Hệ chịu lực của công trình nhà cao tầng nói chung được tạo thành từ các cấu kiện chịu lực chính là sàn, khung và vách cứng.. Hệ tường cứng chịu lực Vách cứng: Cấu tạo chủ yếu trong hệ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC DL KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP HCM
KHOA KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH
HỆ ĐÀO TẠO: CHÍNH QUI NGÀNH: XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
MSSV : 104105074
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM
KHOA KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH
HỆ ĐÀO TẠO: CHÍNH QUI NGÀNH: XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
CHUNG CƯ TRƯƠNG ĐÌNH HỘI
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN KẾT CẤU (70%)
MSSV : 104105074
Trang 3LỜI CẢM ƠN
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP là môn học đánh dấu sự kết thúc của
quá trình học tập và nghiên cứu của sinh viên tại giảng đường Đại học
Là tiền đề để sinh viên bước vào đường đời
Lời đầu tiên em xin chân thành cảm ơn đến toàn thể các thầy
cô Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ TP HCM Đặc biệt các thầy
cô trong khoa Kỹ Thuật Công Trình đã giúp đỡ hướng dẫn em trong suốt quá trình học tập tại trường và đã truyền đạt những kiến thức chuyên môn, những kinh nghiệm hết sức quý giá cho em
Trong thời gian làm đồ án tốt nghiệp em đã nhận được sự truyền đạt kiến thức, chỉ bảo tận tình của giáo viên hướng dẫn Với tất cả
tấm lòng biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn thầy VÕ VĂN TUẤN, người đã hướng dẫn cho em hoàn thành đồ án tốt nghiệp này
Trong quá trình thực hiện đồ án tốt nghiệp em sẽ không tránh khỏi các thiếu sót mong các thầy cô chỉ dạy thêm để giúp em hòan thiện hơn về kiến thức chuyên môn
Em xin chân thành cảm ơn gia đình và tất cả bạn bè luôn động viên em trong suốt quá trình học tập, rèn luyện
Một lần nữa xin chân thành cám ơn tất cả các thầy cô, gửi lời cảm ơn đến tất cả người thân, gia đình, cảm ơn tất cả bạn bè đã gắn bó cùng học tập giúp đỡ em trong suốt thời gian học, cũng như trong quá trình hoàn thành đồ án tốt nghiệp này
TP.HCM, Ngày 11 Tháng 01 Năm 2010 Sinh Viên Thực Hiện
TRẦN NHẬT HUY
Trang 4Chương 1 :
GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH VÀ GIẢI PHÁP KẾT CẤU
CHO CÔNG TRÌNH
1.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH
Hiện nay, TP.HCM là trung tâm thương mại lớn nhất và đây cũng là khu
vực mật độ dân số cao nhất cả nước, nền kinh tế không ngừng phát triển làm
cho số lượng người lao động công nghiệp và mức độ đô thị hoá ngày càng tăng,
đòi hỏi nhu cầu về nhà ở cũng tăng theo Do đó việc xây dựng nhà cao tầng theo
kiểu chung cư là giải pháp tốt nhất để đáp ứng nhu cầu nhà ở cho người dân, cán
bộ công tác, lao động nước ngoài… Chung cư này thích hợp cho nhu cầu ở của
người có thu nhập cao, người nước ngoài lao động tại Việt Nam, chung cư còn có
thể cho thuê, mua bán…
1.1.2 Vị trí xây dựng công trình
Công trình được xây dựng tại trung tâm quận 8,trên đường Trương Đình
Hội, thành phố Hồ Chí Minh Công trình nằm ở vị trí thoáng và đẹp sẽ tạo điểm
nhấn đồng thời tạo nên sự hài hòa ,hợp lý và hiện đại cho tổng thể qui hoạch
cho khu dân cư
1.1.3 Điều kiện tự nhiên
Đặc điểm khí hậu thành phố Hồ Chí Minh được chia thành hai mùa rõ rệt
1) Mùa mưa : từ tháng 5 đến tháng 11 có
Nhiệt độ trung bình : 25oC
Nhiệt độ thấp nhất : 20oC
Nhiệt độ cao nhất : 36oC
Lượng mưa trung bình : 274.4 mm (tháng 4)
Lượng mưa cao nhất : 638 mm (tháng 5)
Lượng mưa thấp nhất : 31 mm (tháng 11)
Độ ẩm tương đối trung bình : 48.5%
Độ ẩm tương đối thấp nhất : 79%
Độ ẩm tương đối cao nhất : 100%
Lượng bốc hơi trung bình : 28 mm/ngày đêm
Trang 52) Mùa khô :
Nhiệt độ trung bình : 27oC
Nhiệt độ cao nhất : 40oC
3) Gió :
- Thịnh hàng trong mùa khô :
Gió Đông Nam : chiếm 30% - 40%
Gió Đông : chiếm 20% - 30%
- Thịnh hàng trong mùa mưa :
Gió Tây Nam : chiếm 66%
- Hướng gió Tây Nam và Đông Nam có vận tốc trung bình: 2,15 m/s
- Gió thổi mạnh vào mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, ngoài ra còn có gió
Đông Bắc thổi nhẹ
- Khu vực thành phố Hồ Chí Minh rất ít chịu ảnh hưởng của gió bão
1.1.4 Qui mô công trình
Công trình Chung cư TRƯƠNG ĐÌNH HỘI thuộc công trình cấp I
Công trình gồm 11 tầng : 1 tầng hầm và 10 tầng nồi với 64 căn hộ
Công trình có diện tích tổng mặt bằng (32x53 ) m2, bước cột lớn 9.0 m
chiều cao tầng hầm 3,3 m, tầng 1 là 3.8 m các tầng còn lại là 3.5m
Chức năng của các tầng
Tầng hầm : Chổ để xe, phòng kỷ thuật xử lý nước cấp và nước thải
Tầng 1 và 2 : Khu vực siêu thị
Tầng 3->10 : Căn hộ chung cư
Tầng sân thượng : Nhà hàng, cafe
Tầng kĩ thuật : Gồm các phòng kĩ thuât (cơ, điện… ), có hồ nước mái
cung cấp nước cho toàn nhà
