Nguồn điện cấp cho công trình lầy từ lưới điện trung thế hiện hữu, có bổ sung hệ thống điện dự phòng, nhằm đảo bảo cho tất cả các trang thiết bị trong khách sạn có thể hoạt động được tro
Trang 1ĐỊA ĐIỂM: 147-149 HOÀNG HOA THÁM, TP VŨNG TÀU
GVHD: ThS PHAN THÀNH TRUNG SVTH : PHẠM XUÂN PHI
LỚP : 06VXD2
MSSV : 206105261
THÁNG 05 NĂM 2011
Trang 2ĐỊA ĐIỂM: 147-149 HOÀNG HOA THÁM, TP VŨNG TÀU
GVHD: ThS PHAN THÀNH TRUNG SVTH : PHẠM XUÂN PHI
LỚP : 06VXD2
MSSV : 206105261
THÁNG 05 NĂM 2011
Trang 4CaseType Text
P Kgf
V2 Kgf
M3 Kgf-m
Trang 30TABLE: Element Forces - Frames Frame Station OutputCase CaseType StepType P V2 M3
Trang 31HUTECH
Trang 32HUTECH
Trang 33HUTECH
Trang 34PHỤ LỤC 2
NỘI LỰC KHUNG TRỤC 2:
SỐ HIỆU KHUNG TRỤC 2
Trang 101HUTECH
Trang 102HUTECH
Trang 103HUTECH
Trang 104HUTECH
Trang 105HUTECH
Trang 106PHAÀN 1
KIEÁN TRUÙC
Trang 107TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH
1 SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ DỰ ÁN
- Là một tỉnh nằm trong vùng tam giác kinh tế trọng điểm phía nam thuộc Miền Đông Nam Bộ, giáp ranh với Thành Phố Hồ Chí Minh, Tỉnh Đồng Nai, Tình Vũng Tàu có vị trí đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển kinh tế của cả vùng kinh tế trọng điểm Đông Nam Bộ với các vùng – miền trong cả nước và quốc tế
- Trong những năm qua, Vũng Tàu đã và đang thu hút sự quan tâm của các nhà đầu tư trong và ngoài nước với hàng loạt dự án đầu tư mới, đặc biệt là các dự
án về dịch vụ – du lịch
- Song song với các dự án về dịch vụ – du lịch thì sự phát triển ngành kinh doanh Khách Sạn cũng đang phát triển mạnh mẽ và thu hút được sự quan tâm của
du khách trong và ngoài nước với việc đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng du lịch sẵn có
và xây mới hàng loạt các dự án về dịch vụ Khách Sạn
2 SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TRÌNH
- Công trình “Khách sạn Amis” có tổng diện tích là 595m2 (Bao gồm diện tích đất cây xanh, diện tích đất xây dựng) Tổng diện tích sàn xây dựng vào khoảng 3800m2
- Địa điểm xây dựng nằm trên đường Hoàng Hoa Thám thuộc phường Thắng Tam, TP Vũng Tàu, có đia hình khu vực tương đối bằng phằng
3 ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU
- Dự án nằm trong khu vực thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa với 2 mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô
- Mùa mưa thường từ tháng 5 đến tháng 11 và mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 (dương lịch) Nhiệt độ trung bình trong năm là 260 C
