a/ Phải vượt qua một con thác tung bọt trắng xóa b/ Phải vượt qua con suối bốn mùa trong veo, rào rạt c/ Phải băng qua sườn núi thoai thoải 2/ Những cây cổ thụ mà khách gặp trên đường đi[r]
Trang 1Trường: TH CHÂU HƯNG A
Lớp: 5
Họ và tên: ………
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ II NĂM HỌC 2012 – 2013
Ngày kiểm tra: / / 2013 Thời gian: phút ( không kể thời gian giao đề )
MÔN THI: TOÁN SỐ BÁO DANH
( do thí sinh ghi ) Chữ ký giám thị 1 Chữ ký giám thị 2 Mã số phách
ĐIỂM NHẬN XÉT CỦA GIÁM KHẢO Chữ ký giám khảo1 Chữ ký giám khảo2 Mã số phách
Câu 1: đọc số đo sau ( 1 điểm )
a/ 35 m3 : ………
b/ 6,015 dm3 : ………
Câu 2: viết số đo sau ( 1 điểm )
a/ Hai phần chín xăng-ti-mét khối: ……… b/ Ba, năm phần tám xăng-ti-mét khối: ………
Câu 3: ( 2 điểm )
Hãy khoanh vào chữ cái trước kết quả đúng cho mỗi câu dưới đây:
a/ Chữ số 3 trong số thập phân 456,7326 thuộc hàng nào
b/ Số thích hợp để viết vào chổ chấm của 1,462m2 = ………… dm3 là
c/ Viết hổn số 2 58 thành số thập phân được:
d/ Trong lịch sử loài người phát minh ra ô tô năm 1886, tức vào thế kỉ thứ mấy?
Câu 4: Tìm x ( 1 điểm )
a/ x – 2,05 = 2,95 b/ 0,6 x X = 0,42
Câu 5: Đặt tính rồi tính ( 2 điểm )
a/ 35,67 + 18,52 = b/ 18,52 – 6,43 =
Trang 2……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
Câu 6: Một hình hộp chữ nhật có chiều dài là 2,5m, chiều rộng kém chiều dài 0,5m, chiều
cao là 1,2m Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật đó ( 2 điểm )
Câu 7: ( 1 điểm ) Lớp 5A có 25 học sinh, biết rằng số học sinh nam bằng 32 số học sinh
nữ Tìm số học sinh nam, số học sinh nữ của lớp 5A
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA GIỮA HKII
Trang 3MÔN TOÁN 5 - NĂM HỌC: 2012 – 2013 Câu 1: ( 1 điểm ) đọc đúng mỗi câu 0,5 điểm
a/ 3 phần năm mét khối
b/ Sáu phẩy không trăm mười lăm đề-xi-mét khối
Câu 2: ( 1 điểm ) viết đúng số mỗi câu được 0,5 điểm
a/ 29 cm3
b/ 3 58 cm3
Câu 3: ( 2 điểm ) mỗi câu đúng được 0,5 điểm
a/ Ý D ( 0,5đ )
b/ Ý C ( 0,5đ )
c/ Ý C ( 0,5đ )
d/ Ý A ( 0,5đ )
Câu 4 ( 1điểm ) mỗi câu đúng được 0,5điểm
x = 2,95 + 2,05 ( 0,25đ ) X = 0,42 : 0,6 ( 0,25đ )
x = 5 ( 0,25đ ) X = 0,7 ( 0,25đ )
Câu 5: ( 2 điểm ); ( đúng mỗi bài 0,5đ )
8,51 ( 0,5đ ) 0 ( 0,5đ )
Câu 6: ( 2điểm )
Bài giải
Chiều rộng của hình hộp chữ nhật là: ( 0,25đ )