1.2 CÁC GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC
1.2.1 Giải pháp giao thông nội bộ
- Về mặt giao thông đứng được tổ chức gồm 4 cầu thang bộ kết hợp với 8
thang máy dùng để đi lại và thoát người khi có sự cố
- Về mặt giao thông ngang trong công trình ( mỗi tầng) là các hành lang
chạy xung quanh cầu thang của công trình
Trang 61.2.2 Giải pháp về sự thông thoáng
- Ngoài việc thông thoáng bằng hệ thống cửa của mỗi phòng, còn sử dụng hệ
thống thông thoáng nhâ tạo bằng máy điều hòa, quạt ở các tầng theo các
Gain lạnh về khu xử lý trung tâm
1.2.3 Giải pháp về chiếu sáng
- Ngoài hệ thống đèn chiếu sáng ở các phòng và hành lang, khối nhà còn được
chiếu sáng từ hệ thống lấy sáng bên ngoài (kính bao cửa ) Kết hợp giữa chiếu
sáng tự nhiên và nhân tạo để lấy sáng tối đa
1.3 GIẢI PHÁP KỸ THUẬT
1.3.1 Hệ thống điện
Nguồn điện cung cấp cho chung cư chủ yếu là nguồn điện thành phố (mạng
điện quận 8), có nguồn điện dự trữ khi có sự cố cúp điện là máy phát điện
đặt ở tầng trệt để bảo đảm cung cấp điện 24/24h cho chung cư
Hệ thống cáp điện dược đi trong hộp gain kỹ thuật và có bảng điều khiển
cung cấp điện cho từng căn hộ
1.3.2 Hệ thống nước
Nguồn nước cung cấp cho chung cư là nguồn nước thành phố, được đưa vào bể
nước ngầm của chung cư sau đó dùng máy bơm đưa nước lên hồ nước mái, rồi
từ đây nước sẽ được cung cấp lại cho các căn hộ Đường ống thoát nước thải
và cấp nước đều sử dụng ống nhựa PVC
Mái bằng tạo độ dốc để tập trung nước vào các sênô bằng BTCT, sau đó được
thoát vào ống nhựa thoát nước để thoát vào cồng thoát nước của thành phố
1.3.3 Hệ thống phòng cháy chữa cháy
Các họng cứu hỏa được đặt hành lang và đầu cầu thang, ngoài ra còn có
các hệ thống chữa cháy cục bộ đặt tại các vị trí quan trọng Nước cấp tạm
thời được lấy từ hồ nước mái
1.3.4 Hệ thống vệ sinh:
Xử lý nước thải bằng phương pháp vi sinh có bể chứa lắng, lọc trước khi
cho hệ thống cống chính của thành phố Bố trí các khu vệ sinh của các tầng
liên tiếp nhau theo chiều đứng để tiện cho việc thông thoát rác thải
1.3.5 Các hệ thống kỹ thuật khác
Thanh chống sét nhà cao tầng, còi báo động, hệ thống đồng hồ
Trang 71.4 HẠ TẦNG KỸ THUẬT
Sân bãi, đường nội bộ được làm bằng BTCT, lát gách xung quanh toàn ngôi nhà
Trồng cây xanh, vườn hoa tạo khung cảnh, môi trường cho chung cư
1.5 CÁC GIẢI PHÁP KẾT CẤU
1.5.1 Các qui phạm và tiêu chuẩn để làm cơ sở cho việc thiết kế
* Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu bê tông cốt thép TCVN 356 –2005
* Tiêu chuẩn thiết kế tải trọng và tác động TCVN 2737 - 1995
* Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình TCVN 45 - 1978
* Tiêu chuẩn thiết kế móng cọc TCVN 205 - 1998
* Tiêu chuẩn kỹ thuật thiết kế và thi công nhà cao tầng TCXD 1998 – 1997
* Nhà cao tầng – tiêu chuẩn thiết kế 195 – 1997
1.5.2 Giải pháp kết cấu cho công trình
1.5.2.1 Phân tích khái quát hệ chịu lực về NHÀ CAO TẦNG nói chung
Hệ chịu lực của nhà cao tầng là bộ phận chủ yếu của công trình nhận các
loại tải trọng truyền chúng xuống móng và nền đất Hệ chịu lực của công
trình nhà cao tầng nói chung được tạo thành từ các cấu kiện chịu lực chính
là sàn, khung và vách cứng
Hệ tường cứng chịu lực (Vách cứng): Cấu tạo chủ yếu trong hệ kết cấu công
trình chịu tải trọng ngang: gió Bố trí hệ tường cứng ngang và dọc theo chu
vi thang máy tạo hệ lõi cùng chịu lực và chu vi công trình để có độ cứng
chống xoắn tốt
Vách cứng là cấu kiện không thể thiếu trong kết cấu nhà cao tầng hiện
nay Nó là cấu kiện thẳng đứng có thể chịu được các tải trọng ngang và đứng Đặc biệt là các tải trọng ngang xuất hiện trong các công trình nhà cao tầng với những lực ngang tác động rất lớn
Sự ổn định của công trình nhờ các vách cứng ngang và dọc Như vậy
vách cứng được hiểu theo nghĩa là các tấm tường được thiết kế chịu tải trọng ngang
Bản sàn được xem như là tuyệt đối cứng trong mặt phằng của chúng
Có tác dụng tham gia vào việc tiếp thu và truyền tải trọng vào các tường cứng và truyền xuống móng
Thường nhà cao tầng dưới tác động của tải trọng ngang được xem như
một thanh ngàm ở móng
Đồi với công trình chịu tải ĐỘNG ĐẤT: do lực động đất là lực khối tác
động vào trọng tâm công trình theo phương ngang là chủ yếu nên bố trí vách cứng sao cho độ cứng theo 2 phương xấp xĩ bằng nhau và cấu tạo thêm hệ khung chịu tải đứng là hợp lý nhất
Trang 8Hệ khung chịu lực : Được tạo thành từ các thanh đứng ( cột ) và ngang
( Dầm, sàn ) liên kết cứng tại chỗ giao nhau của chúng, các khung phẳng
liên kết với nhau tạo thành khối khung không gian
1.5.2.2 Kết cấu cho công trình chung cư TRƯƠNG ĐÌNH HỘI
Do công trình là dạng nhà cao tầng, có bước cột lớn, đồng thời để đảm
bảo vẻ mỹ quan cho các căn hộ nên giải pháp kết cấu chính của công
trình được chọn như sau :
Kết cấu móng dùng hệ móng cọc nhồi d=1000mm
