Trong khu đất quy hoạch xây dựng bao gồm các hạng mục sau : Khu khách sạn được xây dựng 9 tầng cĩ một mặt đứng trùng với mặt đứng chính của cả cơng trình bố trí theo đường Tỉnh lộ bao gồ
Trang 1PHAÀN A KIEÁN TRUÙC
Trang 2CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN KIẾN TRÚC
1.1 Sự cần thiết phải đầu tư
Trong những năm gần đây,cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế TP Hồ Chí Minh nĩi chung và Củ Chi nĩi riêng, với những chính sách đổi mới, mở cửa, hội nhập nền kinh tế đã cĩ những bước phát triển vững chắc đem lại những thành cơng rực rỡ trên nhiều lĩnh vực, đời sống nhân dân ngày một nâng cao cùng với đĩ là nhu cầu về du lịch, tham quan của các cơ quan nhà nước cũng như nhân dân ngày càng nhiều Trong xu thế đĩ, Khu
du lịch sơng nước gần Lái Thiêu, Bình Dương đã và đang là điểm hẹn, lý tưởng để du khách đến tham quan và nghỉ ngơi cuối tuần Sự phát triển mạnh của du lịch đã địi hỏi sự phát triển của các dịch vụ khác mà nhà nghỉ, khách sạn là dịch vụ khơng thể thiếu được
1.2 Vị trí địa lý và tiềm năng du lịch của Củ Chi, Tp Hồ Chí Minh
- Khu đất xây dựng ở khu ven bờ sơng, nằm trên khu đất mới quy hoạch
- Khu đất với diện tích 6400 m2 (80m x 80m) này đã được UBND Thành phố phê duyệt cho phép để xây dựng cơng trình
+ Hướng Đơng : giáp với khu dân cư
+ Hướng Nam : gần giáp với sơng Sài Gịn và Lái Thiêu
+ Hướng Tây : giáp với khu dân cư
+ Hướng Bắc : giáp với đường Tỉnh lộ
- Tồn bộ khu đất tương đối bằng phẳng Nền đất tự nhiên hiện nay cao hơn mặt đường Tỉnh lộ là 0,2(m) Hệ thống cơ sở hạ tầng: đường điện, hệ thống cấp thốt nước, đường sá tại khu vực đã hồn chỉnh
-Vậy, nếu chọn địa điểm này làm nơi xây dựng thì rất phù hợp do vị trí thuận lợi, diện tích đất lớn, khí hậu tương đối thuận lợi, khơng tốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phía ngồi hổ trợ cho khu vực
1.3.2 Đặc điểm khí hậu tự nhiên
a Khí tượng
Nhiệt độ nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới giĩ mùa
- Nhiệt độ trung bình hằng năm : 28.5OC (cao nhất 40OC , thấp nhất: 17OC)
-Tổng số giờ nắng trung bình năm: 2.223 giờ (cao nhất: 2.333 giờ, thấp nhất: 2.133 giờ)
Trang 3- Số ngày mưa trung bình trong năm : 140-148 ngày
-Tháng 10 và tháng 11 : lượng mưa chiếm 50% lượng mưa cả năm
+ Giĩ: Cĩ 2 mùa chính
- Mùa hè : Từ tháng 2 đến tháng 5, chủ yếu giĩ Đơng Nam
- Mùa đơng : Từ tháng 10 đến tháng 12, chủ yếu giĩ lạnh Đơng Bắc
+ Độ ẩm : Độ ẩm trung bình hằng năm là 80%
+ Điều kiện địa chất cơng trình và địa chất thủy văn:
Theo kết quả khảo sát địa chất cơng trình của khu đất quy hoạch cho thấy rằng: đất nền khu vực xây dựng được cấu tạo bởi các lớp đất chính từ trên xuống dưới như sau:
- Lớp 1: Lớp á sét Chiều dày của lớp đất là 3.5 (m)
- Lớp 2 : Lớp đất sét Chiều dày của lớp đất là 3.0 (m)
- Lớp 3 : lớp đất cát hạt trung ở trạng thái chặt vừa.Rất dày Mực nước ngầm nằm cách mặt đất tự nhiên 3.5 m
Sơ bộ điều kiện địa chất thủy văn : Nước dưới đất ở khu vực xây dựng xuất hiện và ổn định tương đối sâu ( sâu 3.5 m so với mặt đất tự nhiên), nước trong , khơng mùi, khơng vị
ít ảnh hưởng đến mĩng cơng trình và khơng ảnh hưởng xấu đến quá trình thi cơng
b Đánh giá hiện trạng khu đất lựa chọn
Khu đất cĩ mặt bằng bằng phẳng thuận lợi về giao thơng, giao dịch cĩ hệ thống hạ tầng hồn chỉnh gồm hệ thống đường, hệ thống cấp thốt nước, hệ thống điện, điện chiếu sáng của thành phố Khu đất nằm gần tuyến đường đi Bình Dương, Tây Ninh Cùng với khung cảnh thiên nhiên tươi đẹp , đĩ sẽ là nhân tố tốt gĩp phần thu hút khách cho cơng trình khi
đi vào hoạt động
1.4 Nội dung và quy mô công trình
Cơng trình được đầu tư xây dựng mới nằm trên tuyến đường du lịch trọng điểm Bờ Sơng Sài Gịn
Cơng trình nằm trên khu đất quy hoạch với diện tích 6400m2 (80m x 80m)
Tồn bộ cơng trình gồm các hạng mục : Khu khách sạn 9 tầng - tường rào - hồ bơi - sân thể thao
Cơng trình cấp II, khung bêtơng tồn khối
Tổng vốn đầu tư cơng trình là 120 tỷ đồng
+ Trong đĩ : Tổng chi phí xây dựng cơng trình 85 tỷ đồng
Chi phí trang thiết bị : 20 tỷ đồng
Chi phí khác 15 tỷ đồng
Nguồn vốn đầu tư lấy từ nguồn vốn huy động từ các cổ đơng trong cơng ty
1.5 Các giải pháp thiết kế
1.5.1 Giải pháp thiết kế tổng mặt bằng
Khu đất xây dựng cơng trình nằm ở ven khu trung tâm thành phố nhưng lại nằm trong vùng trọng tâm ưu tiên phát triển của thành phố Trong khu đất quy hoạch xây dựng bao gồm các hạng mục sau :