- Tình hình khí hậu thủy văn của khu vực không có ảnh hưởng lớn đến quá trình xây dựng công trình Mùa mưa thịnh hành gió Tây và Tây Nam với tốc độ trung bình là 5,7m/giây Mùa khô thịnh hành gió Đông và Đông Bắc với tốc độ trung bình là 3m/giây Độ ẩm bình quân là 79%, Lượng mưa thấp và trung bình năm là 1,500mm
4 GIẢI PHÁP MẶT BẰNG VÀ PHÂN KHU CHỨC NĂNG
- Công trình gồm 8 tầng và một tầng hầm với những đặc điểm sau:
- Tầng 1 cao 4,5m dùng làm khu vực nhà hàng, đại sảnh và khu bán đồ lưu niệm Tầng hầm cao 3,3m dùng làm khu vực giữ xe Còn lại 7 tầng là khu vực: vũ trường, massage và phòng nghỉ…
- Công trình bố trí 2 thang máy và 2 thang bộ riêng biệt
Trang 108DI?N TÍCH
247 m2 348m2
42 %
58 %
595 m2 100 % DI?N TÍCH CÂY XANH SÂN VU ? N
T? NG DI?N TÍCH TỒN KHU
QUẦY LƯU NIỆ M, TRƯNG BÀY, TIẾP THỊ
ĐẠI SẢNH SẢNH THANG
NHÀ HÀNG QUẦY BẾP
MẶT BẰNG TỔNG THỂ
5 CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT
Trang 1095.3 Hệ Thống Điện
Nguồn điện cấp cho công trình lầy từ lưới điện trung thế hiện hữu, có bổ sung hệ thống điện dự phòng, nhằm đảo bảo cho tất cả các trang thiết bị trong khách sạn có thể hoạt động được trong tình huống mạng lưới điện thành phố bị cắt đột xuất Máy điện dự phòng 250KVA được đặt ở tầng ngầm, để giảm bớt tiếng ồn và rung động không ảnh hưởng đến sinh hoạt
Hệ thống cấp điện chính đi trong các hộp kỹ thuật đặt ngầm trong tường Hệ thống ngắt điện tự động từ 1A đến 50A bố trí theo tầng và khu vực và bảo đảm an toàn khi có sự cố xảy ra
5.4 Hệ Thống Cấp Thoát Nước
Nguồn nước được lấy từ hệ thống cấp nước thành phố dẫn vào hồ nước ở tầng hầm qua hệ thống bơm bơm lên bể nước tầng mái nhằm đáp ứng nhu nước cho sinh hoạt ở các tầng
Xây dựng hệ thống thoát nước thải sinh hoạt riêng biệt với hệ thống thoát nước mưa Nước thải sinh hoạt được xử lý thông qua hệ thống bể tự hoại 3 ngăn, sau đó được gom vào các hố ga và thoát ra hệ thống thoát nước thải chung
Các đường ống đứng qua các tầng đều được bọc gain, đi ngầm trong các hộp kỹ thuật
5.5 An Toàn Phòng Cháy Chữa Cháy
Tòa nhà gồm 2 cầu thang bộ bố trí 2 bên bảo đảm thoát người khi hỏa hoạn Tại mỗi tầng đều có đặt hệ thống báo cháy, các thiết bị chữa cháy
Dọc theo các cầu thang bộ đều có hệ thống ống vòi rồng cứu hỏa
Hệ thống giao thông đối ngoại và nội bộ của dự án được thiết kế rộng rãi, thông thoáng thuận tiện cho các xe chữa cháy tiếp cận nhanh chóng tại bất kì một
vị trí nào khi có sự cố
Ngoài ra tòa nhà còn được đặt hệ thống chống sét
6 GIẢI PHÁP KẾT CẤU CHO CÔNG TRÌNH
6.1 Giải Pháp Kết Cấu
Các hệ kết cấu BTCT toàn khối được sử dụng phổ biến trong các công trình bao gồm: hệ kết cấu khung, dầm sàn đổ toàn khối
