1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo thực tập tốt nghiệp công ty cổ phần tràng an

164 51 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp Công Ty Cổ Phần Tràng An
Tác giả Khổng Thị Diệu Linh
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Kỹ Thuật Công Nghiệp
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại báo cáo thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 164
Dung lượng 615,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

báo cáo tốt nghiệp kế toán công ty cổ phần tràng an. bao gồm 3 chương lớn và những mục nhỏ chi tiết có phục lục bảng biểu lương khấu hao,... chứng từ các loại chương 1 tổng quan về doanh nghiệp chương 2 số liệu và xử lý số liệu chương 3 đề xuất kiến nghị khắc phục hạn chế đưa ra giải pháp

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNGTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP

KHOA KẾ TOÁN -

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Họ và tên : KHỔNG THỊ DIỆU LINH

Mã sinh viên: 18106500009 Lớp: CĐKT27A1HN

Hà Nội, 2021

Trang 3

NỘI DUNG BÁO CÁO THỰC TẬP

CÔNG TY CỔ PHẦN TRÀNG AN

Chương 1: Tổng quan về công ty CP Tràng An

1.1: Thông tin chung về công ty CP Tràng An

1 Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN TRÀNG AN

2 Địa chỉ: Phố phùng chí kiên – Nghĩa đô – Cầu giấy – Hà Nội

3 Điện thoại: (04) 3756 4459

4 Mã số thuế: 0100102911

5 Số tài khoản: 710A – 00042 _ Ngân hàng công thương Cầu Giấy

1.1.1: Ngành nghề kinh doanh của công ty cổ phần Tràng An

Công ty cổ phần Tràng An chuyên sản xuất các sản phẩm chủ yếu như:

- Kẹo cứng cao cấp: Tổng hợp, Cứng hoa quả, Lollipop,…

- Kẹo mềm cao cấp: Hương cốm, Socola sữa, Cà phê sữa, Sữa dừa,…

- Bánh: Bánh quế, Snack, Bánh quy

- Rượu vang hoa quả

- Bột canh

1.2: Thông tin về quá trình hình thành, phát triển và chức năng hoạt động

1.2.1: Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần bánh kẹo Tràng An

Công ty cổ phần bánh kẹo Tràng An được thành lập ngày 01/09/1975 với tênban đầu là xí nghiệp kẹo Hà Nội trực thuộc Sở công nghiệp Hà Nội Địa điểm đóng tạithị trấn Cầu Giấy Lúc này cơ sở sản xuất nghèo nàn về hạ tầng, tổng số cán bộ côngnhân viên khoảng 300 người (80% nữ) Phương thức sản xuất chủ yếu là thủ công kếthợp với một số máy sản xuất kẹo cũ của Cộng hòa Dân chủ Đức

Tháng 2/1989, khi sáp nhập với xí nghiệp chế biến bột mì Nhĩa Đô, đơn vị lấytên là nhà máy kẹo Hà Nội và chuyển địa điểm về Nghĩa Đô với mặt hàng sản xuất

Trang 4

chính là các loại kẹo, rượu và nước ngọt các loại Lúc này số cán bộ công nhân viênlên tới 1000 người.

Để phù hợp với tình hình sản xuất và quản lý kinh doanh, ngày 08/12/1992theo Quyết định số 3128/QĐ – UB, Nhà máy được UBND thành phố Hà Nội đổi tênthành “Công ty Bánh kẹo Tràng An”

Sự thay đổi tên gọi đã có tác dụng to lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công

ty, công ty đã từng bước vượt qua khó khăn để thích ứng với cơ chế thị trường Vị thếcủa công ty đã được nhiều khách hàng trong nước và quốc tế biết đến và hợp tác

Cùng với sự thay đổi cơ cấu kinh tế, cơ chế quản lý, nền kinh tế đất nướcchuyển từ kế hoạch hóa tập trung bao cấp sang cơ chế kinh tế thị trường có quản lýcủa Nhà Nước, công ty cũng có sự chuyển biến mạnh mẽ về hoạt động sản xuất cũngnhư cơ cấu quản lý cho phù hợp với tình hình mới