Kết cấu sàn các tầng điển hình 2->9 là sàn dầm BTCT dày 12 cm
Riêng tầng hầm chọn chiều dày sàn 15 cm
Kết cấu theo phương thẳng đứng là hệ thống lõi cứng cầu thang bộ và
cầu thang máy, tạo hệ lưới đỡ bản sàn không dầm
Các hệ thống lõi cứng được ngàm vào hệ đài
Công trình có mặt bằng hình chữ nhật : A x B = 32 x 53 m, tỉ số B/A =
1,65 Chiều cao nhà tính từ mặt móng H = 61.8 m do đó ngoài tải đứng
khá lớn, tải trọng ngang tác dụng lên công trình cũng rất lớn và ảnh hưởng
nhiều đến độ bền và độ ổn định của ngôi nhà Từ đó ta thấy ngoài hệ
khung chịu lực ta còn phải bố trí thêm hệ lõi vách cứng để chịu tải trọng
ngang
•Tải trọng ngang (tải trọng gió tác động vào công trình) do hệ lõi cứng
chịu Xét gió tác dụng theo nhiều phương khác nhau nhưng ta chỉ xét theo
2 phương chính của công trình là đủ và do một số yêu cầu khi cấu tạo
vách cứng ta bố trí vách cứng theo cả hai phương dọc và ngang công trình
Toàn bộ công trình là kết cấu khung + lỏi cứng chịu lực bằng BTCT, khẩu
độ chính của công trình là 7.0m và 9.0m theo phương ngang và 8.5m và
9.0m theo phương dọc công trình
Tường bao che công trình là tường gạch trát vữa ximăng Bố trí hồ nước
mái trên sân thượng phụ vụ cho sinh hoạt và cứu hỏa tạm thời, nước cứu
hỏa và sinh hoạt là được ngăn riêng biệt để sử dụng riêng
1.6 CÁC SỐ LIỆU THIẾT KẾ
1.6.1 Cường độ tính toán của vật liệu
1.6.1.1 Bê tông cọc và móng
* Bêtông B30 :
Rb = 170 MPa
Ea = 32.5x104 MPa
Trang 91.6.1.2 Bê tông các cấu kiện khác
* Bêtông B25 :
Rb = 145 MPa
Ea = 30x103 MPa
1.6.1.3 Cốt thép
6.1.3.1.Cốt thép C-III ;A-III
Dùng cho vách và khung BTCT và móng, có đường kính > 10 mm :
Ra = Ra' = 365 MPa
Ea = 20x10-4 MPa
6.1.3.1 Cốt thép A-I
Dùng cho khung và hệ sàn BTCT và móng , có đường kính < = 10 mm
Ra = Ra' = 225 MPa
Ea = 21x10-4 MPa
1.6.2 Tải trọng đứng tác động lên công trình :
Chiều dày sàn chọn dựa trên các yêu cầu:
Về mặt truyền lực: đảm bảo cho giả thiết sàn tuyệt đối cứng trong mặt
phẳng của nó (để truyền tải ngang, chuyển vị…)
Yêu cầu cấu tạo: Trong tính toán không xét việc sàn bị giảm yếu do các
lỗ khoan treo móc các thiết bị kỹ thuật (ống điện, nước, thông gió,…)
Yêu cầu công năng: Công trình sẽ được sử dụng làm cao ốc văn phòng
nên các hệ tường ngăn (không có hệ đà đỡ riêng) có thể thay đổi vị trí mà không làm tăng đáng kể nội lực và độ võng của sàn
Ngoài ra còn xét đến yêu cầu chống cháy khi sử dụng…
Do đó trong các công trình nhà cao tầng, chiều dày bản sàn có thể tăng
đến 50% so với các công trình khác mà sàn chỉ chịu tải đứng
• Ta chọn bản sàn Béton cốt thép dày 12cm.(=2500 kg/m3)
• Số liệu tải trọng đứng và cầu tạo sàn tính theo bảng sau :
Trọng lượng riêng của vật liệu và hệ số vượt tải :
TT Vật liệu Đơn vị tính Trọng lượng riêng Hệ số vượt
Bê tông cốt thép
Vữa XM trát , ốp , lát
Gạch ốp , lát
Đất đầm nện chặt
Tường xây gạch thẻ
Tường xây gạch ống
Bê tông sỏi nhám nhà xe
Bê tông lót móng
Lớp chống thấm
Đường ống thiết bị kỹ thuật
T/m 3 T/m 3
T/m 3 T/m 3 T/m 3 T/m 3
T/m 3 T/m 3 T/m 2
T/m 2
2.50 1.80 2.00 2.00 2.00 1.80 2.00 2.00 0.02 0.50
1.1 1.2 1.1 1.2 1.2 1.2 1.1 1.2 1.2 1.3
Trang 10
Tỉnh tải tác dụng lên từng loại sàn
SÀN VĂN PHÒNG -KHU Ở –HÀNH LANG – BAN CÔNG
Bề dày mỗi lớp vâït liệu
Bề dày mỗi lớp vâït liệu
n : Hệ số vượt tải
Các lớp cấu tạo sàn ( mm ) (daN/ m3) gtc (daN/m2 ) n gstt ( daN/m2 )
CẤU TẠO SÀN ĐẬU XE, SÀN HẦM
Lớp Cấu tạo (mm) Hệ số
CẤU TẠO SÀN VỆ SINH :
CẤU TẠO SÀN MÁI :
Lớp Cấu tạo
Chiều dày (mm)
Hệ số Vượt tải
Trang 11• Ghi chú :Tính tải trọng tường truyền lên các dầm :
Tải trọng lang can và tường dưới lan can lấy gần đúng : (tưòng xây xung
quanh lam thông gió cao 0,8 m), tay vịn lấy 50 daN/m
glc = 0,8x2500x0,1x1,1 + 50 = 270 daN/m Tải tập trung tại các nút trên đầu cột dưới hồ nước là P= 30.5T giao của
khung trục 2,3 và trục C’,D(xem phần tính hồ nước)
Tường ngoài và tường ngăn các căn hộ đặt trên dầm dày : 200mm
Tường trong ngăn các phòng đặt trên sàn dày 100mm
Tải tường phân bố đều lên dầm với tường dày 200mm
gt = n h hd B = 1,1x1800x(3,5-0,5)x0,2 = 1188 daN/m Tải tường phân bố đều lên dầm với tường dày 100mm
gt = n h h Bs = 1,1x1800 x (3,5-0,1)x0,1 = 673 daN/m Trong đó
Hệ số vượt tải : n = 1,1
Trọng lượng riêng của tường : = 1800 [ daN/m3] Bề rộng tường B = 100 ; 200 mm
Chiều cao tầng nhà h = 3,5m Các tường ngăn giữa các phòng dày 100 được qui về phân bố đều các ô
sàn(xem phần tính toán sàn điển hình).Sau khi trừ đi phần bản sàn BTCT
dày 120mm còn lại là lớp hoàn thiện và tải này được qui vào các ô sàn có
tường ngăn dày 100
Tải trọng do cầu thang bộ truyền vào vách cứng và dầm (được xác định
trong phần tính cầu thang Tuy nhiên trong đồ án này ta mô hình cầu làm
việc không gian với khung Ta chỉ nhập tải do các lớp hoàn thiện, hoạt tải