Việc lựa chọn hệ kết cấu chịu lực cho công trình phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của công trình, công năng sử dụng, chiều cao của nhà và độ lớn của tải trọng ngang( gió, động đất)
Hiện nay trên thế giới sử dụng rất nhiều loại sơ đồ kết cấu, tuy nhiên thông dụng nhất hiện nay như:
+ Hệ khung chịu lực
+ Hệ tường chịu lực
+ Hệ khung – tường kết hợp chịu lực
Phân tích các dạng sơ đồ trên:
Trang 110- Hệ khung chịu lực: Tạo ra không gian lớn, linh hoạt thích hợp với công trình công cộng Nhưng có nhược điểm là kém hiệu quả khi chiều cao công trình lớn và chịu lực ngang yếu
- Hệ tường cứng chịu lực: Độ cứng chịu uốn và chịu trượt rất lớn Nhưng với độ cao lớn thì vấn đề thi công khó thực hiện và yếu tố không gian kiến trúc không đảm bảo
- Hệ khung – tường chịu lực: Tường chịu lực ngang, khung chịu lực đứng Hệ kết cấu này tối ưu cho nhiều loại công trình cao tầng, linh hoạt về không gian, sử dụng hiệu quả cho công trình cao đến 40 tầng( chịu động được động đất cấp 7)
6.2 Lựa Chọn Sơ Đồ Kết Cấu
Công trình Khách Sạn Amis có mặt bằng hình chữ L : A x B = 18,5 x 29 m, tỉ số B/A = 1,56, chiều cao nhà tính từ cote +0.000 là 28,8m
Từ những phân tích ở trên ta thấy rằng đối với công trình Khách Sạn Amis
dùng sơ đồ khung chịu lực là hợp lý nhất
Trang 111PHẦN 2
TÍNH TOÁN KẾT CẤU
Trang 112CHƯƠNG 1:
TÍNH TOÁN SÀN BÊ TÔNG CỐT THÉP TOÀN KHỐI
(Tầng Điển Hình)
1.1 SỐ LIỆU TÍNH TOÁN VÀ HỆ CHỊU LỰC CỦA CÔNG TRÌNH
1.1.1 Số Liệu Tính Toán
1.1.2 Phân Tích Hệ Chịu Của Công Trình
Công trình là khách sạn có qui mô vừa nên hệ chịu lực của công trình chủ yếu là kết cấu bê tông cốt thép, chúng liên kết tạo thành khung phẳng
Sán đúc bê tông cốt thép
Khung bê tông cốt thép
Dầm bê tông cốt thép
Móng bê tông cốt thép
1.2 TÍNH TOÁN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH (Tầng 3-8)
1.2.1 Chọn Sơ Bộ Kích Thước Tiết Diện Các Cấu Kiện
+ Sơ bộ tiết diện dầm:
- Chiều Cao Tiết Diện Dầm: hd = l
m
1
d
ld – nhịp dầm đang xét
m – hệ số phụ thuộc vào tinh chất của khung và tải trọng:
m = 12 ÷ 20
- Chiều rộng tiết diện dầm chọn trong khoảng: bd = )
4
1 2
1
Kích thước tiết diện dầm chọn sơ bộ theo bảng sau:
Loại dầm Nhịp dầm
Trang 1134500 4500
5000 6500
4000 4500
4500 5000
Hình 1.1: Mặt Bằng Dầm Tầng Điển Hình
+ Chiều Dày Bản Sàn:
Chọn sơ bộ chiều dày sàn theo công thức:
hs = l
m D
D = 0.8 ÷ 1.1 Hệ số phục thuộc vào hoạt tải
m = 40 ÷ 45 đối với bản kê
m = 30 ÷ 35 đối với bản dầm
Chọn ô sàn S5 (6.5x5.5m) là ô sàn có cạnh ngắn lớn nhất làm ô sàn điển
hình để tính chiều dày sàn:
- Cách xác định sơ đồ tính
Dựa vào tỉ lệ giữa cạnh dài (l2) và cạnh ngắn (l1), ta chia làm 2 loại ô bản:
: bản làm việc 2 phương, cắt 1 dảøi bản rộng 1m để tính
Trang 1144500 4500
5000 6500
4500 4500
5000 6500
Hình 1.4 : Mặt Bằng Ô sàn Tầng Điển Hình
Trang 115Bảng 1.2 : Phân loại ô sàn
1.2.2 Xác Định Tải Trọng Tác Dụng Lên Sàn
+ Tĩnh Tải:
Tải trọng thường xuyên (tĩnh tải) bao gồm trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo
sàn:
gstt = i i ni
trong đó: - i: là khối lượng riêng lớp cấu tạo thứ i
- i: là chiều dày lớp cấu tạo thứ i
- ni : là hệ số tin cậy lớp thứ i STT Các lớp cấu tạo (daN/m3) (mm) n gstc (daN/m2) gstt (daN/m2)
Trang 116trong đó: - ptc : tải trọng tiêu chuẩn
- np : hệ số tin cậy
Bảng 1.4: Hoạt Tải Tác Dụng Lên Sàn
+ Tải Trọng tường ngăn:
Tải trọng tường ngăn qui đổi thành tải phân bố đều trên sàn Tải trọng tường ngăn có xét đến sự giảm tải (trừ đi 30% diện tích ô cửa) được tính theo công thức sau:
gtqđ = . . 70
A
g h
lt t t tc
% trong đó: lt - chiều dài tường
ht - chiều cao tường
A - Diện tích ô sàn
gttc : trọng lượng đơn vị tiêu chuẩn của tường Với: tường xây gạch ống dày 100: gttc = 180 (daN/m2)
Trang 117Bảng 1.5: Tải trọng tường ngăn quy đổi
1.2.3 Tính Toán Các Ô Bản Sàn
+ Bản làm Việc Một Phương (bản loại dầm)
Theo bảng 1.2 thì có cá ô sàn 10, 11, 14 là bản làm việc 1 phương
Các giả thiết tính toán:
+ Các ô bản dầm được tính toán như ô bản đơn, không xét đến ảnh hưởng của các ô bản kế cận
+ Các ô bản được tính theo sơ đồ đàn hồi
+ Cắt 1m theo phương cạnh ngắn để tính
+ Nhịp tính toán là khoảng cách giữa 2 trục dầm
a Xác định sơ đồ tính
=> Bản sàn liên kết khớp vào dầm
Ô bản S(10,11,14) là dầm đơn giản có 2 đầu ngàm
b Xác định nội lực
Mn q
Hình 1.6 : Sơ đồ tính và nội lực bản loại dầm
Trang 118Các giá trị moment:
Momen ở gối:
Trong sơ đồ tính toán: q=gstt + ptt + gttt
Kết quả tính toán được trình bày trong bảng sau:
Bảng 1.6: Nội lực trong các ô bản loại dầm
c Tính Toán Cốt Thép:
Ô bản dầm được tính như cấu kiện chịu uốn
Giả thiết tính toán:
a=2cm – khoảng cách từ mép BT chịu kéo đến trọng tâm cốt thép chịu kéo
h0 – chiều cao có ích của tiết diện
h0 = hs – a = 10 – 2 = 8 cm
b=100cm (cắt dải bản 1m theo phương cạnh ngắn)
Lựa chọn vật liệu như sau:
Kết quả tính toán được trình bày như sau:
Trang 119Các giả thiết tính toán:
+ Các ô bản dầm được tính toán như ô bản đơn, không xét đến ảnh hưởng của các ô bản kế cận
+ Các ô bản được tính theo sơ đồ đàn hồi
+ Cắt 1m theo phương cạnh ngắn và cạnh dài để tính
+ Nhịp tính toán là khoảng cách giữa 2 trục dầm
