1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LUẬN văn LUẬT THƯƠNG mại QUẢN lý nước THẢI SINH HOẠT TẠIKHU dân cư đô THỊ THỰC TRẠNG và GIẢI PHÁP tại THÀNH PHỐ bạc LIÊU

70 268 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 1,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.2.4 Ảnh hưởng của nước thải sinh hoạt đến môi trường và sự cần thiết phải quản lý ...16 1.2.5 Sơ lược các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, quản lý tài nguyên nước và nước

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

KHOA LUẬT

- -

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN LUẬT

KHÓA 35 (2009-2013)

QUẢN LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT

TẠI KHU DÂN CƯ ĐÔ THỊ: THỰC TRẠNG

VÀ GIẢI PHÁP TẠI THÀNH PHỐ BẠC LIÊU

Ths Kim Oanh Na Huỳnh Thị Liên

Bộ môn Luật Thương Mại MSSV: 5095526

Lớp: Luật Thương Mại 3-K35

Cần Thơ, tháng 05/2013

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

……

Đầu tiên em xin chân thành cảm ơn trường Đại học Cần Thơ, khoa Luật đã tạo điều kiện cho em có cơ hội tham gia học tập, nghiên cứu và hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp của nhân luật

Cám ơn quý thầy cô trong những năm qua đã tận tình truyền thụ những kiến thức quý báo cho em trong suốt quá trình học tâp Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn giáo viên hướng dẫn, người đã hỗ trợ, giúp đỡ em nghiên cứu đề tài này Thầy đã nhiệt tình hướng dẫn em từ lúc tìm tài liệu tham khảo cho đến lúc đào sâu nghiên cứu, với sự nhắc nhở, gợi mở vấn đề của thầy đã giúp em hoàn thành luận văn tốt nghiệp cử nhân luật của mình Một lần nữa em xin chân thành cám ơn quý thầy cô

Mặc dù đã rất cố gắng trong việc nghiên cứu nhưng do chưa có điều kiện cọ sát thực tế, kiến thức chuyên môn còn hạn chế nên trong quá trình tìm hiểu, phân tích, trình bày, không tránh khỏi những khuyết điểm nhất định Rất mong được sự thông cảm, đóng góp

ý kiến của quý thầy cô cũng như của các bạn sinh viên để đề tài này được hoàn thiện hơn

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

……

………

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

……

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Phạm vi nghiên cứu 2

3 Mục đích nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Kết cấu luận văn 2

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KHU DÂN CƯ ĐÔ THỊ VÀ NƯỚC THẢI SINH HOẠT TRONG KHU DÂN CƯ ĐÔ THỊ 3

1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KHU DÂN CƯ ĐÔ THỊ .3

1.1.1 Khái niệm về khu dân cư đô thị 3

1.1.2 Phân loại khu dân cư đô thị 4

1.1.3 Khái quát tình hình khu dân cư đô thị trong giai đoạn hiện nay 5

1.1.4 Sơ lược các quy định của pháp luật về khu dân cư đô thị .6

1.2 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NƯỚC THẢI VÀ NƯỚC THẢI SINH HOẠT 8

1.2.1 Khái niệm về nước thải và nước thải sinh hoạt 8

1.2.2 Phân loại nước thải và nước thải sinh hoạt 10

1.2.3 Khái quát tình hình nước thải và nước thải sinh hoạt trong giai đoạn hiện nay 12

Trang 6

1.2.4 Ảnh hưởng của nước thải sinh hoạt đến môi trường và sự cần thiết

phải quản lý 16

1.2.5 Sơ lược các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, quản lý tài nguyên nước và nước thải sinh hoạt. 19

CHƯƠNG 2: QUẢN LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT TẠI KHU DÂN CƯ ĐÔ THỊ: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP TẠI THÀNH PHỐ BẠC LIÊU 26

2.1 THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ QUẢN LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT TẠI KHU DÂN CƯ ĐÔ THỊ 26

2.1.1 Nguyên tắc quản lý nước thải sinh hoạt 26

2.1.2 Chủ thể quản lý nước thải sinh hoạt 27

2.1.2.1 Chủ thể quản lý 27

2.1.2.2 Chủ thể bị quản lý 33

2.1.3 Các quy định về quản lý nước thải sinh hoạt 34

2.1.3.1 Quy hoạch bảo vệ môi trường đô thị, khu dân cư 34

2.1.3.2 Quản lý nguồn phát sinh nước thải sinh hoạt 39

2.1.3.3 Xây dựng hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt 39

2.1.3.4 Thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt 41

2.1.4 Các quy định về xử lý vi phạm 42

2.2 THỰC TIỄN QUẢN LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT TẠI KHU DÂN CƯ ĐÔ THỊ Ở THÀNH PHỐ BẠC LIÊU 45

2.2.1 Tình hình về việc xả nước thải sinh hoạt hiện nay tại khu dân cư đô thị 45

Trang 7

2.2.2 Việc áp dụng pháp luật về quản lý nước thải sinh hoạt tại khu dân cư

đô thị 47

2.3 TỒN TẠI CỦA THỰC TIỄN VÀ PHÁP LUẬT VỀ QUẢN LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT TẠI KHU DÂN CƯ ĐÔ THỊ .48

2.3.1 Những tồn tại của thực tiễn 48

2.3.2 Những tồn tại của pháp luật 49

2.4 PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ QUẢN LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT TẠI KHU DÂN CƯ ĐÔ THỊ .50

2.4.1 Phương hướng hoàn thiện về mặt thực tiễn 50

2.4.2 Phương hướng hoàn thiện về mặt pháp lý 51

KẾT LUẬN 53 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 8

LỜI NÓI ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Vấn đề môi trường luôn mang tính thời sự nóng bỏng của mỗi quốc gia, đặc biệt là các quốc gia đang phát triển như Việt Nam hiện nay Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật đã đẩy nhanh tốc độ sản xuất của cải vật chất phục

vụ nhu cầu ngày càng tăng của con người Lượng của cải vật chất đó gia tăng kéo theo lượng chất thải trong quá trình sản xuất, sinh hoạt, tiêu thụ không ngừng tăng theo Nếu không được quản lý và sử dụng đúng mức thì lượng chất thải đó bằng nhiều con đường khác nhau sẽ xâm nhập vào đất, nước, không khí, gây tác động xấu đến môi trường và con người, bên cạnh đó cùng với quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa, hiện đại hóa cũng là nguyên nhân gây ra ô nhiễm môi trường và nước thải sinh hoạt là một nguyên nhân được nhắc đến đầu tiên trong ô nhiễm môi trường hiện nay

Ở Việt Nam kinh tế đang phát triển theo hướng mạnh mẽ bên cạnh đó kéo theo lượng chất thải, nước thải từ những khu công nghiêp, khu dân cư đô thị ngày càng một tăng và khó quản lý, các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường nói chung và về việc xả nước thải sinh hoạt nói riêng ngày càng phổ biến và tinh

vi hơn do đó Nhà nước ta đang rất chú trọng đến vấn đề về pháp luật bảo vệ môi tường và về quản lý nước thải

