1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Ôn tập ngữ pháp tiếng anh lớp 6 HK2

12 41 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 44,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Câu hỏi lựa chọn với “OR” hay là, hoặc là được dùng để đưa ra hai chọn lựa và người trả lời phải chọn một trong hai điều ấy.. - Khi trả lời, chúng ta dùng VD: I am a student Tôi là một

Trang 1

- Câu hỏi lựa chọn với “OR” (hay là, hoặc là) được dùng để đưa ra hai chọn lựa và người trả lời phải chọn một trong hai điều ấy Do đó, chúng ta không dùng YES hay NO để trả lời cho loại câu hỏi này

VD: Is your house big or small? (Nhà của bạn to hay nhỏ?) => It is small (Nó nhỏ)

Does Miss Hoa walk or ride her bike to school?

(Cô Hoa đi bộ hay đi xe đạp tới trường?)

=> She rides her bike to school (Cô ấy đi xe đạp tới trường)

Đặt câu theo mẫu và trả lời theo ý của bạn

VD: Hùng/ tall/ short => Is Hùng tall or short? He is short

1 Lan/ thin/ fat………

2 Quang/ weak/ strong………

3 This book/ new/ old………

4 Her face/ round/ oval………

5 Her hair/ long/ short………

- Khi hỏi về màu sắc, chúng ta có mẫu câu như sau VD: What color is your book? (Sách của bạn màu gì?) => It is blue (Nó màu xanh dương) What color are her eyes? (Mắt của cô ấy màu gì?) => They are black (Chúng màu đen)  Đặt câu hỏi và trả lời theo gợi ý cho sẵn 1 (his shirt? white) ………

2 (her shoes? black) ………

3 (your T-shirt? green) ………

4 (Susan’s lips? pink) ………

5 (your pencil? brown) ………

- Khi muốn hỏi nghề nghiệp của người nào, chúng ta có thể dùng cách hỏi như sau

NGỮ PHÁP TIẾNG ANH LỚP 6 HỌC KÌ 2

1/ Câu hỏi lựa chọn với “OR”

UNIT 9

2/ Hỏi về màu sắc

WHAT COLOR IS + DANH TỪ SỐ ÍT?

WHAT COLOR ARE + DANH TỪ SỐ NHIỀU?

WHAT + DO/DOES + S + DO?

Trang 2

VD: What do you do? (Bạn làm nghề gì?)

What does she do? (Cô ấy làm nghề gì?

- Khi trả lời, chúng ta dùng

VD: I am a student (Tôi là một học sinh)

She is a teacher (Cô ấy là một giáo viên)

Đặt câu hỏi và trả lời theo gợi ý cho sẵn

1 (Mr Nam?/ teacher) ………

2 (Miss Lan? nurse) ………

3 (your mother? housewife) ………

4 (your brother and your sister?/ students)

………

5 (you?/ dentist) ………

a A/ AN

- Dùng mạo từ “a” trước danh từ số ít đếm được

VD: a table (một cái bàn), a cat (một con mèo) ……

- Dùng mạo từ “an” trước danh từ số ít đếm được bắt đầu bằng nguyên âm (u, e, o a, i) Mẹo nhớ là u ể o ả i

VD: an umbrella (một cây dù), an egg (một quả trứng) …….

b SOME/ ANY

- Dùng “some” với danh từ đếm được số nhiều và danh từ không đếm được trong câu

khẳng định

VD: I want some books (tôi muốn một vài quyển sách)

She drinks some milk (cô ấy uống một ít sữa)

+ Khi đi với danh từ đếm được số nhiều, “some” mang nghĩa là “một vài”

VD: some books (một vài quyển sách), some lamps (một vài cái đèn)

+ Khi đi với danh từ không đếm được, “some” mang nghĩa là “một ít”

VD: some sugar (một ít đường), some salt (một ít muối)………

- Dùng “any” với danh từ đếm được số nhiều và danh từ không đếm được trong câu phủ

định và câu nghi vấn

VD: Does he have any coffee? No, he doesn’t have any

(Ông ấy có cà phê không? Không, ông ấy chẳng có chút nào)

There isn’t any beans in the bowl (Không có chút đậu nào trong tô)

* Tuy nhiên, khi chúng ta tỏ ý muốn ăn, uống gì hay hỏi người nào muốn dùng món gì,

ta dùng “some” trong câu phủ định và câu nghi vấn

VD: I would like to eat some noodles (tôi muốn ăn mì)

Would you like some milk? (Bạn có muốn uống sữa không?)