theo TCVN 2737-1995 vào bản thang và bản chiếu nghỉ
Các lọai họat tải sử dụng cho công trình : lấy theo TCVN 2737-1995
TT Loại hoạt tải Đơn vị tính Tải trọng tiêu chuẩn Hệ số vượt tải
Khu vực phòng ở, ăn,vệ sinh
Sảnh, cầu thang
Nước (hồ nước máí)
Khu vực Garage
Khu vực phòng khách,
Khu vực văn phòng
daN/m 2 daN/m 2 daN/m 2 daN/m 2 daN/m 2 daN/m 2
1.6.3 TẢI TRỌNG NGANG : Gió tĩnh tác dụng vào công trình
Trang 121.7 CÁC CƠ SỞ TÍNH TOÁN CHO CÔNG TRÌNH
1.7.1 Tính toán trên máy tính : Sử dụng chương trình ETAB 9.0.4
Do ETAB là phần mềm phân tích thiết kế kết cấu chuyên cho Nhà Cao Tầng nên việc đưa số liệu và xử lý số liệu đơn giản và nhanh hơn so với các
phần mềm khác
Để phân tích Động cho hệ công trình: các dạng và giá trị dao động, kiểm tra các dạng ứng xử của công trình khi chịu tải Động đất
1.7.2 Nhập dữ liệu vào máy
1.7.2.1 Đưa công trình lên mô hình
Căn cứ vào bản vẽ kiến trúc, đơn giản hoá và quan niệm các cấu kiện rồi đưa mô hình ETAB
1.7.2.2 Kích thước tiết diện cho các cấu kiện
Do hệ chịu lực của nhà là hệ kết cấu siêu tĩnh nên nội lực trong khung
không những phụ thuộc vào sơ đồ kết cấu, tải trọng mà còn phụ thuộc vào độ
cứng của các cấu kiện Do đó cần phải xác định sơ bộ kích thước tiết diện
a Chọn chiều dày sàn:
Quan niệm tính: Xem sàn là tuyệt đối cứng trong mặt phẳng ngang Sàn
không bị rung động, không bị dịch chuyển khi chịu tải trọng ngang Chuyển vị tại
mọi điểm trên sàn là như nhau khi chịu tác động của tải trọng ngang
Chọn chiều dày của sàn phụ thuộc vào nhịp và tải trọng tác dụng Có thể
chọn chiều dày bản sàn xác định sơ bộ theo công thức
Vậy lấy chiều dày toàn bộ các tầng sàn h = 12 cm
b Chọn tiết diện dầm: Tất cả các hệ dầm ta chọn cùng hd
1 12
1 12
1
900 = (75 56,25) (cm) Chọn hd= 70cm
Trang 13 Các hệ dầm phụ còn lại có kích thước được thề hiện trên hình vẽ
MB dầm sàn (Hình 1 phần tính toán sàn điển hình) Dầm công son : 300 x 300( bdầm = bvách = 300 ->đơn giản trong thi công)
Dầm phụ khác và đà môi : 200x300
c Chọn sợ bộ tiết diện cột
- Diện tích tiết diện cột xác định sơ bộ như sau :
qi - tải trọng phân bố trên 1m2 sàn thứ i
Si - diện tích truyền tải xuống cột tầng thứ i
= 1.21.5 - hệ số kể tới tải trọng ngang; chọn = 1.3
Rn = 170 (daN/ cm2) :cường độ chịu nén của bêtông mác 300
Chọn sơ bộ q = 1100 daN/m2(lấy một cách gần đúng)
Bảng sơ bộ chọn Tiết Diên Cột chính Trục A:
Trang 14Bảng sơ bộ chọn Tiết Diên Cột Trục C:
Đối với các cột biên do có diện tích truyền tải nhỏ nên so với cột giữa tiết
diện cột biên sẽ giảm đi 100mm
Bảng sơ bộ chọn Tiết Diên Cột trục D
Trang 15Hệ vách - lõi cứng :
Do cấu tạo chống động đất và quy phạm chưa quy định rõ về việc giảm chiều dày
vách trong cấu tạo cho phép, nên tính kích thướt vách giữ nguyên từ dưới lên trên
Hệ lõi cầu thang bộ :Tầng hầm - Tầng mái = 20 cm
1.7.2.3 Các trường hợp tải trọng tác động:
3 Gió chiều dương trục X (GIO X)
4 Gió chiều âm trục X (GIO XX)
5 Gió chiều dương trục Y (GIO Y)
6 Gió chiều âm trục Y ( GIO YY)
1.7.2.4 Các trường hợp Tổ Hợp Tải Trọng
1.7.3 Quan niệm tính toán và phương pháp PTHH của các chương trình ETAB
1.7.3.1 Phương pháp xác định NỘI LỰC
Hiện nay trên thế giới có ba trường phái tính toán hệ chịu lực nhà nhiều
tầng thể hiện theo ba mô hình như sau :
Mô hình liên tục thuần túy: Giải trực tiếp phương trình vi phân bậc cao, chủ
yếu là dựa vào lý thuyết vỏ, xem toàn bộ hệ chịu lực là hệ chịu lực siêu tĩnh Khi giải
quyết theo mô hình này, không thể giải quyết được hệ có nhiều ẩn Đó chính là giới
hạn của mô hình này
• Mô hình rời rạc: ( Phương pháp phần tử hữu hạn ) Rời rạc hoá toàn bộ hệ
chịu lực của nhà nhiều tầng, tại những liên kết xác lập những điều kiện tương thích
về lực và chuyển vị Khi sử dụng mô hình này cùng với sự trợ giúp của máy tính có
thể giải quyết được cả các bài toán Hiện nay ta có các phần mềm trợ giúp cho việc
giải quyết các bài toán kết cấu như STAAD III, Feap, Xetabs95, FBTW, SAP86,
SAP90, SAP2000
Trang 16Mô hình Rời rạc - Liên tục: ( Phương pháp siêu khối ) Từng hệ chịu lực được
xem là Rời rạc , nhưng các hệ chịu lực này sẽ liên kết lại với nhau thông qua các
liên kết trượt xem là liên tục phân bố liên tục theo chiều cao Khi giải quyết bài toán
này ta thường chuyển hệ phương trình vi phân thành hệ phương trình tuyến tính bằng
phương pháp sai phân Từ đó giải các ma trận và tìm nội lực
Giới thiệu về phương pháp phần tử hữu hạn (PPPTHH) : Trong phương pháp
phần tử hữu hạn vật thể thực liên tục được thay thế bằng một số hữu hạn các phần
tử rời rạc có hình dạng đơn giản, có kích thước càng nhỏ càng tốt nhưng hữu hạn,
chúng được nối với nhau bằng một số điểm quy định được gọi là nút Các vật thể này
vẫn được giữ nguyên là các vật thể liên tục trong phạm vi của mỗi phần tử, nhưng có