Chính vì thế công tác bảo vệ môi trường nói chung và quản lý nước thải sinh hoạt ở các khu dân cư đô thị nói riêng hiện nay là hết sức quan trọng, mặt dù

đã được xã hội và các cơ quan Nhà nước đặc biệt quan tâm nhưng vấn đề này vẫn

còn nhiều bất cập và hạn chế Chính vì lẽ đó mà người viết chọn đề tài “Quản lý

nước thải sinh hoạt tại khu dân cư đô thị: Thực trạng và giải pháp tại thành

phố Bạc Liêu” để làm luận văn tốt nghiệp

Trang 9

2 Phạm vi nghiên cứu

Trong giới hạn luận văn, người viết chỉ có thể tập trung nghiên cứu những quy định hiện hành: Như Luật bảo vệ môi trường 2005 cụ thể tại Mục 4, Chương VIII về quản lý chất thải, Luật tài nguyên nước 2012, Nghị định 88/2007/NĐ-CP

về thoát nước đô thị và khu công nghiệp…và nghiên cứu về thực trạng quản lý nước thải nói chung và nước thải sinh hoạt nói riêng ở tại thành phố Bạc Liêu, qua

đó đúc kết được những nhận định và đề xuất hướng giải quyết của cá nhân

3 Mục đích nghiên cứu

Thông qua việc nghiên cứu, để đánh giá các quy định của pháp luật hiện hành, việc phân tích thực tiễn đối với việc quản lý nước thải hiện nay Từ đó đề xuất, kiến nghị nhằm hoàn thiện các quy định của pháp luật có liên quan đến việc quản lý nước thải sinh hoạt trong khu dân cư đô thị

4 Phương pháp nghiên cứu

Để hoàn thành tốt luận văn, bên cạnh việc vận dụng kiến thức đã học, người viết cũng thu thập, tổng hợp thêm những tài liệu có liên quan đến việc

“Quản lý nước thải sinh hoạt trong khu dân cư đô thị” kết hợp với việc khảo sát

thực tiễn để chứng minh, làm rõ vấn đề Bên cạnh đó các phương pháp được người viết sử dụng trong quá trình nghiên cứu là phương pháp nghiên cứu lý luận trên tài liệu, sách vỡ, phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh, phân tích luật viết

Trang 10

Chương 2: Quản lý nước thải sinh hoạt tại khu dân cư đô thị: Thực trạng và giải pháp tại Thành phố Bạc Liêu

Trang 11

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KHU DÂN CƯ ĐÔ THỊ VÀ NƯỚC THẢI SINH HOẠT TRONG KHU DÂN CƯ ĐÔ THỊ

1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KHU DÂN CƯ ĐÔ THỊ

1.1.1 Khái niệm về khu dân cư đô thị

Hiện nay trong luật Quy hoạch đô thị cũng đã đưa ra một khái niệm chính thức cho Khu dân cư đô thị là một khu vực trong đô thị, được đầu tư xây dựng theo dự án đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, và nhà ở Như vậy, khu dân cư đô thị là khái niệm được sử dụng hiện nay

Luật Quy hoạch đô thị giải thích khái niệm khu dân cư đô thị hiện nay phải đảm bảo các điều kiện tiên quyết được đưa ra giải thích cho khu dân cư đô thị

đó là: “Được đầu tư đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, và nhà ở” phân

tích giải thích luật cho thấy:

Trước nhất, xem xét khi xây dựng phải đảm bảo tính đồng bộ như vậy

chúng ta tìm hiểu đồng bộ là gì? Theo từ điển tiếng việt giải thích đồng bộ là có cùng chu kì hoặc cùng tốc độ, được tiến hành trong cùng một thời gian, tạo ra một

sự phối hợp nhịp nhàng, ăn khớp với nhau Từ đó cho thấy tất cả các công trình hạ tầng xã hội-hạ tầng kỹ thuật-công trình nhà ở phải đảm bảo sự đồng bộ nói trên

Thứ 2, là hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong khu dân cư được quy hoạch xây

dựng và được quy định tại Khoản 5 Điều 3 Luật xây dựng năm 2003: “Hệ thống

công trình hạ tầng kỹ thuật” bao gồm hệ thống giao thông, thông tin liên lạc, cung

cấp năng lượng, chiếu sáng công cộng, cấp nước, thoát nước, xử lý các chất thải

và các công trình khác

Trang 12

Thứ 3, là hạ tầng xã hội: theo quy định tại Khoản 6 Điều 3 Luật xây dựng

năm 2003: “Hệ thống công trình hạ tầng xã hội bao gồm các công trình y tế, văn

hóa, giáo dục, thể thao thương mại, dịch vụ công cộng, cây xanh, công viên, mặt nước và các công trình khác”

Cuối cùng, là xét về công trình nhà ở theo đoạn hai Điều 1 Luật Nhà ở năm

2005 quy định: “Nhà ở theo quy định của luật này là công trình xây dựng với mục

đích để ở và phục vụ các nhu cầu sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân”

1.1.2 Phân loại khu dân cư đô thị

Đô thị là khu vực tập trung dân cư sinh sống có mật độ cao và chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực kinh tế phi nông nghiệp, là trung tâm chính trị, hành chính, kinh tế, văn hoá hoặc chuyên ngành, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế-xã hội của quốc gia hoặc một vùng lãnh thổ, một địa phương, bao gồm nội thành, ngoại thành của thành phố; nội thị, ngoại thị của thị xã; thị trấn Chính vì thế để thuận tiện cho việc quản lý, hiện nay cả nước ta phân đô thị thành 6 loại gồm loại đặc biệt, loại I, loại II, loại III, loại IV và loại V.1 Ở mỗi loại đô thị sẽ có những tiêu chí khác nhau như: Chức năng đô thị, quy mô dân số toàn đô thị tối thiểu phải đạt, mật độ dân số phù hợp với quy mô, tính chất và đặc điểm của từng loại đô thị và được tính trong phạm vi nội thành, nội thị và khu phố xây dựng tập trung của thị trấn, tỷ lệ lao động phi nông nghiệp được tính trong phạm vi ranh giới nội thành, nội thị, hệ thống công trình hạ tầng đô thị gồm hệ thống công trình

hạ tầng xã hội và hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật

Vì lẽ đó mà khu dân cư đô thị cũng sẽ được phân chia sao cho phù hợp với từng loại đô thị hiện nay của nước ta

Ví dụ: Thành phố Cần Thơ là đô thị loại I vì thế khu đô thị ở thành phố Cần Thơ cũng cần phù hợp với những quy định về phân loại đô thị ở nước hiện

1

Điều 4 Luật Quy hoạch đô thị 2009

Trang 13

nay như: về dân số, về tỷ lệ lao động phi nông nghiệp, về giáo dục-đào tạo, du lịch, dịch vụ… Hiện nay ở Cần Thơ có dự án khu đô thị Nam Cần Thơ trên địa bàn quận Cái Răng với quy mô khá lớn với tổng diện tích hơn 1.200 ha giải quyết chỗ ở cho 18.000 hộ Ngoài ra, còn có 4 khu tái định cư với diện tích hơn 333 ha, tương đương hơn 6.400 lô nền.2 Ngoài ra khu Nam Cần Thơ sẽ trở thành Khu đô thị cảng-công nghiệp lớn của thành phố Cần Thơ với các tổ hợp nhà, khu biệt thự, đại siêu thị, bệnh viện, trường học, khu liên hợp thể dục thể thao để đáp ứng với mức nhu cầu sống của người dân hiện nay

