõn tộc qua truyền thuyết

Con Rồng chỏu Tiờn.

- Hiểu được những nột chớnh về nghệ thuật của truyện

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG.

1 Kiến thức

- Khỏi niệm thể loại truyền thuyết

- Nhõn vật, sự kiện, cốt truyện trong tỏc phẩm thuộc thể loại truyền thuyết giai đoạnđầu

- Búng dỏng lịch sử thời kỳ dựng nước của dõn tộc ta trong một tỏc phẩm văn học dõn gian thời kỳ dựng nước

2 Kỹ năng:

- Đọc diễn cảm văn bản truyền thuyết

- Nhận ra những sự việc chớnh của truyện

- Nhận ra một số chi tiết tưởng tượng kỳ ảo tiờu biểu trong truyện

3 Thỏi độ: Yờu quý truyện dõn gian VN

III CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: + Soạn bài

+ Su tầm tranh ảnh liên quan đến bài học

2 Học sinh: + Soạn bài

+ Su tầm những bức tranh đẹp, kì ảo về về lạc Long Quân và Âu cơcùng 100 ngời con chia tay lên rừng xuống biển

+ Su tầm tranh ảnh về Đền Hùng hoặc vùng đất Phong Châu

IV CÁC BƯỚC LấN LỚP

1 Ôn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ:? Kiểm tra việc chuẩn bị sách vở và dụng cụ học tập bộ môn

3 Bài mới: Ngay từ những ngày đầu tiên cắp sách đến trờng chúng ta đều đợc học vàghi nhớ câu ca dao:

Bầu ơi thơng lấy bí cùng

Tuy rằng khác giống nhng chung một giàn

Nhắc đến giống nòi mỗi ngời Việt Nam của mình đều rất tự hào về nguồn gốc cao quícủa mình - nguồn gốc Tiên, Rồng, con Lạc cháu Hồng Vậy tại sao muôn triệu ngờiViệt Nam từ miền ngợc đến miền xuôi, từ miền biển đến rừng núi lại cùng có chungmột nguồn gốc nh vậy Truyền thuyết Con Rồng, cháu Tiên mà chúng ta tìm hiểu hômnay sẽ giúp các em hiểu rõ về điều đó

HĐ1:Tỡm hiểu chung về văn bản

- GV hớng dẫn cách đọc- đọc mẫu- gọi HS

đọc

- Nhận xét cách đọc của HS

- Hãy kể tóm tắt truyện từ 5-7 câu?

? Theo em trruyện có thể chia làm mấy

Trang 2

phần? Nội dung của từng phần?

- Đọc kĩ phần chú thích * và nêu hiểu biết

của em về truyền thuyết?

? Em hãy giải nghĩa các từ: ng tinh, mộc

tinh, hồ tinh và tập quán?

HĐ2: Tìm hiểu văn bản

* Gọi HS đọc đoạn 1

? LLQ và Âu cơ đợc giới thiệu nh thế nào?

(Nguồn gốc, hình dáng, tài năng)

? Tại sao tác giả dân gian không tởng tợng

LLQ và Âu cơ có nguồn gốc từ các loài

khác mà tởng tợng LLQ nòi rồng, Âu Cơ

dòng dõi tiên? Điều đó có ý nghĩa gì?

* GV bình: Việc tởng tợng LLQ và Âu Cơ

dòng dõi Tiên - Rồng mang ý nghĩa thật sâu

sắc Bởi rồng là 1 trong bốn con vật thuộc

nhóm linh mà nhân dân ta tôn sùng và thờ

cúng Còn nói đến Tiên là nói đến vẻ đẹp

toàn mĩ không gì sánh đợc Tởng tợng LLQ

nòi Rồng, Âu Cơ nòi Tiên phải chăng tác

giả dân gian muốn ca ngợi nguồn

gốc cao quí và hơn thế nữa muốn thần kì

hoá, linh thiêng hoá nguồn gốc giống nòi

của dân tộc VN ta.? Vậy qua các chi tiết

trên, em thấy hình tợng LLQ và Âu Cơ hiện

lên nh thế nào?

? Âu Cơ sinh nở có gì kì lạ? Chi tiết này có

ý nghĩa gì?

* GV bình: Chi tiết lạ mang tính chất hoang

đờng nhng rất thú vị và giàu ý nghĩa Nó bắt

nguồn từ thực tế rồng, rắn đều đẻ trứng

Tiên (chim) cũng đẻ trứng Tất cả mọi ngời

VN chúng ta đều sinh ra từ trong cùng một

bọc trứng (đồng bào) của mẹ Âu Cơ DTVN

chúng ta vốn khoẻ mạnh, cờng tráng, đẹp

đẽ, phát triển nhanh

Lạc Long Quân và Âu Cơ

b Tiếp lên đờng  Chuyện Âu Cơ sinh

nở kì lạ và LLQ và Âu Cơ chia con

c Còn lại  Giải thích nguồn gốc conRồng, cháu Tiên

3 Khái niệm truyền thuyết:

- Truyện dân gian truyền miệng kể về cácnhân vật, sự kiện có liên quan đến lịch sửthời quá khứ

- Thờng có yếu tố tởng tợng kì ảo

- Thể hiện thái độ, cách đánh giá củanhân dân đối với các sự kiện và nhân vật

Rồng -Hình dáng: mìnhrồng ở dới nớc-Tài năng:cónhiều phép lạ,giúp dân diệt trừyêu quái

Âu Cơ

- Nguồn gốc:Tiên

- Xinh đẹptuyệt trần

- Dạy dõn cỏcphong tục, lễnghi

 Đẹp kì lạ, lớn lao với nguồn gốc vô cùng cao quí.

2 Âu Cơ sinh nở kỳ lạ và hai ng ời chia con

a Âu Cơ sinh nở kì lạ:

- Sinh bọc trăm trứng, nở trăm ngườicon trai, đẹp đẽ, khôi ngô, không cần búmớm, lớn nhanh nh thổi

 Chi tiết tởng tợng sáng tạo diệu kì nhấnmạnh sự gắn bó keo sơn, thể hiện ýnguyện đoàn kết giữa các cộng đồng ng-

ời Việt

Trang 3

? Em hãy quan sát bức tranh trong SGK và

cho biết tranh minh hoạ cảnh gì?

? Lạc Long Quân và Âu Cơ chia con nh thế

nào? Việc chia tay thể hiện ý nguyện gì?

? Bằng sự hiểu biết của em về LS chống

ngoại xâm và công cuộc xây dựng đất nớc,

em thấy lời căn dặn của thần sau này có đợc

con cháu thực hiện không?

* GV bình: LS mấy ngàn năm dựng nớc và

giữ nớc của dân tộc ta đã chứng minh hùng

hồn điều đó Mỗi khi TQ bị lâm nguy, ND

ta bất kể trẻ, già, trai, gái từ miền ngợc đến

miền xuôi, từ miền biển đến miền rừng núi

xa xôi đồng lòng kề vai sát cánh đứng dậy

diết kẻ thù Khi nhân dân một vùng gặp

thiên tai địch hoạ, cả nớc đều đau xót,

nh-ờng cơm xẻ áo, để giúp đỡ vợt qua hoạn nạn

và ngày nay, mỗi chúng ta ngồi đây cũng

đã, đang và sẽ tiếp tục thực hiện lời căn dặn

của Long Quân xa kia bằng những việc làm

thiết thực

? Trong tuyện dân gian thờng có chi tiết

ởng tợng kì ảo Em hiểu thế nào là chi tiết

t-ởng tợng kì ảo?

? Trong truyện này, chi tiết nói về LLQ và

Âu Cơ; việc Âu Cơ sinh nở kì lạ là những

chi tiết tởng tợng kì ảo Vai trò của nó trong

truyện này nh thế nào?

* Gọi HS đọc đoạn cuối

? Em hãy cho biết, truyện kết thúc bằng

những sự việc nào? Việc kết thúc nh vậy có

niệm các vua Hùng mà tại đây hàng năm

vẫn diễn ra lễ hội rất lớn - lễ hội đền Hùng

Lễ hội đó đã trở thành một ngày quốc giỗ

của cả dân tộc

- Dù ai đi ngợc về xuôi

Nhớ ngày giỗ tổ mùng mời tháng ba

? Em hãy cho biết đền Hùng nằm ở tỉnh nào

trên đất nớc ta?

HĐ 3: Tổng kết nghệ thuật và nội dung bài

học.

? Trong truyện tác giả dân gian đã sử dụng

b Âu Cơ và Lạc Long Quân chia con:

- 50 ngời con theo cha xuống biển;

- 50 Ngời con theo mẹ lên núi

 Cuộc chia tay phản ánh nhu cầu pháttriển DT: làm ăn, mở rộng và giữ vững

đất đai Thể hiện ý nguyện đoàn kết,thống nhất DT Mọi ngời ở mọi vùng đấtnớc đều có chung một nguồn gốc, ý chí

và sức mạnh

* ý nghĩa của chi tiết t ởng t ợng kì ảo:

- Chi tiết tởng tợng kì ảo là chi tiết không

có thật đợc dân gian sáng tạo ra nhằmmục đích nhất định

- Tô tính đậm tính chất kì lạ, lớn lao, đẹp

đẽ của các nhân vật, sự kiện

- Thần kì, linh thiêng hoá nguồn gốcgiống nòi, dân tộc để chúng ta thêm tựhào, tin yêu, tôn kính tổ tiên, dân tộc

Trang 4

nghệ thuật nào?

? Truyện thể hiện nội dung gì?

- Khái quát hoá bằng sơ đồ t duy

HĐ5: Củng cố bài học, liờn hệ thực tế.

2 Nội dung

- Giải thích, suy tôn nguồn gốc dân tộc

- Thể hiện sự đoàn kết, thống nhất

* Ghi nhớ: SGK- t/3

Kết hôn LLQ âc ( thần) (tiên)

- Kinh và Ba Na là anh em

- Quả trứng to nở ra con ngời (mờng)

- Quả bầu mẹ (khơ me)

* Củng cố : - ý nghĩa truyện con Rồng cháu Tiên

- Hs kể tóm tắt truyên Con Rồng cháu Tiên

* Hớng dẫn học ở nhà

- Học bài, thuộc ghi nhớ

- Đọc kĩ phần đọc thêm

- Soạn bài: Bánh chng, bánh giầy

- Tìm các t liệu kể về các dân tộc khác hoặc trên thế giới về việc làm bánh hoặcquà dâng vua

- Nhõn vật, sự kiện, cốt truyện trong tỏc phẩm thuộc thể loại truyền thuyết

- Cốt lừi lịch sử thời kỳ dựng nước của dõn tộc ta trong một tỏc phẩm thuộc nhúm truyền thuyết thời kỳ Hựng Vương

Trang 5

- Cỏch giải thớch của người Việt cổ về một phong tục và quan niệm đề cao lao

động, đề cao nghề nụng – một nột đẹp văn hoỏ của người Việt,

2 Kỹ năng:

- Đọc hiểu một văn bản thuộc thể loại truyền thuyết

- Nhận ra những sự việc chớnh trong truyện

3 Thỏi độ: Yờu quý truyện dõn gian

III Chuẩn bị:

1 Giáo viên: - Đọc sách giáo viên và sách bài soạn Soạn bài

- Su tầm tranh ảnh về cảnh nhân dân ta gói bánh chng, bánh giầy

2 Học sinh: + Soạn bài, học bài cũ

IV Các bớc lên lớp:

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:? Em hiểu thế nào truyền thuyết? Tại sao nói truyện Con Rồng, cháu Tiên là truyện truyền thuyết?