Khu khách sạn được xây dựng 9 tầng cĩ một mặt đứng trùng với mặt đứng chính của cả cơng trình bố trí theo đường Tỉnh lộ bao gồm : Các phịng ở, phịng ăn và một số phịng giải trí
Khu sân chơi thể dục thể thao : khách sạn cĩ 2 sân thể thao chơi cầu lơng được bố trí phía bên trái khu khách sạn
Xây dựng bể bơi rộng ở phía sau khu khách sạn cĩ thể đáp ứng được số đơng lượng khách tham gia
Tĩm lại, với việc tổ chức tổng mặt bằng khu đất như vậy đã tạo ra được một sự liên hệ tốt giữa các hạng mục trong khu đất xây dựng và cơng trình
Trang 4Giải pháp bố trí khách sạn đảm bảo các yêu cầu về thơng giĩ, chiếu sáng cho cơng trình, thuận tiện cho việc tổ chức các hệ thống kỹ thuật bên trong khách sạn, tạo sự dễ dàng cho cơng tác quản lý và bảo vệ cơng trình Mặt khác, khách sạn với dáng dấp hình khối của
nĩ cùng với các cơng trình lân cận sẽ gĩp phần đáng kể điểm tơ bộ mặt đơ thị trong tương lai
1.5.2 Giải pháp thiết kế kiến trúc
a Giải pháp thiết kế mặt bằng
Khách Sạn Hải Âu là một cơng trình cơng cộng được thiết kế với cấp cơng trình II, cĩ chất lượng sử dụng bậc II, đáp ứng yêu cầu cao về trang thiết bị hiện đại, cĩ độ bền vững bậc II, niên hạn sử dụng trên 100 năm và bậc chịu lửa II Cơng trình vừa mang tính dân tộc, vừa mang tính hiện đại, thõa mãn những yêu cầu cao về thẩm mỹ
Về mặt tổng thể, cơng trình được bố trí theo dạng khối chữ nhật Mặt chính cơng trình quay về hướng Nam Cơng năng và diện tích các phịng như sau
Tầng Tên Phòng Số Diện tích Diện tích
1 tầng(m2)
toàn bộ(m2)
4 Phòng ăn + giải khát (11.9x15.05+1.6x4+5.85x5.9) 1 220.01 220.01
1 Phòng hội trường (13.5x27) 1 364.5 364.5
2 Sảnh nghỉ giải lao (27x7.23) 1 195.21 195.21
Trang 5Nhìn tổng thể, công trình được dàn trải đều theo chiều dọc và chiều ngang đường chính với những hình khối hết sức gọn gàng và hiện đại, tạo cho công trình vẻ uy nghi, đồ sộ, gợi cho ta ấn tượng về một sự phát triển vững chãi của công trình trong tương lai
c Giải pháp mặt cắt
Căn cứ vào tình hình địa chất công trình, thủy văn khu vực xây dựng, hình dáng kiến trúc công trình, khả năng thi công tại địa phương Ta sử dụng hệ kết cấu khung bê tông cốt thép chịu lực Dầm sàn mái đổ bê tông toàn khối, tường bao che xây gạch Móng công trình là móng cọc bê tông cốt thép
Chiều cao các tầng : + Trệt : 4.0 (m)
hệ thống dây dẫn, đặt ngầm đúng yêu cầu kỹ thuật,mỹ thuật và phải có tiếp đất Việc lắp đặt các thiết bị điện và đường dây dẫn áp dụng đúng tiêu chuẩn hiện hành Thiết kế hệ thống chiếu sáng độc lập với hệ thống điện máy và thiết bị điện
e Cấp, thoát nước
Nguồn nước dự trữ lấy từ hệ thống cấp nước đô thị được đưa vào các bể chứa nước ngầm Sau đó bơm lên bể trên mái có dung tích 60 m3 và phân cho các khu vực sử dụng Khách sạn được thiết kế có đầy đủ các hệ thống cấp nước lạnh, nóng đảm bảo cung cấp nước đủ suốt ngày đêm cho các khu vệ sinh, sinh hoạt, phục vụ, phòng cháy, chữa cháy Thời gian cấp nước nóng phục vụ cho khách sạn là 24/24 giờ cho tất cả các loại phòng ở Việc thoát nước mưa thực hiện bằng các hệ thống ống nhôm tráng kẽm : d100-120, đặt trong hộp đường ống kỹ thuật nối từ mái xuống đất và có đường dẫn ra hệ thống thoát nước
đô thị
Nước thải sinh hoạt theo đường ống thoát nước ở khu vự vệ sinh đi vào các bể bố trí tại tầng hầm được xử lý kỹ trước khi đưa ra hệ thống thoát nước đô thị
Các máy phát điện dự phòng, máy bơm nước được đặt tại phòng kỹ thuật ở các tầng
f Thông gió, chiếu sáng
Mặt chính công trình hướng về hướng Đông Nam là hướng gió chính tương đối tốt cho việc thông gió và chiếu sáng Khách sạn nằm trên trục đường chính của thành phố nên mặt đứng công trình sử dụng chất liệu sơn mastíc màu nhạt trong đó kết hợp với những mảng kính màu lớn với khung nhôm bao quanh tạo tính hiện đại cho công trình
g Chống sét
Hệ thống thu lôi chống sét được thiết lập cấp 1, trên máy bố trí kim thu sét thép d18, dài 1m, chôn sâu 0,3m, chiều cao sử dụng 1m, được tráng kẽm và dây dẫn sắt trên mái
Trang 6dùng thép d10, tráng kẽm, chân đỡ dây thép cĩ đường kính d8 dài 0,2 m được tráng kẽm Các dây dẫn xuống đất đặt trong trụ thép ống d100 dài 12m, chơn bằng phương pháp khoan sâu đặt ở độ sâu từ 1 - 13 m, bên trong láng sơn chống rỉ Phần tiếp đất dùng tia và cọc thép ống d50- 60 dài 12m