hình dạng đơn giản và kích thước bé nên cho phép nghiên cứu dễ dàng hơn dựa trên
cơ sở quy luật về sự phân bố chuyển vị và nội lực (chẳng hạn các quan hệ được xác
lập trong lý thuyết đàn hồi) Các đặc trưng cơ bản của mỗi phần tử được xác định và
mô tả dưới dạng các ma trận độ cứng ( hoặc ma trận độ mềm) của phần tử Các ma
trận này được dùng để ghép các phần tử lại thành một mô hình rời rạc hóa của kết
cấu thực cũng dưới dạng một ma trận độ cứng (hoặc ma trận độ mềm) của cả kết
cấu Các tác động ngoài gây ra nội lực và chuyển vị của kết cấu được quy đổi về các
thành các ứng lực tại các nút và được mô tả trong ma trận tải trọng nút tương đương
Các ẩn số cần tìm là các chuyển vị nút (hoặc nội lực) tại các điểm nút được xác định
trong ma trận chuyển vị nút (hoặc ma trận nội lực nút) Các ma trận độ cứng, ma
trận tải trọng nút và ma trận chuyển vị nút được liên hệ với nhau trong phương trình
cân bằng theo quy luật tuyến tính hay phi tuyến tùy theo ứng xử thật của kết cấu Sau
khi giải hệ phương trình tìm được các ẩn số, người ta có thể tiếp tục xác định được
các trường ứng suất, biến dạng của kết cấu theo các quy luật đã được nghiên cứu
trong cơ học
Sau đây là thuật toán tổng quát của phương pháp PTHH
1 Rời rạc hóa kết cấu thực thành thành một lưới các phần tử chọn trước cho
phù hợp với hình dạng hình học của kết cấu và yêu cầu chính xác của bài toán
2 Xác định các ma trận cơ bản cho từng phần tử (ma trận độ cứng, ma trận tải
trọng nút, ma trận chuyển vị nút ) theo trục tọa độ riêng của phần tử
3 Ghép các ma trận cơ bản cùng loại thành ma trận kết cấu theo trục tọa độ
chung của cả kết cấu
4 Dựa vào điều kiện biên và ma trận độ cứng của kết cấu để khử dạng suy biến
của nó
5 Giải hệ phương trình để xác định ma trận chuyển vị nút cả kết cấu
6 Từ chuyển vị nút tìm được, xác định nội lực cho từng phần tử
7 Vẽ biểu đồ nội lực cho kết cấu
Thật toán tổng quát trên được sử dụng cho hầu hết các bài toán phân tích kết cấu
: phân tích tĩnh, phân tích động và tính toán ổn định kết cấu
Trang 171.7.3.2 Phân tích tĩnh kết cấu đàn hồi tuyến tính
Phương trình cân bằng có dạng: [ K ] {u} = {P} (1.1)
Trong đó: [K] – ma trận độ cứng của kết cấu được ghép lại từ các ma trận
độ cứng của các phần tử hữu hạn
{u} – ma trận chuyển vị nút của kết cấu được rời rạc hóa
{P} – ma trận các tải trọng nút tương dương của kết cấu rời rạc hóa
1.7.3.3 Phân tích động kết cấu đàn hồi tuyến tính
Phương trình cân bằng có dạng: {M] { u } + [c]{ u. } + [K]{u} = {P} (1.2)
Trong đó [M] – ma trận khối lượng tập trung từ các ma trận khối lượng của
Trong đo:ù {uo } là ma trận chuyển vị tại thời điểm t = 0
- tần số riêng của dao động
Từ (1.3) và (1.4) ta rút ra được dạng đặc trưng xác định tần số riêng
[ K ] - 2 [ M ] {uo } = { 0 } (1.5)
vì { uo } khác không nên :det | [ K ] - 2 [ M ] | = 0 (1.6)
Khai triển định thức (1.6) để xác định các tần số riêng i tương ứng với các dạng dao động riêng của kết cấu
Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển và thuận lợi của máy
vi tính, ta có rất nhiều chương trình tính toán khác nhau, với các quan niệm tính toán
và sơ đồ tính khác nhau Trong nội dung của Luận án tốt nghiệp này em chọn mô
hình thứ ba ( Mô hình rời rạc và liên tục ) với sự trợ giúp của phần mềm ETAB và
SAP2000 để xác định dao động và nội lực của hệ kết cấu
1.7.3.4 Các giả thuyết khi tính toán cho mô hình NHÀ CAO TẦNG
• Sàn là tuyệt đối cứng trong mặt phẳng của nó (mặt phẳng ngang) và liên
kết ngàm với các phần tử khung hay vách cứng ở cao trình sàn Không kể biến
dạng cong (ngoài mặt phẳng sàn) lên các phần tử ( thực tế không cho phép sàn có
biến dạng cong) Bỏ qua sự ảnh hưởng độ cứng uốn của sàn tầng này đến các sàn
tầng kế bên
Trang 18• Mọi thành phần hệ chịu lực trên từng tầng đều có chuyển vị ngang như
nhau
Các cột và vách cứng đều được ngàm ở chân cột và chân vách cứng ngay mặt
đài móng
• Khi tải trọng ngang tác dụng thì tải trọng tác dụng này sẽû truyền vào công
trình dưới dạng lực phân bố trên các sàn ( vị trí tâm cứng của từng tầng ) vì có sàn
nên các lực này truyền sang sàn và từ đó truyền sang vách
• Biến dạng dọc trục của sàn, của dầm xem như là không đáng kể
1.7.3.5 Quan niệm của phần mềm cho từng cấu kiện làm việc đúng với giả
thuyết
Khi sử dụng các phần mềm PTHH, SAP, ETABS Cần chú ý đến quan niệm từng
cấu kiện của phần mềm để cấu kiện làm việc đúng với quan niệm thực khi đưa vào
mô hình
+ Quan niệm thanh: khi kích thước 2 phương nhỏ hơn rất nhiều so với phương còn lại
+ Quan niệm tấm, bản, vách: khi kích thước 2 phương lớn hơn rất nhiều so với
phương còn lại
+ Quan niệm solid: khi 3 phương có kích thuớc gần như nhau, và có kích thướt so với
các phần tử khác
+ Quan niệm điểm: khi 3 phương có kích thuớc gần như nhau, và có kích thướt rất bé