+ Chọn bản ô S5 để tính cốt thép
a Xác định sơ đồ tính:
MI
MI
MIIMII
Hình 1.6 : Sơ đồ tính và nội lực bản loại dầm
b Xác định nội lực:
Trang 120Trong sơ đồ tính toán: qb=gstt + ptt + gttt
Các hệ số m91; m92; k91; k92 (tra bảng PL15/451 BTCT2):
c Tính Toán Cốt Thép
Ô bản được tính như cấu kiện chịu uốn
Trang 121b=100cm (bề rộng tính toán của dải bản)
Tính thép nhịp cho phương cạnh ngắn l1:
4 2
1
1
10 100 10 5 , 11
10 9 , 4
x x x
x bh
10 100 10 5 , 11 0436 , 0
bh R
s b
226 , 2
x bh
Tính thép nhịp cho phương cạnh dài l2:
Trang 1229 100 10 5 , 11
10 35 , 2
2 4 2
2
x x x
x bh
R
M
b
= 1 - 1 2 m 1 1 2 x 0 , 0252 0 , 0256
10 225
9 100 10 5 , 11 0256 , 0
bh R
s b
176 , 1
x bh
As
Tính thép gối cho phương cạnh ngắn l1:
10 100 10 5 , 11
10 01 , 11
2 4 2
1
x x x
x bh
10 100 10 5 , 11 1008 , 0
bh R
s b
153 , 5
x bh
Tính thép gối cho phương cạnh dài l2:
9 100 10 5 , 11
10 24 , 5
2 4 2
2
x x x
x bh
9 100 10 5 , 11 0579 , 0
bh R
s b
665 , 2
x bh
As
- Bố trí cốt thép:
Khoảng cách cốt thép chịu lực tuân theo các yêu cầu sau:
amin ≤ a ≤ amax
Thường lấy: amin = 70mm
Khi h ≤ 150 lấy amax = 200mm
Để bố trí cốt thép cần chọn chiều dày lớp bảo vệ là c như sau: với bê tông nặng; c
≥ þ đồng thời c ≥ co
Với bản có: h > 100 lấy Co = 20mm
Kết quả tính toán các ô sàn còn lại được trình bày trong bảng sau:
Trang 124Kiểm tra độ võng ở ô sàn 5:
Ô sàn 5 có ln=5,5m, ld=6,5
[fu] = l/200 = 5500/200 = 27,5 (mm) Độ võng của sàn (ngàm 4 cạnh) được tính theo công thức:
trong đó: - hệ số phụ thuộc vào tỉ số (ln/ld) của ô bản (tra bảng phụ lục
22 – sách kết cấu bê tông cốt thép 3 – thầy Võ Bá Tầm)
Ld/Ln = 6,5/5,5 = 1.18 Tra bảng ta được = 0.001828; q = 99370 (daN/m2 ); a = 5,5 (m)
) 2 , 0 1 ( 12
120 10 27 ) 1 ( 12
.
2
3 3 2
4
10 05 , 4
5500 10
99370 001828
, 0
x x x x
D
a q
1.3 BỐ TRÍ CỐT THÉP SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH
- Để thuận tiện cho việc thi công nên ta không bố trí thép cho từng ô sàn 1 như cách tính toán trên Ta kết hợp kéo thép lớp dưới để hạn chế việc phải cắt thép quá nhiều, việc kéo thép phải đảm bảo khả năng chịu lực theo bảng tính thép trên Cốt thép sàn tầng điển hình được bố trí trong bản vẽ KC-1/8
Trang 125CHƯƠNG 2:
THIẾT KẾ CẦU THANG BỘ TẦNG ĐIỂN HÌNH
(Tầng 2 Đến Tầng 8)
2.1 CẤU TẠO CẦU THANG TẦNG ĐIỂN HÌNH
09 11
D
Hình 2.2: Mặt bằng cầu thang điển hình
Trang 1262.2 TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN BẢN THANG
2.2.1 Tải trọng thường xuyên (tĩnh tải)
- Thang gồm 3 vế như hình vẽ:
- Tổng cộng thang gồm 22 bậc :
- Chọn chiều dày của bản là 12 cm