h Hệ thống điều hịa nhiệt độ và dịch vụ thơng tin
Bố trí các máy điều hịa nhiệt độ cho các phịng ngủ và các nơi cơng cộng của khách sạn đế tạo ra điều kiện vi khí hậu tốt cho sự sinh hoạt của khách Cĩ một hệ thống điều hịa trung tâm đặt ở tầng kỹ thuật của khách sạn Tiến hành xử lý cách âm, cách nhiệt, chống truyền chấn động từ phịng kỹ thuật đến các phịng ngủ và các phịng cơng cộng khác
i Hệ thống phịng cháy chữa cháy
Bên trong khách sạn cĩ đặt các thiết bị báo cháy tự động để phát hiện kịp thời nguyên nhân khởi đầu cĩ thể đưa đến hỏa hoạn
1.6 Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật
Hệ số mặt bằng k1 là tỉ số diện tích làm việc trên diện tích sử dụng :
k1 = (diện tích các phịng làm việc)/ (diện tích cĩ ích)
k1 = 3748/7738 = 0.484
Theo TCVN :4319 -1986: k1 = 0.48 – 0.55 là hợp lý
1.7 Kết luận và kiến nghị
Qua những phân tích ở trên thì thấy sự cần thiết phải đầu tư để xây dựng khách sạn Hải
Âu là một việc làm hết sức đúng đắn, phù hợp với đường lối phát triển chung của Củ Chi
và TPHCM Rất mong sự quan tâm đúng mức của các cấp lãnh đạo Sở xây dựng để cơng trình sớm đưa vào xây dựng và sử dụng nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển ngày càng cao của xã hội
Trang 7PHẦN B TÍNH TOÁN KẾT CẤU
CHƯƠNG 2
PHÂN TÍCH VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN TÍNH TOÁN KẾT CẤU
2.1 KHÁI QUÁT CÔNG TRÌNH
Khách sạn Hải Âu là công trình thuộc loại nhà cao tầng, được xây dựng nhằm đáp ứng nhu cầu lưu trú tham quan du lịch Công trình được làm bằng vật liệu kết cấu chính là Bê tông cốt thép toàn khối
Quy mô công trình gồm 1 trệt, 8 lầu Chiều cao nhà H = 33.7m kể từ mặt đất, kích thước mặt bằng tầng điển hình BxL = 21 x 46.5 (m) Kích thước điển hình khác như chiều cao tầng nhà h= 3.3m
Trang 82.2 PHÂN TÍCH, LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KẾT CẤU
2.2.1 Kết cấu phần thân
Với quy mô số tầng nhà không lớn < 20 tầng, phần lõi thang máy bố trí ở góc nhà Phần lõi thang máy ta có thể tạo ra vách cứng hoặc vách thường (xây bằng gạch) Khi vách cứng thang máy được kết hợp với hệ khung nhà sẽ tạo ra hệ kết cấu khung - vách, trường hợp vách thường (khung nhà phải chịu toàn bộ tải trọng) ta sẽ có hệ kết cấu khung chịu lực
Ta phân tích chọn một trong hai phương án sau:
Phương án kết cấu khung chịu lực
Hệ được tạo bởi các cột và dầm liên kết cứng tại nút, tạo thành khung của nhà Hệ khung có khả năng tạo ra không gian lớn, linh hoạt rất thích hợp với tính chất sử dụng công trình Tuy nhiên nó tỏ ra kém hiệu quả khi chống lại tải trọng ngang, làm cho các kết cấu khác cũng tăng theo
Phương án kết cấu khung + vách chịu lực
Hệ được tạo ra bởi sự kết hợp hệ thống khung và hệ thống vách cứng Hệ thống vách cứng được bố trí tại khu vực thang bộ, thang máy Hệ khung được bố trí ở phần còn lại của nhà Hệ khung và vách được liên kết với nhau qua hệ kết cấu sàn
Hệ thống vách chủ yếu chịu tải trọng ngang nhà, hệ khung chủ yếu chịu tải trọng thẳng đứng Sự phân biệt rõ ràng này đã tạo điều kiện tối ưu hóa các cấu kiện, giảm bớt kích thước dầm, cột và đáp ứng được yêu cầu kiến trúc
Tuy nhiên thi công vách cứng rất khó khăn và đòi hỏi sự chính xác cao
Chọn phương án kết cấu khung chịu lực
Ta chọn phương án khung chịu lực vì đây là công trình thấp tầng, tải ngang không lớn nên không cần thiết sử dụng vách cứng
2.2.2 Kết cấu sàn
Với kích thước ô sàn 6x8 (m) thì việc sử dụng loại sàn có dầm hoặc sàn không dầm đều tỏ ra hợp lí Vì vậy, ta cần phân tích ưu nhược điểm từng loại sàn để chọn ra loại sàn tối ưu
Kết cấu sàn không dầm (có mũ cột)
Trang 9Loại sàn này làm tăng chiều cao thông thủy cho nhà, tiện lợi cho việc bố trí linh hoạt các vách tường ngăn, các hệ thống kỹ thuật Đặc biệt loại sàn này rút ngắn được thời gian thi công
Tuy nhiên về mặt kết cấu loại sàn này có độ võng tương đối lớn, sự chống chuyển vị ngang nhà không tốt, tổng khối lượng cốt thép sàn thường lớn hơn phương án sàn có dầm
Kết cấu sàn có dầm
Loại sàn này có ưu điểm là độ cứng ngang lớn do đó hạn chế được chuyển vị ngang nhà, kích thước ô sàn được phân nhỏ nên chiều dày sàn mỏng chuyển vị đứng được giảm đi Tổng khối lượng bê tông và cốt thép ít hơn phương án sàn không dầm
Tuy vậy loại sàn này làm giảm chiều cao thông thủy nhà dẫn đến không có lợi về mặt kiến trúc, ô sàn bị phân nhỏ do đó thi công sẽ chậm hơn phương án sàn không dầm
