1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế chung cư số 17 hồ hảo hớn q1

151 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 151
Dung lượng 2,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP là môn học đánh dấu sự kết thúc của một quá trình học tập và nghiên cứu của sinh viên tại giảng đường Đại học, là tiền đề để sinh viên bước vào đường đời.. H

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP là môn học đánh dấu sự kết thúc của một quá trình

học tập và nghiên cứu của sinh viên tại giảng đường Đại học, là tiền đề để sinh

viên bước vào đường đời

Đây cũng là môn học nhằm giúp cho sinh viên tổng hợp tất cả các kiến thức

đã tiếp thu được trong quá trình học tập và đem áp dụng vào thiết kế công trình

thực tế

Hơn nữa, Đồ án tốt nghiệp cũng được xem như là một công trình đầu tay của

sinh viên nghành Xây dựng, giúp cho sinh viên làm quen với công tác thiết kế một

công trình thực tế từ các lý thuyết tính toán đã được học trước đây

Trong quá trình thực hiện đồ án tốt nghiệp sẽ không tránh khỏi các vướng mắc

do kiến thức còn thiếu và nhiều yếu tố khác, lúc này vai trò của các thầy cô hướng

dẫn sẽ là người trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ sinh viên giải quyết các vấn đề khó

khăn này

Chính vì vậy, nhờ có sự chỉ bảo tận tình của thầy: Th.S Nguyễn Ngọc Tú đã

chỉ bảo tận tình cho em hoàn thành tốt đồ án này

Em xin chân thành cảm ơn đến thầy Nguyễn Ngọc Tú, cùng tất cả thầy cô đã

truyền đạt những kiến thức và kinh nghiệm vô cùng quý giá để em vững tin có

kiến thức khi ra trường làm việc

Em xin chân thành cảm ơn gia đình và tất cả bạn bè luôn động viên em trong

suốt quá trình học tập, rèn luyện

Em xin chân thành cảm ơn các anh chị Những người đã đi trước và dành

những gì tốt đẹp cho đàn em nối bước sau này

Tp Hồ Chí Minh, ngày 11/01/2009

Sinh viên thực hiện

Trần Thanh Bình

Trang 4

Đồ Án Tốt Nghiệp Kỹ Sư Xây Dựng K.2005 GVDH: Th.S Nguyễn Ngọc Tú

SVTH: Trần Thanh Bình Trang143

MỤC LỤC

Chương 0:Tổng quan kiến trúc công trình 1-5

Chương I : Tính toán sàn tầng điển hình 6-22

Chương II:Tính toán cầu thang 23-35

Chương III :Tính toán hồ nước mái 36-63

Chương IV : Tính toán dầm dọc trục B 64-71

Chương V: Tính toán khung phẳng trục 5 72-99

Chương VI : Thiết kế móng cọc ép, móng cọc khoan nhồi 100-140

Chương VII : So sánh hai phương án móng 141-142

Trang 5

PHẦN I

KIẾN TRÚC

Trang 6

Đồ Án Tốt Nghiệp Kỹ Sư Xây Dựng K.2005 GVHD: Th.S Nguyễn Ngọc Tú

SVTH: Trần Thanh Bình Trang 2

I ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG:

Công trình được xây dựng tại số 17- Hồ Hảo Hớn – Phường Cô Giang – Quận 1

Vị trí của công trình :

 Đông bắc giáp đường Hồ Hảo Hớn

 Tây nam giáp chung cư

 Đông nam giáp đường hẻm nội bộ

 Tây bắc giáp nhà số 17 D – Hồ Hảo Hớn

II ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU :

* Khí Hậu :

- Nhiệt độ trung bình hàng năm 29oC

- Nhiệt độ thấp nhất trung bình năm 22oC

- Nhiệt độ cao nhất trung bình năm 30 oC

- Lượng mưa trung bình hàng năm 1000-1800 mm/năm

- Độ ẩm trung bình trong năm 82%

III QUY MÔ VÀ QUY CÁCH CÁC VẬT LIỆU XÂY DỰNG CHÍNH TRONG

 Cửa đi bên ngoài khung sắt kính , cửa đi bên trong khung panô gỗ

 Cửa sổ khung nhôm , khung sắt bảo vệ

Công trình có diện tích xây dựng như sau:

Diện tích khuôn viên khu đất : 772,7 m2

Trang 7

Bố cục hai khu vực để xe ở mặt bằng hầm và trệt , kèm theo đó là bố cục ramp dốc xuống thẳng tầng hầm để xe ( thấp hơn mặt đường 2,3m) , phần ramp lên thẳng tầng trệt (cao hơn mặt đường 1 m ) đặt cạnh hẻm chung nhằm tận dung không gian hẻm tạo thành một khoảng đủ rộng để giải quyết cho việc đi lại , vận chuyển hàng …

Tầng hầm công trình ngoài phần diện tích tối đa dành cho việc để xe có bố trí một sân thông lên tầng trệt tạo sự thông thoáng cho tầng hầm , nếu sau này

do yêu cầu sử dụng thực tế , sân có thể được bố trí mái kính che chắn mưa Khuôn viên trệt của công trình được bố trí hạn chế tối đa phần diện tích xây dựng , ngoài 1 phòng trưng bày ở mặt trước , cụm giao thông kĩ thuật , còn lại là sân bãi tăng diện tích để xe cũng như tạo sự thoáng đãng tối đa của công trình Bên cạnh phòng trưng bày được bố trí một lối vào riêng để đến khu vực sảnh thang máy của toàn bộ công trình Những góc chết của hình dạng phức tạp tạo ra được tận dụng triệt để vào việc tổ chức các khoảng cây xanh đem lại điều kiện khí hậu cho công trình

Bố cục không gian trên tầng lững : phía trước là khoảng không gian thông lên đến tầng 1 tạo sự bề thế và cao ráo cho công trình Phía sau là 3 hộ B,C và D

Giao thông trên mặt bằng tầng điển hình gồm 2 thang máy –hai thang bộ thoát hiểm trong đó có một thang máy và một thang bộ xuống thẳng tầng hầm Hai

Trang 8

Đồ Án Tốt Nghiệp Kỹ Sư Xây Dựng K.2005 GVHD: Th.S Nguyễn Ngọc Tú

SVTH: Trần Thanh Bình Trang 4

thang bộ đặt cạnh nhau theo hướng vuông góc tạo hai cửa thoát hiểm ở hai đầu hành lang nhằm tiết kiệm tối đa diện tích giao thông công trình Chiếu nghỉ thang thoát hiểm được tân dụng làm không gian chung cho việc sử dụng ống rác , hộp điện tầng cho căn hộ

Bố cục không gian trên mặt bằng tầng điển hình ( từ lầu 1 –lầu 8 ) : Gồm bốn

hộ A,B,C,D diện tích từ 90m2 đến 160m2 bố cục rải đều theo bốn hướng tận dụng tối đa mặt thoáng cho công trình , sử dụng một sảnh chung nhằm tiết kiệm tối đa diện tích giao thông , các block vệ sinh trong căn hộ được bố trí thành từng cụm tạo điều kiện thuận lợi cho việc đi đường ống cấp thoát nước cho khu vực này

Bố cục trong từng căn hộ có lưu ý xắp xếp riêng các balcony cho phòng ngủ ,phòng khách , các sân phơi có lam che chắn gắn liền với bếp để thuận tiện cho dây chuyền hoạt động và góp phần tạo điều kiện thông thoáng cho bếp căn hộ

Bố cục không gian tầng sân thượng gồm khối kĩ thuật thang máy , sân giải khát ngoài trời

1 Giải pháp kĩ thuật :

- Hệ thống tiếp nhận điện từ hệ thống điện thành phố vào nhà thông qua phòng máy điện

- Từ đây điện sẽ được dẫn đi khắp nơi trong công trình thông qua mạng lưới điện nội bộ

- Ngoài ra khi bị sự cố mất điện có thể dùng ngay máy phát điện dự phòng đặt ở

V PHÂN TÍCH CÁC ƯU ĐIỂM CỦA PHƯƠNG ÁN

- Diện tích xây dựng tầng điển hình được cân nhắc nhằm vừa đạt hiệu quả trong đầu tư nhưng vẫn khống chế mật độ xây dựng là 68% , tương đối phù hợp để có được độ thông thoáng cần thiết cho công trình

Trang 9

- Hệ số sử dụng đất 7,16% là vừa phải tạo một tỉ lệ mặt đứng hợp lý hiệu quả thẩm mỹ cao cho công trình và cho bộ mặt của đô thị