Trong quá trình sản xuất kinh doanh công ty đã gặp phải nhiều khó khăn vềvốn, vật tư, thiết bị, thị trường tiêu thụ,… Và gần đây cùng với sự thay đổi cơ chếquản lý kinh tế, có rất nhiều doanh nghiệp Nhà nước gặp khó khăn trong sản xuất kinhdoanh, tiêu thụ sản phẩm,… Nhưng công ty bánh kẹo Tràng An vẫn liên tục tự hoànthiện và trưởng thành Có thể nói từ năm 1994 đến nay công ty đã có những bướcnhảy vọt về tiến bộ kỹ thuật, trong đó phải kể đến việc đầu tư chiều sâu về máy mócthiết bị Công ty đã nghiên cứu thành công nhiều sản phẩm mới có sức cạnh tranh màđặc trưng là kẹo Hương cốm được thị trường rất ưa chuộng và đạt nhiều thành tích caonhư: Huy chương vàng, Bạc, Đồng hội chợ quốc tế hàng công nghiệp Đặc biệt sảnphẩm công ty bánh kẹo Tràng An đã đạt danh hiệu hàng Việt Nam chất lượng caotrong 6 năm liền (1997 – 1998 – 1999 – 2000 – 2001 – 2002) Ngoài ra, công ty cònquan tấm đến việc nâng cấp toàn nhà xưởng sản xuất nhằm phù hợp với công nghệtiên tiến, cải thiện đến mức tối đa điều kiện làm việc cho người lao động Đi đôi vớiviệu đầu tư trên là việc đào tạo lại công nhân để họ có đủ trình độ để nắm bắt, vậnhành các thiết bị hiện đại được trang bị trong dây chuyền sản xuất

1.2.2: Chức năng và nhiệm vụ của công ty CP Tràng An

1: Chức năng

Trang 5

Từ khi được thành lập đến nay, nhất là sau khi chuyển sang cơ chế thị trường,công ty Bánh kẹo Tràng An luôn tìm ra hướng đi đúng cho mình nhằm nâng cao hiệuquả sản xuất kinh doanh, đứng vững và phát triển trên thị trường đi đôi với các biệnpháp tăng năng suất lao động, tăng doanh thu.

2: Nhiệm vụ

Nhiệm vụ chủ yếu của công ty là sản xuất bánh kẹo, bánh và một số mặt hàngthực phẩm khác Hàng năm công ty sản xuất khoảng 4000 tấn với 40 -50 chủng loạikhác nhau (từ năm 1999 đến nay, sản lượng có giảm sút) như: Kẹo tổng hợp, kẹohương cốm, kẹo socola, kẹo cà phê, kẹo hoa quả, bánh Snack, bánh quế,… Công ty cóthể thay đổi chủng loại và mẫu mã các loại kẹo, bánh theo nhu cầu thị trường

1.3: Thông tin về bộ máy quản lý và tổ chức kế toán của công ty CP Tràng An

1.3.1: Sơ đồ bộ máy quản lý

Trang 6

Giám Đốc

Phó Giám Đốc

Phòng kỹ thuật công nghệPhòng quản lý chất lượngPhòng kế hoạch lao độngPhòng tài vụPhòng Mar và bán hàng Phòng vật tưPhòng tổ chứcPhòng hành chính y tếPhòng bảo vệ

Phân xưởng IKẹo Phân xưởng IIBánh Phân xưởng IIIKẹo cao cấpPhân xưởng phục vụ cơ nhiệt điện

Trang 7

Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận

Theo sơ đồ tổ chức, cán bộ văn phòng bao gồm:

- Lãnh đọa công ty: Giám đốc và một phó giám đốc

- Giám đốc phụ trách chung và các phòng: kế hoạch – lao động, Marketing –Bán hàng, tài vụ, vật tư, tổ chức

- Phó giám đốc phụ trách các phòng: kỹ thuật công nghệ, quản lý chất lượng, 3phân xưởng công nghệ, kỹ thuật thiết bị, hành chính, bảo vệ, PX cơ nhiệt

- Tổng số gồm 10 phòng, trạm với 88 cán bộ, nhân viên trong đó có 10 trưởngphòng và 3 phó trưởng phòng

Chức năng chính của các phòng như sau:

Trưởng phòng kỹ thuật công nghệ chịu trách nhiệm:

o Lập kế hoạch chất lượng

o Nghiên cứu sản phẩm mới và sản phẩm cải tiến

o Xây dựng và cải tiến quy trình công nghệ, quy trình tái chế, các hành độngkhắc phục và phòng ngừa trong các dây chuyền sản xuất

o Xây dựng định mục tiêu hao vật tư trong sản xuất

o Đào tạo chuyên môn về công nghệ

o Thanh tra định kỳ quá trình sản xuất của các phân xưởng

o Quản lý các dụng cụ đo lường trong phòng chế thử

o Báo cáo các hoạt động kỹ thuật hàng tháng, quý theo yêu cầu

o Các nhiệm vụ khác giám đóc giao

Trưởng phòng quản lý chất lượng chịu trách nhiệm:

o Kiểm tra đảm bảo chất lượng nguyên liệu đầu vào

o Kiểm tra đảm bảo chất lượng bán thành phẩm

o Kiểm tra đảm bảo chất lượng thành phẩm trong kho, thành phẩm trả về củacác đại lý và tổ bán hàng

o Xây dựng các phương pháp kiểm tra

o Quản lý các dụng cụ đo lường trong phòng

Trang 8

o Báo cáo tổng kết chất lượng sản phẩm toàn công ty hàng tháng, quý theoyêu cầu

o Các nhiệm vụ khác giám đóc giao

Trưởng phòng kế hoạch – lao động chịu trách nhiệm:

o Lập kế hoạch sản xuất và điều độ sản xuất tuần

o Thực hiện công tác xuất nhập khẩu thành phẩm nguyên liệu

o Xây dựng định mức lao động

o Xác nhận kết quản sản xuất của các phân xưởng

o Kiểm soát ngày công của các đơn vị hàng tháng

o Xây dựng quỹ tiền lương hàng năm, kiểm tra việc thanh toán lương hàngtháng đồng thời xây dựng giá thành kế hoạch các sản phẩm

Trưởng phòng vật tư chịu trách nhiệm:

o Lập kế hoạch kiểm soát các hoạt động mua hàng

o Xem xét tát cả các tài liệu mua hàng trước khi trình giám đốc

o Đánh giá và đề nghị chấp nhận người cung ứng chính và phụ

o Lập và quản lý hồ sơ người cung ứng chính và phụ

o Thực hiện mua, bán vật tư nguyên liệu, phụ tùng thiết bị trong nước

o Quản lý, bảo quản và xuất nhập vật tư, nguyên liệu, thành phẩm

Trưởng phòng Marketing – bán hàng chịu trách nhiệm:

o Xác định chiến lược nghiên cứu thị trường và kế hoạch nghiên cứu thịtrường hàng năm

o Điều phối các hoạt động của lực lượng tiếp thị và lực lượng bán hàng

o Giám sát và nghiên cứu các tác động tới các đại lý thường xuyên để đề xuấtcác chế độ cho các đại lý

o Chọn và xây dựng mạng lưới đại lý đảm bảo thị trường của công ty luônđược mở rộng

o Phản ánh kịp thời sự không thỏa mãn về sản phẩm của công ty mà kháchhàng khiếu lại

Trưởng phòng tổ chức nhân sự chịu trách nhiệm:

Trang 9

o Xây dựng tiêu chuẩn nâng bậc, nâng lương hàng năm và các tiêu chuẩn khituyển dụng lao động

o Xây dựng kế hoạch đào tạo và tổ chức đào tạo

o Xây dựng, theo dõi và đề xuất các biện pháp để khuyến khích CBCNVtrong lao động hàng năm

o Thực hiện quản lý nhan sự trong toàn công ty

Trưởng phòng tài vụ chịu trách nhiệm:

o Lập kế hoạch tài chính hàng năm và kiểm soát ngân quỹ

o Báo cáo và phân tích các hoạt động kinh tế tháng, quý, năm

o Thực hiện các hoạt đọng hạch toán, thống kê

o Hỗ trợ các hoạt động quản lý chất lượng khi cần thiết

o Giám sát việc lấp hóa đơn thanh toán và phiếu ghi nhận

Trưởng phòng quản lý thiết bị chịu trách nhiệm:

o Quản lý thiết bị trong toàn công ty, đảm bảo máy móc luôn đáp ứng kếhoạch sản xuất

o Lập kế hoạch dài hạn, ngắn hạn về: sửa chữa lướn và đầu tư, đảm bảo vật tư

ký thuật

o Xây dựng quy trình sửa chữa, bảo dưỡng, vân hành thiết bị và nghiệm thu

o Xây dựng định mức vật tư, định mức lao động sửa chữa

o Thực hiện công tác kiểm định các thiết bị đo lường, thiết bị áp lực

Quản đốc các phân xưởng chịu trách nhiệm:

o Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của quản đốc theo quyết định của GĐ, chỉđạo thực hiện các nhiệm vụ được giao đảm bảo

o Quản lý các nguồn lực trong đơn vị, xây dựng kế hoạch đào tạo kịp thờitrình độ của nguời lao động để đáp ứng nhiệm vụ của đơn vị

o Hoàn thành kế hoạch hàng tháng, sản phẩm đạt chất lượng theo yêu cầu, sửdụng vật tư theo quy định, an toàn cho người lao động và thiết bị, an toàn

vệ sinh

1.3.2 Tổ chức công tác kế toán tại công ty CP Tràng An

Trang 10

KẾ TOÁN TRƯỞNG KIÊM KẾ TOÁN TỔNG HỢP VÀ TSCĐ

Kế toán nguyên vật liệuKế toán công cụ dụng cụKế toán bán hàngKế toán thanh toán Thủ quỹ

Nhân viên kinh tế xí nghiệp

1.3.2.1: Tổ chức bộ máy kế toán

Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty

Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận

Mỗi thành viên trong phòng kế toán được phân công công việc như sau:

 Kế toán trưởng (kiêm kế toán tổng hợp và kế toán về TSCĐ): Là người theodõi tình hình tăng giảm TSCĐ, khấu hao TSCĐ, lên bảng cân đối kế toán, lậpbáo cáo kết quả sản xuất kinh doanh, thuyết minh báo cáo tài chính của công ty

Trang 11

vào mỗi quý, mỗi năm, chịu trách nhiệm chung về toàn bộ công tác kế toán, tàichính của công ty.

 Kế toán nguyên vật liệu: Theo dõi tình hình nhâp – xuất – tồn của nguyên vậtliệu trong quá trình sản xuất kinh doanh, phân bổ hợp lý các chi phí về nguyênvật liệu cho các đối tượng tập hợp chi phí, cung cấp số liệu kịp thời cho kế toántrưởng

 Kế toán công cụ dụng cụ: Theo dõi sự biến động công cụ dụng cụ sử dụng chocông ty

 Kế toán bán hàng: Có nhiệm vụ theo dõi sự biến động trong kho thành phẩm,giám sát chặt chẽ quá trình tiêu thụ, phản ánh đầy đủ, chính xác các khoản chiphí bán hàng, doanh thu, và đôn đốc việc thực hiện nghĩa vụ với nhà nước