Ví dụ: Thành phố Vĩnh Long là đô thị loại III vì thế tiêu chí phân loại cho

đô thị cũng sẽ khác so với những đô thị khác Hiện nay ở Vĩnh Long có khu đô thị dân cư Bình Minh rộng 30 ha nằm trong tổng thể 162 ha của khu công nghiệp và dân cư Bình Minh

Tóm lại viêc phân loại khu dân cư đô thị sẽ phụ thuộc vào từng loại đô thị,

vì ở mỗi đô thị sẽ có những tiêu chí và cách phân chia khác nhau như: quy mô diện tích đất, dân số của mỗi đô thị, điều kiện về kinh tế-xã hội và tỷ lệ lao động…Để phù hợp với sự phát triển của đất nước hiện nay

1.1.3 Khái quát tình hình khu dân cư đô thị ở Việt Nam

Thống kê của Bộ Xây dựng cho biết, cả nước hiện có 764 khu dân cư đô thị (chỉ tính khu đô thị có quy mô từ 20ha trở lên), trong đó có 15 khu đô thị quy

mô hơn 1.000ha, 94 khu đô thị quy mô từ 200ha đến 1.000ha Nếu tính cả các dự

án khu nhà ở, cả nước có khoảng 2.500 dự án đang triển khai Tuy nhiên, các dự

Trang 14

án hầu hết tập trung ở đô thị lớn như Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hải Phòng… trong khi nhiều địa phương khác không có dự án khu đô thị.3

Riêng Hà Nội, qua báo cáo rà soát bước đầu đã có 370 dự án khu đô thị mới, sử dụng hơn 17.700 ha đất, với tổng cộng 82,4 triệu mét vuông sàn nhà, tương đương 520.700 căn hộ Đây cũng là điều dễ hiểu bởi các khu đô thị mới thường gắn với nhà ở, chịu sự chi phối của thị trường bất động sản (BĐS) Những

đô thị, thành phố lớn, nhu cầu nhà ở lớn, thị trường BĐS phát triển mạnh nên xuất hiện nhiều dự án khu đô thị Tuy nhiên, như đã nói hầu hết các khu đô thị mới phát triển không theo kế hoạch, mà tự phát, theo phong trào.4 Nhìn chung khi nhận định

về môi trường sống tốt trong khu dân cư đô thị đặc biệt đối với người Việt Nam hiện nay còn khá chủ quan Con người chưa hiểu rõ thế nào là môi trường sống tốt, hầu hết chỉ dựa trên nhận định chủ quan của mỗi cá nhân Ngày nay với việc

đô thị hóa ngày một dẫn đến tình trạng tấc đất tấc vàng, nhà cửa san sát… tất cả đất đai đều tận dụng triệt để, và để muốn có một môi trường sống lành mạnh, hợp với tiêu chuẩn môi trường thật sự ngày một khó khăn để có được môi trường sống tốt với thu nhập trung bình thì thật là một câu hỏi khó cho người dân thành thị

Cũng như Bộ Xây dựng đã thống kê thì tình hình khu dân cư đô thị ở nước ta ngày một tăng, một mặt đó là giải pháp tốt cho việc giải quyết được chỗ ở cho người dân đô thị trong giai đoạn hiện nay, mặt khác tình trạng mọc tràn lan các khu dân cư đô thị để lại hậu quả nhiều khu dân cư đô thị bị bỏ hoang, không được đi vào sử dụng do không kết nối được với hạ tầng kỹ thuật và giao thông công cộng

1.1.4 Sơ lược các quy định của pháp luật về khu dân cư đô thị

3

Phát triển các khu đô thị mới: Không thể theo phong trào

the-theo-phong-trao.html [ ngày truy cập 25/02/2013]

http://batdongsan.vietnamnet.vn/fms/chinh-sach-quy-hoach/68687/phat-trien-cac-khu-do-thi-moi khong-4

Phát triển các khu đô thị mới: Không thể theo phong trào

the-theo-phong-trao.html [ ngày truy cập 25/02/2013]

Trang 15

http://batdongsan.vietnamnet.vn/fms/chinh-sach-quy-hoach/68687/phat-trien-cac-khu-do-thi-moi khong-Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003 được ra đời căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10 Luật này quy định về hoạt động xây dựng; quyền và nghĩa

vụ của tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng công trình và hoạt động xây dựng

Luật Nhà ở ngày 29 tháng 11 năm 2005 được ra đời căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X,

kỳ họp thứ 10 Luật này quy định về sở hửu nhà ở, phát triển, quản lý việc sử dụng, giao dịch về nhà ở và quản lý nhà nước về nhà ở Nhà ở theo quy định của Luật này là công trình xây dựng với mục đích để ở và phục vụ các nhu cầu sinh hoạt của họ gia đình, cá nhân

Luật Quy hoạch đô thị của Quốc hội khóa XII, kỳ họp thứ 5 số 30/2009/QH12 ngày 17 tháng 6 năm 2009 Luật này quy định về hoạt động quy hoạch đô thị gồm lập, thẩm định, phê duyệt, và điều chỉnh quy hoạch đô thị; tổ chức thực hiện quy hoạch đô thị và quản lý phát triển đô thị theo quy định quy hoạch đã được phê duyệt

Nghị định của Chính phủ số 209/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2004

về quản lý chất lượng công trình xây dựng Nghị định này hướng dẫn thi hành Luật Xây dựng về quản lý chất lượng công trình xây dựng; áp dụng đối với chủ đầu tư, nhà thầu, tổ chức và cá nhân có liên quan trong công tác khảo sát, thiết

kế, thi công xây dựng, bảo hành và bảo trì, quản lý và sử dụng công trình xây dựng trên lãnh thổ ViệtNam

Nghị định của Chính phủ số 08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2005

về Quy hoạch xây dựng Nghị định này hướng dẫn các quy định của Luật Xây

Trang 16

dựng về lập, thẩm định, phê duyệt, quản lý quy hoạch xây dựng; về điểu kiện đối với tổ chức và cá nhân thiết kế quy hoạch xây dựng

Nghị định của Chính phủ số 42/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2009

về việc phân loại đô thị Nghị định này quy định về việc phân loại đô thị, tổ chức lập, thẩm định đề án và quyết định công nhận loại đô thị

Nghị định của Chính phủ số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 04 năm 2010

về việc lâp, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị Nghị định này quy định về việc lâp, thẩm định, phê duyệt quy hoạch đô thị; quản lý xây dựng theo quy hoạch; điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân tham gia lập quy hoạch đô thị

Nghị định của Chính phủ số 64/2010/NĐ-CP ngày 11 tháng 06 năm 2010

về quản lý cây xanh đô thị Nghị định này quy định vềquản lý cây xanh tại các đô thị trên phạm vi toàn quốc, áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có liên quan đến quản lý cây xanh đô thị trên lãnh thổ Việt Nam