- Cụm thang bố trí trong một lốc giao thông xuyên suốt tòa nhà nhưng đặt cửa thoát ở hai đầu hành lang giải quyết thuận lợi cho thoát hiểm khi gặp sự cố

Bố trí không gian bên trong căn hộ tương đối hợp lí , không gian phòng ngủ gọn gàng tạo điều kiện bố trí được đầy đủ đồ đạc bên trong

Phối hợp khối trên mặt đứng công trình hợp lí ,tỉ lệ đẹp , hình khối đơn giản tạo được cảm giác một công trình hiện đại và bề thế

VI Giải pháp kết cấu :

Trang 10

Đồ Án Tốt Nghiệp Kỹ Sư Xây Dựng K.2005 GVHD: Th.S Nguyễn NgọcTú

SVTH: Trần Thanh Bình Trang 6

PHẦN 2

KẾT CẤU

Trang 11

CHƯƠNG I : TÍNH TOÁN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌN

Trang 12

Đồ Án Tốt Nghiệp Kỹ Sư Xây Dựng K.2005 GVHD: Th.S Nguyễn NgọcTú

SVTH: Trần Thanh Bình Trang 8

Hình 1.1: Mặt bằng dầm sàn tầng điển hình

Dựa trên mặt bằng bố trí hệ dầm có thể phân chia bản sàn thành các ô bản dầm, bản kê bốn cạnh lên dầm (tường cứng) và tính toán theo ô bản đơn hoặc ô bản liên tục sao cho hợp lý Nếu:

Trang 13

1.1 Chiều dày của bản sàn

Chọn sơ bộ tiết diện sàn như sau:

Chiều dày: hs=

m

l n

 m=(40÷50) đối với bản kê 4 cạnh chịu uốn hai phương

 m= (30÷35) đối với bản chịu uốn một phương

 m=(10÷15) đối với bản chịu uốn một phương dạng bản công xôn

 ln- chiều dài cạnh ngắn của sàn

Chiều dày của sàn được chọn như bảng sau:

Bảng 1.1: Sơ bộ chọn chiều dày sàn

Trang 14

Đồ Án Tốt Nghiệp Kỹ Sư Xây Dựng K.2005 GVHD: Th.S Nguyễn NgọcTú

)

Chiều Dày (cm) S1 3.85 7.05

 Sơ bộ chọn chiều dày bản sàn hs = 100mm

Ghi chú: Ở đây, đối với những sàn ở khu vệ sinh do dùng vật liệu chống thấm có

dung trọng nhỏ và độ dày lớp chống thấm không lớn nên ta bỏ qua tải trọng của các lớp chống thấm

 Trên sàn , hệ tường ngăn không có hệ dầm đỡ có thể được bố trí bất kỳ vị trí nào trên sàn mà không làm tăng đáng kể độ võng của sàn

1.1 Kích thước của tiết diện dầm:

Chọn sơ bộ tiết diện dầm như sau:

Trang 15

 Dầm qua cột chọn: hd= )l d

12

1 10

1 ( 

 Dầm phụ chọn : h= )l d

16

1 14

1 ( 

 Dầm môi: h= )l d

18

1 16

1 ( 

 Dầm Công xôn: h= )l d

8

1 5

1 ( 

 Chiều rộng của dầm: bd= )h d

4

12

1( 

 Khi hd<600 lấy theo bội số của 50

 Khi hd>600 lấy theo bội số của 100

Dầm

Trang 16

Đồ Án Tốt Nghiệp Kỹ Sư Xây Dựng K.2005 GVHD: Th.S Nguyễn NgọcTú

1.2 Tải trọng thường xuyên

1.2.1 Trọng lượng bản thân sàn và các lớp cấu tạo

Trang 17

Kết quả tính toán được trình bày trong bảng 1.3:

tt(daN/m2)

b-Trọng lượng tường ngăn:

Trọng lượng tường ngăn trên sàn được qui đổi thành tải trọng phân bố đều trên sàn (cách tính này đơn giản mang tính chất gần đúng)

gtqđ =

A

h l

n.t. t.t

trong đó:

n – hệ số tin độ cậy;

lt – chiều dài tường;

ht – chiều cao tường;

t

 - trọng lượng đơn vị tường tiêu chuẩn, t=180daN/m2(tường xây 100)

Kết quả tính toán được trình bày trong bảng 1.4:

Bảng 1.4: Tính tải trọng tường qui đổi

ChiềuCao Tường(m)

t

(daN/m2

)