? Nêu ý nghĩa của truyền thuyết "Con Rồng, cháu Tiên"? Trong truyện em thích nhất

chi tiết nào? Vì sao em thích?

3 Bài mới:

HĐ1: Giới thiệu bài

Hàng năm cứ mỗi khi tết đến, xuân về, nhân dân ta - con cháu của vua Hùng từ miền ngợc đến miền xuôi, vùng rừng núi cũng nh vùng biển lại nô nức, hồ hởi chở lá dong xay

gạo, gói bánh Quang cảnh ấy làm sống lại truyền thuyết "Bánh chng, bánh giầy".

Hoạt động 2: Hớng dẫn tìm hiểu chung

? ý định của vua ra sao?(quan điểm của

vua về việc chọn ngời nối ngôi)

? Vua đã chọn ngời nối ngôi bằng hình

I.Tìm hiểu chung:

- Vua cha chọn bánh của lang Liêu để tếtrời đất cùng Tiên Vơng và nhờng ngôi chochàng

- Từ đó nớc ta có tục làm bánh chng, bánhgiầy vào ngày tết

c Còn lại ->Kết quả cuộc thi

II Đọc- hiểu chi tiết

1 Vua Hùng chọn ng ời nối ngô i

- Hoàn cảnh: giặc ngoài đã yên, đất nớcthái bình, ND no ấm, vua đã già muốntruyền ngôi cho con

- ý của vua: ngời nối ngôi vua phải nối

đ-ợc chí vua, không nhất thiết là con trởng

- Hình thức: Thi tài

Trang 6

thức nào?

? Điều kiện và hình thức truyền ngôi có

gì đổi mới và tiến bộ so với đơng thời?

* GV: Trong truyện dân gian giải đố

là1 trong những loại thử thách khó khăn

đối với nhân vật, không hoàn toàn theo

lệ truyền ngôi từ các đời trớc: chỉ truyền

cho con trởng Vua chú trọng tài chí hơn

trởng thứ-> Đây là một vị vua anh minh

? Để làm vừa ý vua, các Lang đã làm gì?

? Tâm trạng Lang Liêu ra sao ?

? Vì sao chỉ cú Lang Liêu đợc thần báo

mộng?

- Các nhân vật mồ côi, bất hạnh thờng

đợc thần, bụt hiện lên giúp đỡ mỗi khi

? Vì sao hai thứ bánh của lang Liêu đợc

vua chọn để tế Trời, Đất, Tiên Vơng và

Lang Liêu đợc chọn để nối ngôi vua?

Hoạt động 4: Khái quát toàn bộTP

? Truyện đã sử dụng NT gì ?

? Truyền thuyết bánh chng, bánh giầy

có những ý nghĩa gì?

*Hs đọc ghi nhớ

2 Cuộc thi tài giữa các Lang:

- Các Lang thi nhau làm cỗ thật hậu, thậtngon

- Lang Liờu:

+ Rất buồn Trong các con vua, chàng làngời thiệt thòi nhất Tuy là Lang nhng từkhi lớn lên chàng ra ở riêng, chăm lo việc

đồng áng, trồng lúa, trồng khoai LangLiêu thân thì con vua nhng phận thì gầngũi với dân thờng

+ Đợc thần báo mộng

-> Thần vẫn dành chỗ cho tài năng sángtạo của Lang Liêu

+ Lang Liêu: Làm ra hai loại bánh: bánhchng, bánh giày

3 Kết quả cuộc thi

- Lang Liêu đợc chọn làm ngời nối ngôi.Vì chàng là ngời có tài, có đức và hiếuthảo

- Hai thứ bánh của Lang Liêu vừa có ýnghĩa thực tế: quí hạt gạo, trọng nghề nông(là nghề gốc của đất nớc làm cho ND đợc

no ấm) vừa có ý nghĩa sâu xa: Đề cao sựthờ kính Trời, Đất và tổ tiên của nhân dânta

- Hai thứ bánh hợp ý vua chứng tỏ tài đứccủa con ngời có thể nối chí vua Đem cáiquí nhất của trời đất của ruộng đồng dochính tay mình làm ra mà tiến cúng TiênVơng, dâng lên vua thì đúng là con ngờitài năng, thông minh, hiếu thảo

III T ổng kết

1 Nghệ thuật :

- Sử dụng nghệ thuật tiêu biểu cho truyệndân gian: Thi chọn người tài, yếu tố kỡ ảohoang đường

2 Nội dung :

- Giải thích nguồn gốc hai loại bánh cổtruyền và phong tục làm bánh chng, bánhgiầy , tục thờ cúng tổ tiên của ngời Việt

- Đề cao nghề nông trồng lúa nớc

- Quan niệm duy vật thô sơ về Trời, Đất

- Ước mơ vua sáng, tôi hiền, đất nớc tháibình, nhân dân no ấm

* Ghi nhớ : T12/SGK

Trang 7

- Lang Liêu đợc thần báo mộng: đây là

chi tiết thần kì làm tăng sức hấp dẫn của

truyện, nêu lên giá trị của hạt gạo ở một

đất nớc mà c dân sống bằng nghề nông,

thể hiện cái đáng quí, cái đáng trân

trọng của sản phẩm do con ngời làm ra

- Lời của vua nói về hai loại bánh: đây

là cách "đọc", cách "thởng thức" nhận

xét về văn hoá Những cái bình thờng,

giản dị song lại nhiều ý nghĩa sâu sắc đó

* Củng cố : - ý nghĩa truyện Bánh Chng bánh Giầy?

- Nhắc lại nội dung kiến thức cơ bản

* Hớng dẫn về nhà : - Học bài, thuộc ghi nhớ

- Soạn bài: Từ và cấu tạo từ tiếng Việt

- Nắm chắc định nghĩa về từ, cấu tạo của từ

- Biết phõn biệt cỏc kiểu cấu tạo từ

Lưu ý: Học sinh đó học về cấu tạo từ ở Tiểu học

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1 Kiến thức

- Định nghĩa về từ, từ đơn, từ phức, cỏc loại từ phức

- Đơn vị cấu tạo từ tiếng Việt

2 Kỹ năng:

- Nhận diện, phõn biệt được:

+ Từ và tiếng+ Từ đơn và từ phức+ Từ ghộp và từ lỏy

Trang 8

- Phõn tớch cấu tạo của từ.

III CHUẩn bị:

1 Giáo viên:

- Đọc sách giáo viên và sách bài soạn.Soạn bài

- Bảng phụ viết VD và bài tập

2 Học sinh: + Soạn bài

IV Các bớc lên lớp:

1 ổn định tổ chức

2 KTBC: Kiểm tra việc chuẩn bị bài

3 Bài mới: Ở tiểu học, các em đã đựoc học về tiếng và từ Tiết học này chúng ta sẽtìm hiểu sâu thêm về cấu tạo của từ tiếng Việt để giúp các em sử dụng thuần thục từ tiếng Việt

HĐ1: Hình thành khái niệm về từ

* GV treo bảng phụ đã viết VD

? Trớc mỗi gạch chéo là 1 từ, em hãy cho

biết câu văn trên có mấy từ ? Và có bao

nhiêu tiếng( mỗi một con chữ là một

tiếng)

? Vậy tiếng và từ trong câu văn trên có

cấu tạo ntn?

? Tiếng dùng để làm gì?

? 9 từ trong VD trên khi kết hợp với nhau

có tác dụng gì?(tạo ra câu có ý nghĩa)

? Dựa vào kiến thức đã học ở tiểu học em

hãy điền các từ vào bảng phân loại?

* HS lần lợt lên bảng điền vào bảng phân

loại

? Qua việc lập bảng, em hãy nhận xét, từ

đơn và từ phức có gì khác nhau?

? Cấu tạo của từ lỏy và từ nghộp có gì

giống và khác nhau? cho VD

2 Nhận xét:

- VD trên có 9 từ, 12 tiếng.Có từ chỉ

có một tiếng, có từ 2 tiếng

- Tiếng dùng để tạo từ

* Điền vào bảng phân loại:

- Cột từ đơn: từ, đấy, nớc, ta, chăm nghề,

và, cú, tục, ngày , tết, làm

- Cột từ ghép: chăn nuôi, bỏnh chưng,bỏnh giày

- Cột từ láy: trồng trọt

2 Nhận xét :

 Từ đơn là từ chỉ gồm có một tiếng

 Từ phức gồm có 2 tiếng trở lên+ Giống: đều do hai hoặc nhiều tiếng tạothành

Trang 9

a Từ nguồn gốc, con cháu thuộc kiểu từ ghép.

b Từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc: Cội nguồn, gốc gác

c Từ ghép chỉ qua hệ thân thuộc: cậu mợ, cô dì, chú cháu, anh em

Bài 2: Các khả năng sắp xếp:

- Theo giới tớnh: Ông bà, cha mẹ, anh chị, cậu mợ

- Theo thứ bậc: Bác cháu, chị em, dì cháu, cha anh

Bài 3:

- Nêu cách chế biến bánh: bánh rán, bánh nớng, bánh hấp, bánh nhúng

- Nêu tên chất liệu làm bánh: bánh nếp, bánh tẻ, bánh gai, bánh tụm, bỏnh khỳc, bỏnh khoai

- Tính chất của bánh: bánh dẻo, bánh xốp

- Hình dáng của bánh: bánh gối,

Bài 4:

- Miêu tả tiếng khóc của ngời

- Những từ có cựng tác dụng : nức nở, sụt sùi, rng rức

B5 :Thi tìm nhanh các từ láy

* GV cho đại diện các tổ lên tìm

Bài 5: - Tả tiếng cời: khúc khích, sằng sặc, hô hố, ha hả, hềnh hệch

- Tả tiếng nói: khàn khàn, lè nhè, thỏ thẻ, léo nhéo, sang sảng, thộ thộ

- Tả dáng điệu: Lừ đừ, lả lớt, nghênh ngang, ngông nghênh, thớt tha

* Củng cố: Nhắc lại nội dung kiến thức cơ bản

* Hớng dẫn về nhà : Học bài, thuộc ghi nhớ

- Soạn: Giao tiếp, văn bản và phơng thức biểu đạt

Trang 10

Giao tiếp,văn bản và phơng thức Biểu đạt

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Bước đầu biết về giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt

- Nắm được mục đớch giao tiếp, kiểu văn bản và phương thức biểu đạt

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1 Kiến thức

- Sơ giản về hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng, tỡnh cảm bằng phương tiện

ngụn từ: giao tiếp, văn bản, phương thức biểu đạt, kiểu văn bản

- Sự chi phối của mục đớch giao tiếp trong việc lựa chọn phương thức biểu đạt để tạo lập văn bản

- Cỏc kiểu văn bản tự sự, miờu tả, biểu cảm, lập luận, thuyết minh và hành chớnh cụng vụ

2 Kỹ năng:

- Bước đầu nhận biết về việc lựa chọn phương thức biểu đạt phự hợp với mục đớchgiao tiếp

- Nhận ra kiểu văn bản ở một văn bản cho trước căn cứ vào phương thức biểu đạt

- Nhận ra tỏc dụng của việc lựa chọn phương thức biểu đạt ở một đoạn văn bản cụthể

III Chuẩn bị

1 Giáo viên: + Soạn bài sách giáo viên và sách bài soạn Bảng phụ

2 Học sinh: + Soạn bài

Các em đã đợc tiếp xúc với một số văn bản ở tiết 1 và 2 Vậy văn bản là gì? Đợc

sử dụng với mục đích giao tiếp nh thế nào? Tiết học này sẽ giúp các em giải đápnhững thắc mắc đó

Hoạt động 2: Hình thành khái niệm giao

tiếp văn bản và phơng thức biểu đạt

? Trong đời sống khi cú một tư tưởng,

tỡnh cảm, nguyện vọng cần biểu đạt cho

mọi người biết em làm gỡ?

? Khi muốn biểu đạt một cỏch đầy đủ,

trọn vẹn cho người khỏc hiểu em làm thế

nào?

* GV: Các em nói và viết nh vậy là các

em đã dùng phơng tiện ngôn từ để biểu

đạt điều mình muốn nói Nhờ phơng tiện

ngôn từ mà mọi người hiểu đợc điều em

muốn nói -> giao tiếp

- Quan sát bài ca dao trong SGK (c)

? Bài CD được sỏng tỏc để làm gỡ?

I.tìm hiểu chung về văn bản và

ph-ơng thc biểu đạt:

1 Văn bản và mục đích giao tiếp:

a, Phải dựng ngụn từ để núi hoặcviết

Trang 11

? Hai cõu liờn kết với nhau NTN?

? í nghĩa của bài CD cú rừ ràng khụng?

? Bài CD cú thể coi là một VB khụng? Vỡ

sao?

? Cho biết lời phát biểu của thầy cô hiệu

trởng trong buổi lễ khai giảng năm học có

phải là là văn bản không? Vì sao?

? Bức th em viết cho bạn có phải là văn

bản không? Vì sao?

? Trên cơ sở những điều vừa tìm hiểu, em

hiểu thế nào là giao tiếp?

? Vậy em hiểu thế nào là văn bản?

d- Lời phát biểu của thầy cô hiệu ởng-> - Đây là một văn bản vì đó làchuỗi lời nói có chủ đề, có sự liên kết

tr-về nội dung: báo cáo thành tích nămhọc trớc, phơng hớng năm học mới.đ- Bức th: Là một văn bản vì có chủ

đề, có nội dung thống nhất tạo sự liênkết -> đó là dạng văn bản viết

e- Tất cả đều là VBVD: Thụng bỏo, đề nghị

* Giao tiếp:

- Giao tiếp là một hoạt động truyền

đạt, tiếp nhận t tởng, tình cảm bằng phơng tiện ngôn từ

* Văn bản: là một chuỗi lời nói miệng hay bài viết có chủ đề thống nhất, có liên kết mạch lạc, vận dụng phơng thức biểu đạt phù hợp để thực hiện mục đích giao tiếp

* Ghi nhớ: T17/sgk

2 Kiểu văn bản và ph ơng thức biểu

đạt:

TT Kiểu VB , ptbđ Mục đích giao tiếp Ví dụ

1 Tự sự Trình bày diễn biến sự việc Truyện: Con .tiờn,

bỏnh chưng giày

2 Miêu tả Tái hiện trạng thái sự vật, con ngời Tả con đường làng

3 Biểu cảm Bày tỏ tình cảm, cảm xúc T/c với quờ hương

4 Nghị luận Bàn luận: Nêu ý kiến đánh giá Mụi trường, dõn số

5 Thuyết minh Giới thiệu đặc điểm, tính chất, ph-ơng pháp.

thuyết minh thínghiệm, tà ỏo d iàVN

6 Hành chínhcông vụ Trình bày ý mới quyết định thểhiện, quyền hạn trách nhiệm giữa

ngời và ngời

Đơn từ, báo cáo,thông báo, giấy mời

? Thế nào là giao tiếp, văn bản và phơng thức biểu đạt?

* Ghi nhớ : ( sgk- 17)

Hoạt động 3: III Luyện tập:

1 Các đoạn văn, thơ thuộc phơng thức biểu đạt nào?

a - Tự sự c - Nghị luận

d - Biểu cảm

b - Miêu tả đ - Thuyết minh

Trang 12

2 Truyền thuyết Con Rồng, cháu Tiên thuộc kiểu văn bản tự sự vì: các sự việc trongtruyện đợc kể kế tiếp nhau, sự việc này nối tiếp sự việc kia nhằm nêu bật nội dung, ýnghĩa.

* Củng cố : - Văn bản là gì ?

- Kiểu văn bản và phơng thức biểu đạt ?

* Hớng dẫn học ở nh :à

- Học bài, thuộc ghi nhớ.

- Hoàn thiện bài tập.

- Những sự kiện và di tích phản ánh lịch sử đấu tranh giữ nớc của cha ông ta đợc

kể trong một tác phẩm truyền thuyết

2 Kỹ năng

- Đọc- hiểu văn bản theo đặc trng thể loại

- Thực hiện thao tác phân tích một vài chi tiết kì ảo trong văn bản

- Nắm bắt TP thông qua hệ thống các sự việc đợc kể theo trình tự thời gian

3 Thỏi độ: Yờu quý và biết ơn những người cú cụng với đất nước

III Chuẩn bị:

1 Giáo viên: + Soạn bài

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn

2 Học sinh: + Soạn bài, trả lời các câu hỏi trong SGK

- Sự ra đời của Thánh Gióng

- Thánh Gióng biết nói và nhận tráchnhiệm đánh giặc

- Thánh Gióng lớn nhanh nh thổi

- Thánh Gióng vơn vai thành tráng sĩ cỡi

Trang 13

- Hớng dẫn HS tìm hiểu chú thích ở sgk

Hoạt động 3: Tìm chi tiết về VB

? Phần mở đầu truyện ứng với sự việc

nào?

? Thánh Gióng ra đời nh thế nào?

? Khi ra đời, Gióng là ngời ntn ?

? Em hiểu thế nào về cõu núi của TG?

? Em cú nhận xột gỡ về chi tiết này?

ngựa sắt đi đánh giặc và giành chiếnthắng

- Vua phong TG là Phù Đổng Thiên Vơng

và những dấu tích còn lại của ThánhGióng

3 Chú thích: sgk

II Tìm hiểu chi tiết :

1 Sự ra đời của Thánh Gióng:

- Bà mẹ ớm chân vào vết chõn lạ -> thụthai 12 tháng mới sinh

- Cậu bé lên 3 không nói, không cời,không biết đi;

 Xuất thân bình dị nhng rất khác thờng, kì lạ.

2 Thánh Gióng lớn lên và ra trận đánh giặc:

* Khi nghe tiếng sứ giả kờu gọi ngườitài giỏi đỏnh giặc cứu nước " mẹ ra mời

sứ giả vào cho con thưa chuyện"

- Lời núi rừ ràng, cứng cỏi

-> Tiếng nói đầu tiên của Thánh Gióng làtiếng nói đòi đánh giặc, tiếng núi yờunước => Khi cú giặc ngoại xõm thỡ tất cảmọi người đều phải đỏp ứng lời kờu gọicủa tổ quốc

Ngày dạy: Lớp:6A

- Những sự kiện và di tích phản ánh lịch sử đấu tranh giữ nớc của cha ông ta đợc

kể trong một tác phẩm truyền thuyết

2 Kỹ năng

Trang 14

- Đọc- hiểu văn bản theo đặc trng thể loại.

- Thực hiện thao tác phân tích một vài chi tiết kì ảo trong văn bản

- Nắm bắt TP thông qua hệ thống các sự việc đợc kể theo trình tự thời gian

3 Thỏi độ: Yờu quý và biết ơn những người cú cụng với đất nước

III Chuẩn bị:

1 Giáo viên: + Soạn bài

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn

2 Học sinh: + Soạn bài, trả lời các câu hỏi trong SGK

HĐ1 :Hướng dẫn h/s tỡm hiểu tiếp

? Sau khi gặp sứ giả TG thay đổi NTN?

? Điều đó có ý nghĩa gì?

? Chi tiết bà con ai cũng vui lòng góp gạo

nuôi Gióng có ý nghĩa gì?

- Gióng không hề xa lạ với nhân dân

Gióng đâu chỉ là con của một bà mẹ mà

là con của cả làng, của nhân dân

* GV: Ngày nay ở làng Gióng ngời ta vẫn

tổ chức cuộc thi nấu cơm, hái cà nuôi

Gióng Đây là hình thức tái hiện quá khứ

rất giàu ý nghĩa

? Tìm những chi tiết miêu tả việc Gióng

ra trận đánh giặc?

? Chi tiết TG nhổ tre đánh giặc có ý nghĩa

gì?

? Câu chuyện kết thúc bằng sự việc gì?

? Vì sao tan giặc Gióng không về triều để

nhận tớc lộc mà lại bay về trời?