2,5 – 0,5 = 2 ( m ) ( 0,25đ ) Diện tích xung quanh của hình hộp là: ( 0,25đ )
( 2,5 + 2 ) x 2 x 1,2 = 10,8 ( m2 ) ( 0,25đ ) Diện tích hai mặt đáy là : ( 0,25đ )
2,5 x 2 x 2 = 10 ( m2 ) ( 0,25đ ) Diện tích toàn phần của hình hộp là: ( 0,25đ )
10,8 + 10 = 20,8 ( m2 ) ( 0,25đ )
Đáp số: DTXQ: 10,8 m2 ( 0,25đ )
DTTP: 20,8 m2
Câu 7: ( 1đ )
GIẢI
Trang 4? hs Tổng số phần bằng nhau là: 0,25đ
2 + 3 = 5 ( phần )
Nam / / / Số học sinh nam là 0,25đ 25hs 25 : 5 x 2 = 10 ( hs )
? hs ( 0,25đ ) Số học sinh nữ là
25 – 10 = 15 ( hs ) 0,25đ
Nữ / / / / Đáp số: Nam : 10 hs
Nữ : 15 hs
Trường: TH CHÂU HƯNG A
Lớp: 5
Họ và tên: ………
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ II NĂM HỌC 2012– 2013
Ngày kiểm tra: / / 2013 Thời gian: phút ( không kể thời gian giao đề )
Trang 5MÔN THI: TIẾNG VIỆT SỐ BÁO DANH
( do thí sinh ghi ) Chữ ký giám thị 1 Chữ ký giám thị 2 Mã số phách
ĐIỂM NHẬN XÉT CỦA GIÁM KHẢO Chữ ký giám khảo1 Chữ ký giám khảo2 Mã số phách
Phần đọc thành tiếng: ( 5 điểm )
Cho học sinh bốc thăm đọc và trả lời câu hỏi các bài sau:
1/ Trí dũng song toàn ( đoạn 3 và 4)
2/ Thái sư Trần Thủ Độ ( đoạn 1 và 2 )
3/ Lập làng giữ biển ( đoạn 1 và 2 )
4/ Phân xử tài tình ( đoạn 1 và 2 )
5/ Chú đi tuần ( cả bài )
6/ Phong cảnh đền Hùng ( đoạn 1 và 2 )
7/ Nghĩa thầy trò ( đoạn 1 và 2 )
Phần chính tả: ( 5 điểm )
Nghe – viết: Trí dũng song toàn ( từ thấy sứ thần Việt Nam … đến hết ) ( sgk Tiếng Việt 5 – Tập 2 – Trang 26 )
Trí dũng song toàn
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trường: TH CHÂU HƯNG A Lớp: 5 Họ và tên: ………
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ II NĂM HỌC 2012– 2013 Ngày kiểm tra: / / 2013
Thời gian: phút ( không kể thời gian giao đề )
MÔN THI: TIẾNG VIỆT Chữ ký giám thị 1 Chữ ký giám thị 2 Mã số phách
Trang 6SỐ BÁO DANH ( do thí sinh ghi )
ĐIỂM NHẬN XÉT CỦA GIÁM KHẢO Chữ ký giám khảo1 Chữ ký giám khảo2 Mã số phách
PHẦN ĐỌC HIỂU: ( 5 điểm )
Đọc bài văn sau rồi khoanh vào trước ý trả lời đúng cho mỗi câu hỏi dưới đây:
ĐƯỜNG VÀO BẢN
Tôi sinh ra và lớn lên ở một bản hẻo lánh gần biên giới phía Bắc Con đường từ huyện lị vào bản tôi rất đẹp
Đoạn đường dành riêng cho dân bản tôi đi về phải vượt qua một con suối to Nước suối bốn mùa trong veo, rào rạt, nước trườn qua ghè đá, lách qua những mỏ đá ngầm tung bọt trắng xóa Hoa nước bốn mùa xòe cánh trắng như trải thảm hoa đón mời khách gần xa