Hệ

Số Tin Cậy

Trị Tiêu Chuẫn (gt tc

)

Trọng Lượng Qui Đổi

Trang 18

Đồ Án Tốt Nghiệp Kỹ Sư Xây Dựng K.2005 GVHD: Th.S Nguyễn NgọcTú

ptc – tải trọng tiêu chuẩn lấy theo bảng 3 TCVN 2737- 1995 phụ thuộc vào công năng cụ thể của từng phòng;

n – hệ số vượt tải, theo TCVN 2737- 1995:

n = 1.3  ptc < 200 daN/m2

n = 1.2  ptc >200 daN/m2Theo TCVN 2737-1995, khi tính bản sàn, tải trọng toàn phần trong bảng 3 được phép giảm tải như sau:

Đối với các phòng ở mục 1,2,3,4,5 bảng 3 nhân với hệ số A1(A > A1 = 9m2)

1/

6.04.0

1

A A

5 0 5 0

1

A A

Hệ Số Vượt Tải (n)

Hoạt Tải Tính Toán (daN/m2

Trang 19

1.3.1- Tính ô bản sàn 1 phương (ô bản thuộc loại dầm)

Theo bảng 1.1 các ô bản thuộc loại bản dầm gồm các ô sau đây:S8, S9, S10, S12, S13, S14, S15, S16, S17, S18, S19

Các giả thiết khi tính toán:

- Các ô bản loại dầm được tính toán như ô bản đơn, không xét đến ảnh hưởng của các ô kế cân;

- Các ô ban được tính theo sơ đàn hồi;

- Cắt một dải bản có bề rộng 1m theo phương cạnh ngắn để tính toán;

- Nhịp tính toán là khoảng cách giữa tim mép dầm

a - Xác định sơ đồ tính toán của sàn

Xét liên kết giữa dầm với sàn theo tỉ số giữa chiều cao dầm và sàn:

s

d

h h

Sơ đồ tính thể hiện trên hình 2.3

Trang 20

Đồ Án Tốt Nghiệp Kỹ Sư Xây Dựng K.2005 GVHD: Th.S Nguyễn NgọcTú

(daN/m2

)

Tải Trọng Toàn Phần (daN/m2

Mn(daN.m) S8 1.3 522.3

Trang 21

Giả thiết tính toán:

 a = 1.5 cm - khoảng cách từ trọng tâm cốt thép đến mép bê tông chịu kéo;

 ho - Chiều cao có ích của tiết diện :ho = hs – a =10 – 1.5 = 8.5 cm;

 b =100 cm - bề rộng tính toán của dải bản

Đặc trưng vật liệu cho ở bảng 1.7 như sau:

R

h b

R . 0.

min

.

100

h b

x100 = 2.97%

Giá trị  hợp lý nằm trong khoảng 0.3% 0.9% [1]

Kết quả tính toán được trình bày trong bảng 1.8 như sau:

Trang 22

Đồ Án Tốt Nghiệp Kỹ Sư Xây Dựng K.2005 GVHD: Th.S Nguyễn NgọcTú

b (cm)

h0(cm)

m

Xét

 a AscS8 Gối 124.3 100 8.5 0.0166 0.0168 0.66 8 200 2.51 0.08 Thỏa Nhịp 62.1 100 8.5 0.0083 0.0083 0.33 6 200 1.41 0.04 Thỏa

Trang 23

- Ô bản được tính toán như ô bản đơn, không xét đến sự ảnh hưởng của ô bản bên cạnh

- Ô bản đươc tính theo sơ đồ đàn hồi

- Cắt 1 dải bản có bề rộng là 1m theo phương cạnh ngắn và cạnh dài

để tính toán

- Nhịp tính toán là khoảng cách giũa hai trục dầm

a -Xác định sơ đồ tính của bản sàn Ta cũng xét tỉ số hd/hs để xác định liên kết giữa cạnh bản sàn với dầm

Điều kiện tương tự như 1.3.1.a Do đó các ô bản S1, S2, S3, S4, S5, S6, S7, S11

có cùng một sơ đồ tính là ngàm 4 cạnh như hình 3.4

Hình 1.4: Sơ đồ tính và vị trí moment ở nhịp và gối theo 2 phương b-Xác định nội lực