Chọn phương án cho kết cấu sàn
Ta chọn phương án kết cấu sàn có dầm vì: Phương án này rất có lợi về mặt kết cấu (tải trọng truyền xuống móng ít hơn, đảm bảo độ cứng của bản sàn), giảm khối lượng Bê tông và cốt thép do đó kinh tế hơn Đồng thời vẫn thỏa mãn chiều cao thông thủy theo yêu cầu kiến trúc
2.2.3 Phương án kết cấu Nền- Móng
Do nhà có tải trọng tương đối lớn, các lớp đất nền bên dưới không thỏa mãn yêu cầu về đặt móng đơn trên nền thiên nhiên Vì thế công trình này ta chọn phương án móng cọc là hợp lí
Trang 10CHƯƠNG 3
TÍNH TOÁN SÀN LẦU 1 -> LẦU 7
3.1 SÀN BÊ TÔNG CỐT THÉP CÓ HỆ DẦM TRỰC GIAO
Trong thực tế thường gặp các ô có kích thuớc mỗi cạnh lớn hơn 6m, về
nguyên tắc ta vẫn có thể tính toán được Nhưng với nhịp lớn, nội lực trong bản
lớn, chiều dày bản tăng lên, độ võng của bản cũng tăng, đồng thời trong quá
trình sử dụng bản sàn dễ bị rung Để khắc phục nhược điểm này, người ta thường
bố trí thêm các dầm ngang và các dầm dọc thẳng góc giao nhau, để chia ô bản
thành nhiều ô bản nhỏ có kích thước nhỏ hơn Trường hợp này gọi là sàn có hệ
dầm trực giao [9]
Trang 11Trình tự tính toán bản sàn bao gồm:
Xác định kích thước dầm, bản sàn;
Phân loại ô sàn tính toán;
Xác định tải trọng tác dụng lên bản sàn;
Chọn sơ đồ tính bản sàn;
Xác định nội lực của ô sàn;
Tính toán cốt thép ô sàn;
Lựa chọn và bố trí cốt thép;
Tính toán, kiểm tra độ võng ô sàn
3.2 LỰA CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC CÁC BỘ PHẦN SÀN
Việc bố trí mặt bằng kết cấu của sàn phụ thuộc vào mặt bằng kiến trúc và
việc bố trí các kết cấu chịu lực chính
Kích thước tiết diện các bộ phận sàn phụ thuộc vào nhịp và tải trọng tác
dụng của chúng trên mặt bằng
Xác định sơ bộ kích thước tiết các bộ phận sàn được dựa theo [13], [25]
3.2.1 Chọn sơ bộ kích thước tiết diện dầm
- Chiều cao tiết diện dầm hd được chọn theo nhịp dầm:
(3.1)
trong đó:
ld - nhịp dầm đang xét;
md - hệ số phụ thuộc vào tính chất của khung và tải trọng;
md = 12 16 - đối với dầm của khung ngang nhiều nhịp;
md = 16 20 - đối với hệ dầm phụ;
- Bề rộng tiết diện dầm bd chọn trong khoảng:
- Kích thước tiết diện dầm được trình bày trong bảng 3.1
Bảng 3.1: Chọn sơ bộ kích thước tiết diện dầm
Kí hiệu dầm Nhịp dầm
Trang 123.2.2 Chiều dày bản sàn h s
- Trong tính toán nhà cao tầng sàn được cấu tạo sao cho được xem sàn tuyệt đối
cứng trong mặt phẳng ngang, do đó bề dày của sàn phải đủ lớn để:
Tải trọng ngang truyền vào khung, thông qua sàn
Sàn không bị rung động, dịch chuyển khi chịu tải trọng ngang (gió, bão,
động đất ) ảnh hưởng đến công năng sử dụng
- Chiều dày của bản sàn còn được tính toán sao cho trên sàn không có hệ dầm
đỡ các tường ngăn mà không tăng độ võng của sàn
- Chiều dày bản sàn phụ thuộc vào nhịp và tải trọng tác dụng Sơ bộ xác định
chiều dày hs theo công thức sau:
m = 30 35 - bản loại dầm;
m = 40 45 - bản kê bốn cạnh;
l - nhịp bản, đối với bản kê 4 cạnh l = lng;
D = 0.8 1.4 - hệ số kinh nghiệm phụ thuộc hoạt tải sử dụng
- Chọn hb là số nguyên theo cm, đồng thời đảm bảo điều kiện cấu tạo:
hs hmin (đối với sàn nhà dân dụng hmin = 6 cm)
Bảng 3.2: Chiều dày sàn và phân loại ô sàn
Chiều dày
h s (cm)
Trang 133.3 XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN BẢN SÀN
Tải trọng trên bản sàn gồm có
3.3.1 Tĩnh tải
- Tỉnh tải bao gồm trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo sàn:
Trang 14trong đó:
gi - khối lượng riêng lớp cấu tạo thứ i;
ni - hệ số độ tin cậy của lớp thứ i;
di - chiều dày lớp cấu tạo thứ i
a Sàn loại 1: (sàn BTCT dày 120)
-Gạch Ceramic, g1 = 2000 daN/m3, d1 = 8mm, n = 1.1 -Vữa lót, g2 = 1800 daN/m3, d2 = 25mm, n = 1.3 -Sàn BTCT, = 2500 daN/m3, d3 = 120mm, n = 1.1 -Vữa trát trần, g4 = 1800 daN/m3, d4 = 15mm, n = 1.3 -Trần treo, g = 30 daN/m2
Hình 3.2: Cấu tạo sàn loại 1
Kết quả tính toán được trình bày trong bảng 3.3
Bảng 3.3: Giá trị tĩnh tải các lớp cấu tạo của ô sàn
gtt
(kN/m 2 )
4.180
4.772
Các lớp cấu tạo
S=(kN/m2)
Trang 15b Sàn loại 2: (sàn BTCT dày 100)
-Gạch Ceramic, g1 = 2000 daN/m3, d1 = 8mm, n = 1.1 -Vữa lót, g2 = 1800 daN/m3, d2 = 25mm, n = 1.3 -Sàn BTCT, = 2500 daN/m3, d3 = 100mm, n = 1.1 -Vữa trát trần, g4 = 1800 daN/m3, d4 = 15mm, n = 1.3 -Trần treo, g = 30 daN/m2
Hình 3.2: Cấu tạo sàn loại 2