Nghị định của Chính phủ số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013

về quản lý đầu tư phất triển đô thị Nghị định này điều chỉnh các hoạt động liên quan đến việc đầu tư phát triển đô thị bao gồm: Quy hoạch đô thị; hình thành, công bố kế hoạch triển khai các khu vực phát triển đô thị; thực hiện đầu tư xây dựng và vận hành, khai thác, chuyển giao các dự án đầu tư phát triển đô thị Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tham gia các hoạt động liên quan đến việc đầu tư phát triển đô thị

Thông tư số 07/2008/TT-BXD ngày 07 tháng 04 năm 2008 hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng

1.2 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NƯỚC THẢI VÀ NƯỚC THẢI SINH HOẠT

1.2.1 Khái niệm về nước thải và nước thải sinh hoạt

Trang 17

 Khái niệm về nước thải

Tất cả các hoạt động sinh hoạt và sản xuất trong mỗi cộng đồng đều tạo ra các chất thải, ở các thể khí, lỏng và rắn Thành phần chất thải lỏng, hay nước thải được định nghĩa như một dạng hòa tan hay trộn lẫn giữa nước (nước dùng, nước mưa, nước mặt, nước ngầm), và chất thải sinh hoạt trong cộng đồng dân cư, các khu vực sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, giao thông vận tải… Ở đây cần hiểu là sự ô nhiễm nước xảy ra khi các chất nguy hại xâm nhập vào nước lớn hơn khả năng tự làm sạch của nguồn nước

Nước thải là nước đã bị thay đổi đặc điểm, tính chất do sử dụng hoặc do các hoạt động của con người xả vào hệ thống thoát nước hoặc ra môi trường.5

 Khái niệm về nước thải sinh hoạt

Nước thải sinh hoạt là nước thải ra từ các hoạt động sinh hoạt của con người như ăn uống, tắm giặt, vệ sinh cá nhân.6 Ngoài ra còn có các khái niệm khác

về nước thải sinh hoạt như:

Nước thải sinh hoạt: là nước được thải bỏ sau khi sử dụng cho các mục đích sinh hoạt của cộng đồng: tắm, giặt giũ, tẩy rửa vệ sinh cá nhân,… Chúng thường được thải ra từ các căn hộ, cơ quan trường học, biện viện, chợ, và các công trình công cộng khác.7

Trang 18

Nước thải sinh hoạt: là loại nước thải được hình thành trong quá trình hoạt động sống của con người, nó bao gồm nước tắm, giặt, nước nhà bếp, nước cầu tiêu, nước tiểu và các hoạt động khác không phải là hoạt động sản xuất.8

Nước thải sinh hoạt: là loại nước thải được hình thành trong các quá trình sinh hoạt của con người bao gồm nước thải sinh ra từ các hoạt động sinh hoạt hằng ngày của con người (nước tắm, giặt, vệ sinh cá nhân), nước thải từ các hoạt động dịch vụ hoặc công cộng như: bệnh viện, khách sạn, trường học, cá nhân.9

Nước thải sinh hoạt: là nước thải từ các hộ dân cư, các khu thương mại hay các cơ quan hành chính Nước thải này bao gồm nước tắm giặt nấu nướng.10

Như vậy hàm lượng các chất gây ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt phụ thuộc vào điều kiện sống, chất lượng bửa ăn, lượng nước sử dụng và hệ thống tiếp nhận nước thải Nước thải này có lượng biếng thiêng theo giờ trong ngày, theo thời tiết, theo các thiết bị sử dụng nước và khả năng cấp nước sinh hoạt của cộng đồng đó Nước thải sinh hoạt tập trung chủ yếu ở các thành phố, thị xã, nơi có mật

độ dân cư cao Hiện nay, trung bình một người dân thành phố thải ra khoảng từ

100 lít/1 ngày và đang có xu hướng tăng lên.11

1.2.2 Phân loại nước thải và nước thải sinh hoạt

 Phân loại nước thải

8

Nguyễn Đức Lượng và Nguyễn Thị Thùy Dương Công nghệ sinh học môi trường, tập 1 công nghệ xử lý

nước thải NXB ĐH quốc gia tp.HCM, năm 2003 Luận văn thạc sĩ khoa học môi trường Nguyễn Hồng

Kiểm Đánh giá hiệu quả xử lý nước thải sinh hoạt của cây chuối pháo.trang10

Lê Hoàng Việt Giáo trình pháp luật xử lý nước thải Tủ sách Đại học Cần thơ, năm 2003 Luận văn thạc

sĩ khoa học môi trường Nguyễn Hồng Kiểm Đánh giá hiệu quả xử lý nước thải sinh hoạt của cây chuối

pháo.trang10

11

Phạm Thượng Hàn Đo và kiểm tra môi trường NXB giáo dục, năm 2009 Luận văn thạc sĩ khoa học môi trường Nguyễn Hồng Kiểm Đánh giá hiệu quả xử lý nước thải sinh hoạt của cây chuối pháo.trang10

Trang 19

Nước thải là nước đã dùng trong sinh hoạt, sản xuất, hoặc chảy qua vùng đất bị ô nhiễm Phụ thuộc vào điều kiện hình thành, nước thải được chia thành:12

 Nước thải sinh hoạt

 Nước thải công nghiệp

 Nước thải tự nhiên

 Nước thải đô thị

Nước thải sinh hoạt: là nước thải từ các khu dân cư, khu vực hoạt động

thương mại, khu vực công sở, trường học và các cơ sở tương tự khác

Nước thải công nghiệp (hay còn gọi là nước thải sản xuất): là nước thải từ

các nhà máy đang hoạt động hoặc trong đó nước thải công nghiệp là chủ yếu

Trong quá trình công nghiệp các nguồn nước thải có thể phân thành:

Nước hình thành do phản ứng hóa học (chúng bị ô nhiễm bởi các tạp chất

và các sản phẩm phản ứng)

Nước ở dạng ẩm tự do và liên kết trong nguyên liệu và chất ban đầu, được tách ra trong quá trình chế biến

Nước rửa nguyên liệu, sản phẩm, thiết bị

Nước hấp thụ, nước làm nguội

Nước thấm qua: là lượng nước thấm vào hệ thống bằng nhiều cách khác nhau, qua các khớp nối, các ống có khuyết tật hoặc thành hố ga hay hố xí

Nước thải tự nhiên: nước mưa được xem là nước thải tự nhiên ở những

thành phố hiện đại, chung được thu gom thành những hệ thống riêng

12

Nước thải vả phân loại nước thải

nuoc-thai [ ngày truy cập 25/02/2013]

Trang 20

http://kysumoitruong.vn/diendan/threads/249-Nuoc-thai-va-phan-loai-nuoc-thai-Nuoc-thai-va-phan-loai-Nước thải đô thị: nước thải đô thị là một thuật ngữ chung chỉ chất lỏng

trong hệ thống cống thoát của một thành phố, thị xã; đó là hỗn hợp của các chất thải trên

 Phân loại nước thải sinh hoạt

 Nước thải sinh hoạt gồm: 2 loại13

Nước thải nhiễm bẩn do chất bài tiết của con người từ các phòng vệ sinh Nước thải nhiễm bẩn do các chất thải sinh hoạt: cặn bả từ nhà bếp, các chất rửa trôi kể cả làm vệ sinh sàn nhà