 Kế toán thanh toán: Căn cứ vào chứng từ gốc viết phiếu thu – chi tiền mặt, theodõi thu chi ngân hàng, lập ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi mở thư tín dụng

 Thủ quỹ: Đảm nhận các nghiệp vụ thu chi tiền mặt tại quỹ của đơn vị

 Nhân viên kinh kế làm việc tại xí nghiệp: Có trách nhiệm tập hợp kiểm trachứng từ, xử lý sơ bộ các chứng từ liên quan tới hoạt động sản xuất kinhdoanh, thực hiện việc hạch toán ban đầu

1.3.2.2: Tổ chức hệ thống thông tin kế toán tại công ty CP Tràng An

- Chế độ kế toán của doanh nghiệp: Công ty áp dụng chế độ kế toán ban hành theo TT200/2014/TT – BTC ngày 22/12/2014 của Bộ tài chính

- Hình thức ghi sổ kế toán tại doanh nghiệp: Ghi sổ theo hình thức sổ Nhật ký chung

- Phương pháp tính giá ngoại tệ xuất quỹ, nguyên vật liệu, thành phẩm xuất kho

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Công ty hạch toán theo phương pháp kê khai

thường xuyên

- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ

- Phương pháp tính khấu hao TSCĐ và phân bổ CCDC: Phương pháp đường thẳng

1.3.2.3: Quy trình lập, kiểm tra và luân chuyển chứng từ kế toán

Quy trình lập, kiểm tra và luân chuyển Phiếu nhập kho

Trang 12

Người yêu cầu Kế Toán Thủ Kho

Lập phiếu nhập kho

Ghi thẻ khoGhi sổ kế toán vật tư

Yêu cầu nhập kho

Bước 1: Khi mua hàng về, nhân viên mua hàng, hoặc người nhập hàng sẽ có yêu

cầu nhập kho Yêu cầu nhập kho này có thể lập thành mẫu hoặc bằng lời nói, tùytheo quy định của từng doanh nghiệp

Bước 2: Kế toán kho nhận được yêu cầu nhập kho, và lập phiếu nhập kho ( Có

những đơn vị, phiếu nhập kho được thủ kho lập, sau khi đã có sự thống nhất của

kế toán kho) Phiếu nhập kho được lập thành nhiều liên: 1 liên lưu tại sổ, giaocho nhân viên mua hàng 2-3 liên để làm thủ tục nhập kho

Bước 3: Sau khi có phiếu nhập kho, nhân viên mua hàng sẽ giao hàng cho thủ

kho

Bước 4: Hàng được kiểm đếm và nhập kho (Những doanh nghiệp giao cho thủ

kho lập phiếu nhập kho, thì hàng sẽ được kiểm đểm trước khi viết phiếu nhậpkho.)

Trang 13

Người yêu cầu Kế Toán Thủ Kho

Yêu cầu xuất kho Lập phiếu xuất kho Nhận phiếu

Xuất kho

Nhận lại phiếu

Ghi thẻ khoGhi sổ kế toán vật tư

Ký phiếu và nhận hàng

Trường hợp vật tư hàng hóa có thừa, thiếu, Thủ kho phải lập biên bản và báo cáongay với người có trách nhiệm để xử lý theo quy định

Bước 5: Sau khi nhập kho, thủ kho sẽ ký nhận hàng vào phiếu nhập kho, lưu lại

một liên và ghi thẻ kho, một liên sẽ giao lại cho kế toán kho, một liên sẽ giao lạicho người người nhập hàng

Bước 6: Căn cứ vào phiếu nhập kho, kế toán kho sẽ ghi sổ kho và hạch toán

hàng nhập

Quy trình lập, kiểm tra và luân chuyển Phiếu xuất kho

Bước 1: Khi có nhu cầu sử dụng vật tư, hoặc bán hàng, nhân viên có nhu cầu sẽ

lập Yêu cầu xuất kho Yêu cầu xuất kho sẽ được lập thành mẫu hoặc bằng miệng,tùy theo quy định của từng doanh nghiệp