Khi ta chia càng mịn các cấu kiện thì kết quả sẽ càng chính xác Do phần tử hữu
hạn truyền lực nhau qua các điểm liên kết của các phần tử với nhau
Nếu ta chia các cấu kiện ra nhưng không đúng với quan niệm của phần mềm thì
các cấu kiện đó sẽ có độ cứng tăng đột ngột và làm việc sai với chức năng của
chúng trong quan niệm tính từ đó dẫn đến các kết quả tính của cả hệ kết cấu sẽ
thay đổi
1.7.4 Kết quả tính toán từ phần mềm
Nội lực
1.7.4.1 Nội lực cột: Xem bảng phụ lục
1.7.4.2 Nội lực dầm: Xem bảng phụ lục
Trang 19Chương 2 :
TÍNH TOÁN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH(tầng 2->9)
2.1 MẶT BẰNG SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH
C
S10
TÍNH TOÁN TẦNG ĐIỂN HÌNH (LẤY 1/4 CỦA TỔNG MẶT BẰNG)
Trong các công trình nhà cao tầng chiều dày thường lớn để đảm bảo các yêu cầu sau: Trong tính toán không tính đến việc sàn bị yếu do khoan lỗ để treo các thiết bị kỹ thuật như đường ống điện lạnh thông gió, cứu hỏa cũng như các đường ống đặt ngầm trong sàn
Tường ngăn phòng (không có dầm đở tường) có thể thay đổi vị trí mà không làm tăng độ võng của sàn
Trang 202.2 XÁC ĐỊNH SƠ BỘ CHIỀU DÀY BẢN SÀN-KÍCH THƯỚC DẦM CHÍNH VÀ DẦM PHỤ
2.2.1 Chiều dày bản sàn :
Quan niệm tính: Xem sàn là tuyệt đối cứng trong mặt phẳng ngang Sàn không bị rung động, không bị dịch chuyển khi chịu tải trọng ngang Chuyển vị tại mọi điểm trên sàn là như nhau khi chịu tác động của tải trọng ngang
Chọn chiều dày của sàn phụ thuộc vào nhịp và tải trọng tác dụng Có thể chọn chiều dày bản sàn xác định sơ bộ theo công thức
Vậy lấy chiều dày toàn bộ các tầng sàn h = 120(mm)
2.2.2 Kích thước dầm chính-dầm phụ :
1 12
1 12
1
900 = (75 56.25) (cm) Chọn hd= 70 cm
bdầm= (0,25 0,5) hd
Chọn bd = 30 cm Dầm chính có nhịp L = 9 m chọn dầm có tiết diện 300x700 Các dầm chính còn lại chọn dầm có tiết diện 300x500 + Dầm phụ :
Dầm công son : 250 x 400 Dầm đà môi : 200 x 400 Dầm đà môi xung quanh lam thông gió chọn 200x400 Dầm phụ khác và 200x300
Trang 212.3 XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG
Các số liệu về tải trọng lấy theo TCVN 2737 – 1995 : Tải trọng và tác động – tiêu chuẩn thiết kế
Hệ số vượt tải lấy theo bảng 1, trang 10 – TCVN 2737 - 1995
Trọng lượng riêng của các thành phần cấu tạo sàn lấy theo “ sổ tay thực hành kết cấu công trình” ( TS Vũ Mạnh Hùng )
2.3.1 Tĩnh tải
Theo yêu cầu sử dụng, các khu vực có chức năng khác nhau sẽ có cấu tạo sàn khác nhau, do đó tĩnh tải sàn tương ứng cũng có giá trị khác nhau Các kiểu cấu tạo sàn tiêu biểu là sàn khu ở (P.khách, P ăn + bếp, P ngủ), sàn ban công, sàn hành lang và sàn vệ sinh Các loại sàn này có cấu tạo như sau:
Sàn khu ở – sàn ban công – sàn hành lang
Sàn vệ sinh
Gạch ceramic dày 1cm Vữa lót dày 2cm Lớp chống thấm dày 3cm Sàn BTCT mác 250 dày 10cm Vữa trát dày 1.5cm
-Gạch men dày 2cm -Vữa lót dày 2cm -Sàn BTCT mác 250 dày 10cm -Vữa trát dày 1.5cm300 dày 15cm
Trang 22BẢNG 2.1 : TĨNH TẢI SÀN KHU Ở –HÀNH LANG – BAN CÔNG
Các lớp cấu tạo sàn d ( cm ) y(daN/ m3) gtc (daN/m2 ) n gstt ( daN/m2 )
BẢNG 2.2 : TĨNH TẢI SÀN KHU VỆ SINH
Thông thường dưới các tường thường có kết cấu dầm đỡ nhưng để tăng tính linh hoạt trong việc bố trí tường ngăn vì vậy một số tường này không có dầm đỡ bên dưới Do đó khi xác định tải trọng tác dụng lên ô sàn trọng ta phải kể thêm trọng lượng tường ngăn.Tải trọng tường ngăn truyền vào sàn có xét đến sự giảm tải (trừ đi 30% diện tích lổ cửa )tải này được quy về phân bố đều trên toàn bộ ô sàn Được xác định theo công thức :
gttt= 70 %
S
N l
H
(daN/m2)
Trong đó BT : bề rộng tường (m)
Ht : Chiều cao tường (m)
lt : chiều dài tường(m)
t : trọng lượng riêng của tường xây (daN/m3)
S : diện tích ô sàn có tường(m2)
N : hệ số vượt tải
Để đơn giản trong tính toán ta lấy tĩnh tải là giá trị trung bình trong 1 ô sàn khu nhà ở và sàn vệ sinh
gs tt = (520 + 581)/2 = 550.5 daN/m2
gs tc = (538 + 622)/2 = 580 daN/m2
Trang 23BẢNG 2.3 : TĨNH TẢI SÀN DO TƯỜNG TRUYỀN VÀO
Ô SÀN b t (m)
( daN/m 3 ) N
q (m) (m) (m 2 ) (KG/m 2 )
BẢNG 2.4 : TỔNG TĨNH TẢI TÁC DỤNG LÊN SÀN:
Ô sàn gtts(KG/m2) gttt(KG/m2) gtt(KG/m2) Ô sàn gtts(KG/m2) gttt(KG/m2) gtt(KG/m2)
Giá trị của hoạt tải được chọn dựa
theo chức năng sử dụng của
các loại phòng Hệ số độ tin cậy n,
đối với tải trọng phân bố đều xác
định theo điều 4.3.3 trang 15
TCVN 2737 - 1995:
Khi ptc < 200 ( daN/m2 ) n = 1.3
Khi ptc ≥ 200 ( daN/m2 ) n = 1.2
Chức năng Phòng
ptc(daN/m2)
n pttsàn(daN/m2) Hành lang 300 1.2 360
P Khách 200 1.2 240
WC 200 1.2 240 Phòng ngủ 200 1.2 240 Phòng ăn 200 1.2 240 Sảnh 300 1.2 360 Cầu thang 300 1.2 360 Ban công 300 1.2 360
t
Trang 24BẢNG 2.5 : HOẠT TẢI TRÊN TỪNG Ô SÀN
Ô sàn Ptt(KG/m2) Ô sàn Ptt(KG/m2)
2.3.3 TỔNG TẢI TÁC DỤNG LÊN CÁC Ô BẢN
2.3.3.1 Đối với bản kê:
) ( ).