Ngoài ra còn có sự phân loại khác như: Nước thải sinh hoạt sinh ra từ các hộ gia đình có thể phân theo các loại:14

 Phân theo nguồn gốc hình thành:

Nước thải không chứa phân, nước tiểu và các loại thực phẩm từ các thiết

bị vệ sinh như bồn tắm, chậu giặt, chậu rửa mặt Loại nước thải này chủ yếu chứa các chất rắn lơ lửng, chất thải thường gọi là “ nước xám” Nồng độ chất hữu cơ trong loại nước thải này thấp và thường khó phân hủy sinh học Loại nước thải này chứa nhiều chất vô cơ

Nước thải chứa phân nước tiểu từ các khu vệ sinh (toilet) còn gọi là

“nước đen” Trong nước thải tồn tại các loại vi khuẩn gây bệnh và dễ gây mùi hôi thối

Trang 21

Hàm lượng các chất hữu cơ và dinh dưỡng như nitơ, phospho trong nước cao Loại nước thải này gây nguy hại đến sức khỏe và dễ làm nhiễm bẩn nguồn nước mặt

Nguồn nước thải nhà bếp chứa dầu mỡ và phế thải thực phẩm từ nhà bếp, máy rửa bát Loại nước thải sinh hoạt này chứa hàm lượng các chất hữu cơ và các nguyên tố hóa học và dễ sử dụng làm phân bón

 Phân loại theo đối tượng thoát nước:

Nước thải sinh ra từ hộ gia đình, khu dân cư

Nước thải sinh ra từ các công trình, dịch vụ, công cộng như: bệnh viện, khách sạn, trường học, nhà ăn

Mỗi nhóm nước thải trên có lưu lượng, chế độ xả nước và thành phần tính chất đặc trưng

 Phân loại theo đặc điểm hệ thống thoát nước:

Nước thải hệ thống thoát nước riêng: nước thải từ các thiết bị vệ sinh được thu gom và vận chuyển về trạm xử lý theo tuyến cống riêng

Nước thải hệ thống thoát nước chung: các loại nước thải sinh hoạt (nước xám và nước đen) cùng với nước mưa được thu gom và vận chuyển theo đường cống chung về trạm xử lý Trong một số trường hợp, nước đen được xử lý sơ bộ tại chỗ qua các công trình như bể tách dầu, mỡ, bể tự hoại, sau đó cùng nước xám

xả tuyến thoát nước chung

1.2.3 Khái quát tình hình nước thải và nước thải sinh hoạt trong giai đoạn hiện nay

 Khái quát tình hình nước thải trong giai đoạn hiện nay

Trang 22

Cũng như nhiều vấn đề khác về môi trường, thực trạng nước thải tại Việt Nam, nhất là ở các khu đô thị lớn như Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh đang trong tình trạng báo động Hầu hết nước thải được xả thẳng ra cống, ra sông hồ Sự ô nhiễm ở hệ thống sông ngòi của Hà Nội hiện nay là minh chứng cho điều này Không cần phải lấy mẫu xét nghiệm, chỉ cần nhìn bằng mắt thường cũng thấy được sự ô nhiễm đang ở mức trầm trọng

Vấn đề nước thải của Hà Nội trước đây chưa giải quyết được thì giờ đây thành phố đối mặt với những thách thức lớn khi Hà Nội chính thức mở rộng về phía tây Từ thành phố 3 triệu dân trở thành thành phố 6 triệu dân, vấn đề nước thải càng trở nên cấp thiết hơn

Vấn đề ô nhiễm nước thải không sớm được giải quyết, nó sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe của người dân Đó là rau không sạch bởi được tưới bằng nước sông ô nhiễm, là nguồn nước mặt bị ô nhiễm… Nước thải ảnh hưởng tới nhiều mặt của đời sống xã hội của nhiều thành phần kinh tế15

Và hiện nay cả nước có hơn 90% nước thải vẫn chưa được xử là con số đáng báo động được ông Nguyễn Tôn-Chủ tịch Hội Cấp thoát nước Việt Nam nêu bật tại hội thảo chuyên đề Nước và Xử lý nước thải tại TP.Hồ Chí Minh ngày 9-11-2010 Tình hình xử lý nước thải của Việt Nam hiện nay phát triển chậm so với cấp nước sạch và sự đầu tư cho hệ thống nước thải chậm hơn sự phát triển của các khu đô thị, các khu công nghiệp Nhìn tổng thể, bây giờ chúng ta mới xử lý chưa đến 10% tổng số nước thải trước khi đưa ra môi trường, như vậy còn xấp xỉ 90% tổng lượng nước thải và tình trạng này đã và đang gây nên tình trạng ô nhiễm hết sức nghiêm trọng Thể hiện qua các con sông nội đô, ven đô đều bị suy thoái rất nặng, có nhiều dòng sông “chết” ở miền Bắc như sông Tô Lịch, Kim Ngưu, Nhuệ… còn ở miền Nam thì đáng báo động là tình hình nhiễm nặng của dòng

15

Cần xử lý nước thải tại nguồn:

http://www.jks-hactra.com.vn/tintucchitet_8_42.html [ngày truy cập 27/02/2013]

Trang 23

sông Đồng Nai, sông Sài Gòn, để khắc phục tình trạng này Chính phủ đặc biệt quan tâm qua việc ban hành Nghị định về xử lý nước thải theo đó phấn đấu xử lý trên 80% nước thải vào năm 2025 Nghị định của Chính phủ còn quy định về việc

xử phạt, thu phí đối với các nhóm độc chất trong nước thải công nghiệp và việc đánh giá, kiểm tra, xử phạt do ngành Tài nguyên môi trường thực hiện Nhưng thực tế là việc đánh giá, kiểm tra không thường xuyên, không liên tục mà không đánh giá được, không lập biên bản thì không có căn cứ để xử phạt doanh nghiệp nên không tạo nguồn thu ổn định cho việc bảo vệ môi trường Bất cập khác hiện nay là ở mức phí, ta thu phí xử lý nước thải là 10% và do các công ty cung cấp nước sạch thu về cho ngân sách nhà nước thể hiện qua 10% phí bảo vệ môi trường Trong khi ở các nước mức giá cho nước thải tính gấp 2 lần nước sạch, vì chi phí để xử lý một khối nước thải cao gấp 1,6 đến 2 lần chi phí xử lý một khối nước sạch cho sinh hoạt Với mức phí 10% như hiện nay thì chỉ đủ bù đắp khoảng 30% phí vận hành hệ thống xử lý nước thải và việc xử lý nước thải hiện chủ yếu lấy từ ngân sách nhà nước Việt Nam đã kêu gọi xã hội hóa việc xử lý nước thải cũng đã lâu nhưng chưa thành hiện thực.16