đi về thăm bản
Những ngày nắng đẹp, người đi trên đường nhìn xuống suối sẽ bắt gặp những đàn cá nhiều màu sắc tung tăng bơi lội Cá như vẽ hoa, vẽ lá giữa dòng… Bên trên là sườn núi thoai thoải Núi cứ vươn mình lên cao, lên cao mãi Con đường men theo một bãi rừng vầu, cây mọc san sát, thẳng tắp, dày như ống đũa Đi trên đường thỉnh thoảng khách còn gặp những cây cổ thụ Có cây trám trắng, trám đen thân cao vút như đến tận trời… Những con lợn ục ịch đi lại ở ven đường, thấy người giật mình hộc lên những tiếng dữ dội rồi chạy lê cái bụng quét đất Những con gà mái dẫn con đi kiếm ăn cạnh đường gọi con nháo nhác…
Con đường đã nhiều lần đưa tiễn người bản tôi đi công tác xa cũng đã từng đón mừng cô giáo về bản dạy chữ Dù ai đi đâu, khi bàn chân đã bén hòn đá, hòn đất trên con đường thân thuộc ấy, thì chắc chắn sẽ hẹn ngày quay lại
Vi Hồng – Hồ Thủy Giang
1/ Đoạn đường dành riêng cho dân bản đi về thế nào?
a/ Phải vượt qua một con thác tung bọt trắng xóa
b/ Phải vượt qua con suối bốn mùa trong veo, rào rạt
c/ Phải băng qua sườn núi thoai thoải
2/ Những cây cổ thụ mà khách gặp trên đường đi vào bản là cây
a/ Cây vầu, cây trám đen, trám trắng
b/ Cây vầu, cây đa, cây lim, cây chò
c/ Cây vầu, cây trám, cây hoa ban
3/ Câu “cá như vẽ hoa, vẽ lá giữa dòng…” ý nói:
a/ Đàn cá nhiều mùa sắc bơi lội dưới suối đẹp như hoa như lá
b/ Đàn cá biết vẽ hoa, vẽ lá
c/ Đàn cá nhiều màu sắc hình thù giống hoa giống lá
4/ Bài văn tả cảnh
a/ Cảnh vật trong rừng núi phía Bắc
Trang 7b/ Cảnh vật núi rừng biên giới phía Bắc
c/ Cảnh vật trên đường vào bản ở vùng núi phía Bắc
5/ Nội dung của bài nói điều gì?
a/ Sự gắn bó của tác giả với con đường vào bản
b/ Tả cảnh vật của con đường vào bản
c/ Kỉ niệm đẹp của tác giả với con đường
6/ Dòng nào đưới đây nêu đúng ý nghĩa của từ ‘trật tự”?
a/ Là tình trạng ổn định, có tổ chức, có kỉ luật
b/ Là trạng thái bình yên, không có chiến tranh
c/ Là trạng thái yên ổn, bình lặng, không ồn ào
7/ Câu: “ Những ngày nắng đẹp, người đi đường nhìn xuống suối sẽ bắt gặp những đàn cá
nhiều màu tung tăng bơi lội” là kiểu câu gì?
a/ Ai làm gì?
b/ Ai làm gì ?
c/ Ai như thế nào ?