Kết quả tính toán được trình bày trong bảng 3.3
Bảng 3.3: Giá trị tĩnh tải các lớp cấu tạo của ô sàn
gtt
(kN/m 2 )
ptc - tải trọng tiêu chuẩn lấy theo bảng 3 TCVN 2737 – 1995 ([1]);
phụ thuộc vào công năng cụ thể các phòng;
np - hệ số độ tin cậy, theo 4.3.3 ([1]):
n = 1.3 khi ptc < 200 daN/m2
n = 1.2 khi ptc 200 daN/m2
Trang 16l ng (m)
Cạnh dài
Trang 173.3.3 Trọng lượng tường ngăn qui đổi thành tải trọng phân bố đều trên sàn
- Tải trọng của các tường ngăn có kể đến hệ số giảm tải do có kể đến các lỗ cửa
xác định theo công thức:
t
qd t t t
d ng
l h n g
l l
g
= (3.6) trong đó:
lt - chiều dài tường (m);
ht - chiều cao tường (m);
g - trọng lượng đơn vị tiêu chuẩn của tường [8]:
g = 330 (daN/m2) với tường 200 gach ống;
g = 180 (daN/m2) với tường 10 gạch ống;
ld,lng - kích thước cạnh dài và cạnh ngắn ô sàn có tường
Bảng 3.5: Bảng tính tải trọng tường ngăn qui đổi trên sàn tầng điển hình
Hệ số vượt tải n
g t đặc (daN/m 2 )
Hệ số giảm tải
do lổ cửa
g t qđ (daN/m 2 )
3.4 TÍNH TOÁN CÁC Ô BẢN SÀN
3.4.1 Tính toán các ô bản làm việc 1 phương (loại bản dầm)
Theo bảng 3.2 thì các ô bản S (11, 12, 13, 15, 16, 17, 18, 19, 23, 24, 31) là bản
làm việc 1 phương
Các giả thiết tính toán:
Các ô bản loại dầm được tính toán như các ô bản đơn, không xét đến ảnh hưởng của các ô bản kế cận
Các ô bản được tính theo sơ đồ đàn hồi
Cắt 1m theo phương cạnh ngắn để tính
Nhịp tính toán là khoảng cách giữa 2 trục dầm
Trang 18h Bản sàn liên kết ngàm với dầm;
3
d s
h
h Bản sàn liên kết khớp với dầm;
- Theo bảng 3.1 Bản sàn liên kết ngàm với dầm
- Chọn sơ đồ tính của ô bản S(11,12, 13, 15, 16, 17, 18, 19, 23, 24, 31) là dầm
đơn giản 2 đầu ngàm
b Xác định nội lực
Hình 3.3: Sơ đồ tính và nội lực loại bản dầm
-Các giá trị momen tính theo công thức sau:
Trang 19Bảng 3.6: Bảng giá trị nội lực các ô bản 1 phương
gs tt (daN/m 2 ) gt qd (daN/m 2 ) M nh ( daN.m ) M g ( daN.m )
lng (m)
Tỉnh tải
c Tính toán cốt thép
Ô bản loại dầm được tính như cấu kiện chịu uốn
Giả thiết tính toán:
a1 = 2.0 cm - khoảng cách từ trọng tâm cốt thép đến mép Bê tông chịu kéo;
h0 - chiều cao có ích của tiết diện;
ho1 = hs – a = 10 – 2 = 8 cm
b = 100cmm – bề rộng tính toán của dải bản
Lựa chọn vật liệu như bản 3.7
Bảng3.7: Bảng giá trị đặc trưng vật liệu sử dụng tính toán
b b o
M
R b h
Trang 20R R
g
-Giá trị hợp lý nằm trong khoảng từ 0.3% đến 0.9%
-Kết quả tính toán cốt thép được lập thành bảng 3.8
Bảng 3.10: Bảng tính toán cốt thép các ô bản 1 phương
3.4.2 Tính toán các ô bản làm việc 2 phương (bản kê 4 cạnh)
Theo bảng 3.2 thì các ô bản S(1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 14, 20, 21, 22, 25, 26,
27, 28, 29, 30) là bản làm việc 2 phương
Các giả thiết tính toán:
Các ô bản loại dầm được tính toán như các ô bản đơn
Các ô bản được tính theo sơ đồ đàn hồi
Cắt 1m theo phương cạnh ngắn và cạnh dài để tính toán
Nhịp tính toán là khoảng cách giữa 2 trục dầm
Trang 21h Bản sàn liên kết ngàm với dầm;
3
d s
h
h Bản sàn liên kết khớp với dầm;
- Theo bảng 3.1 Bản sàn liên kết ngàm với dầm
- Chọn sơ đồ tính của ô bản S(1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 14, 20, 21, 22, 25, 26, 27,
28, 29, 30) là dầm đơn giản 4 đầu ngàm
b Xác định nội lực
-Do các cạnh của ô bản liên kết với dầm là ngàm nên ứng với ô thứ 9 trong 11
loại ô bản
-Do đó mômen dương lớn nhất ở giữa nhịp: [9]
qb = gstt + gtqd + ptt (daN/m2) (3.19) trong đó:
P - tổng tải tác dụng lên ô bản;
g - tĩnh tải ô bản đang xét;
p - hoạt tải ô bản đang xét;
mi1(2) - i là loại ô bản số mấy, 1 (hoặc 2) là phương của ô bản đang xét.Trong trường hợp này đang tính i = 9
-Mômen âm lớn nhất trên gối:
-Các hệ số mi1, mi2, mk1, mk2 - được xác định bằng cách tra bảng 1-19 [25], phụ
thuộc vào tỷ số l2/l1
Trang 22Hình 3.3: Sơ đồ tính và nội lực loại bản kê bốn cạnh
Kết quả tính toán được trình bày trong bản 3.10
Bảng 3.6: Bảng giá trị nội lực các ô bản kê bốn cạnh
Trang 23c Tính toán cốt thép [9]
-Ô bản được tính như cấu kiện chịu uốn
-Giả thiết tính toán:
a1 = 2 cm -khoảng cách từ trọng tâm cốt thép theo phương cạnh ngắn đến mép bê tông chịu kéo;
a2 = a1 + 1 = 3 cm - khoảng cách từ trọng tâm cốt thép theo phương cạnh dài đến mép bê tông chịu kéo;
ho -chiều cao có ích của tiết diện (ho = hs – a), tùy theo phương đang xét;
b = 100 cm -bề rộng tính toán của dải bản