I

II Tìm hiểu chi tiết :1

2

* Sau khi gặp sứ giả:

- Gióng ăn nhiều,cả làng cựng gúp gạonuụi Giúng-> lớn nhanh nh thổi, vơn vaithành tráng sĩ:

+ Đáp ứng nhiệm vụ cứu nớc

+ Là tợng đài bất hủ về sự trởng thànhvợt bậc, về hùng khí, tinh thần của dântộc trớc nạn ngoại xâm

+Thể hiện sức sống mónh liệt của DTmỗi khi gặp khú khăn và tinh tương thõntương ỏi trong lỳc khú khăn

- Bà con làng xóm góp gạo nuôi Gióng:+ Gióng lớn lên bằng thức ăn, đồ mặc củanhân dân, đợc nuôi dỡng bằng những cáibình thờng, giản dị, Gióng là con củanhân dân

+ ND rất yêu nớc, ai cũng mong Gióng

ra trận đỏnh giặc cứu nước

+ Sức mạnh của Gióng là sức mạnh củatoàn dân

*Thánh Gióng ra trận đánh giặc:

- Cần vũ khớ

- Gióng đánh giặc không những bằng vũkhí mà bằng cả cỏ cây của đất nớc, bằngnhững gì có thể giết đợc giặc

- Tinh thần: Quyết chiến, quyết thắng,

xụng thẳng vào giặc mà đỏnh

- Giặc nhanh chúng tan ró

3 Thánh Gióng bay về trời:

- Đây là sự ra đi thật kì lạ mà cùng thậtcao quí, chứng tỏ Gióng không màngdanh lợi, đồng thời cho chúng ta thấy thái

độ của nhân dân ta đối với ngời anh hùng

đánh giặc cứu nớc ND yêu mến, trân

Trang 15

? Theo em, truyện TG liên quan đến sự

thật LS nào?

? Hóy chỉ ra những chi tiết tưởng tượng

kỡ ảo trong truyện?

? Những chi tiết này cú ý nghió NTN?

? Hình tợng TG trong truyện có ý nghĩa

với hình ảnh tráng sĩ Gióng cùng ngựa sắt

thu nhỏ dần trở thành em bé cỡi trâu trở

về làng mát rợi bóng tre

? Em hãy so sánh và nêu nhận xét về 2

cách kết thúc ấy?

? Tại sao hội thi thể thao trong nhà trờng

lại mang tên “Hội khỏe Phù Đổng”?

trọng muốn giữ mãi hình ảnh của ngờianh hùng nên đã để Gióng về với cõi vôbiên, bất tử Bay lên trời Gióng là non n-

ớc, là đất trời, là biểu tợng của ngời dânVăn Lang

* Cơ sở lịch sử của truyện:

- Cuộc chiến tranh tự vệ ngày càng ác liệt

đòi hỏi phải huy động sức mạnh của cảcộng đồng

- Số lợng và kiểu loại vũ khí của ngờiViệt cổ tăng lên từ giai đoạn PhùngNguyên đến Đông Sơn

4, Chi tiết tưởng tượng kỡ ảo:

- Bà mẹ thụ thai

- Tuổi thơ của Giúng, lời núi của Giúng

- Những thay đổi của Giúng

- Ngựa sắt phun lửa, Giúng bay về trời.-> Mong muốn cú người tài giỏi giết giặccứu nước Thể hiện tinh thần đoàn kếtchống giặc ngoại xõm của DT

*

ý nghĩa của hình t ợng Thánh Gióng:

- Là hình tợng tiêu biểu, rực rỡ của ngờianh hùng diệt giặc cứu nớc

- Là ngời anh hùng mang trong mình sứcmạnh cộng đồng trong buổi đầu dựng n-

ớc Đồng thời p/a ớc mơ chiến thắng giặcngoại xõm của DT

III Tổng kết

1 Nghệ thuật: Cỏch kể hấp dẫn,

sử dụng nhiều yếu tố tưởngtượng kỳ ảo

2 Nội dung: Kể chuyện TG đỏnh

giặc cứu nước, qua đú p/a ýthức và sức mạnh bảo vệ đấtnước của ụng cha ta

* Ghi nhớ ( sgk )

VI Luyện tập: Sgk-T/23:

1 Hình ảnh Thánh Gióng bay về trời phùhợp với sự ra đời thần kì của nhânvật :Gióng là thần đợc trời cử xuống giúpvua Hùng đuổi giặc ,xong việc Gióng lạitrở về trời

- Hình ảnh Gióng trong phần kết thúc bộphim của Tô Hoài nêu bật ý nghĩa tợngtrng của nhân vật : Khi đất nớc có giặc

mỗi chú bé đều nằm mơ ngựa sắt, nằm

mơ thành Phù Đổng vụt lớn lên để đánh

đuổi giặc Ân.Khi đất nớc thanh bình các

em vẫn là những em bé ngây thơ hồn

nhiên: Súng gơm vứt bỏ lại hiền nh xa.

2 Hội thi thể thao mang tên Hội khỏe

Trang 16

Phù Đổng vì đây là hội thao dành cho lứatuổi thiếu niên, mục đích của cuộc thi làhọc tập tốt, lao động tốt góp phần vào sựnghiệp xây dựng và bảo vệ đất nớc.

* Củng cố b i : ?à ý nghĩa hình tợng Thánh Gióng

* Hớng dẫn học tập:

- Học bài, thuộc ghi nhớ.Hoàn thiện bài tập

- Su tầm một số đoạn thơ, văn nói về Thánh Gióng

- Vẽ tranh Gióng theo tởng tợng của em

- Chuẩn bị bài: Từ mợn

- T liệu: Cây xuân núi vẽ phủ mây ngàn

Muôn toả ngàn hồng rạng thế gian

Ngựa sắt về trời tên tạc mãi

Anh hùng một thuở với thế gian

(Ngô Chi Lan - thời Lê)

Đảng ta vĩ đại thật Một ví dụ: Trong LS ta có ghi truyện vị anh hùng dân tộc làThánh Gióng đã dùng gốc tre đuổi giặc Ân Trong những ngày đầu kháng chiến,

Đảng ta đã lãnh đạo hàng nghìn, vạn anh hùng noi gơng Thánh Gióng dùng gậy tầmvông đấu tranh với thực dân Pháp

- Hiểu được thế nào là từ mượn

- Biết cỏch sử dụng từ mượn trong núi và viết phự hợp với hoàn cảnh giao tiếp

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1 Kiến thức

- Khỏi niệm từ mượn

- Nguồn gốc của từ mượn trong tiếng Việt

- Nguyờn tắc từ mượn trong tiếng Việt

- Vai trũ của từ mượn trng hoạt động giao tiếp và tạo lập văn bản

2 Kỹ năng:

- Nhận biết được cỏc từ mượn trong văn bản

- Xỏc định đỳng nguồn gốc của cỏc từ mượn

- Viết đỳng những từ mượn

- Sử dụng từ điển để hiểu nghĩa từ mượn

- Sử dụng từ mượn trong núi và viết

3 Thỏi độ: Nghiờm tỳc trong học tập Giữ gỡn sự trong sỏng của tiếng việt

Trang 17

Tiếng Việt của chúng ta vô cùng phong phú ngoài những từ thuần Việt, ông

cha ta còn mợn một số từ của nớc ngoài để làm giàu thêm ngôn ngữ của ta Vậy từ mợn

là những từ nh thế nào? Khi mợn từ, ta phải tuân thủ những nguyên tắc gì? Bài từ mựơnhôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ điều đó

Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm từ thuần

Việt và từ mợn

- GV treo bảng phụ đã viết VD

? Dựa vào chú thích sau văn bản Thánh

Gióng, em hãy giải thích nghĩa của từ

? Trong các từ đó, từ nào đợc mợn từ tiếng

Hán? Những từ nào đợc mợn của tiếng nớc

? Nếu mợn từ tuỳ tiện có đợc không?

? Em hãy rút ra kết luận về nguyên tắc

Từ mợn là từ vay mợn từ của tiếng nớcngoài để biểu thị những sự vật, hiện t-ợng, đặc điểm… mà tiếng Việt cha có

từ thích hợp để biểu thị

- VD: Tử sĩ: Ngời lính đi đánh trận bị chết; Trung sĩ: một cấp bậc trong

quân đội…

3

- Từ mợn từ tiếng Hán: sứ giả, giang sơn, gan…

- Từ có nguồn gốc ấn, Âu( đợc Việt

hoá ở mức cao): ti vi, xà phòng, mít tinh, ga, bơm … ra-đi-ô, in-tơ-nét.( từcha đợc Việt hoá hoàn toàn)

in-tơ Những từ đượcViệt hoá cao hơn viết

nh chữ Việt: ti vi, xà phòng, mít tinh,

 Mợn từ tiếng Hán, Anh, Nga…

- Mặt tiêu cực: làm cho ngôn ngữ dântộc bị pha tạp.Nếu lạm dụng sẽ làmcho ngụn ngữ dõn tộc kộm trong sỏng

 Không mợn từ một cách tuỳ tiện, phải

Trang 18

bảo vệ sự trong sáng của tiếng Việt.

* Ghi nhớ 2: SGK -tr /25

Hoạt động 4: III l uyện tập :

Bài 1 Ghi lại các từ mợn

a Mợn từ Hán Việt: vô cùng, ngạc nhiên, tự nhiên, sính lễ

b Mợn từ Hán Việt: Gia nhân

c Mợn từ Anh: pốp, Mai-cơn giắc-xơn, in-tơ-nét.

Bài 2: Xác định nghĩa của từng tiếng tạo thành từ Hán Việt

- Khán giả: ngời xem- Khán: xem; giả: ngời

- Thính giả: ngời nghe- Thính: nghe; giả: ngời

- Độc giả: ngời đọc- Độc: đọc, giả: ngời

- Yếu điểm: điểm quan trọng- yếu: quan trọng; điểm: chỗ

- Yếu lợc: tóm tắt những điều quan trọng- Yếu: quan trọng; Lợc: tóm tắt

- Yếu nhân: ngời quan trọng

- Học bài, thuộc ghi nhớ.

- Hoàn thiện bài tập.

- Soạn: Tìm hiểu chung về văn tự sự.

* Rỳt kinh nghiệm:

Tiết 8: Ngày soạn: 27 -8-2012

Ngày dạy: lớp: 6A Tìm hiểu chung về văn tự Sự

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Cú hiểu biết bước đầu về văn tự sự

- Vận dụng kiến thức đó học để đọc – hiểu và tạo lập văn bản

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1 Kiến thức: Đặc điểm của văn bản tự sự

2 Kỹ năng: - Nhận biết được văn bản tự sự

- Sử dụng được một số thuật ngữ: tự sự, kể truyện, sự việc, người kể

3 Thỏi độ: nghiờm tỳc trong học tập

III Chuẩn bị:

- Giáo viên+ Soạn bài

Trang 19

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn.

? Khi nghe những yêu cầu và câu hỏi:

- Bà ơi! bà kể chuyện cổ tích cho cháu đi!

- Cậu kể cho mình nghe, Lan là ngời nh

thế nào?

? Theo em ngời nghe muốn biết điều gì

và ngời kể phải làm gì?