8/ Thêm vào chổ trống một vế câu thích hợp để tạo thành câu ghép
Nếu chúng ta chủ quan
PHẦN TẬP LÀM VĂN : 5 điểm
Đề bài : Em hãy tả lại một đồ vật mà em yêu thích nhất cho bạn của em được biết
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA GIỮA HKII
MÔN TIẾNG VIỆT 5 NĂM HỌC: 2012– 2013
A Phần đọc : ( 10 điểm )
Trang 8I Đọc thành tiếng : ( 5đ )
HS bốc thăm đọc kết hợp trả lời câu hỏi, tùy theo mức sai của học sinh mà giáo viên cho các mức điểm khác nhau
II Đọc thầm : ( 5đ )
Các ý đúng là
Thì chúng ta sẽ thất
bại ( v/.v )
B Phần viết : ( 10 điểm )
I Chính tả : ( 5đ )
- HS viết sai phụ âm đầu và vần, thanh, không viết hoa đúng quy định 1 lỗi trừ 0,5 điểm, sai 2 dấu thanh trừ 1 lỗi 0,5 điểm
II Tập làm văn ( 5đ )
- Đảm bảo các yêu cần sau được 5 điểm
+ Trình bày đúng bố cục của bài văn + Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả + Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẻ
- Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết GV có thể cho các mức điểm : 4,5 ; 4 ; 3,5 ; 3 ; 2,5 ; 2 ; 1,5 ; 1 ; 0,5
Trường: TH CHÂU HƯNG A
Lớp: 4
Họ và tên: ………
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ II NĂM HỌC 2012– 2013
Ngày kiểm tra: / / 2013 Thời gian: phút ( không kể thời gian giao đề )
MÔN THI: TOÁN SỐ BÁO DANH Chữ ký giám thị 1 Chữ ký giám thị 2 Mã số phách
Trang 9( do thí sinh ghi )
ĐIỂM NHẬN XÉT CỦA GIÁM KHẢO Chữ ký giám khảo1 Chữ ký giám khảo2 Mã số phách
Câu 1 : Hãy xếp các phân số sau theo thứ tự ( không qui đồng mẫu số ) ( 1đ )
a/ Từ bé đến lớn
3
b/ Từ lớn đến bé
9
Câu 2 : Điền số thích hợp vào chổ chấm ( 1đ )
a/ 2 km2 = m2
b/ 1 giờ rưởi = phút
Câu 3: Tính ( 2đ )
a/ 43+ 9
………
5
………
………
5
………
………
4
………
………
Câu 4: Khoanh vào chữ cái đặt trước ý câu trả lời đúng ( 2đ )
a/ Phân số bé hơn 1 là : ( 0,5đ )
A 1412 B 57 C 66
Trang 10b/ Phân số nào dưới đây bằng phân số 39 ( 0,5đ )
c/ So sánh 2 phân số sau : 12và 5
10 ( 0,5đ )
d/ Phân số: 1738 đọc là: ( 0,5đ )
A Mười bảy phần ba mươi tám
B Phân số mười bảy trên ba mươi tám
C Ba mươi tám phần mười bảy
Câu 5 : Tính giá trị biểu thức sau ( 1đ )
………
………
………
………
Câu 6: ( 2đ ) Hộp thứ nhất nặng 14 kg, hộp thứ hai nặng hơn hộp thứ nhất 15 kg Hỏi cả hai hộp nặng bao nhiêu ki-lô-gam?
Câu 7: ( 1đ )
Một mảnh đất trồng hoa hình bình hành có độ dày đáy là 32dm, chiều cao là 25 dm Tính diện tích của mảnh đất đó
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA GIỮA HKII
MÔN TOÁN 4 - NĂM HỌC: 2012 – 2013
Trang 11Câu 1 ( 1đ ) Xếp thứ tự mỗi câu đúng được 0,5đ.
a/ 38 ; 37 ; 32 ( 0,5đ )
b/ 98 ; 99 ; 89 ( 0,5đ )
Câu 2 ( 1đ ) điền đúng kết quả mỗi câu được 0,5đ
a/ 2.000.000 m2 ( 0,5đ )
b/ 90 phút ( 0,5đ )
Câu 3 ( 2đ ) đúng mỗi câu được 0,5đ.
a/ 43+ 9
6=
8
6+
9
6=
17 6
b/ 1615 −3
5=
16
15 −
9
15=
7 15
c/ 37 x7
5=
21
35
d/ 37:8
4=
3
7 x
4
8=
12
56=
6 28
Câu 4 ( 2đ ) hs khoanh đúng mỗi câu được 0,5đ.