P tt s tt
2.3.3.2 Đối với bản dầm:
) / ( 2 ).
BẢNG 2.6 : TẢI TRỌNG CỦA Ô BẢN KÊ 4 CẠNH
BẢN KÊ 4 CẠNH
Ô sàn p
tc
(daN/m2) n
gtt(daN/m2)
ptt(daN/m2)
l1 (m)
l2 (m)
Pstt (daN) S1 200 1.2 936.54 240 4.425 7.00 36443.33 S2 200 1.2 1015.76 240 3.725 4.425 20698.85 S3 200 1.2 427.63 240 4.425 5.125 15140.60 S4 200 1.2 550.5 240 4.40 7.00 24347.40 S5 200 1.2 673.35 240 6.20 7.00 39639.39 S9 200 1.2 1108.05 240 3.175 5.075 21721.30 S10 200 1.2 662.54 240 5.075 5.725 26222.74 S11 200 1.2 630.22 240 3.775 6.750 22174.29
Trang 25BẢNG 2.7 : TẢI TRỌNG CỦA Ô BẢN DẦM
BẢN KÊ DẦM
Ô sàn p
tc
(daN/m2) n
gtt(daN/m2)
ptt(daN/m2)
Liên kết của bản sàn với dầm, tường được xem xét theo quy ước sau:
Liên kết được xem là tựa đơn:
o Khi bản kê lên tường
o Khi bản tựa lên dầm bê tông cốt thép (đổ toàn khối) mà có hd/hb < 3
o Khi bản lắp ghép
Liên kết được xem là ngàm khi bản tựa lên dầm bê tông cốt thép (đổ toàn khối) mà có hd/hb 3
Liên kết là tự do khi bản hoàn toàn tự do
Tùy theo tỷ lệ độ dài 2 cạnh của bản, ta phân bản thành 2 loại:
Bản loại dầm (L2/L1 > 2)
Bản kê bốn cạnh (L2/L1 2
2.4 CÁC BƯỚC TÍNH TOÁN CHO TỪNG Ô BẢN SÀN :
2.4.1 Sàn bản kê bốn cạnh ngàm :
Trang 26M2 = mi2 P (daNm/m)
Moment âm lớn nhất ở gối:
Mômen ở gối theo phương cạnh ngắn L1
MI = ki1 P(daNm/m) Mômen ở nhịp theo phương cạnh dài L2
MII = ki2 P(daNm/m)
Trong đó: i : kí hiệu ứng với sơ đồ ô bản đang xét (i=1,2,…11)
1, 2 : chỉ phương đang xét là L1 hay L2
L1, L2 : nhịp tính toán cuả ô bảng là khoảng cách giữa các trục gối tựa
P : tổng tải trọng tác dụng lên ô bản:
P = (p+q) L1 L2Vơí p : hoạt tải tính toán (daN/m2)
q : tĩnh tải tính toán (daN/m2)
Tra bảng các hệ số: mi1, mi2, ki1, ki2 các hệ số phụ thuộc vào tỷ lệ
Trang 27Trong trường hợp gối nằm giữa hai ô bản khác nhau thì hệ số ki1 và ki2 được lấy theo trị số trung bình giữa hai ô, hoặc để an toàn ta lấy giá trị ki1 và ki2 nào lớn hơn giữa hai ô bản
Ta thấy các ô sàn bản kê đều có : hdmin = 500 mm ≥ 3.hb = 3 150 = 150
mm nên liên kết giữa bản và dầm là ngàm do đó i = 9 (sơ đồ số 9)
2.4.2 Sàn bản dầm
2.4.2.1 Đối với những bản console có sơ đồ tính :
Cách tính: Cắt bản theo cạnh ngắn vơí bề rộng b = 1m để tính như dầm console
Moment tại đầu ngàm : M- =
4
2 1
L
qb
Trong đó : qb = (p +q) b
2.4.2.2 Đối với những bản 3 đầu ngàm 1 đầu tựa đơn có sơ đồ tính
Cách tính: cắt bản theo phương cạnh ngắn vơí bề rộng b = 1m để tính như dầm 1 đầu ngàm và 1 đầu tựa đơn
Trang 28 Moment:
Tại gối: M- =
8
2 1
2.4.2.2 Đối với những bản ngàm 4 cạnh
Cách tính: cắt bản theo cạnh ngắn vơí bề rộng b = 1m để tính như dầm có
2 đầu ngàm
Moment: Tại gối: M - =
12
2 1
L
qb
Trong đó: qb = (p +q) b
2.4.2.3 Đối với những 1 ngàm 3 khớp :
Cách tính: cắt bản theo phương cạnh ngắn vơí bề rộng b = 1m để tính như dầm 1 đầu ngàm và 1 đầu tựa đơn
Moment:
Tại gối: M- =
8
2 1
Trang 292.5 TÍNH TOÁN CỐT THÉP
2.5.1 Đối với ô bản kê 4 cạnh
Cốt thép sàn được tính theo công thức:
R b s o
bh R s
Tra bảng chọn thép Fchọn và khoảng cách bố trí thép
Kiểm tra hàm lượng cốt thép:
min =0,05%<Astt/bho <max=Rb/Rs = 0.618.17/225 =4,67%
(Giá trị µ hợp lý nằm trong khoảng từ 0.3% 0.9 %)
Chọn chiều dày lớp bảo vệ a= 2cm
Khi tính thép như cắt ô sàn thành từng dải rộng 1m và xem dải đó như một dầm có b = 100 cm và cao h0 = hs – a =12 – 2 = 10 cm
Bê Tông cấp độ bền B30 có Rb= 17 Mpa ; Rbt= 1.20 Mpa
Thép AI có Þ<12 mm cĩ Rs = Rsc =225 Mp
Bảng 2.8 : BẢNG ĐẶC TRƯNG VẬT LIỆU TÍNH TOÁN
Rb (Mpa)
Rbt (Mpa)
Ea (Mpa)
Rs (Mpa)
Rsc (Mpa)
Ea (Mpa)
14.5 1.05 30x103 225 225 21.104
BẢNG 2.9 : BẢNG TRA CÁC HỆ SỐ DỰA VÀO TỈ SỐ L2/L1
Ô sàn Pstt(daN) l1(m) l2(m) l2/l1 m91 m92 k91 k92
S1 36443.33 4.425 7.00 1.58 0.0206 0.0084 0.0457 0.0180 S2 20698.85 3.725 4.425 1.20 0.0204 0.0142 0.0468 0.0325 S3 15140.60 4.425 5.125 1.15 0.0200 0.0150 0.0461 0.0349 S4 24347.40 4.40 7.00 1.60 0.0205 0.0080 0.0452 0.0177 S5 39639.39 6.20 7.00 1.13 0.0197 0.0156 0.0455 0.0358 S9 21721.30 3.175 5.075 1.60 0.0205 0.0080 0.0452 0.0177 S10 26222.74 5.075 5.725 1.12 0.0195 0.0156 0.0454 0.0359 S11 22174.29 3.775 6.750 1.80 0.0195 0.0060 0.0423 0.0131
Trang 30BẢNG 2.10 : TÍNH CỐT THÉP CHO Ô BẢN KÊ 4 CẠNH
Kiểm tra
Þ (mm)
a (mm)
Trang 31* Kiểm tra độ võng của sàn:
Độ võng của bản ngàm 4 cạnh được xác định như sau:
D
a q
4
.