-Đặc trưng vật liệu lấy theo bảng 3.7
-Tính toán và kiểm tra hàm lượng thép tương tự phần 3.3.1.c
-Kết quả tính toán được trình bày trong bảng 3.11
Trang 24A s tt (cm 2 )
S1
M 1 713.76 10
0.056 0.058
3.11 8 160 3.14 0.299 THỎA
M 2 615.96 9
0.059 0.061
2.97 8 160 3.14 0.331 THỎA
M I 1660.5 10
0.131 0.141
7.56 10 100 7.85 0.748 THỎA
M II 1421.6 10
0.112 0.119
6.40 10 120 6.54 0.623 THỎA
S2
M 1 961.18 10
0.076 0.079
4.24 8 110 4.57 0.435 THỎA
M 2 542.16 9
0.052 0.054
2.61 8 190 2.65 0.279 THỎA
M I 2179.7 10
0.172 0.190 10.19 10 75 10.47 0.997 THỎA
M II 1238.7 10
0.098 0.103
5.53 10 140 5.61 0.534 THỎA
S3
M 1 552.15 8
0.066 0.069
2.99 8 160 3.14 0.369 THỎA
M 2 384.34 7
0.059 0.061
2.35 6 120 2.36 0.315 THỎA
M I 1266.7 8
0.152 0.166
7.22 10 100 7.85 0.924 THỎA
M II 879.7 8
0.106 0.112
4.87 10 160 4.91 0.578 THỎA
S4
M 1 618.62 10
0.049 0.050
2.69 8 180 2.79 0.266 THỎA
M 2 534.41 9
0.051 0.053
2.57 8 190 2.65 0.279 THỎA
M I 1440.7 10
0.114 0.121
6.49 10 120 6.54 0.623 THỎA
M II 1233.4 10
0.097 0.103
5.50 10 140 5.61 0.534 THỎA
S5
M 1 404.82 8
0.049 0.050
2.17 6 130 2.18 0.256 THỎA
M 2 196.41 7
0.030 0.031
1.18 6 200 1.42 0.189 THỎA
M I 910.0 8
0.110 0.116
5.05 8 100 5.05 0.594 THỎA
M II 438.5 8
0.053 0.054
2.36 8 200 2.52 0.296 THỎA
Trang 25M 2 264.71 7
0.041 0.042
1.60 6 170 1.66 0.221 THỎA
M I 1022.3 8
0.123 0.132
5.72 8 80 6.29 0.740 THỎA
M II 604.8 8
0.073 0.076
3.29 8 150 3.35 0.394 THỎA
S7
M 1 48.41 8
0.006 0.006
0.25 6 200 1.42 0.167 THỎA
M 2 31.10 7
0.005 0.005
0.18 6 200 1.42 0.189 THỎA
M I 110.6 8
0.013 0.013
0.58 6 200 1.42 0.167 THỎA
M II 70.9 8
0.009 0.009
0.37 6 200 1.42 0.167 THỎA
S8
M 1 98.69 8
0.012 0.012
0.52 6 200 1.42 0.167 THỎA
M 2 63.41 7
0.010 0.010
0.38 6 200 1.42 0.189 THỎA
M I 225.5 8
0.027 0.028
1.20 6 200 1.42 0.167 THỎA
M II 144.5 8
0.017 0.018
0.76 6 200 1.42 0.167 THỎA
S9
M 1 206.02 8
0.025 0.025
1.09 6 200 1.42 0.167 THỎA
M 2 92.11 7
0.014 0.014
0.55 6 200 1.42 0.189 THỎA
M I 469.5 8
0.057 0.058
2.53 6 110 2.57 0.302 THỎA
M II 259.5 8
0.031 0.032
1.38 6 200 1.42 0.167 THỎA
S10
M 1 233.04 8
0.028 0.028
1.24 6 200 1.42 0.167 THỎA
M 2 124.07 7
0.019 0.019
0.74 6 200 1.42 0.189 THỎA
M I 525.6 8
0.063 0.065
2.84 6 90 3.14 0.369 THỎA
M II 281.0 8
0.034 0.034
1.49 6 190 1.49 0.175 THỎA
S14
M 1 217.91 8
0.026 0.027
1.15 6 200 1.42 0.167 THỎA
M 2 77.98 7
0.012 0.012
0.46 6 200 1.42 0.189 THỎA
M I 479.6 8
0.058 0.059
2.58 6 100 2.83 0.333 THỎA
M II 172.4 8
0.021 0.021
0.91 6 200 1.42 0.167 THỎA
Trang 26S20
M 1 405.27 8
0.049 0.050
2.17 6 130 2.18 0.256 THỎA
M 2 282.10 7
0.044 0.045
1.71 6 160 1.77 0.236 THỎA
M I 929.73 8
0.112 0.119
5.17 8 90 5.59 0.658 THỎA
M II 645.65 8
0.078 0.081
3.52 8 140 3.59 0.422 THỎA
S21
M 1 552.15 8
0.066 0.069
2.99 6 90 3.14 0.369 THỎA
M 2 384.34 7
0.059 0.061
2.35 6 120 2.36 0.315 THỎA
M I 1266.7 8
0.152 0.166
7.22 10 100 7.85 0.924 THỎA
M II 879.65 8
0.106 0.112
4.87 10 160 4.91 0.578 THỎA
S22
M 1 362.58 8
0.044 0.045
1.94 6 140 2.02 0.238 THỎA
M 2 117.79 7
0.018 0.018
0.70 6 200 1.42 0.189 THỎA
M I 793.25 8
0.095 0.101
4.37 8 110 4.57 0.538 THỎA
M II 259.51 8
0.031 0.032
1.38 6 200 1.42 0.167 THỎA
S25
M 1 451.05 8
0.054 0.056
2.43 6 110 2.57 0.302 THỎA
M 2 215.81 7
0.033 0.034
1.30 6 200 1.42 0.189 THỎA
M I 1012.2 8
0.122 0.130
5.66 8 80 6.29 0.740 THỎA
M II 481.26 8
0.058 0.060
2.59 8 190 2.65 0.312 THỎA
S26
M 1 298.50 8
0.036 0.037
1.59 6 170 1.66 0.195 THỎA
M 2 247.73 7
0.038 0.039
1.50 6 180 1.57 0.209 THỎA
M I 692.4 8
0.083 0.087
3.79 8 130 3.87 0.455 THỎA
M II 572.38 8
0.069 0.071
3.10 8 160 3.14 0.369 THỎA
S27
M 1 331.87 8
0.040 0.041
1.77 6 160 1.77 0.208 THỎA
M 2 275.42 7
0.043 0.044
1.67 6 160 1.77 0.236 THỎA
M I 769.8 8
0.093 0.097
4.23 8 110 4.57 0.538 THỎA
Trang 27M II 636.37 8
0.077 0.080
3.47 8 140 3.59 0.422 THỎA
S28
M 1 481.64 8
0.058 0.060
2.60 6 100 2.83 0.333 THỎA
M 2 335.26 7
0.052 0.053
2.04 6 130 2.18 0.291 THỎA
M I 1105.0 8
0.133 0.143
6.22 8 80 6.29 0.740 THỎA
M II 767.33 8
0.092 0.097
4.22 8 110 4.57 0.538 THỎA
S29
M 1 405.27 8
0.049 0.050
2.17 6 130 2.18 0.256 THỎA
M 2 282.10 7
0.044 0.045
1.71 6 160 1.77 0.236 THỎA
M I 929.73 8
0.112 0.119
5.17 8 90 5.59 0.658 THỎA
M II 645.65 8
0.078 0.081
3.52 8 140 3.59 0.422 THỎA
S30
M 1 458.73 8
0.055 0.057
2.47 6 110 2.57 0.302 THỎA
M 2 319.31 7
0.049 0.051