Câu 5 ( 1đ ) hs làm đúng mỗi câu được 0,5đ.
a/ 13 + ( 32−3
9 ) = 13+18 − 9
1
3+
9
27=
1
3+
1
3=
2 3
b/ 123 x ( 32:4
2 ) = 123 x ( 32x2
4 ) = 123 x 4
12=
12
1 12
Câu 6 ( 2đ )
GIẢI Hộp thứ hai nặng là: ( 0,25đ )
1
4+
1
5=
9
20 ( kg ) ( 0,5đ )
Cả hai hộp nặng là : ( 0,25đ )
1
4+
9
20=
7
10 ( kg ) ( 0,5đ ) Đáp số : 107 kg ( 0,5đ )
Câu 7 ( 1đ )
GIẢI Diện tích hình bình hành của mảnh đất đó là : ( 0,25đ )
32 x 25 = 800 dm2 ( 0,5đ ) Đáp số : 800 dm2 = 8m2 ( 0,25đ )
Trang 12Trường: TH CHÂU HƯNG A
Lớp: 4
Họ và tên: ………
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ II NĂM HỌC 2012– 2013
Ngày kiểm tra: / / 2013 Thời gian: phút ( không kể thời gian giao đề )
Trang 13MÔN THI: TIẾNG VIỆT SỐ BÁO DANH
( do thí sinh ghi ) Chữ ký giám thị 1 Chữ ký giám thị 2 Mã số phách
ĐIỂM NHẬN XÉT CỦA GIÁM KHẢO Chữ ký giám khảo1 Chữ ký giám khảo2 Mã số phách
Phần đọc thành tiếng : ( 5đ )
1/ Bốn anh tài ( Tr 4 )
2/ Anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa ( Tr 21 )
3/ Sầu riêng ( Tr 34 )
4/ Hoa học trò ( Tr 43 )
Phần chính tả : ( 5đ )
Đọc cho học sinh viết bài : Sầu riêng Viết từ ( Hoa sầu riêng trổ vào cuối năm
đến tháng năm ta ) ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trường: TH CHÂU HƯNG A Lớp: 4 Họ và tên: ………
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ II NĂM HỌC 2012– 2013 Ngày kiểm tra: / / 2013
Thời gian: phút ( không kể thời gian giao đề )
Trang 14MÔN THI: TIẾNG VIỆT SỐ BÁO DANH
( do thí sinh ghi ) Chữ ký giám thị 1 Chữ ký giám thị 2 Mã số phách
ĐIỂM NHẬN XÉT CỦA GIÁM KHẢO Chữ ký giám khảo1 Chữ ký giám khảo2 Mã số phách
PHẦN ĐỌC HIỂU: ( 5 điểm )
Đọc bài văn sau rồi khoanh vào trước ý trả lời đúng cho mỗi câu hỏi dưới đây:
HOA HỌC TRÒ
Phượng không phải là một đóa, không phải vài cành ; phượng đây là cả một loạt, cả một vùng, cả một góc trời đỏ rực Mỗi hoa chỉ là một phần tử của cả xã hội thắm tươi ; người ta quên đóa hoa, chỉ nghĩ đến cây, đến hàng, đến những tán hoa lớn xòe ra như muôn ngàn con bướm thắm đậu khít nhau
Nhưng hoa càng đỏ, lá lại càng xanh Vừa buồn mà lại vừa vui mới thực là nỗi niềm bông phượng Hoa phượng là hoa học trò Mùa xuân, phượng ra lá Lá xanh um, mát rượi, ngon lành như lá me non Lá ban đầu xếp lại, còn e ấp, dần dần xòe ra cho gió đưa đẩy Lòng cậu học trò phơi phới làm sao ! Cậu chăm lo học hành, rồi lâu cũng vô tâm quên mất màu lá phượng Một hôm, bổng đâu trên những cành cây báo một tin thắm : Mùa hoa phượng bắt đầu Đến giờ chơi, cậu học trò ngạc nhiên trông lên : Hoa nở lúc nào mà bất ngờ vậy ?