 Khái quát tình hình nước thải sinh hoạt trong giai đoạn hiện nay

Trong những thập niên gần đây, sự bùng nổ dân số cùng với tốc độ đô thị hóa, công nghiệp hóa nhanh chóng đã tạo ra một sức ép lớn tới môi trường sống, đặc biệt là với nguồn nước sinh hoạt ngày càng trở nên thiếu hụt và ô nhiễm trầm trọng Tình trạng nước thải sinh hoạt chiếm khoảng 80% tổng số nước thải ở các thành phố, là một nguyên nhân chính gây nên tình trạng ô nhiễm nước và vấn đề này có xu hướng càng ngày càng xấu đi Tuy đã có cơ sở pháp lý là những quy chuẩn và tiêu chuẩn kỹ thuật đối với nước thải sinh hoạt, song hiện trạng nước thải

16

Hơn 90% nước thải chưa được xử lý

http://www.baomoi.com/Hon-90-nuoc-thai-chua-duoc-xu-ly/45/5178495.epi [ngày truy cập 27/02/2013]

Trang 24

sinh hoạt và xử lý nước thải đang là vấn đề cấp bách cần được đặt ra để từng bước cải thiện tình hình

Tại một số thành phố lớn, thị xã và thị trấn chỉ một số khu vực dân cư có

hệ thống cống rãnh thải nước thải sinh hoạt song hệ thống này thường dùng chung với hệ thống thoát nước mưa thải trực tiếp ra môi trường tự nhiên hoặc ao hồ hoặc sông suối hoặc thải ra biển Hầu như không có hệ thống thu gom và trạm xử lý nước thải sinh hoạt riêng biệt

Số liệu thống kê mới đây cho thấy, trung bình một ngày Hà Nội thải

458000 mét khối nước thải, trong đó 41% là nước thải sinh hoạt, 57% nước thải công nghiệp, 2% nước thải bệnh viện Chỉ có khoảng 4% nước thải được xử lý Phần lớn nước thải không được xử lý đổ vào các sông Tô Lịch và Kim Ngưu gây ô nhiễm nghiêm trọng 2 con sông này và các khu vực dân cư dọc theo sông

Theo số liệu đó cách đây gần 10 năm thì nhu cầu oxy sinh hóa (BOD) tại sông Kim Ngưu cao tới 92,4 mg/l, cũng đã vượt quá tiêu chuẩn cho phép tới 9 lần

Hồ cá tại hai quận Hoàng Mai và Thanh Trì đã bị ô nhiễm nặng do lấy nước từ 2 con sông trên Số liệu thống kê cho thấy toàn lưu vực đang có khoảng 26.300 giường bệnh (trong đó Hà Nội chiếm tới 47%) thuộc hơn 1.400 cơ sở y tế, với lượng nước thải y tế ước tính khoảng hơn 10.000m3/ngày và nước thải bệnh viện không hề được xử lý mà đổ thằng vào các dòng sông

Không chỉ ở Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh mà ở các đô thị khác như Hải Phòng, Huế, Đà Nẵng, Nam Định, Hải Dương… nước thải sinh hoạt cũng không được xử lý độ ô nhiễm nguồn nước nơi tiếp nhận nước thải đều vượt quá tiểu chuẩn cho phép Tại các vùng nông thôn, các cụm dân cư (làng, xã) tình hình

vệ sinh môi trường còn đáng lo ngại hơn Phần lớn các gia đình không có nhà xí hợp vệ sinh Hầu hết nước thải sinh hoạt thải trực tiếp ra môi trường tự nhiên

Trang 25

Về tình trạng ô nhiễm nước ở nông thôn và khu vực sản xuất nông nghiệp, hiện nay Việt Nam có gần 76% dân số đang sinh sống ở nông thôn là nơi cơ sở hạ tầng còn lạc hậu, phần lớn các chất thải của con người và gia súc không được xử

lý nên thấm xuống đất hoặc bị rửa trôi, làm cho tình trạng ô nhiễm nguồn nước về mặt hữu cơ và vi sinh vật ngày càng cao

Việc thu gom và xử lý nước thải tập trung đang còn gặp nhiều bất cập và hạn chế Công tác xử lý nước thải chưa được đẩy mạnh, tại một số đô thị cũng có xây dựng một số trạm xử lý nước thải cục bộ cho các bệnh viện như (Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Huế, Đà Nẵng ) nhưng do nhiều nguyên nhân như thiết kế, vận hành, bảo dưỡng, không có kinh phí mà nhiều trạm xử lý sau một thời gian ngắn hoạt động đã xuống cấp và ngừng hoạt động.17

1.2.4 Ảnh hưởng của nước thải sinh hoạt đến môi trường và sự cần thiết phải quản lý

Nước thải sinh hoạt đã trở thành vấn đề bức xúc trong cuộc sống đô thị và những ảnh hưởng xấu của nó đến xã hội Không chỉ có ảnh hưởng xấu đến con người mà nước thải sinh hoạt còn có những tác động tiêu cực đến môi trường sinh

thái

 Đối với môi trường

 Đối với môi trường tổng thể:

Tác hại đến môi trường của nước thải do các thành phần ô nhiễm tồn tại trong nước thải gây ra như : làm chết các sinh vật dưới nước, sự khoáng hoá, ổn định chất hữu cơ tiêu thụ một lượng lớn và gây thiếu hụt oxy của nguồn tiếp nhận dẫn đến ảnh hưởng đến hệ sinh thái môi trường nước Nếu ô nhiễm quá mức, điều

Trang 26

kiện yếm khí có thể hình thành Trong quá trình phân huỷ yếm khí sinh ra các chất thải làm cho nước có mùi hôi thối và làm giảm pH của môi trường

Nhiệt độ: nhiệt độ của nước thải sinh hoạt thường không ảnh hưởng đến đời sống của thuỷ sinh vật nước

Vi trùng gây bệnh: gây ra các bệnh lan truyền bằng đường nước như tiêu chảy, ngộ độc thức ăn, vàng da,…

Ammonia, P: đây là những nguyên tố dinh dưỡng đa lượng Nếu nồng độ trong nước quá cao dẫn đến hiện tượng phú dưỡng hoá (sự phát triển bùng phát của các loại tảo, làm cho nồng độ oxy trong nước rất thấp vào ban đêm gây ngạt thở và diệt vong các sinh vật, trong khi đó vào ban ngày nồng độ oxy rất cao do quá trình hô hấp của tảo thải ra)

Màu: mất mỹ quan

Dầu mỡ: gây mùi, ngăn cản khuếch tán oxy trên bề mặt, trên bề mặt lớn và gây thiếu hụt oxy của nguồn tiếp nhận dẫn đến ảnh hưởng đến hệ sinh thái môi trường nước

 Đối với đất:

Các loại tạp chất từ trong nước thải có chứa những yếu tố độc hại như ở dạng chất rắn lơ lửng và chất rắn có thể tan, là một trong những nguồn gây ô nhiễm đất Do thành phần trong nước thải rất phức tạp vì thế gây ra tình trạng ô nhiễm và suy thoái đất ở mức độ nghiêm trọng làm phá hủy cấu trúc của đất, làm đất mất đi độ phì nhiêu và khả năng tự tái tạo lại đất, dễ dẫn đến đất bị chết và làm đất mất đi khả năng tham gia sản xuất

 Đối với nguồn nước:

Hiện nay một số đô thị ở nước ta chưa có hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt riêng hầu hết đều chung trong một hệ thống thoát nước và không được xử lý

