Thương hiệu được có được xem là tài sản góp vốn của doanh nghiệp không, Theo Luật Doanh nghiệp, việc góp vốn bằng thương hiệu của doah nghiệp là hoàn toàn được chấp nhận, giá trị thương hiệu do các bên tự thỏa thuận và thủ tục góp vốn không có gì đặc biệt. Tuy nhiên, có một số lưu ý: Thương hiệu dùng góp vốn có thể khác với nhãn hiệu hàng hóa đã được đăng ký và được cấp giấy chứng nhận.
Trang 1TÀI LIỆU LUẬT THƯƠNG MẠI 1 Vấn đề 1:
Câu hỏi: Thương hiệu được có được xem là tài sản góp vốn của doanh nghiệp không?
Trả lời:
Theo Luật Doanh nghiệp, việc góp vốn bằng thương hiệu của doah nghiệp là hoàn toàn được chấp nhận, giá trị thương hiệu do các bên tự thỏa thuận và thủ tục góp vốn không có gì đặc biệt Tuy nhiên, có một số lưu ý:
- Thương hiệu dùng góp vốn có thể khác với nhãn hiệu hàng hóa đã được đăng ký và được cấp giấy chứng nhận
- Việc chấp nhận hình thức của Cục sở hữu trí tuệ chỉ xác nhận rằng đơn đã được nộp đáp ứng được các yêu cầu về mặt hình thức chứ không có nghĩa rằng Giấy chứng nhận đăng
ký nhãn hiệu hàng hóa cho nhãn hiệu đó sẽ được cấp
Điều 37 Định giá tài sản góp vốn
1 Tài sản góp vốn không phải là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng phải được các thành viên, cổ đông sáng lập hoặc tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá và được thể hiện thành Đồng Việt Nam
2 Tài sản góp vốn khi thành lập doanh nghiệp phải được các thành viên, cổ đông sáng lập định giá theo nguyên tắc nhất trí hoặc do một tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá Trường hợp tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá thì giá trị tài sản góp vốn phải được đa số các thành viên, cổ đông sáng lập chấp thuận
Việc góp vốn bằng thương hiệu hay nhãn hiệu hàng hóa đều được phép theo các quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam, chỉ khác là đối tượng góp vốn trong các trường hợp.Việc góp vốn bằng nhãn hiệu hàng hóa chỉ có thể được thực hiện khi nhãn hiệu hàng hóa đó đã được đăng ký
và cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hàng hóa (đối với nhãn hiệu thông thường) Đối với nhãn hiệu nổi tiếng, do quyền sở hữu công nghiệp được xác lập không cần qua thủ tục đăng ký nên không yêu cầu Cả thương hiệu và nhãn hiệu hàng hóa đều có thể được coi là tài sản sở hữu trí tuệ của doanh nghiệp nên việc góp vốn bằng các loại tài sản này đều được chấp nhận và
do đó thủ tục góp vốn không có gì khác so với thủ tục góp vốn bằng tài sản thông thường khác Bài tập: Cty hợp danh ABCD, có 4 thành viên hợp danh là A, B, C, D Ngày 1/7/2015, Cty được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và chính thức đi vào hoạt động Ngày
10/6/2016, Thành viên D tự nguyện rút vốn ra khỏi công ty và được HĐTV chấp thuận Sau đó,
Trang 2thành viên D dùng phần vốn đã rút thành lập một công ty TNHH 1 thành viên và một DNTN do
D làm chủ sở hữu, tham gia góp vốn vào công ty hợp danh N, đồng thời yêu cầu công ty hợp danh ABCD chấm dứt sử dụng tên mình trong công ty Hỏi:
- Theo quy định của pháp luật hiện hành, những dự án đầu tư của ông D có được thực hiện không? Tại sao?
- Giả sử ngày 20/4/2017, Cty Hợp danh ABC ( Chính là công ty hợp danh ABCD nói trên )
bị tòa án tuyên bố phá sản Thành viên D có phải lien đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản của công ty hợp danh ABC hay không?
- Giả sử, nếu D phải liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản của công ty hợp danh ABC, thì D có thể dùng nguồn tài sản nào để thực hiện nghĩa vụ đó?