Do 4 cạnh đều là ngàm nên bản thuộc ô bản số 9 trong 11 loại ô bản

Nội lực (moment)của ô bản xác định như sau:

Theo phương cạnh ngắn ln

Ở gối: MI = k91.P

Ở nhịp: M1 = m92.P Theo phương cạnh dài ld

Ở gối: MII = k92.P

Ở nhịp: M2 = m92.P Trong đó:

- k91, k92, m91, m92 là các hệ số tra bảng phụ thuộc vào tỉ số

)

P (daN)

Trang 24

Đồ Án Tốt Nghiệp Kỹ Sư Xây Dựng K.2005 GVHD: Th.S Nguyễn NgọcTú

24045.5 0.0195 468.9 0.006 144.3 0.0423 1017.1 0.0131 315 S2

34499.9 0.02 690 0.015 517.5 0.0461 1590.4 0.0349 1204 S3

27720.6 0.021 582.1 0.0107 296.6 0.0473 1311.2 0.0240 665 S4

24397.4 0.0186 453.8 0.0049 119.5 0.04 975.9 0.0107 261 S5

12878.9 0.0187 240.8 0.0171 220.2 0.0437 562.81 0.0394 507 S6

14563.8 0.0249 362.6 0.01 145.6 0.0469 683.04 0.0223 325 S7

16400.5 0.0249 408.4 0.01 164 0.0469 769.18 0.0223 366 S11

2981.16 0.0183 54.56 0.0046 13.71 0.0392 116.86 0.0098 29.2

c-Tính toán cốt thép

Ô bản được tính như cấu kiện chịu uốn

Giả thiết tính toán:

- a =1.5 cm khoàng cách từ trọng tâm cốt thép theo phương cạnh ngắn đến mép bê tông chịu kéo

- ho Chiều cao có ích của tiết diện:

ho = hs – a1= 10 – 1.5=8.5

- bề rộng tính toán của dải bản b =100cm Đặc trưng vật liệu theo bảng 1.7, công thức tính toán và kiểm tra hàm lượng thép tương tự như ở mục 1.3.1.c

Kết quả tính toán được trình trong bảng 1.10 như sau:

Trang 26

Đồ Án Tốt Nghiệp Kỹ Sư Xây Dựng K.2005 GVHD: Th.S Nguyễn NgọcTú

Ghi chú: khi bố trí thép, đối với thép mũ trên gối chọn giá trị thép lớn đem bố trí

KẾT LUẬN: Các kết quả tính toán đều thỏa mãn khả năng chịu lực và các điều kiện

kiểm tra nên các giả thiết ban đầu đặt ra là hợp lý

Điều kiện về độ võng

f < [f]

trong đó:

f – Độ võng tính toán [f] – độ võng giới hạn lấy theo bảng 2 TCVN 5574 : 1991 Tính toán độ võng giống như đối với dầm đơn giãn 2 đầu ngàm

C

M 

 = 5/48 ( theo phụ lục 5 TCVN 5574 : 1991) (dầm đơn giản tải phân bố đếu)

33.833312

10100

10 20541

2 100 135 48

Trang 27

M 

 = 5/48 ( theo phụ lục 5 TCVN 5574 : 1991) (dầm đơn giản tải phân bố đếu)

33.833312

10100

1020541

210044648

C

M 

 = 5/48 ( theo phụ lục 5 TCVN 5574 : 1991) (dầm đơn giản tải phân bố đếu)

33.833312

10100

10 20541

2 100 641 48

Trang 28

Đồ Án Tốt Nghiệp Kỹ Sư Xây Dựng K.2005 GVHD: Th.S Nguyễn NgọcTú

SVTH: Trần Thanh Bình Trang 24

Trang 29

CHƯƠNG II: TÍNH TOÁN CẦU THANG

Trang 30

Đồ Án Tốt Nghiệp Kỹ Sư Xây Dựng K.2005 GVHD: Th.S.Nguyễn Ngọc Tú

MẶT CẮT CẦU THANG 2 VẾ

II – TẢI TÁC DỤNG LÊN CẦU THANG:

1 Bản thang :

Trang 31

CÁC LỚP CẤU TẠO BẢN THANG

* Tĩnh tải : được xác định theo bảng sau

+ lớp đá hoa cương :

td1=

b

i b b

Trang 32

Đồ Án Tốt Nghiệp Kỹ Sư Xây Dựng K.2005 GVHD: Th.S.Nguyễn Ngọc Tú

1 ,

g

= 770.62 daN/m2 + Trọng lượng của lan can:

glc=

2 1

Tĩnh tải tính tốn

gtt daN/m2)