- Kích thước thang: bề rộng vế thang: b = 1,29m
- Góc nghiêng của thang:
5357 0 280
- Chọn các kích thước dầm thang: 200x350
- Tải trọng tiêu chuẩn: gtci= i hi (daN/m2)
Trong đó:
qtci: Tải trọng tiêu chuẩn lớp vật liệu thứ i
I: Trọng lượng riêng của lớp vật liệu thứ i
hi: Bề dày lớp vật liệu thứ i
- Tải trọng tính toán: gtti=qtci ni (daN/m2)
Trong đó ni là hệ số vượt tải của lớp vật liệu thứ i lấy theo TCVN 2737-1995
- MẶT BẬC ỐP GẠCH CERAMIC
- TRÁT VỮA XM DÀY 20
- BẬC THANG XÂY GẠCH THẺ
Hình 2.3: Cấu tạo bậc thang
Bản nghiêng được xác định theo chiều dày tương đương :
Trong đó i : khối lượng lớp thứ i
ni : hệ số tin cậy của lớp thứ i
tdi : chiều dày tương đương của lớp thứ i theo phương bản nghiêng, được xác định như sau :
Đối với lớp gạch Ceramic :
Trang 12728
15 28
x l
h l
b
b b
x l
h l
b
b b
(daN/m3) n Chiều dày (m) g (daN/m2)
Bảng 2.1: Tĩnh tải tác dụng lên bản thang
Theo phương đứng là :
g2 = g/cos = 630.456/0.882=714.8 daN/m2
b Tải trọng tác dụng lên bản chiếu nghỉ
- MẶT BẬC ỐP GẠCH CERAMIC
- TRÁT VỮA XM DÀY 20
- BẢN THANG BTCT
- TRÁT VỮA XM DÀY 20
Hình 2.4: Cấu tạo bậc chiếu nghỉ
Vật Liệu
(daN/m3) n Chiều dày (m) gtt (daN/m2)
Trang 128c Trọng lượng lan can trên bản thang:
Trọng lượng của lan can glc = 30 daN/m2, quy tải lan can trên đơn vị m2 bản thang
glc=
29 1
30
= 23.25 daN/m2
2.2.2 Tải trọng tạm thời (hoạt tải)
+ Hoạt tải: (Lấy theo TCVN 2737 – 95)
ptc = 400 (daN/m2)
nlc = 1.2 – hệ số độ tin cậy, theo 4.3.3/[1]
n=1.3 khi ptc < 200 (daN/m2) n=1.2 khi ptc 200 (daN/m2)
ptt = 400x1,2 = 480 (daN/m2)
2.2.3 Tổng tải trọng tác dụng lên bản thang
+ Tổng tải tác dụng lên bản chiếu nghỉ phân bố trên bản
q1 = g1tt +ptt=467.6+480=947.6 (daN/m2)
Tải trọng phân bố trên bản thang : q1 = 947.6 (daN/m)
+ Tổng tải tác dụng lên bản thang phân bố theo chiều nghiêng bản
q2 = g2+glc+ ptt=714.8+23.25+480=1218 (daN/m2)
Tải trọng phân bố trên bản thang : q2 = 1218 (daN/m)
Nhịp tính toán của bản thang : L0=L1+L2
Các trị số L1=1.96m, L2=1.34m
2.3 TÍNH TOÁN CÁC BỘ PHẬN CẦU THANG
Cầu thang dạng bản 3 vế Đây là hệ tĩnh định, nội lực có thể tính bằng phương pháp cơ học kết cấu hoặc dùng các chương trình tính kết cấu để giải Ở đây ta dùng phương pháp cơ học kết cấu để giải
2.3.1 Tính toán cho vế 1 và vế 3
Trang 129Hình 2.3.2: Sơ đồ tính bản thang Vế 3
Do sơ đồ tính và chiều dài nhịp ở 2 vế như nhau nên ta đi tính thép cho vế 1 rồi bố trí tương tự cho vế 3
( cos ) (
2 1 1 2 1 2 2 2
1
L q
L L L
q L
2
) 2
( cos
2 1
2 1 1 2 1 2 2
L L
L q
L L L q
2
34 , 1 6 , 947 ) 2
96 1 34 , 1 ( 96 , 1 882 , 0
882 , 0
2
q x R
cos
.
2 2 max
x q x R