Điền a/an hoặc some/any vào chỗ trống

1 There isn’t ……….milk in the jar

2 No, there aren’t ……….noodles

3 I have……….orange

4 Do you have……….meat?

5 I’m hungry I’d like ……….chicken and rice

6 I want ……….apple

4/ Cách dùng a/an, some/any

“Chủ ngữ + động từ tobe (am/ is/ are) + nghề nghiệp”

Trang 3

7 I’d like ……….milk

8 Mrs Yen wants ……….beans

9 That is ……….onion

10 Lan has ……….bike

Đặt câu hỏi với “Would you like…?” với các từ cho sẵn và trả lời câu hỏi với

“Yes” hoặc “No” theo ví dụ sau

VD: Would you like some water? Yes, please

Would you like some coffee? No, thanks

1 (some meat? No) ………

2 (some vegetables? Yes) ………

3 (a glass of lemon juice? No) ………

4 (a banana? Yes) ………

5 (some milk? No) ………

- Dùng “there is” với danh từ đếm được ở dạng số ít và danh từ không đếm được VD: There is a pen on the table (có một cây bút mực trên bàn) There is some water in the glass (có một ít nước trong ly) - Dùng “there are” với danh từ đếm được số nhiều VD: There are some potatoes on the plate (có một vài củ khoai tây trên dĩa) - Với câu nghi vấn => đem Is/Are ra đầu câu. Đặt câu hỏi với “Are there…?” hoặc “Is there…?” dùng các từ cho sẵn và trả lời VD: Are there any cabbages in the fridge? Yes, there are some Is there any apple juice in the glass? No, there isn’t any 1 (bread on the plate? No) ………

2 (rice in the bowl? Yes) ………

3 (peas on the table? Yes) ………

4 (carrots in the fridge? No) ………

5 (lemonade in the bottle? No) ………

- “How much…?” và “How many…?” có ý nghĩa giống nhau: “Bao nhiêu”, nhưng được dùng với các danh từ khác nhau

+ How much + danh từ không đếm được

VD:

- beef: thịt bò - rice: gạo, cơm

- chicken: thịt gà - soap: xà phòng

- coffee: cà phê - sugar: đường

- cooking oil: dầu ăn - tea: trà

5/ Cách dùng there is/ there are (Có)

6/ “How much…?” và “How many…?”

UNIT 11

Trang 4

- fish: cá - toothpaste: kem đánh răng

- meat: thịt - water: nước

VD: How much coffee does he need? (Anh ấy cần bao nhiêu cà phê?)

* Lưu ý: Dùng “How much + is/are + S?” để hỏi về giá tiền.

VD: How much is the chicken? – One hundred thousand dong

(Thịt gà này bao nhiêu tiền? – Một trăm ngàn đồng)

+ How many + danh từ số nhiều đếm được

VD: How many oranges do you want? (Bạn muốn bao nhiêu quả cam?)

How many apples do you have? (Bạn có bao nhiêu quả táo?)

Đặt câu hỏi với “How much…?” hoặc “How many…” dùng các từ cho sẵn

VD: (beef/ you/ need?) => How much beef do you need?