Trang 33

* Hoạt tải : ptt = 1.2  300 = 360 daN/m2

 Tổng tải trọng tác dụng lên bản chiếu nghỉ :

Kích thước của dầm sàn liên kết với bản thang đã chọn trước là (0.3x0.5)

Liên kết giữa bản với dầm sàn và dầm chiếu nghỉ :

+ Về độ cứng :

- Liên kết giữa bản với dầm sàn có thể xem là ngàm vì hd/hb = 500/120 = 4,2

>3 lần , và chuyển vị là nhỏ có thể bỏ qua

-Liên kết giữa bản và dầm chiếu nghỉ có thể xem là khớp vì hd/hb = 300/120 =

2,5 < 3 lần , mặt khác tại đây dầm có thể chuyển vị vì cột tại đây có thể chuyển vị theo phương ngang

Trang 34

Đồ Án Tốt Nghiệp Kỹ Sư Xây Dựng K.2005 GVHD: Th.S.Nguyễn Ngọc Tú

Tính vế 1

Tính toán bản thang như một dầm gảy khúc có tiết diện ( 1x0.12)m

Giải nội lực bằng chương trình Sap 2000 hoặc dùng phương pháp cơ học kết cấu để tìm nội lực , đây là hệ tĩnh định

.(

cos

1 1 2 1 2

q

L L L

1 1 2 1 2 2

(1]2

)2

.(

cos

[

L L

L q

L L L

95 , 2 3 , 1 (

95 , 2 857 , 0

1156 (

Trang 35

IV Tính cốt thép cho 2 vế thang :

+ Bê tông dùng trong cầu thang B20 có Rb = 115 daN/cm2, Rbt = 9 daN/cm2 + Cốt thép dùng trong cầu thang loại thép CII có Rs = Rsc =2800 daN/cm2

+ Tra bảng suy ra 0  0 58 R  0 412

+ Chọn a = 2, chiều cao bản thang h = 12 cm , ho = 10 cm

+ Bề rộng tiết diện lấy b = 100 cm

* Cốt dọc chịu lực của bản thang :

Từ momen Mmax , tính cốt thép như cấu kiện chịu uốn tiết diện ngang là ( 1m x hs )

đặt cốt đơn , Mn và M g tính theo [ 1] công thức kinh nghiệm :

- Mômen ở nhịp : Mn = 0,7Mmax = 0.7x2828 = 1979 daN.m

- Mômen ở gối : Mg = 0,4Mmax = 0.4x2828 = 1131 daN.m

-Chịu mômen dương ở nhịp :

M = 197900 (daN.cm)

10 100 115 9 0

197900

2

x x x xbxh

R

M

o b b

s

b b



cm2 Chọn 12 a140 (As = 7.81 cm2) để bố trí

0 781 %

10 100

81 7

113100

2

x x x xbxh

R

M

o b b

Trang 36

Đồ Án Tốt Nghiệp Kỹ Sư Xây Dựng K.2005 GVHD: Th.S.Nguyễn Ngọc Tú

s

b b



cm2 Chọn 10 a160 (As = 4.71 cm2) để bố trí

0 , 471 %

10 100

71 , 4

1 Tải trọng tác dụng lên dầm chiếu nghỉ :

Dầm chiếu nghỉ gác lên cột Chọn kích thước tiết diện dầm là 200350.Nhịp dầm 5m

- Tải do dầm chiếu nghỉ ở cầu thang gần đó (DCN2)truyền qua thanh lực tập trung:

- Dầm chiếu nghỉ 2 này chịu các lực sau (chọn sơ bộ DCN2 là 200x350) :

+ Tải trọng do bản cầu thang kê lên dầm chiếu nghỉ quy về phân bố đều:

q1’= RB/1m =2289 daN/m

+ Trọng lượng bản thang của dầm :

q 2’=1.1 bh  = 1,1x0,2 x (0,35-0,12) x 2500 = 126,5 (daN/m)

+Tải do tường(tường 10 cao1.65m):

Trang 37

DCN 2 DS

Suy ra phản lực gối tựa là:A=B=ql/2=2722x2,8/2=3811 daN

Vậy tải trọng do DCN2 truyền qua thanh lực tập trung l:Q1=3811 daN

- Tải trọng do bản cầu thang kê lên dầm chiếu nghỉ quy về phân bố đều:

-Tải phân bố đều lên dầm trong 2.7m chiều dài : q = q2 +q3+ qt = 3168 daN/m

-Tải phân bố đều lên dầm trong 2.3m chiều dài :q’= q3+ qt= 878.5 daN/m

3m

Trang 38

Đồ Án Tốt Nghiệp Kỹ Sư Xây Dựng K.2005 GVHD: Th.S.Nguyễn Ngọc Tú

Trang 39

BIỂU ĐỒ LỰC CẮT Suy ra: Mmax= 9960 daN.m

Lấy lớp bảo vệ abv=2.5 cm ; giả thiết a = 3 cm  ho = 35 – 3= 32 (cm)

Tính dầm theo cấu kiện chịu uốn tiết diện chữ nhật 200  350:

m

32 20 130 9 0

996000

2

x x x xbxh

R

M

o b b

s

b b

h b

A s

3220

10071.15

Trang 40

Đồ Án Tốt Nghiệp Kỹ Sư Xây Dựng K.2005 GVHD: Th.S.Nguyễn Ngọc Tú

* Tính cốt thép đai:

Kiểm tra điều kiện hạn chế:

Ta có : 0,6.Rbt.b.h0 = 0,6x10x20x32 = 3840 daN <Qmax = 6970 daN

Suy ra : 0,6.R k.b.h0  Qmax 0,35.R b.b.h0=0.35x130x20x32=29120 daN

=>Cần phải tính cốt đai

Cốt đai chọn thép CI: Rs=2250 daN/cm 2 R sw =1750 daN/cm 2

.

Theo cấu tạo chọn đai 6(fđ = 0,283 cm2),hai nhánh (n=2)

Bước đai u = 150(Đảm bảo uuct = min(

2

h

;15 cm)) Tính bước đai cực đại:

Umax =

Q

h b

R bt . 02 5 , 1

=

6970

32 20 10 5 ,

1 x x x 2

= 40,07 (cm) Suy ra : u = 150< Umax=400

Tính qđ =

u

f n

R sw . d

=

15

283 , 0 2

3811

= 2,3 (cm2)  Đường đai 6(fđ = 0,283 cm2),hai nhánh (n=2)

Ngày đăng: 12/07/2021, 17:13

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. GS.TS Nguyễn Đình Cống, Sàn bê tông cốt thép toàn khối , Nhà xuất bản khoa học và kĩ thuật Hà Nội ,2001 Khác
[2]. PGS.PTS Vũ Mạnh Hùng, Sổ tay thực hành kết cấu công trình. Nhà xuất bản xây dựng Khác
[3]. Th.S Võ Bá Tầm, (2003). Kết cấu bêtông cốt thép (Tập 1 &amp; 2 &amp; 3 ). Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Tp. Hồ Chí Minh Khác
[5]. Bộ Xây dựng, (1999). TCXD 229 - 1999: Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió theo TCVN 2737 - 1995. Nhà xuất bản Xây dựng Khác
[6]. Bộ Xây dựng, (1998). TCXD 205 - 1998: Móng cọc - Tiêu chuẩn thiết kế. Nhà xuất bản Xây dựng Khác
[7]. GS. TSKH. Châu Ngọc Ẩn, (2003). Nền móng. Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Tp. Hồ Chí Minh Khác
[8]. GS. TSKH. Châu Ngọc Ẩn, (2003). Hướng dẫn đồ án Nền móng. Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Tp. Hồ Chí Minh Khác
[9]. GSTS Nguyễn Văn Quảng - KS Nguyễn Hữu Kháng - KS Uông Đình Chất, Nền và móng các công trình dân dụng và công nghiệp. Nhà xuất bản xây dựng Khác
[10]. Ngô Thế Phong, Nguyễn Đình Cống , Nguyễn Xuân Liên , Trịnh Kim Đạm , Nguyễn Phấn Tấn , Kết cấu bê tông cốt thép phần cấu kiện cơ bản , Nhà xuất bản khoa học kĩ thuật Hà Nội -2006 Khác
[11] Nguyễn Thị Mỹ Thúy , Tính toán bê tông cốt thép ( Phần cấu kiện cơ bản ). Nhà xuất bản ĐHQG – TP Hồ Chí Minh -2002 Khác
w