? Trong trờng hợp trên nếu muốn cho mọi

ngời biết Lan là một ngời bạn tốt, em

phải kể những việc nh thế nào về Lan? Vì

sao? Nếu em kể một câu chuyện không

liên quan đến Lan là ngời bạn tốt thì câu

chuyện có ý nghĩa không?

? Truyện Thánh Gióng là một văn bản tự

sự, văn bản này cho chúng ta biết những

sự việc gì?

? Em hãy liệt kê các sự việc theo thứ tự

trớc sau của truyện

? Truyện thể hiện ý nghĩa gì?

? Tự sự là gỡ ?

? PT TS cú tỏc dụng gỡ đối với người kề?

I ý nghĩa và đặc điểm chung của phơngthức tự sự:

b - Kể những việc làm tốt của Lan đốivới cỏc bạn, khen bạn, ca ngợi bạn ->mọi người hiểu đỳng về Lan

+ Giúng về trời v những dấu tích cònàlại của Thánh Gióng

- ý nghĩa: Ca ngợi lũng yờu nước, tinhthần đoàn kết chống giặc ngoại xõm củaDT

 Kể một chuỗi các sự việc, sự việc này dẫn đến sự việc kia và cuối cùng là kết thúc, thể hiện một ý nghĩa…

- Giỳp người kể giải thớch sự việc, tỡmhiểu con người , nờu vấn đề , bày tỏ thỏi

độ khen chờ

* Ghi nhớ: tr/ 28

Trang 20

Hoạt động 3 II Luyện tập

Bài 1:- Truyện kể diễn biến t tởng của ông già mang màu sắc hóm hỉnh; kể theo trình

tự thời gian, các sự việc nối tiếp nhau, kết thúc bất ngờ; thể hiện t tởng yêu cuộc sống,

dù kiệt sức thì sống cũng hơn chết- Ngụi kể thứ 3

- í nghĩa: Ca ngợi trớ thụng minh của ụng già

+ Tõm niệm cầu được ước thấy

Bài 2:

- Đây là bài thơ tự sự

- Bài thơ kể chuyện bé Mây và mèo con rủ nhau bẫy chuột nhng mèo tham ăn quánên đã mắc vào bẫy Hoặc đúng hơn là mèo thèm quá đã chui vào bẫy ăn tranh phầncủa chuột và ngủ ở trong bẫy

- Tuy diễn đạt bằng thơ năm tiếng nhng bài thơ đã kể lại một câu chuyện có đầu, cócuối, có nhân vật, chi tiết, diễn biến sự việc nhằm mục đích chế giễu tính tham ăn củamèo đã khiến mèo tự sa bẫy của chính mình  Bài thơ tự sự

- Yêu cầu kể lại cõu chuyện trờn: Tôn trọng mạch kể trong bài thơ

+ Bé mây rủ mèo con đánh bẫy lũ chuột nhắt bằng cá nớng thơm lừng, treo lơ lửngtrong cái cạm sắt

+ Cả bé, cả mèo đều nghĩ chuột tham ăn nên mắc bẫy ngay

+ Đêm, Mây nằm mơ thấy cảnh chuột bị sập bẫy đầy lồng chúng chí cha, chíchoé khóc lóc, cầu xin tha mạng

+ Sáng hôm sau, ai ngờ khi xuống bếp xem, bé Mây chẳng thấy chuột, cũng chẳngcòn cá nớng, chỉ có ở giữa lồng, mèo ta đang cuộn tròn ngáy khì khò chắc mèo ta

đang mơ

Bài 3: Cả hai văn bản dều có mội dung tự sự với nghĩa kể chuyện, kể việc

- Văn bản 1 là một bản tin, nội dung kể lại cuộc khai mạc trại điêu khắc quốc tế lầthứ 3 tại thành phố Huế chiều 3-4- 2002

- Văn bản 2: Đoạn văn "Ngời Âu Lạc đánh quân Tần xâm lợc" là một bài trong LSlớp 6

Tự sự ở đây có vai trò giới thiệu, tờng thuật, kể chuyện thời sự hay LS

I Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

- Hiểu và cảm nhận đợc nội dung, ý nghĩa của truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh

- Nắm đợc những nét chính về nghệ thuật của truyện

II tRọNG TÂM KIếN THứC, Kỹ NĂNG

1 Kiến thức

- Nhân vật, sự kiện trong truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh

- Cách giải thích hiện tợng lũ lụt xảy ra ở châu thổ Bắc Bộ thuở các vua Hùng dựngnớc và khát vọng của ngời Việt cổ trong việc chế ngự thiên tai lũ lụt, bảo vệ cuộc sốngcủa mình trong một trền thuyết

Những nét chính về nghệ thuật của truyện: sử dụng nhiều chi tiết kì lạ, hoạng đ ờng

Trang 21

2 Kỹ năng

- Đọc- hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trng thể loại

- Năm bắt các sự kiện chính trong truyện

- Xác định ý nghĩa của truyện

2 KTBC: ? Nêu ý nghĩa của truyền thuyết Thánh Gióng? Trong truyện đó, em

thích hình ảnh, chi tiết nào nhất? Vì sao?

3 Bài mới

HĐ1 Khởi động

Sơn Tinh, Thuỷ Tinh là thần thoại cổ đã đợc lịch sử hoá trở thành một truyền thuyếttiêu biểu trong chuỗi truyền thuyết về thời đại các vua Hùng Đó là câu chuyện tởng t-ợng hoang đờng nhng có cơ sở thực tế Truyện rất giàu giá trị về nội dung và nghệ thuật.Một số nhà thơ đã lấy cảm hứng hình tợng từ tác phẩm để sáng tác thơ ca

Hoạtđộng 2: Tìm hiểu chung về văn bản

? Em hãy cho biết từ cầu hôn là từ Hán Việt

hay từ thuần Việt? Hãy giải thích nghĩa của từ

này?

? Hãy tìm bố cục của truyện?

? Em hãy cho biết nội dung từng phần?

? Truyện có mấy nhân vật, ai là nhân vật

chính?

? Vì sao ST,TT lại đợc coi là nhân vật chính?

- Nhân vật chính là Sơn Tinh, Thuỷ Tinh Hai

vị thần này là biểu tợng của thiên nhiên, sông

núi cả hai cùng đến kén rể, đều xuất hiện ở

mọi sự việc và đi suốt diễn biến câu chuyện

? Theo em, truyện đợc gắn với thời đại nào

trong lịch sử Việt Nam?

I Đ ọc - tìm hiểu chung:

1 Đọc, kể :

- Cầu hôn: xin đợc lấy làm vợ

(cầu: tìm, kiếm, xin; hôn: lấy vợ, lấychồng)

4 Bố cục: 3 Phần

- Phần 1: Từ đầu…mỗi thứ một đôi-> Vua Hùng kén rể

- Nhân vật chính ST, TT

Trang 22

Hoạt động 3: Hớng dẫn hs đọc- hiểu chi tiết

văn bản.

? Chuyện sảy ra vào thời gian nào?

? Vua Hùng kén rể trong hoàn cảnh nào ?

? Mục đích và ý định của vua Hùng là gì ?

? ý định của vua Hùng đã dẫn đến sự việc

gì?

? Sơn Tinh và Thuỷ Tinh là có những tài gì?

? Theo em, tác giả dân gian đã dùng nghệ

thuật gì để miêu tả tài năng của hai chàng ?

? VH nhận xét về tài năng của hai vị thần này

? Qua đó, em thấy vua Hùng ngầm đứng về

phía ai? Vua Hùng là ngời nh thế nào?

? Cuối cùng ai là ngời đợc chọn làm rể vua?

-> Truyện bắt nguồn từ thần thoại cổ

đợc lịch sử hóa Gắn với các thời đạivua Hùng, truyện đã gắn công cuộc trịthuỷ với thời đại mở nớc, dựng nớc

đầu tiên của ngời Việt cổ

II Tìm hiểu chi tiết:

- Thủy Tinh: gọi gió…hô ma…

-> NT tởng tợng kì ảo hai vị thần đều

có tài và phép thuật cao cờng

-> Thái độ của vua Hùng cũng chính

là thái độ của nhân dân ta đối vớinhân vật Ngời Việt thời cổ c trú ởvùng ven núi chủ yếu sống bằng nghềtrồng lúa nớc Núi và đất là nơi họxây dựng bản làng và gieo trồng, làquê hơng, là ích lợi, là bè bạn Sôngcho ruộng đồng chất phù sa cùng nớc

để cây lúa phát triển những nếu nhiềunớc quá thì sông nhấn chìm hoa màu,ruộng đồng, làng xóm Điều đó đã trởthành nỗi ám ảnh đối với tổ tiên ngờiViệt

Trang 23

Tiết 10 Ngày soạn: 6/ 9/ 2012

Ngày dạy: Lớp: 6A

Văn bản : sơn tinh, thủy tinh( tiếp theo )

(Truyền thuyết)

I Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

- Hiểu và cảm nhận đợc nội dung, ý nghĩa của truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh

- Nắm đợc những nét chính về nghệ thuật của truyện

II tRọNG TÂM KIếN THứC, Kỹ NĂNG

1 Kiến thức

- Nhân vật, sự kiện trong truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh

- Cách giải thích hiện tợng lũ lụt xảy ra ở châu thổ Bắc Bộ thuở các vua Hùng dựngnớc và khát vọng của ngời Việt cổ trong việc chế ngự thiên tai lũ lụt, bảo vệ cuộc sốngcủa mình trong một trền thuyết

Những nét chính về nghệ thuật của truyện: sử dụng nhiều chi tiết kì lạ, hoạng đ ờng

2 Kỹ năng

- Đọc- hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trng thể loại

- Năm bắt các sự kiện chính trong truyện

- Xác định ý nghĩa của truyện

? Điều đó đã dẫn đến sự kiện nào?

? Nguyờn nhõn nào dẫn đến cuộc giao tranh?

? Em hãy miêu tả lại cảnh hai vị thần giao

tranh?

? Hãy nhận xét cuộc giao tranh này?

? Trong trí rởng tợng của ngời xa, ST,TT đại

diện cho lực lợng nào?

? Theo dõi cuộc giao tranh giữa ST và TT em

thấy chi tiết nào là nổi bật nhất? Vì sao?

? Kết quả cuộc giao tranh?