Trả lời:
- Những dự án đầu tư của ông D đều thực hiện được
Câu 3: Mọi cá nhân đều có quyền thành lập DNTN
Trả lời:
Sai Về nguyên tắc, những cá nhân được quy định trong khoản 2 điều 18, LDN 2014 thì không được phép thành lập doanh nghiệp
Câu 4: Khi nào DNTN bị coi là chấm dứt sự tồn tại về mặt pháp lý?
Khi doanh nghiệp giải thể, bán hoặc phá sản
DNTN có thể chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn.
Câu 5: Tại sao chủ CNTN phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình? Đối với doanh nghiệp tư nhân do không có tính độc lập về tài sản của doanh nghiệp nên chủ doanh nghiệp (người chịu trách nhiệm duy nhất trước mọi rủi ro của doanh nghiệp) sẽ phải chịu chế độ trách nhiệm vô hạn Chủ doanh nghiệp tư nhân không chỉ chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong phạm vi phần vốn đầu tư đã đăng kí với cơ quan đăng kí kinh doanh mà phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình trong trường hợp phần vón đầu tư
đã không đủ để trang trải các khoản nợ của doanh nghiệp tư nhân
Câu 6: Chứng minh DNTN là một tổ chức không có tư cách pháp nhân.
Doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân: Theo qui định của Luật doanh nghiệp năm
2014, doanh nghiệp tư nhân là loại hình doanh nghiệp duy nhất không có tư cách pháp nhân do không có độc lập về tài sản với cá nhân, pháp nhân khác ( khoản 1, điều 74, BLDS 2015) Việc không phải là pháp nhân khiến doanh nghiệp tư nhân gặp một số khó khăn nhất định và bị hạn chế ít nhiều trong hoạt động thương mại dưới sự điều chỉnh của pháp luật hiện hành
Trang 3Câu 7: Chủ DNTN có thể huy động vốn bằng cách huy động vốn từ các tổ chức, cá nhân khác?
Khi hoạt động kinh doanh phát sinh nhu cầu tăng vốn, phương thức huy động vốn của DNTN là chủ doanh nghiệp đầu tư thêm Chủ doanh nghiệp tư nhân có thể lấy những tài sản khác của mình để đầu tư, hoặc nhân danh cá nhân mình huy động vốn cho doanh nghiệp Bản chất lệ thuộc của Doanh nghiệp tư nhân đối với chủ doanh nghiệp triệt tiêu khả năng tự huy động vốn của nó
DNTN khó tiếp cận nguồn vốn vay ngân hàng
Câu 8: Chủ DNTN được quyền bán một phần doanh nghiệp của mình? Đ or S. Sai Chủ DNTN có quyền bán doanh nghiệp của mình cho người khác Đối tượng của việc mua bán này là toàn bộ tài sản còn lại trong doanh nghiệp, chứ không phải là một phần (Theo điều
187, LDN 2014)
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN 2 THÀNH VIÊN
Tình huống 1:
Công ty TNHH Phương Nam có 5 thành viên A, B, C, D, D Phần vốn góp của mỗi thành viên cam kết góp vào công ty như sau
A: 200 triệu B : Căn nhà ( 500 triệu) C: 250 triệu D: 350 triệu E: 150 triệu
Sau thời hạn cam kết, D mới góp được 100 triệu Do hậu quả của việc chậm góp vốn của D mà cty không đủ tiền để thành toán trong hợp đồng mua bán dẫn đến thiệt hại 700 triệu
Hỏi công ty sẽ giải quyết như thế nào trong trường hợp này?
Trả lời:
Điểm b, khoản 1, điều 47 quy định : “Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 48 của Luật này”;
Theo khoản 4, điều 48 LDN 2014 thì : “Trường hợp có thành viên chưa góp hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết, công ty phải đăng ký điều chỉnh, vốn điều lệ, tỷ lệ phần vốn góp của các thành viên bằng số vốn đã góp trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày cuối cùng phải góp vốn đủ phần vốn góp theo khoản 2 Điều này Các thành viên chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết phải chịu trách nhiệm tương ứng với phần vốn góp đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời gian trước ngày công ty đăng ký thay đổi vốn điều lệ và phần vốn góp của thành viên.”