7
=1.13 Tra bảng ta được =0.0015; q= 673.35(daN/m2) ,a= L1=6.2 m
Eb=2.65x105 (daN/cm2); h= 12cm; µ=0.2
Ta có :
D=
) 2 0 1 ( 12
12 10 65 2
2
3 5
x
x x
4
.
4 4
10 975 3
620 10
35 673 0015 0
1
So sánh ta thấy thỏa điều kiện
BỐ TRÍ THÉP XEM BẢN VẼ KẾT CẤU KC-01/07
2.5.2 Đối với ô bản dầm(4 cạnh ngàm)
L
qtt
Trang 32Tại nhịp : Mn =
24
2 1
qtt (daN/m2)
Trang 33Bảng 2.12 : TÍNH TOÁN CỐT THÉP CHO Ô BẢN DẦM
(cm2)
Thép chọn
µ (%)
Kiểm tra
Trang 34Chương 3 :
THIẾT KẾ CẦU THANG BỘ TẦNG ĐIỂN HÌNH
3.1 CÁC THÔNG SỐ TÍNH TOÁN
Số liệu tính toán :
- Dùng betong Mac B25 đá 1x2 có : Rn = 14.5 MPa
- Thép chịu lực dùng loại thép AI có Ra = 225 MPa
- Thép đai dùng loại thép AI có Rađ = 175 MPa
3.2 CẤU TẠO HÌNH HỌC
3.2.1 Kích thước cầu thang như hình vẽ:
Trang 35
3.2.2 Cấu tạo thang
Thang gồm 3 vế :
- Vế đi lên có 8bậc
- Vế giữa có 5 bậc
- Vế tới có 8 bậc
- Tổng cộng thang gồm 21 bậc :
Kích thước bậc : hb = 168 mm
l = 274 mm
- Chọn chiều dày của bản là 100 mm
- Kích thước thang : bề rộng vế thang: b = 1400 mm
- Góc nghiêng của thang:
tg= 0 614
2200
1350
= 320 => Cos = 0,848
3.3 Tải trọng tác dụng lên cầu thang
- Tải trọng tiêu chuẩn: gtci= i hi (daN/m2)
Trong đó:
qtci: Tải trọng tiêu chuẩn lớp vật liệu thứ i
I: Trọng lượng riêng của lớp vật liệu thứ i
hi: Bề dày lớp vật liệu thứ i
- Tải trọng tính toán: gtti=qtci ni (daN/m2)
Trong đó : ni :hệ số vượt tải của lớp vật liệu thứ i lấy theo TCVN 2737-1995[8]
3.3.1 Tải trọng tác dụng trên bản thang :
Theo TCVN 2737 – 1995 ta có :
+ Tĩnh tải : (được cấu tạo như sau)
Mặt cắt cầu thang
Trang 36
Bản nghiêng được xác định theo chiều dày tương đương :
2 1
n tt
i tdi i
g h n (daN/m2)
Trong đó i : khối lượng lớp thứ i
ni : hệ số tin cậy của lớp thứ i
tdi : chiều dày tương của lớp thứ i theo phương bản nghiêng,được xác định như sau :
Đối với lớp gạch đá mài
td1 = i cos
b
b b
l
h l
mm
14 848 0 10 274
168 274
l
h l
mm
27 848 0 20 274
168 274
Bậc thang (gạch xây) 0,072 1800 1.2 156
Lớp bê tông cốt thép 0,100 2500 1.1 275
Tổng cộng g2tt 583 ( daN / m2)
Trong đó : = 320 => Cos = 0,848 Trọng lượng của lan can trên bản thang, lấy glc = 30 (daN/m2) Quy tải
lan can trên 1m2 bản thang :
glc = 25
2 1
'2
q
1073 848
0
48 909
(daN/m2)
Tải trọng phân bố trên 1m bề rộng bản thang : q2 = 1073 (daN/m2)
Trang 373.3.2 Tải trọng tác dụng trên bản chiếu nghỉ
TẢI TRỌNG Vật liệu hi(mm) s(daNm3) n gttcn(daN/m2)
Tải trọng phân bố trên 1m bề rộng bản thang : q1 = 745 (daN/m2)
3.4 XÁC ĐỊNH NỘI LỰC VÀ TÍNH THÉP :
3.4.1 Sơ đồ tính và nội lực vế 1 và vế 3 :
SƠ ĐỒ TÍNH CỦA VẾ 1
Trang 38SƠ ĐỒ TÍNH CỦA VẾ 3
Biểu đồ môment vế thang 1
Biểu đồ lực cắt vế thang 1
Biểu đồ phản lực gối tựa vế thang 1
:
Trang 39
Biểu đồ môment vế thang 3
Biểu đồ lực cắt vế thang 3
Biểu đồ phản lực gối tựa vế thang 3
Trang 40
Tính cốt thép :
Vật liệu : Bêtông B25 Cốt thép CI
Rb
(Mpa)
Rbt(Mpa)
Eb(MPa) R
Rs(Mpa)
Rsc(Mpa)
Es(Mpa) 14.5 1.05 30x103 0.618 225 225 21x104
Tư øM tính: Các bước tính cốt thép
b (cm)
ho
Astt (cm2)
Chọn thép
xét
Þ (mm)
a (mm)
Aschọn (cm2)
R R
Theo TCVN lấy mmin = 0.05%
Kiểm tra hàm lượng cốt thép ở nhịp:
o
s nh
h b
A
.
8 100
75 3
h b
A
.
8 100
24 7
3.4.2 Sơ đồ tính và nội lực vế 2 :