I Đ ọc - tìm hiểu chung:

II Tìm hiểu chi tiết:

2 Cuộc giao tranh giữa hai vị thần:

- TT đến sau khụng lấy được vợ

- Cu c giao tranhộ

Hô ma, gọi gió, làm thành giông bão … dâng n ớc cuồn cuộn ngập nhà cửa, ruộng v- ờn…

Bốc từng quả đồi, dời từng dãy núi dựng luỹ ngăn chặn nớc lũ

-> Hai thần giao tranh quyết liệt

- TT đại diện cho cái ác, cho hiện ợng thiên tai lũ lụt

t ST: đại diện cho chính nghĩa, chosức mạnh của nhân dân chống thiên

- Chi tiết: nớc sông dâng miêu tả

đúng tính chất ác liệt của cuộc đấutranh chống thiên tai gay go, bền bỉcủa nhân dân ta

- Kết quả cuộc giao tranh:Sơn Tinh

Trang 24

? Để trả thự ST hằng năm TT làm gỡ?

? Tại sao Sơn Tinh luôn thắng Thuỷ Tinh?

? Đoạn kết p/a sự thật gỡ?

HĐ2: Khái quát nội dung và nghệ thuật VB

? Truyện kể, năm nào Thuỷ Tinh cũng dâng

nớc đánh Sơn tinh Theo em, ngời xa đã mợn

truyện này để giải thích hiện tợng thiên

nhiên nào ở nớc ta?

? Việc Sơn Tinh luôn thắng Thuỷ Tinh phản

ánh sức mạnh và ớc mơ gì của ngời nhân dân

ta?

? Ngoài ý nghĩa trên, Truyền thuyết ST,TT

còn có ý nghĩa nào khác khi gắn liền với thời

đại dựng nớc của các vua Hùng?

3 Vì sao văn bản ST,TT đợc coi là truyền

thuyết? Và đây có phải là văn bản tự sự

không?

thắng TT

3, Nỗi oỏn hận của TT:

- Dõng nước đỏnh ST nhưng đều thấtbại

- Vì Sơn Tinh có nhiều sức mạnhhơn; đó là sức mạnh tinh thần: vuaHùng Có sức mạnh vật chất: trận địa

đồi núi cao, vững chắc Có tinh thần

bề bỉ, đoàn kết, quyết tõm

- Hiện tượng lũ lụt hằng năm sảy ra ởsụng hồng và ý chớ kiờn cường, bền

bỉ của ND ta trong cụng cuộc chốngthiờn tai

III Tổng kết

1 Nội dung:

- Giải thích hiện tợng ma gió, bão lụt

- Phản ánh ớc mơ của nhân dân tamuốn chiến thắng thiên tai, bão lụt

- Ca ngợi công lao trị thuỷ, dựng nớccủa cha ông ta

ớc mơ chế ngự thiên tai của nhân dânthời xa trở thành hiện thực

- Thể hiện đầy đủ các đặc điểm củatruyền thuyết: có các chi tiết kỳ ảohoang đờng

* Củng cố b i: - à ý nghĩa truyện STTT

- Em yêu thích nhân vật nào ? vỡ sao?

* Hớng dẫn học tập: - Học bài, thuộc ghi nhớ, kể túm tắt truyện

- Soạn: Tìm hiểu nghĩa của từ.

Trang 25

nghĩa của từ

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hiểu thế nào là nghĩa của từ

- Biết cỏch tỡm hiểu nghĩa của từ và giải thớch nghĩa của từ trong văn bản

- Biết dựng từ đỳng nghĩa trong núi, viết và sửa cỏc lỗi dựng từ

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1 Kiến thức

- Khỏi niệm nghĩa của từ

- Cỏch giải thớch nghĩa của từ

2 Kỹ năng:

- Giải thớch nghĩa của từ

- Dựng từ đỳng nghĩa trong núi và viết

- Tra từ điển để hiểu nghĩa của từ

III Chuẩn bị:

1 Giáo viên: - Soạn bài, đọc sách giáo viên và sách bài soạn

- Bảng phụ viết VD và bài tập

2 Học sinh: - Xem trớc bài, tìm hiểu cách giải thích nghĩa của từ thông qua việc tra

từ điển

IV Các b ớc lên lớp :

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ: ? Những từ sau đây từ nào là từ mợn và mựơn của ngôn ngữ nào:

- Chế độ, chính thống, triều đình, tiến sĩ, xung đột, cảnh giới, ân xá (Hán)

- Xà phòng, ga, phanh, len, lốp (ấn Âu)

- Mỗi chú thích gồm hai bộ phận

2, bộ phận sau dấu hai chấm nờu lờnnghĩa của từ ấy

- Bộ phận sau dấu hai chấm cho ta biết đợctính chất mà từ biểu thị

- Cho ta biết hoạt động, quan hệ mà từbiểu thị

- Nghĩa của từ ứng với phần nội dung

Trang 26

Hoạt động 3:- HS biết cách giải thích

nghĩa của từ,

* Đọc lại các chú thích đã dẫn ởphần I

? Trong hai câu sau đây, hai từ tập quán

và thói quen có có thể thay thế đợc cho

nhau không?

a Ngời Việt có tập quán ăn trầu.

b Bạn Nam có thói quen ăn quà vặt.

? Vậy từ tập quán đã giải thích ý nghĩa

nh thế nào? -> Đa ra khái niệm mà từ

biểu thị

* HS đọc phần giải nghĩa từ "lẫm liệt"

? Trong 3 câu sau, 3 từ lẫm liệt, hùng

dũng, oai nghiêm thay thế cho nhau đợc

không? Tại sao?

a T thế lẫm liệt của ngời anh hùng.

b.T thế hùng dũng của ngời anh hùng.

c.T thế oai nghiêm của ngời anh hùng.

? 3 từ đó là những từ nh thế nào?-> Từ

đồng nghĩa

? Em có nhận xét gì về cách giải thích

nghĩa của từ nao núng

? Tìm những từ trái nghĩa với từ: cao

th-ợng, sáng sủa, nhẵn nhụi?><thấp hèn,

tối tăm, sần sùi

? Các từ đó đã đợc giải thích ý nghĩa nh

thế nào? ?-> Đa ra những từ trái nghĩa

? Theo em có mấy cách giải nghĩa của

1 Trình bày khái niệm mà từ biểu thị

2 Đa ra những từ đồng nghĩa hoặc tráinghĩa với từ cần giải thích

* Ghi nhớ: SGK- Tr35

Sơ đồ t duy

Trang 27

Hoạt động 4: III.l uyện tập

* GV treo bảng phụ

Bài tập 1: Đọc một v à giải thích một số chỳ thớch trong VB ST,TT

a, Cầu hụn: Xin được lấy vợ -> Gt theo cỏch trỡnh bày khỏi niệm

b, Phỏn: Truyền bảo -> dựng từ đồng nghĩa

c, Lạc hầu : Chức danh -> Gt theo cỏch trỡnh bày khỏi niệm

Bài 2: Điền các từ vào chỗ trống cho phù hợp

- Giếng: Hố đào thẳng đứng, sâu vào lòng đất để lấy nớc-> K/n

- Rung rinh: chuyển động qua lại, nhẹ nhàng, liên tiếp.-> K/n

- Hèn nhát: thiếu can đảm (đến mức đáng khinh bỉ) -> Từ đồng nghĩa

Bài 5: Mất theo cách giải nghĩa của nhân vật Nụ là không đúng "không biết ở Mất hiểu theo cách thông thờng là không đợc sở hữu, không có, không thuộc về mình.

đâu"-* HĐ 5:

* Củng cố:

- Thế nào là nghĩa của từ?

- Có mấy cách giải thích nghĩa của từ?

* Hớng dẫn học tập:

- Học bài, thuộc ghi nhớ

- Xem trớc bài: Sự việc và nhân vật trong văn tự sự.

- Nắm được thế nào là sự việc, nhõn vật trong văn bản tự sự

- Hiểu được ý nghĩa của sự việc và nhõn vật trong văn tự sự

Giải thích nghĩa của từ

Trình bày khái niệm mà

từ biểu thị

Đ a ra từ đồng nghĩa, trái nghĩa với từ cần giải thích

Trang 28

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1 Kiến thức

- Vai trũ của sự việc trong văn bản tự sự

- í nghĩa và mối quan hệ của sự việc và nhõn vật trong văn tự sự

2 Kỹ năng:

- Chỉ ra được sự việc, nhõn vật trong một văn bản tự sự,

- Xỏc định sự việc, nhõn vật trong một đề bài cụ thể

Hoạt động 2:

- HS hiểu đặc điểm của sự việc và nhân

vật trong văn tự sự

* GV treo bảng phụ đã viết sẵn các sự

việc trong truyện ST, TT

? Trong các sự việc trên, đâu là sự việc

khởi đầu, sự việc phát triển, sự việc cao

trào và sự việc kết thúc?

? Trong các sự việc trên có thể bớt đi sự

việc nào đợc không? Vì sao?

? Hóy cho biết mối quan hệ nhõn quả

của cỏc sự việc?

? Sự việc trong văn bản đợc kể cụ thể

nh thế nào?( chỉ ra 6 yếu tố làm nên câu

chuyện)

? Do ai làm?

? Sự việc xảy ra ở đâu?

? Xảy ra vào thời gian nào

? Nguyên nhân xảy ra sự việc?

? Sự việc diễn biến ntn? Kết quả ra sao?

? Theo em có thể xoá bỏ 1 trong các yếu

I đặc điểm của sự việc và nhân vật trongvăn tự sự:

1 Sự việc trong văn tự sự:

a

Tìm hiểu các sự việc trong truyện ST, TT

+ Sự việc khởi đầu: Vua Hùng kén rể(1) + Sự việc phát triển: Sơn Tinh, ThuỷTinh cầu hôn, vua Hùng ra điều kiện chọn

rể (2,3,4) + Sự việc cao trào: Sơn Tinh đợc vợ,Thuỷ Tinh tức giận đánh Sơn Tinh(5,6) + Sự việc kết thúc: Thuỷ Tinh thua và th-ờng xuyên trả thù( 6,7)

- Không bớt đợc sự việc nào, vì sẽ bị thiếutính liên tục-> sự việc sau sẽ không đợcgiải thích rõ

- Quan hệ: Nguyên nhân, kết quả: Sự việctrớc là nguyên nhân của sự việc sau, sựviệc sau là kết quả của sự việc trớc

b Các yếu tố tạo nên tính cụ thể của sự việc:

- 6 yếu tố đó là:

+ Ngời làm: Hùng Vơng, ST, TT + Địa điểm: Thành Phong Châu + Thời gian: Đời vua Hùng thứ 18 + Nguyên nhân: Thuỷ Tinh căm tức vìkhông lấy đợc Mị Nơng

+ Diễn biến: Hai chàng trai tài giỏi cùngmuốn lấy Mị Nơng, Thuỷ Tinh thua cuộc,hai ngời cùng đánh nhau quyết liệt

+ Kết quả:Thuỷ Tinh thất bại

- Không thể đợc vì cốt truyện sẽ thiếu sức

Trang 29

tố (thời gian và địa điểm )đợc không?