Bình minh của hoa phượng là màu đỏ còn non, nếu có mưa, lại càng tươi dịu Ngày xuân dần hết, số hoa tăng lên, màu cũng đậm dần Rồi hòa nhịp với mặt trời chói lọi, màu phượng mạnh mẽ kêu vang : Hè đến rồi ! Khắp thành phố bỗng rực lên như đến Tết nhà nhà đều dán câu đối đỏ
Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhất :
1/ Tìm những từ ngữ cho biết hoa phượng nở rất nhiều.
a/ Cả một loạt, cả một vùng, cả một góc trời đỏ rực
b/ Hoa phượng nở từng chùm
c/ Hoa phượng nở rực rở
2/ Tại sao tác giả lại gọi hoa phượng là hoa học trò ?
a/ Vì phượng rất đẹp
b/ Vì phượng nở nhiều
c/ Vì phượng là loài cây rất gần gũi quen thuộc với tuổi học trò
3/ Hoa phượng còn có gì đặc biệt làm ta náo nức?
a/ Hoa phượng nở rộ
b/ Hoa phượng đỏ thắm
c/ Hoa phượng nở nhanh, màu phượng mạnh mẽ làm khắp thành phố rực lên như tết đến
4/ Hoa phượng nở gợi cho mọi người cảm giác gì?
a/ Cảm giác mừng rở
Trang 15b/ Cảm giác vừa buồn lại vừa vui.
c/ Cảm giác lạc quan
5/ Khi đọc được bài Hoa học trò em cảm nhận được điều gì?
a/ Tả vẽ đẹp độc đáo của hoa phượng, loài hoa gắn với kỉ niệm và niềm vui của tuổi học trò
b/ Tả vẽ đẹp của hoa phượng
c/ Phượng là niềm vui của tuổi học trò
6/ Tìm chủ ngữ trong câu sau: “ Hoa phượng là hoa học trò”
a/ Hoa học trò
b/ Hoa phượng
c/ Là
7/ Tìm động từ, tính từ trong câu sau: Mùa xuân, phượng trổ lá non, xanh um, mát rượi.
a/ Động từ: ……… b/ Tính từ: ………
8/ Câu nào đưới đây có hình ảnh so sánh:
a/ Hoa phượng nở thắm và đỏ rực một góc trời
b/ Tán hoa xòe ra như muôn ngàn con bướm thắm đậu khít nhau
c/ Cả thành phố nở rực một màu hoa
PHẦN TẬP LÀM VĂN: ( 5 điểm )
Em hãy tả lại một đồ vật mà em thích
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA GIỮA HKII
MÔN TIẾNG VIỆT 4 NĂM HỌC: 2012– 2013
Trang 16A Phần đọc : ( 10 điểm )
I Đọc thành tiếng : ( 5đ )
HS bốc thăm đọc kết hợp trả lời câu hỏi, tùy theo mức sai của học sinh mà giáo viên cho các mức điểm khác nhau
II Đọc thầm : ( 5đ )
Các ý đúng là
a/ Trổ b/ Xanh um, mát rượi
b
B Phần viết : ( 10 điểm )
I Chính tả : ( 5đ )
- HS viết sai phụ âm đầu và vần, thanh, không viết hoa đúng quy định 1 lỗi trừ 0,5 điểm, sai 2 dấu thanh trừ 1 lỗi 0,5 điểm
II Tập làm văn ( 5đ )
- Đảm bảo các yêu cần sau được 5 điểm
+ Trình bày đúng bố cục của bài văn + Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả + Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẻ
- Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết GV có thể cho các mức điểm : 4,5 ; 4 ; 3,5 ; 3 ; 2,5 ; 2 ; 1,5 ; 1 ; 0,5