1.94 6 140 2.02 0.269 THỎA
M I 1052.4 8
0.127 0.136
5.90 8 80 6.29 0.740 THỎA
M II 730.82 8
0.088 0.092
4.01 8 125 4.02 0.473 THỎA
3.5 KI ỂM TRA ĐỘ VÕNG SÀN
Tính tốn về biến dạng (độ võng) cần phân biệt hai trường hợp là khi Bê tơng của
vùng kéo của tiết diện chưa hình thành khe nứt và khi bê tơng của vùng kéo tiết diện đã cĩ
khe nứt hình thành Ở đồ án này chỉ xác định theo trường hợp thứ nhất theo cơng thức sau:
Trang 28f =
548
= (Theo phục lục 5 TCVN 5574 – 1991)
Mn = 190.3 (kG.m)
C = 2 : Hệ số xét đến ảnh hưởng của từ biến
td b
d E J k
B=
85.0
=
d
k : hệ số xét đến biến dạng dẻo của Bê tông
4 3
3
333.833312
10100
h b
C M
f =
548
= (Theo phục lục 5 TCVN 5574 – 1991)
Mn = 961.18 (kG.m)
C = 2 : Hệ số xét đến ảnh hưởng của từ biến
td b
d E J k
B=
85.0
=
d
k : hệ số xét đến biến dạng dẻo của bê tông
Trang 29 Ơ sàn thỏa điều kiện về độ võng
3.6 BỐ TRÍ CỐT THÉP SÀN LẦU 1 -> LẦU 7
Cốt thép sàn lầu 1 đến lầu 7 được bố trí trong bản vẽ KC - 01/07
Trang 30CHƯƠNG 4
TÍNH TOÁN CẦU THANG BỘ
4.1 CẤU TẠO CẦU THANG (TRỆT - LẦU 1)
Hình 4.1: Mặt bằng và mặt cắt cầu thang bộ từ trệt lên lầu 1
Trang 31Trình tự tính toán bản sàn cầu thang:
Xác định tải trọng tác dụng thẳng đứng lên bản thang;
Xác định sơ đồ tính;
Giải tìm nội lực bản thang;
Tính toán cốt thép cho bản thang;
Bố trí cốt thép
4.2 XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG
4.2.1 Lựa chọn sơ bộ các kích thước cầu thang
- Chiều dày hb của bản thang và bản chiếu nghỉ chọn trong khoảng:
25 30
o b
- Chọn chiều dày bản thang và bản chiếu nghỉ: hbt = 13cm;
- Kích thước bậc thang chọn theo điều kiện sau:
2hb + lb = (60 62) cm; (4.2)
từ đó ta chọn: hb = 182 cm suy ra lb = 250 cm
4.2.2 Xác định tải trọng
Tải trọng bao gồm tĩnh tải và hoạt tải
a Tải trọng thường xuyên (tĩnh tải)
- Các lớp vật liệu cấu tạo bản thang:
-Đá Granit, 1=20, 1=2000daN/m3, n1=1.1 -Lớp vữa lát
2=20, 2=1800daN/m3, n2=1.3
-BảnBTCT,4=130,4=2500daN/m3, n4=1.1 -Vữa trát, 5=15, 5=1800daN/m3, n5=1.3 -Đá Granit, 1=20, 1=2000daN/m3, n1=1.1
-Lớp vữa trát mặt, 2=20, 2=1800daN/m3, n2=1.3 -Gạch xây, 3, 3=1800daN/m3, n3=1.2 -Bản BTCT,4=130,4=2500daN/m3, n4=1.1 -Vữa trát, 5=15, 5=1800daN/m3, n5=1.3
Hình 4.2: Các lớp cấu tạo bản thang
Trang 32+Bản thang (phần bản nghiêng)
-Gọi G là trọng lượng của 1 bậc thang ta có:
G = G1 + G2 + G3 + G4 + G5 (4.3) trong đó:
bn b b
G g l
g n = 25x1.3 = 32.5 (daN/m2)
+Bản chiếu nghỉ
- Cấu tạo bản chiếu nghỉ tương tự như bản thang nhưng bản chiếu nghỉ không có bậc xây gạch Tổng trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo bản chiếu nghỉ được tính toán theo công thức
tt bcn
g = γi.i.ni.1m (daN/m) (4.4) trong đó:
γi - trọng lượng bản thân lớp cấu tạo thư i (daN/m3);
δi - chiều dày lớp cấu tạo thứ i;
ni - hệ số độ tin cậy của lớp thứ i
- Kết quả được trình bày trong bảng 4.1
Trang 33Bảng 4.1 Tĩnh tải các lớp cấu tạo bản thang chiếu nghỉ
STT Các lớp cấu tạo
(daN/m) ni
tt bcn g
(daN/m)
4 Lớp vữa trát dưới 0.015 1800 27 1.3 35.1
Tổng trọng lượng các lớp cấu tạo tt
bcn
b Tải trọng tạm thời (hoạt tải)
- Hoạt tải tính toán phân bố đều trên bản thang và bản chiếu nghỉ lấy theo bảng
p p p n (daN/m2)
c Tổng tải trọng tác dụng
- Tổng tải trọng tác dụng lên bản thang (phần bản nghiêng):
d
b
h
h nên quan niệm liên kết giữa bản sàn và dầm là liên kết khớp
- Có thể qui đổi và sắp xếp tải trọng lên sơ đồ tính như sau:
Trang 34- Sơ đồ tính 2 vế thang như sau:
Hình 4.2: Sơ đồ tính 2 vế của bản thang
b.Xác định nội lực và phản lực gối tựa tại bản thang
Nội lực của bản được xác định bằng phương pháp cơ học kết cấu
A
R Cos M
o
q = 105 5.4( daN /m )
2
q =963.4(daN/m) 1
Trang 35q 1 (daN/m)
q 2 (daN/m) Cos
R A (R D ) (daN)
R B (R C ) (daN)
x (m)
Q (daN)
M (daN.m)
Vế 1 1.07 2.85 963.4 1055.4 0.765 2643.3 2319.4 1.92 0 2532.3 1.07 2.85 963.4 1055.4 0.765 2643.3 2319.4 2.85 -1288.6 1931
Vế 2 1.32 2.6 963.4 1055.4 0.765 2611.5 2247.2 1.89 0 2471.7 1.32 2.6 963.4 1055.4 0.765 2611.5 2247.2 2.6 -818 2126.8
Hình 4.3: Biểu đồ mômen của bản thang
c Tính toán cốt thép
- Do 2 vế của bản thang có chiều dài tính toán khác nhau nên ta chọn tính toán cho vế 1 có Mmax lớn nhất, vế còn lại bố trí thép tương tự Bản thang được tính như cấu kiện chịu uốn
- Giả thiết tính toán:
a = 2cm - khoảng cách từ trọng tâm cốt thép đến mép bê tông chịu kéo;
ho - chiều cao có ích của tiết diện,