? Nếu bỏ điều kiện vua Hùng ra điều

kiện kén rể đi có đợc không? Vì sao?

? Việc Thuỷ Tinh nổi giận cú lớ hay

khụng? Lớ ấy ở những sự việc nào?

? Nh vậy 6 yếu tố trong truyện ST, TT có

ý nghĩa gì?

? Sự việc nào thể hiện mối thiện cảm

của người kể với ST và VH?

? Em hãy gọi tên, giới thiệu tên, lai lịch,

tài năng, việc làm của các nhân vật

- Tạo nên tính cụ thể của truyện

c, Giọng kể trang trọng thành kớnh; điềukiện kộn rể

- Tinh thần quyết chiến, quyết thắng thiờntai của ND ta

- Khụng vỡ như vậy thỡ con người thất bạikhụng thể tồn tại đến ngày nay

- Khụng vỡ đõy là quy luật của thiờn nhiờn

-> Thời gian, địa điểm, nhõn vật, nguyờnnhõn, diễn biến, KQ=> theo một trật tựnhất định

Kết luận: Sự việc trong văn tự sự đợc sắpxếp theo một trật tự, diễn biến sao cho thể

hiện đợc t tởng mà ngời kể muốn biểu đạt.

2 Nhân vật trong văn tự sự:

a Vai trò của nhân vật trong văn tự sự :

- VH, Mỵ Nương, ST,TT

- Ngời làm ra sự việc: Vua Hùng, ST, TT

- Ngời nói đến nhiều nhất: ST, TT

- Nhân vật chính: ST, TT

- Vua Hùng, Mị Nơng

- Nhân vật phụ không thể bỏ đi đợc-> là

đầu mối, nguyên nhân dẫn đến sự việc

 Vai trò của nhân vật trong văn tự sự

- Là ngời làm ra sự việc

- Là ngời đợc thể hiện trong văn bản

- Nhân vật chính đóng vai trò chủ yếutrong việc thể hiện chủ đề tởng của tácphẩm

- Nhân vật phụ giúp nhân vật chính hoạt

- Đợc kể việc làm, hoạt động, suy nghĩ

- Đợc miêu tả chõn dung, trang phục

Trang 30

NV thì phải có và việc làm của nhân vật.

? NV trong văn TS là ai? Được thể hiện

qua cỏc mặt nào?

* GV sử dụng bảng phụ để HS

điền và nhận xét NV Lai lịch Chândung Tài năng Việc làm

VuaHùng Thứ 18 Không kén rể, ra diềukiện

ST ở vùng

núi TảnViên

Không - Có tài

lạ, đemsính lễ trớc

Cầu hôn, giaochiếnTT

TT ở vùng

nớcthẳm

Hoạt động 4 III Luyện tập:

Bài 1: Chỉ ra các sự việc mà các nhân vật trong truyện ST, TT đã làm?

- Vua Hùng: kén rể, mời lạc hầu vào bàn bạc gả Mị Nơng cho ST

- Mị Nơng: ( nhân vật phụ): đầu mối cuộc xung đột

- TT( Nhân vật chính) : thần thoại hoá sức mạnh của ma gió

- ST( nhân vật chính): ngời anh hùng chống lũ lụt của nhân dân Việt cổ

b Tóm tắt truyện theo sự việc của các nhân vật chính:

Thời vua Hùng Vơng thứ 18, ở vùng núi Tản Viên có chàng ST có nhiều tài lạ ởmiền nớc thẳm có chàng TT tài năng không kém Nghe tin vua Hùng kén chồng chocông chúa Mị Nơng, hai chàng đến cầu hôn Vua Hùng kén rể bằng cách đọ tài ST

đem lễ vật đến trớc lấy đợc Mị Nơng TT tức giận đuổi theo hòng cớp lại Mị Nơng Haibên đánh nhau dữ dội ST thắng bảo vệ đợc hạnh phúc của mình, TT thua mãi mãi ômmối hận thù Hàng năm TT đem quân đánh ST nhng đều thua gây ra lũ lụt ở lu vựcsông Hồng

c Đặt tên gọi theo nhân vật chính:

- Gọi: Vua Hùng kén rể : Cha nói đựơc thực chất của truyện

- Gọi: Truyện Vua Hùng : dài dòng, đánh đồng nhân vật, không thoả đáng

Bài tập 2: Tởng tợng để kể

- Kể việc gì?

- Nhân vật chính là ai?

- Chuyện xảy ra bao giờ? ở đâu?

- Nguyên nhân? Diễn biến? kết quả?

Trang 31

- Hiểu và cảm nhận được nội dung, ý nghĩa của truyền thuyết Sự tớch Hồ Gươm.

- Hiểu được vẻ đẹp của một số hỡnh ảnh, chi tiết kỡ ảo giàu ý nghĩa trong truyện

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1 Kiến thức

- Nhõn vật, sự kiện trong truyền thuyết Sự tớch Hồ Gươm.

- Truyền thuyết địa danh

- Cốt lừi lịch sử trong một tỏc phẩm thuộc chuỗi truyền thuyết về người anh hựng Lờ Lợi và cuộc khởi nghĩa Lam Sơn

2 Kỹ năng:

- Đọc – hiểu văn bản truyền thuyết

- Phõn tớch để thấy được ý nghĩa sõu sắc của một số chi tiết tưởng tượng trong truyện

- Kể lại được truyện

3, Thỏi độ: Yờu quý cỏc nhõn vật lịch sử, kớnh trọng người cú cụng với nước.III.chuẩn bị:

1 Gíáo viên: - Soạn bài, tìm hiểu tài liệu, tranh ảnhvề Hồ Gơm

2 Học sinh: - Soạn bài

IV các b ớc lên lớp :

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ: ? Trình bày ý nghĩa của truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh

3 Bài mới: HĐ1 Khởi động

Hà Nội có Hồ Gơm

Nớc xanh nh pha mực

Bên hồ ngọn tháp bút

Viết thơ lên trời cao

Giữa lòng Hà Nội, Hồ Gơm đẹp nh một lẵng hoa lộng lẫy và duyên dáng Những têngọi đầu tiên của hồ là: hồ Lục Thủy, hồ Tả Vọng, hồ Thủy Quân Đến TK XV, hồ mangtên là hồ Gơm hay hồ Hoàn Kiếm, bởi nó gắn với sự tích nhận gơm, trả gơm của ngờianh hùng đất Lam Sơn: Lê Lợi

- Lê Thận đợc lỡi gơm dới biển, Lê Lợi

đ-ợc chuôi gơm trên rừng

- Từ ngày có gơm thần nghĩa quân đánh

Trang 32

? Văn bản đợc chia làm mấy phần.

HĐ3: HS hiểu chi tiết tác phẩm

? Long Quân cho nghĩa quân Lam

nửa đợc chắp lại ( vừa nh in) thành

thanh gơm báu, điều đó có ý nghĩa

nhà tối( nhà LT)-> cuộc khởi nghĩa

chống quân Minh không phải bắt

nguồn từ triều đình mà bắt nguồn từ

ND( cuộc K/N Lam Sơn le lói từ

trong dân) Thanh gơm toả sáng nh

thúc giục lên đờng, nó nh có sức

mạnh tập hợp mọi ngời xung quanh

LL đó là ánh sáng của chính nghĩa

- Thuận thiên: Thuận theo ý trời, gơm

đợc trao cho LL-> đề cao anh hùng

LL và đề cao t/c chính nghĩa của cuộc

k/c chống quân Minh

? Trớc và sau khi có gơm thế lực của

nghĩa quân thế nào

? Theo em,đó là sức mạnh của con

đâu thắng đấy, quét sạch quân thù

- Long Vơng đòi gơm, Lê Lợi trả gơm tại

- P2: còn lại: Lờ Lợi trả gươm

II.Tìm hiểu chi tiết :

1 Long Quân cho nghĩa quân m ợn g ơm thần:

- Gơm tra vào vừa nh in ->kì lạ

- >Thanh gơm thể hiện ý nguyện đoàn kếtchống giặc ngoại xâm của nhân dân và khảnăng cứu nớc có ở khắp nơi

Sau khi có gơm.

- Sức mạnh tăngtiến

- Xông xáo tìm địch

- Chiếm đợc kho

l-ơng của địch, đầy đủvật chất

Trang 33

ngời hay sức mạnh của gơm thần ?

? Trong truyện xuất hiện hình ảnh

Rùa Vàng đòi gơm Em còn biết

truyền thuyết nào xuất hiện hình ảnh

? Truyền thuyết STHG rất đậm yếu tố

lịch sử, theo em đó là yếu tố nào?

- Tên ngời thật: LL, LT

- Tên địa danh thật: Lam Sơn, Hồ Tả

Vọng, Hồ Gơm

- Thời kì lịch sử có thật: K/N chống

quân Minh đầu TKXV

Sức mạnh của toàn dân đoàn kết trên dới mộtlòng , quyết tõm đánh giặc cứu nớc

2 Lờ Lợi trả gươm :

- Giặc tan, đất nớc thanh bình.Vua cỡithuyền rồng dạo trên hồ Tả Vọng

- Gơm chỉ dùng để đánh giặc

- Phản ánh t tởng quan điểm yêu hòa bìnhcủa dân tộc ta Đánh dấu và khẳng định chiếnthắng của nghĩa quân Lam Sơn

- Giải thích nguồn gốc của Hồ Gơm hay HồHoàn kiếm

- TT về An Dơng Vơng: Thần Kim Quy giúpvua xây thành, chế nỏ thần

-> LL đó về kinh thành Thăng Long -> trảgươm tại đõy mới thể hiện hết được tư tưởngyờu hoà bỡnh và tinh thần cảnh giỏc của cảnước, của toàn dõn

- Thể hiện khát vọng hoà bình của dân tộc

- Đề cao tính chất toàn dân, tính chấtchính nghĩa của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn

*Ghi nhớ :(sgk )III.Luyện tập:

- Đọc diễn cảm, tóm tắt truyện

* Củng cố:

- Long Quân đòi gơm thần

- Em thích nhất chi tiết nào?Vì sao

* HDHT

- Học bài và bài tập

- Luyện tập đọc diễn cảm và kể lại truyện bằng lời văn của mình

- Tóm tắt truyện

- Phân tích ý nghĩa một vài chi tiết tởng tợng trong truyện

- Soạn bài: Sọ Dừa

* Rỳt kinh nghiệm:

Trang 34

Tiết 14 Ngày soạn:1 3/ 9 / 2012.