Trang 4Như vậy, D phải chịu trách nhiệm tương ứng với phần vốn góp đã cam kết ( 350 triệu ) đối với thiệt hại 700 triệu của công ty
Tình huống 2: Công ty TNHH Phương Nam có 5 thành viên A, B, C, D, D Phần vốn góp của mỗi thành viên cam kết góp vào công ty như sau
A: 200 triệu B : Căn nhà ( 500 triệu) C: 250 triệu D: 350 triệu E: 150 triệu
Sau 2 năm hoạt động, C muốn chuyển nhượng phần vốn góp của mình trong trường hợp này C phải làm gì?
Trả lời
Điều 53 Chuyển nhượng phần vốn góp
Trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 52 “Trường hợp công ty không mua lại phần vốn góp theo quy định tại khoản 2 Điều này thì thành viên đó có quyền tự do chuyển nhượng phần vốn góp của mình cho thành viên khác hoặc người khác không phải là thành viên.” ,
Khoản 5: “ Thành viên có quyền tặng cho một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình tại công ty cho người khác.
Trường hợp người được tặng cho là vợ, chồng, cha, mẹ, con, người có quan hệ họ hàng đến hàng thừa kế thứ ba thì đương nhiên là thành viên của công ty Trường hợp người được tặng cho
là người khác thì chỉ trở thành thành viên của công ty khi được Hội đồng thành viên chấp thuận.”
6 Trường hợp thành viên sử dụng phần vốn góp để trả nợ thì người nhận thanh toán có quyền
sử dụng phần vốn góp đó theo một trong hai hình thức sau đây:
a) Trở thành thành viên của công ty nếu được Hội đồng thành viên chấp thuận;
b) Chào bán và chuyển nhượng phần vốn góp đó theo quy định tại Điều 53 của Luật này.
thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình cho người khác theo quy định sau đây:
a) Phải chào bán phần vốn đó cho các thành viên còn lại theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong công ty với cùng điều kiện;
b) Chỉ được chuyển nhượng với cùng điều kiện chào bán đối với các thành viên còn lại quy định tại điểm a khoản này cho người không phải là thành viên nếu các thành viên còn lại của công ty không mua hoặc không mua hết trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày chào
Tình huống 3:
Trang 5Cty TNHH Mai Linh có 3 thành viên với vốn điều lệ là 1 tỷ đồng, trong đó
A: 200tr, chiếm 20% vốn điều lệ
B: 300tr, chiếm 30% vốn điều lệ
C: 500tr, chiếm 50% vốn điều lệ
Để đầu tư cho 1 dây chuyền công nghệ mới, công ty cần thêm 500tr nữa Hỏi trong trường hợp này công ty sẽ thực hiện kế hoạch này bằng cách nào?
Trả lời:
Công ty có thể huy động thêm 500 tr theo 2 những cách đc quy định tại
“Điều 68 Thay đổi vốn điều lệ
1 Công ty có thể tăng vốn điều lệ trong các trường hợp sau đây:
a) Tăng vốn góp của thành viên;
b) Tiếp nhận vốn góp của thành viên mới.”
Tình huống 4:
Cty TNHH Mai Linh có 3 thành viên với vốn điều lệ là 1 tỷ đồng, trong đó
A: 200tr, chiếm 20% vốn điều lệ
B: 300tr, chiếm 30% vốn điều lệ
C: 500tr, chiếm 50% vốn điều lệ
- Giả sử cty quyết định tăng VĐl lên 0,5 tỷ, mỗi thành viên sẽ góp thêm bao nhiêu?
- Nếu A phản đối việc tăng VĐL và không góp thêm thì cty sẽ giải quyết việc này như thế nào?
Trả lời:
- Theo khoản 2, điều 68, LDN 2014 :“2 Trường hợp tăng vốn góp của thành viên thì vốn góp thêm được phân chia cho các thành viên theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của
họ trong vốn điều lệ công ty ( A: 100 tr, B:150tr, C: 250tr) Thành viên có thể chuyển nhượng quyền góp vốn của mình cho người khác theo quy định tại Điều 53 của Luật này ”
- Trường hợp A phản đối quyết định tăng thêm vốn điều lệ có thể không góp thêm vốn Trường hợp này, số vốn góp thêm của A được chia cho các thành viên khác theo tỷ lệ
Trang 6tương ứng với phần vốn góp của họ trong vốn điều lệ công ty nếu các thành viên không
có thỏa thuận khác.”( B: ……tr, C: ….)