Trang 27

trước khi thải vào các dòng sông Các nguồn tập chất phức tạp trong nước thải sinh hoạt thải ra lưu vực các con sông mà chưa qua xử lý làm cho nguồn nước mặt

bị ô nhiễm ảnh hưởng đến nguồn lợi thủy sinh tự nhiên trong nước và những người nuôi trồng thủy sản đặc biệt những tạp chất này còn ngấm sâu vào đất vào các mạch nước ngầm làm ô nhiễm nguồn nước, mất đi nguồn nước sạch tự nhiên cung cấp cho nhu cầu sinh hoạt và sản xuất của người dân

 Đối với không khí:

Cũng như đất, nước, không khí có ý nghĩa sống còn để duy trì sự sống trên trái đất, cũng như sự sống của con người Con người và các sinh vật tồn tại và phát triển được là nhờ vào quá trình hô hấp Bên cạnh sự gia tăng dân số, phát triển của kinh tế là tình trạng ô nhiễm môi trường cũng ngày càng trở nên phức tạp hơn, nước thải sinh hoạt cũng là một trong nguyên nhân gây ô nhiễm, việc nước thải sinh hoạt chưa được xử lý triệt để đã thải ra môi trường hiện nay rất phổ biến Nước thải sinh hoạt chủ yếu từ các khu vệ sinh, nhà bếp của các hộ gia đình, nhà hàng… trong đó có chứa nhiều vi khuẩn và thành phần dễ bốc mùi hôi thối đây là nguyên nhân chính gây ô nhiễm nguồn không khí trong nước thải sinh hoạt

 Đối với con người

Nước thải sinh hoạt thường được thải ra sông, suối, ao, hồ,… dẫn đến việc gây ô nhiễm nguồn nước Hậu quả chung của tình trạng ô nhiễm nước là tỉ lệ người mắc các bệnh cấp và mãn tính liên quan đến ô nhiễm nước như viêm màng kết, tiêu chảy, ung thư… ngày càng tăng Người dân sinh sống quanh khu vực ô nhiễm ngày càng mắc nhiều loại bệnh tình nghi là do dùng nước bẩn trong mọi sinh hoạt Ngoài ra ô nhiễm nguồn nước còn gây tổn thất lớn cho các ngành sản xuất kinh doanh, các hộ nuôi trồng thủy sản

Các nghiên cứu khoa học cũng cho thấy, khi sử dụng nước nhiễm asen để

ăn uống, con người có thể mắc bệnh ung thư trong đó thường gặp là ung thư da

Trang 28

Ngoài ra, asen còn gây nhiễm độc hệ thống tuần hoàn khi uống phải nguồn nước

có hàm lượng asen 0,1mg/l Vì vậy, cần phải xử lý nước nhiễm asen trước khi dùng cho sinh hoạt và ăn uống Người nhiễm chì lâu ngày có thể mắc bệnh thận, thần kinh, nhiễm Amoni, Nitrat, Nitrit gây mắc bệnh xanh da, thiếu máu, có thể gây ung thư Metyl tert-butyl ete (MTBE) là chất phụ gia phổ biến trong khai thác dầu lửa có khả năng gây ung thư rất cao Nhiễm Natri (Na) gây bệnh cao huyết áp, bệnh tim mạch, lưu huỳnh gây bệnh về đường tiêu hoá, Kali, Cadimi gây bệnh thoái hoá cột sống, đau lưng Hợp chất hữu cơ, thuốc trừ sâu, thuốc diệt côn trùng, diệt cỏ, thuốc kích thích tăng trưởng, thuốc bảo quản thực phẩm, phốt pho gây ngộ độc, viêm gan, nôn mửa Tiếp xúc lâu dài sẽ gây ung thư nghiêm trọng các cơ quan nội tạng Chất tẩy trắng Xenon peroxide, sodium percarbonate gây viêm đường hô hấp, oxalate kết hợp với calcium tạo ra calcium oxalate gây đau thận, sỏi mật Vi khuẩn, ký sinh trùng các loại là nguyên nhân gây các bệnh đường tiêu hóa, nhiễm giun, sán Kim loại nặng các loại: Titan, Sắt, chì, cadimi, asen, thuỷ ngân, kẽm gây đau thần kinh, thận, hệ bài tiết, viêm xương, thiếu máu

 Đối với sự phát triển của kinh tế-xã hội

Nước thải sinh hoạt chưa qua xử lý được thải trực tiếp ra sông là một trong những nguyên nhân cơ bản làm ô nhiễm nguồn nước mặt, nước ngầm và đối tượng

bị ảnh hưởng trực tiếp của sự ô nhiễm nguồn nước mặt là hoạt động chăn nuôi và nuôi trồng thủy hải sản Ô nhiễm nguồn nước làm gia tăng dịch bệnh ảnh hưởng đến năng suất, sản lượng thu được, có những mùa vụ người dân gần như mất trắng, không còn khả năng tái đầu tư, tái sản xuất, tình trạng nợ vay không khả năng thanh toán, đời sống người dân khó khăn… gây ra những tác động xấu đến kinh tế và xã hội của địa phương

Những ảnh hưởng đến sức khỏe con người với những dịch bệnh những căn bệnh nguy hiểm là nguyên nhân gây ảnh hưởng lớn đến kinh tế xã hội Một số

Trang 29

vùng sử dụng chủ yếu nguồn nước ngầm cho sinh hoạt và sản xuất, ảnh hưởng của

sự suy giảm chất lượng nguồn nước lại càng đặc biệt quan trọng, phát sinh nhiều chi phí chi cho việc xử lý Nguồn nước ngầm cung cấp cần được xử lý tốt, tạo tâm

lý yên tâm sản xuất cho người dân, đảm bảo sức khỏe và để nâng cao đời sống kinh tế-xã hội cho người dân

1.2.5 Sơ lược các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, quản lý tài nguyên nước và nước thải sinh hoạt

 Pháp luật về bảo môi trường

Hiện nay tình hình kinh tế xã hội ngày càng phát triển, hệ thống pháp luật ngày càng hoàn thiện nên công tác bảo vệ môi trường ngày càng được quan tâm

Và được thể hiện qua các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực Môi trường như: Ngày 25/12/2005 Luật bảo vệ môi trường 2005 ra đời thay thế Luật bảo vệ môi trường 1993 và 1 loạt các văn bản dưới luật khác được ra đời để làm rõ cho Luật Bảo vệ môi trường và tạo điều kiện cho việc áp dụng Luật bảo vệ môi trường

2005 của cơ quan, tổ chức, cá nhân được hiệu quả

Nghị định của Chính Phủ số 34/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 03 năm 2005 Nghị định này quy định các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước; hình thức xử phạt, mức phạt, thẩm quyền xử phạt, thủ tục xử phạt và các biện pháp khắc phục hậu quả

Nghị định của Chính Phủ số 81/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 08 năm 2006 Nghị định này quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

Nghị định của Chính Phủ số 88/2007/NĐ- CP ngày 28 tháng 05 năm 2007

về thoát nước đô thị và khu công nghiệp Nghị định này quy định về hoạt động thoát nước tại khu vực đô thị và các khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất,