Ngày dạy: lớp: 6A

Chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hiểu thế nào là chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự

- Hiểu mối quan hệ giữa sự việc và chủ đề

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1 Kiến thức

- Yờu cầu về sự thống nhất trong một văn bản tự sự

- Những biểu hiện của mối quan hệ giữa chủ đề, sự việc trong bài văn tự sự

2 Kỹ năng:Tỡm chủ đề, dàn bài và viết được phần mở bài cho bài văn tự sự

3 Thỏi độ: Nghiờm tỳc trong học tập

III Chuẩn bị:

1 Giáo viên: - Soạn bài, đọc sách giáo viên và sách bài soạn

2 Học sinh: + Soạn bài

? Việc Tuệ Tĩnh u tiên chữa bệnh

tr-ớc cho chú bé nhà nông bị gãy đùi đã

nói lên phẩm chất gì của ngời thấy

thuốc?

? Em hãy tìm những câu văn thể hiện

tấm lòng của Tuệ Tình với ngời bệnh?

? Những việc làm và lời nói của Tuệ

Tĩnh đã cho thấy Tuệ Tĩnh là ngời

ntn?

? Vậy em hiểu chủ đề của bài văn tự

sự là gì?

? Cho các nhan đề trong SGK, em hãy

chọn nhan đề và nêu lí do?

ớc, khụng phõn biệt giầu, nghốo

+ Thái độ hết lòng cứu giúp ngời bệnh

- Những câu văn thể hiện tấm lòng của ông

đối với ngời bệnh:

+ Ông chẳng những mở mang ngành y dợc dân tộc mà còn là ngời hết lòng thơng yêu cứu giúp ngời bệnh.

+ Ta phải chữa gấp cho chú bé này, để chậm tất có hại.

+ Con ngời ta cứu giúp nhau lúc hoạn nạn, sao ông bà lại nói chuyện ân huệ.

- Là ngời có tấm lòng y đức cao đẹp Đócũng là nội dung t tởng của truyện  đợc gọi

ông Nhan đề này hay hơn, kín hơn, nhan đềbộc lộ rõ quá thì không hay

- Các nhan đề khác:

+ Một lòng vì ngời bệnh

Trang 35

? Bài văn tự sự trên gồm mấy phần, và

mỗi phần có nhiệm vụ gì?

? Từ đây, em hãy rút ra dàn bài chung

+ Kết bài: Kết cục của sự việc

* Ghi nhớ : SGK - 45

HĐ2: II l uyện tập

Bài tập1: HS đọc y/c của bài tập

a Chủ đề của truyện: Ca ngợi trớ thụng minh và lũng trung thành đối với Vua củangười nụng dõn và chế giễu tớnh tham lam , cậy quyền thế của viờn quan

- Sự việc thể hiện tập trung cho chủ đề : Cõu núi của người nụng dõn với Vua

b MB: Câu 1; TB: Từ ông ta hai mơi nhăm roi; KB: Câu cuối.

c So sánh với truyện Tuệ Tĩnh:

- Giống: Đều cú kịch tớnh, đều cú bất ngờ

+ Truyện Tuệ Tĩnh: Đầu truyện

+ Truyện Phần thưởng: Cuối truyện

- Khỏc:

Truyện Tuệ Tĩnh

MB: Nói rõ ngay chủ đề

KB: Có sức gợi, bài hết mà thầy thuốc

lại bắt dầu một cuộc chữa bệnh mới

* Chủ đề: Tấm lòng y đức cao đẹp của

Tuệ Tĩnh

Truyện Phần thởng

MB: Chỉ giới thiệu tình huốngKB: Viên quan bị đuổi ra, còn ngời nông dân đợc thởng

* Chủ đề: Tố cáo tên cận thần tham lam băng cách chơi khăm nó một vố

d, Lời cầu xin ở truyện phần thưởng lạ lựng và kết thỳc bất ngờ, ngoài dự kiến của

viờn quan và người đọc, nhưng núi lờn sự thụng minh , tự tin , húm hỉnh của người

Mở bài:

Giới thiệu chung về nhân vật

sự việc

Dàn bài bài văn tự sự

Trang 36

- Học bài, thuộc ghi nhớ.

- Hoàn thiện bài tập

- Chuẩn bị làm bài viết số 1:

* Rỳt kinh nghiệm:

Tiết 15, 16 Ngày soạn: 13 / 9 / 2012

Ngày dạy: lớp: 6A

Tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

Biết tỡm hiểu đề và cỏch làm bài văn tự sự

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1 Kiến thức

- Cấu trỳc, yờu cầu của đề văn tự sự (qua những từ ngữ được biểu đạt trong đề)

- Tầm quan trọng của việc tỡm hiểu đề, lập dàn ý khi làm bài văn tự sự

- Những căn cứ để lập ý và lập dàn ý

2 Kỹ năng:

- Tỡm hiểu đề: đọc kĩ đề, nhận ra những yờu cầu của đề và cỏch làm một bài văn tự sự

- Bước đầu biết dựng lời văn của mỡnh để viết bài văn tự sự

3.Thỏi độ: Yờu quý văn tự sự

2 Kiểm tra bài cũ:

? Chủ đề là gì? Dàn bài của bài văn tự sự gồm mấy phần?

Trang 37

thể loại? Nội dung?

? Đề nào nghiêng về kể việc?

? Đề nào nghiêng về tờng thuật?

? Ta xác định đợc tất cả các yêu cầu trên

? Đề đã đa ra yêu cầu nào buộc em phải

thực hiện? Đề thuộc thể loại gì? Nội dung

của đề yêu cầu em làm gì?

? Sau khi xác định yêu cầu của đề em dự

định chọn chuyện nào để kể?

? Em chọn truyện đó nhằm thể hiện chủ

đề gì?

- VD nếu em chọn truyện Thánh Gióng

em sẽ thể hiện nội dung nào trong số

những nội dung sau đây:

- Ca ngợi tinh thần đánh giặc quyết chiến,

quyết thắng của Gióng

- Cho thấy nguồn gốc thần linh của nhân

vật và chứng tỏ truyện là có thật

? Nếu định thể hiện nội dung 1 em sẽ

chọn kể những việc nào? Bỏ việc nào?

? Nh vậy em thấy kể lại truyện có phải

chép y nguyên truyện trong sách không?

Ta phải làm thế nào trớc khi kể:

* Chú ý: Khi chọn nội dung để kể, phải

tập trung chủ yếu vào sự việc chính định

kể, những sự việc khác chỉ kể lớt qua và

phải kể bằng lời văn của mình

+ Thể loại: kể + Nội dung: câu chuyện em thích + Ngôn ngữ: lời văn của em

- Các đề 2,3,4,5,6 không có từ kể nhngvẫn là đề tự sự vì đề yêu cầu có chuyện,

2: Chuyện về ng ời bạn tốt3- chuyện kỉ niệm thơ ấu4- sinh nhật của em5- chuyện quê em đổi mới6- chuyện em đã lớn

+ Đề nghiêng về kể ngời: 2,6 + Đề nghiêng về kể việc: 3,4,5 + Đề nghiêng về tờng thuật: 3,4,5

- Muốn xác định đợc các yêu cầu trên taphải bám vào lời văn của đề ra

 Khi tìm hiểu đề văn tự sự cần: tìm hiểu

kĩ lời văn của đề để nắm vững yêu cầu của đề bài

- Nội dung: câu chuyện em thích

- Yờu cầu: Lời văn của mỡnh

b Lập ý: Lựa chọn câu chuyện + Chọn nhân vật

+ Sự việc chính +Thể hiện chủ đề gỡ

Trang 38

- Tất cả những thao tác em vừa làm là

thao tác lập ý

? Vậy em hiểu thế nào là lập ý?

? Với những sự việc em vừa tìm đợc trên,

em định mở đầu câu chuyện nh thế nào?

? Phần diễn biến nên bắt đàu từ đâu?

- Lu ý viết bằng lời văn của mình tức là

diễn đạt, dùng từ đặt câu theo ý mình,

không lệ thuộc sao chép lại văn bản đã

có hay bài làm của ngời khác

- Roi sắt gẫy lấy tre làm vũ khí

- Thắng giặc, Gióng bỏ lại áo giáp sắtbay về trời

* KL: Vua nhớ công ơn phong là Phù

Đổng thiên Vơng và lập đền thờ ngay tạiquê nhà

 Lập dàn ý: là sắp xếp việc gì kể trớc, việc gì kể sau để ngời đọc theo dõi đợc câu chuyện và hiểu ý định của ngời viết

d Viết bài: bằng lời văn của mình

- Học bài, thuộc ghi nhớ.

- Hoàn thiện bài tập.

Trang 39

Biết tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự.

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1 Kiến thức

- Cấu trúc, yêu cầu của đề văn tự sự (qua những từ ngữ được biểu đạt trong đề)

- Tầm quan trọng của việc tìm hiểu đề, lập dàn ý khi làm bài văn tự sự

- Những căn cứ để lập ý và lập dàn ý

2 Kỹ năng:

- Tìm hiểu đề: đọc kĩ đề, nhận ra những yêu cầu của đề và cách làm một bài văn tự sự

- Bước đầu biết dùng lời văn của mình để viết bài văn tự sự

3.Thái độ: Yêu quý văn tự sự

2 KiÓm tra bµi cò:

? Dµn bµi cña bµi v¨n tù sù gåm mÊy phÇn? nêu nội dung từng phần

- Yêu cầu: Kể bằng lời văn của mình

- Nội dung: chuyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh

- ST đến trước , lấy được MN

- TT đến sau, tức giận, dâng nước đánh ST

- Hai bên giao chiến hàng tháng trời-> TT thua

Trang 40

1,Dàn ý một bài văn TS gồm mấy phần? Nờu yờu cầu của mỗi phần?

2, Hãy kể lại truyện “ Thánh Gióng” bằng lời văn của em

B Yêu cầu :

1, Nờu được cỏc bước trong một dàn bài

2, Nội dung:- Kể đúng nội dung câu chuyện theo lời văn của cá nhân, không đợc

chép lại nguyên văn câu chuyện trong SGK

- Phải nói đợc tình cảm của mình đối với nhân vật

- Bài viết phải có miêu tả chi tiết về hình dáng, hành động, việc làm của nhân vật

2 Hình thức: - Kể chuyện dựa vào văn bản, có sáng tạo

- Khi ngựa sắt, roi sắt đợc mang đến, TG vơn vai

- Roi săt gẫy, nhổ tre làm vũ khí

- Thắng giặc, Gióng bỏ lại áo giáp sắt bay về trời

C KL : ( 1đ ) Vua nhớ công ơn Gióng phong là Phù Đổng thiên Vơng

* Bài làm cú bố cục, trỡnh bày sạch sẽ, rừ ràng được cộng thờm 1 đ

Ngày đăng: 12/07/2021, 20:43

w