Trang 14

Bước 2: Kế toán kho tiến hành lập Phiếu xuất kho và chuyển cho Thủ kho Phiếu

xuất kho được lập thành nhiều liên: Một liên lưu tại quyển, những liên còn lạigiao Thủ kho Tùy quy định của từng đơn vị để quy định số liên của Phiếu Xuấtkho

Bước 3: Thủ kho nhận Phiếu xuất kho và tiến hành xuất kho cho nhân viên yêu

cầu xuất kho

Bước 4: Nhân viên nhận vật tư, hàng hóa nhận hàng và ký vào Phiếu xuất kho và

nhận 1 liên

Bước 5: Thủ kho nhận lại một liên Phiếu xuất kho, tiến hàng ghi thẻ kho, trả lại

Phiếu xuất kho cho kế toán

Bước 6: Kế toán ghi sổ kho và hạch toán hàng xuất

1.3.2.4: Tổ chức kiểm tra kế toán

 Tổ chức kiểm tra kế toán bao gồm các nội dung chủ yếu sau

Xác định những nội dung cần kiểm tra (bao gồm các nội dung kiểm tra của các cán bộlàm công tác kế toán tự kiểm tra, nội dung kiểm tra của kế toán trưởng đối với côngviệc của các phần hành kế toán, đối với kế toán các đơn vị kế toán báo số, đơn vị phụthuộc,…)

Xây dựng kế hoạch và chế độ kiểm tra kế toán trong toàn đơn vị

Tổ chức và hướng dẫn cho các cán bộ làm công tác kế toán tự kiểm tra việc ghi sổ,hạch toán và tổ chức kiểm tra công tác kế toán của các bộ phận kế toán trong toàn đơn

vị Học kế toán doanh nghiệp ở đâu

 Nhiệm vụ tổ chức kiểm tra kế toán tại đơn vị bao gồm

Kiểm tra tính chất hợp pháp của nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh;

Kiểm tra việc tính toán, ghi chép, phản ánh của kế toán về các mặt chính xác, kịp thờiđầy đủ, trung thực, rõ ràng Kiểm tra việc chấp hành các chế độ, thể lệ kế toán và kếtquả công tác của bộ máy kế toán;

Trang 15

Thông qua kết quả kiểm tra kế toán của đơn vị, kiểm tra đánh giá tình hình chấp hànhngân sách, chấp hành kế hoạch sản xuất kinh doanh, thu chi tài chính, kỷ luật nộp thu,thanh toán, kiểm tra việc giữ gìn, sử dụng các loại vật tư và vốn bằng tiền; phát hiện

và ngăn ngừa các hiện tượng vi phạm chính sách, chế độ kinh tế tài chính;

Trên cơ sở kết quả kiểm tra kế toán, đề xuất các biện pháp khắc phục những hạn chế,tồn tại trong công tác quản lý của đơn vị