(ho = hs – a = 13 – 2 = 11 cm);
b = 100cm - bề rộng tính toán của dải bản
Trang 36- Lựa chọn vật liệu như bảng 4.3
Bảng 4.3: Đặc trưng vật liệu sử dụng tính toán
- Lấy Mmax (giữa nhịp) để tính thép cho giữa nhịp
- Công thức tính toán cốt thép và kiểm tra hàm lượng cốt thép tương tự như mục
3.4.1.c Kết quả tính toán được trình bày trong bảng 4.4
R R
Bảng 4.4: Tính toán cốt thép cho bản thang
- Từ sơ đồ tính ở hình 4.3, tại gối B và C ta quan niệm là khớp di động, thực tế điều kiện làm việc này chưa thể hiện điều kiện làm việc thực tế của dầm chiếu nghỉ (dầm chiếu nghỉ không thể hoàn toàn di chuyển tự do theo phương ngang, nếu có thì dịch chuyển này rất bé có thể bỏ qua).Từ đó ta có thể chọn liên kết tại gối B, C bằng khớp cố định hay ngàm.Trường hợp này ta chọn sơ đồ tính tại gối B và C là liên kết di động để tính toán an toàn cho kết cấu.Vì đây là sơ đồ tĩnh định, là sơ đồ cuối cùng trước khi kết cấu bị phá hủy.Mà tại gối B, C và vị trí gãy khúc của bản thang dễ xuất hiện Momen âm (M-) do đó ta phải bố trí thép cấu tạo ở thớ trên (chọn Þ10s100) tại gối và tại vị trí giữa bản thang và bản chiếu nghỉ
- Cốt thép phân bố được đặt vuông góc cốt thép chịu lực, Chọn Þ8s250
4.3.2 Dầm chiếu nghỉ (DCN), dầm chiếu tới – đà kiềng (DCT - DK)
- DCN, DCT là dầm đơn giản gối lên cột
- Chọn sơ đồ như hình 4.7 tính thép vì đơn giản, an toàn phù hợp với giai đoạn thi công (thép chờ dầm chiếu nghỉ từ cột ra, đổ bê tông dầm chiếu nghỉ không chung với cột)
Hình 4.4: Sơ đồ tính của DCN, DCT
b (cm)
9.430
h s (cm )
m (%) mmin ≤m≤m max
h 0 (cm )
Thép chọn
A s ch (cm 2 )
Trang 37 Xác định sơ đồ tính;
Giải tìm nội lực dầm;
Tính toán cốt thép cho dầm;
Bố trí cốt thép
Dầm chiếu tới: RA = 2643.3 daN/m
Dầm chiếu nghỉ: RB = 2319.4 daN/m
Tổng tải trọng tác dụng lên DCN, DCT:
Dầm chiếu tới:
q g R = 165 + 2643.3 = 2808.3 (daN/m) (4.15) Dầm chiếu nghỉ:
q g g R = 165 + 544.5 + 2319.4 = 3028.9 (daN/m) (4.16)
b Nội lực DCN, DCT
Hình 4.5: Biểu đồ mômen uốn, lực cắt
- Xác định M, Q bằng các công thức giải tích
trong đó: q – tổng tải trọng tác dụng
- Kết quả tính toán được trình bày trong bảng 4.5
Bảng 4.5: Giá trị nội lực trong dầm chiếu tới và dầm chiếu nghỉ
Momen (daN.m) Lực cắt (daN)
c Tính toán cốt thép DCN, DCT
+ Cốt thép dọc
Trang 38- Dầm được tính toán như cấu kiện chịu uốn
- Giả thiết tính toán:
a = 4 cm - khoảng cách từ trọng tâm cốt thép đến mép bê tông chịu kéo;
ho - chiều cao có ích của tiết diện ho = hd – a = 30 – 4 = 26 cm;
- Đặc trưng vật liệu sử dụng tính tốn (Bảng 4.3)
- Công thức tính toán cốt thép và kiểm tra hàm lượng cốt thép tương tự như mục 4.3.1.c Kết quả tính toán được trình bày trong bảng 4.6
Bảng 4.6: Tính toán cốt thép cho dầm chiếu tới và dầm chiếu nghỉ
Ф(mm) Số thanh A a chọn (cm 2 )
b (cm)
μ
%
A s tt (cm 2 )
Thép chọn
+ Cốt đai: Kiểm tra khả năng chịu cắt của bê tông [11]
- Dùng lực cắt lớn nhất của dầm chiếu tới để tính cốt đai: Qmax = 5757 daN
- Để đảm bảo bê tông không bị phá hoại do ứng suất nén chính, cần phải thoả mãn điều kiện:
trong đó:
b3 0.6 - đối với Bê tông nặng;
b2 2 - đối với Bê tông nặngï;
n 0 - không có lực dọc;
f 0 - dầm tiết diện chữ nhật;
Qbo = b3(1 f n).Rbt.b.ho
= 0.6x(1+0+0)x9x20x26
=2808 daN
Qmax = 5757 daN > Qbo = 2808 daN
Vậy bê tông không đủ khả năng chịu cắt cần tính toán cốt đai
Chọn cốt thép đai 6, số nhánh đai n = 2, Rsw =175 MPa, asw = 0,283 cm2,
b2 = 2,f = 0,n = 0, Rbt = 0.95 MPa = 9.5 daN/cm2
- Khoảng cách cốt đai theo tính toán
Trang 39 4 1.5 - đối với Bê tông nặng;
4 1.2 - đối với Bê tông hạt nhỏ;
- Khoảng cách giữa các cốt đai theo cấu tạo (ứng với hd = 30cm < 45cm)
+ Trên đoạn dầm gần gối tựa (đoạn L/4):
Khoảng cách thiết kế của các cốt đai
stk = min(stt, smax và sct)
Để tiện cho thi công chọn
s = 150 mm cho đoạn L/4 gần gối tựa
s = 220 mm cho đoạn L/2 giữa nhịp
Kiểm tra điều kiện
20x1527.10 = 1.066 < 1,3 b1 = 1 - bRb = 1 – 0,01.1.11,5 = 0,855
0,3w1b1bRbbh0 = 0,3x1.066x0.855x145x20x36 = 28546 daN >Qmax = 5757daN
Vậy dầm thang DCN không bị phá hoại do ứng suất nén chính
Trang 40= 8015.43 daN > Qmax =5448.7 daN
Vậy bê tông và đai đủ khả năng chịu cắt, không cần tính cốt xiên
4.4 CẤU TẠO CẦU THANG (LẦU 1 ĐẾN LẦU 8)
Hình 4.6: Mặt bằng và mặt cắt cầu thang bộ từ lầu 1 đến lầu 8
4.4.1 Lựa chọn sơ bộ các kích thước cầu thang