Trang 30

khu công nghệ cao (sau đây gọi tắt là khu công nghiệp); quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân và hộ gia đình có hoạt động liên quan đến thoát nước trên lãnh thổ Việt Nam Đối với các khu dân cư tập trung nông thôn có điều kiện xây dựng hệ thống thoát nước tập trung thì khuyến khích áp dụng Nghị định này

Nghị định của Chính phủ số 80/2008/NĐ- CP ngày 09/08/2006 về việc quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo

vệ môi trường về tiêu chuẩn môi trường; đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường; bảo vệ môi trường trong sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; quản lý chất thải nguy hại; công khai thông tin, dữ liệu

Nghị định của Chính phủ số 117/2009/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2009

về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

Nghị định của Chính phủ số 113/2010/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2010

về xác định thiệt hại đối với môi trường

Nghị định của Chính phủ số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 04 năm 2011 quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường

Quyết định của Thủ tướng Chính phủ số 256/2003/QĐ-TTg về việc phê duyệt chiến lược Bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 Cùng với việc đánh giá tổng quan môi trường nước ta thời gian qua, dự

Trang 31

báo các thách thức đối với công tác bảo vệ môi trường thời gian tới, chiến lược đưa ra các quan điểm chỉ đạo, mục tiêu, nội dung nhiệm vụ và các giải pháp bảo

vệ môi trường cùng danh mục 36 chương trình ưu tiên thực hiện về bảo vệ môi trường

Quyết định của Thủ tướng Chính phủ số 64/2003/QĐ-TTg ngày 22 tháng

04 năm 2003 về việc phê duyệt “Kế hoạch xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng”

Quyết định của Thủ tướng Chính phủ số 34/2005/QĐ-TTg ngày 22 tháng

02 năm 2005 ban hành chương trình hành động của Chính phủ thực hiện nghị quyết số 44-NQ/TW ngày 15 tháng 11 năm 2004 của Bộ Chính trị về bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Quyết định của Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường số 35/2002/QĐ- BKHCNMT ngày 25 tháng 06 năm 2002 của Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường về việc công bố danh mục tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường bắt buộc áp dụng

Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT ngày 08 tháng 12 năm 2008 về hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo

vệ môi trường

 Pháp luật về tài nguyên nước

Luật Tài nguyên nước của nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam số 17/2012/QH13 ngày 21 tháng 06 năm 2012

Nghị định của Chính phủ số 149/2004/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2004 quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả thải vào nguồn nước Nghị định này quy định về việc cấp, gia hạn, thay đổi, đình chỉ, thu

Trang 32

hồi giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước (đã hết hiệu lực một phần)

Nghị định của Chính Phủ số 34/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 03 năm 2005 Nghị định này quy định các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước; hình thức xử phạt, mức phạt, thẩm quyền xử phạt, thủ tục xử phạt và các biện pháp khắc phục hậu quả

Nghị định của Chính Phủ số 59/2006/NĐ-BTC ngày 25 tháng 10 năm

2006 về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định, lệ phí cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất

Nghị định của Chính phủ số 120/2008/NĐ-CP ngày 01 tháng 12 năm 2008 quy định về việc quản lý lưu vự sông Nghị định này quy định việc quản lý lưu vực sông, bao gồm: điều tra cơ bản môi trường, tài nguyên nước lưu vực sông; quy hoạch lưu vực sông; bảo vệ môi trường nước lưu vực sông; điều hòa, phân bổ tài nguyên nước và chuyển nước đối với các lưu vực sông; hợp tác quốc tế và thực hiện các Điều ước quốc tế về lưu vực sông; tổ chức điều phối lưu vực sông; trách nhiệm quản lý lưu vực sông

Thông tư số 02/2005/TT- BTNMT ngày 24 tháng 6 năm 2005 hướng dẫn nghị định 149/2004/NĐ- CP ngày 27 tháng 7 năm 2004 quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước

Thông tư số 05/2005/TT- BTNMT ngày 22 tháng 7 năm 2005 hướng dẫn nghị định 34/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 3 năm 2005 quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước

 Pháp luật về quản lý nước thải sinh hoạt

Trang 33

Luật Bảo vệ môi trường của nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam số 52/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005

Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật của nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam số 68/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006 Luật này quy định về hoạt động xây dựng, công bố và áp dụng tiêu chuẩn; xây dựng, ban hành và áp dụng quy chuẩn kỹ thuật; đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật

Luật Tài nguyên nước của nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam số 17/2012/QH13 ngày 21 tháng 06 năm 2012 Luật này quy định về quản lý, bảo

vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại

do nước gây ra thuộc lãnh thổ của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Nghị định của Chính phủ số 149/2004/NĐ-CP ngày 27 tháng 07 năm

2004 quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả

nước thải vào nguồn nước

Nghị định của Chính phủ số 04/2007/NĐ- CP ngày 08 tháng 01 năm 2007 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 67/2003/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải Nghị định này quy định về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải; chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải

Nghị định của Chính phủ số 88/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 05 năm 2007

về thoát nước đô thị và khu công nghiệp Nghị định này quy định về hoạt động thoát nước tại khu vực đô thị và các khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất, khu công nghệ cao (sau đây gọi tắt là khu công nghiệp); quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân và hộ gia đình có hoạt động liên quan đến thoát nước trên lãnh thổ Việt Nam Đối với các khu dân cư tập trung nông thôn có điều kiện xây dựng hệ thống thoát nước tập trung thì khuyến khích áp dụng Nghị định này

Trang 34

Nghị định của Chính phủ số 117/2009/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2009

về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

Thông tư số 02/2005/TT- BTNMT ngày 24 tháng 6 năm 2005 hướng dẫn nghị định 149/2004/NĐ- CP ngày 27 tháng 7 năm 2004 quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước

Thông tư liên tịch của Bộ Tài chính- Bộ Tài nguyên và môi trường số 125/2003/ TTLT-BTC-BTNMT ngày 18 tháng 12 năm 2003 về việc hướng dẫn thực hiện nghị định 67/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 06 năm 2003 về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải

Thông tư liên tịch của Bộ Tài chính- Bộ Tài nguyên và môi trường số 107/2010/ TTLT-BTC-BTNMT ngày 26 tháng 07 năm 2010 về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 125/2003/ TTLT-BTC-BTNMT ngày 18 tháng 12 năm

2003 và Thông tư liên tịch số 126/2007/ TTLT-BTC-BTNMT ngày 06 tháng 09 năm 2007 hướng dẫn về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải

Thông tư số 04/2012/TT-BTNMT ngày 08 tháng 05 năm 2012 Quy định tiêu chí xác định cơ sở gây ô nhiễm môi trường, gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng

Ngoài ra còn có các quy chuẩn kỹ thuật có liên quan:

QCXDVN 01:2008/ BXD Quy chuẩn xây dựng Việt Nam quy hoạch xây dựng

QCVN 08:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt

QCVN 09:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm

Trang 35

QCVN 14:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt

QCVN 07:2010/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng

kỹ thuật đô thị

Ngày đăng: 05/04/2018, 23:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w