Chương 2 Thực trạng công tác kế toán tại công ty CP Tràng An

2.1 Số dư đầu kỳ và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

2.1.1 Số dư đầu kỳ các tài khoản

2.1.1.1 Số dư đầu kỳ các tài khoản tổng hợp

Trang 16

421 Lợi nhuận sau thuế chưa

Trang 17

TK 131: PHẢI THU CỦA KHÁCH HÀNG

Công ty CP dược Hậu Giang

Đc: Linh Kiều Cần Thơ

Trang 19

SL

Bắtđầusd

1 2015 930,000,000 186,000,000 744,000,000

3 Dây

truyền sx

Sảnxuất

10năm

1 2015 640,000,000 320,000,000 320,000,000

4 Nhà

xưởng

Sảnxuất

20năm

1 2015 1,100,000,000 275,000,000 825,000,000

5 Nhà văn

phòng

Quảnlý

20năm

1 2015 1,338,000,000 334,500,000 1,003,500,00

Trang 20

TK 213: TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÔ HÌNH

Stt Tên TSCĐ

Bộphậnsd

Thờigiansd

5năm

1 2016 190,000,000 152,000,000 38,000,000

2 Phần mềm

kế toán

Quản lý

5năm

1sổđỏ

2015 3,410,000,000 341,000,000 3,069,000,000

Nhà

xưởng

Sản xuất

1,020,000,000 102,000,000 918,000,000

TK 331: PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN

ST

1 Công ty CP Bao bì LikSin Phương Bắc

Đ/c: Tiên Sơn Bắc Ninh

Trang 21

2.1.3 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ

Các nghiệp vụ phát sinh trong tháng 01 năm 2020 của công ty Tràng An

1.Ngày 02/01: Xuất bán thành phẩm cho Công ty TNHH Thành Đức theo hóa đơn

GTGT TA/20E 0120 001, PXK 0120 001 Công ty Thành Đức ký nhận nợ, thời gian 1tháng Thông tin chi tiết như sau:

2.Ngày 05/01: Nhân viên Trịnh Thu Nga mua nguyên vật liệu của công ty TNHH

Tiến Hưng theo Hóa đơn GTGT TH/20E 0120 076, MST 2300 223 949, công tyTràng An đã thanh toán chuyển khoản theo UNC 0120 001 và GBN 0120 111 ngânhàng Vietinbank Thông tin chi tiết như sau:

Trang 22

Cộng tiền hàng 106,000,000

3 Ngày 05/01: Chi phí vận chuyển số nguyên vật liệu trên về nhập kho theo hóa đơn

cước vận chuyển PC/20E 0005792 dịch vụ được cung cấp bởi công ty vận tải PhúCường, MST: 0309145789 ( 98 Đại La, Hà Nội) Công ty Tràng An thanh toán tiềnvận chuyển bằng tiền mặt theo PC0120 001 Nguyên vật liệu đã về nhập kho đủ theobiên bản kiểm nghiệm VTSPHH 0120 001, PNK 0120 001, thông tin chi tiết như sau:

Được biết chi phí vận chuyển phân bổ theo tỷ lệ 1:1:1

4.Ngày 06/01: Mua một ô tô tải của Công ty Cổ phần Trường Hải, MST 0101 343

325 Ô tô đã chuyển giao cho Công ty Trang An theo Biên bản giao nhận TSCĐ

0120001 và Hóa đơn GTGT TH/20E 0120164 Công ty Tràng An ký thanh toán bằngchuyển khoản theo UNC 0120 002, GBN 0120 551 của ngân hàng Vietinbank Ô tô

sử dụng tại bộ phận bán hàng Thông tin chi tiết như sau:

Trang 23

5.Ngày 08/01: Xuất nguyên vật liệu để sản xuất kẹo theo phiếu xuất kho PXK0120

002, thông tin chi tiết như sau:

6 Ngày 09/01: Do công ty Thành đức mua hàng với số lượng lớn nên công ty Tràng

An cho hưởng chiết khấu thương mại 2%, trừ vào nợ phải thu của công ty TNHHThành Đức

7.Ngày 10/01: Thanh toán lương còn nợ người lao động theo UNC 0120 003, và GBN

0120 944, của ngân hàng Vietinbank

8.Ngày 11/01: Xuất nguyên liệu xuống phân xưởng để sản xuất bánh xốp kem PXK

0120 003, thông tin chi tiết như sau:

9.Ngày 12/01: Xuất bán thành phẩm cho công ty TNHH Hải Cường theo hóa đơn

GTGT TA/20E 0120 002, PXK 0120 004 Công ty Hải cường đã thanh toán bằng tiềngửi ngân hàng theo GBC 0120 748, của ngân hàng Vietinbank Thông tin chi tiết nhưsau:

10.Ngày 14/01: Công ty TNHH Thành Đức thanh toán tiền hàng sau khi trừ chiết

khấu thương mại bằng chuyển khoản theo GBC 0120 378 của ngân hàng Vietinbank

Trang 24

11.Ngày 16/01: Thanh toán nợ kỳ trước cho Công ty CP Thực Phẩm Minh Dương số

tiền là 300,000,000 VNĐ, theo UNC 0120 004 và GBN 0120 792 của ngân hàngVietinbank

12.Ngày 17/01: Chi phí dịch vụ bảo trì bảo dưỡng máy móc định kỳ hóa đơn AV/20E

0041239 dịch vụ được cung cấp bởi công ty TNHH An Việt, MST: 0102692430 (76Trần Xuân Doạn, Hà Nội) công ty Tràng An đã thanh toán cho công ty bằng tiền mặttheo PC 0120 002 (người nhận tiền: Nguyễn Thị Chi) Thông tin chi tiết như sau:

13 Ngày 26/01: Tiền nước sạch theo Hóa đơn NS/20E 0120 890 được cung cấp bởi

Công ty Cổ phần nước sạch Hà Nội, MST 0101101225, trong đó phục vụ bộ phận sảnxuất 200m3 phục vụ bộ phận bán hàng 20m3 và phục vụ bộ phận quản lý doanhnghiệp 30m3 Công ty Thu Hương đã thanh toán cho Công ty Cổ phần nước sạch HàNội bằng tiền mặt theo PC 0120 003 (người nhận tiền: Lê Thu Hà) Thông tin chi tiếtnhư sau:

14.Ngày 26/01: Xuất bán thành phẩm cho công ty THHH Minh Thành theo HĐ

GTGT TA/20E 0120 003 và PXK 0120 005 Công ty kí nhận nợ Thông tin chi tiếtnhư sau :

Trang 25

15 Ngày 26/01: Thanh toán tiền điện cho Công ty điện lực thành phố Hà Nội (MST:

0100 237 411) theo hoá đơn GTGT và PC 0120 004 Bảng kê chi tiết như sau:

Giá chưa thuế

16 Ngày 28/01: Công ty TNHH Minh Thành thanh toán tiền hàng bằng chuyển khoản

theo GBC 0102 669 của ngân hàng Viettinbank, sau khi được hưởng 1% chiết khấuthanh toán do thanh toán sớm

Cuối kỳ thực hiện công việc kế toán ngày 31/01

17 Lập bảng phân bổ khấu hao TSCĐ tháng 01/2020

18 Lập bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội tháng 01/2020

19 nhập kho thành phẩm theo biên bản kiểm nghiêm VTSPHH 0120 002, PNK 0120

002, chi tiết như sau

- Kẹo socola 5,000 gói

- Bánh xốp kem 10,000 hộp

Trang 26

Kết chuyển chi phí sản xuất và lập bảng tính giá thành sản phẩm biết chi phí sản xuấtchung phân bổ cho theo chi phí nhân công trực tiếp sản xuất.

20 Khấu trừ thuế GTGT

21 Kết chuyển xác định kết quả kinh doanh trong kỳ Biết thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%

Trang 33

Chi phí PSTK

Giá trị DDĐK

Tổng giá thành

Giá thành đơn vị 1.CPNVLT

Chi phí PSTK

Giá trị DDĐK

Tổng giá thành

Giá thành đơn vị 1.CPNVLT

Trang 35

Nợ TK 5112-TP05: 450,000,000

Có TK 911: 2,827,000,000c/ Nợ TK 911 : 2,641,304,382

Trang 36

CHỮ T

3,582,000,00

0 14,520,0003,300,00015,400,0002,887,500275,000

1,239,700,00

0300,000,0001,143,450,00

03,098,150,00

001,265,000,00

01,265,000,0

00

Trang 37

001,155,000,00

Trang 38

372,069,470 175,000,000

Trang 40

196,000,000

Ngày đăng: 12/07/2021, 20:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w