1 (rice/ he/ want?) => ………

2 (chairs/ they/ need?) => ………

3 (sandwiches/ she/ have?) =>

………

4 (kilos of sugar/ you/ need?) => ………

5 (meat/ he/ get?) => ……… …

- Dùng từ chỉ định lượng để nói một đơn vị hoặc một vật chứa các đồ vật và các món ăn, uống

- Các từ chỉ định lượng thường khác nhau khi dùng với các danh từ chỉ đồ vật khác nhau

- Dùng giới từ “OF” để nối từ định lượng với danh từ

VD:

“a packet of”: một hộp giấy (gói giấy) => a packet of biscuits : một hộp bánh quy

“a box of”: một hộp, một thùng => a box of chocolates: một hộp kẹo sô cô la

“a can of” = “a tin of”: một lon, một

hộp (nhôm, thiếc) => a can of beer: một lon bia

“a bottle of”: một chai => a bottle of water: một chai nước

“a tube of”: một ống, tuýp => a tube of toothpaste: một tuýp kem đánh răng

“a kilo of”= “a kilogram of”: một ký; “a

gram of”: một gam, một lạng => a kilo of sugar: một kí đường; a gram of beef: một lạng thịt bò

“a dozen”: một tá

(không dùng “of” sau dozen)

=> a dozen eggs: một tá trứng

* Lưu ý: Có thể dùng hình thức số nhiều của các từ chỉ định lượng Nhớ thêm “s” vào các từ

đó

VD: two packets of biscuits: hai hộp bánh quy

- Từ “dozen” không thêm “s” khi dùng với hình thức số nhiều

VD: six dozen oranges: sáu tá cam

Hãy chọn từ thích hợp (A hoặc B) để hoàn thành các câu sau

1 I’m thirsty I’d like a ……… of water, please (box/ bottle)

2 Mrs Thuy needs three ……… eggs (dozen/ packets)

3 “Can I help you?” “Yes I want a ……… of toothpaste, please” (bottle/ tube)

4 “How many………of beans do you need?” “Three, please” (dozens/ cans)

7/ Các từ chỉ định lượng (Partitives)

Trang 5

5 “I’d like a ……….of beef and a cabbage, please” – “Here you are” (kilo/ tube)

- Trạng từ thường xuyên đặt trước động từ thường

VD: I often play football at weekends (tôi thường chơi bóng đá vào cuối tuần)

- Trạng từ thường xuyên đặt sau động từ “tobe” (am, is, are)

VD: I am never late for school

- Trạng từ thường xuyên đặt sau trợ động từ (do/does) và trước động từ chính

VD: We don’t usually get up early on Sunday

* Một số trạng từ thường xuyên thông dụng

- always: luôn luôn - usually: thường - often: thường thường

- sometimes: thỉnh thoảng - seldom: hiếm khi - never: không bao giờ

Viết lại câu và đặt trạng từ cho sẵn sao cho thích hợp

1 He eats breakfast at home (usually)

………

2 She is tired after work (often)

………

3 They walk to the market together (sometimes)

………

4 She doesn’t drive to the supermarket (often)

………

5 Sam rides his bike to school (seldom)

………

- Đặt câu hỏi “How often?” với thì hiện tại đơn để hỏi ai thường làm việc gì đó bao lâu một

lần

VD: How often do you play badminton? (Bạn thường chơi cầu lông bao lâu một lần?)

How often does your mother go to the supermarket?

(Mẹ bạn bao lâu đi siêu thị một lần?)

- Để trả lời câu hỏi “How often?”, có thể dùng một trong các cách sau đây:

- every day/ week/ month: hàng ngày/ tuần/ tháng

- once a week/ month/ year: một lần mỗi tuần/ tháng/ năm

- twice a week/ month/ year: hai lần mỗi tuần/ tháng/ năm

- three times a week/ month/ year: ba lần mỗi tuần/ tháng/ năm………

VD: How often do you go swimming? – Once a week

(Bạn đi bơi bao lâu một lần? – Mỗi tuần một lần)

Đặt câu hỏi với “How often?” và trả lời với các từ cho sẵn

1 (he/read a book? Once a week)

………

2 (your brother/ go swimming? Twice a week)

………

8/ Thì hiện tại đơn với trạng từ thường xuyên

9/ Thì hiện tại đơn với câu hỏi “How often?”

UNIT 12

Trang 6

3 (Mr Luan/ drive his truck to the farm? Every day)

………

4 (they/ travel to the North? Twice a year)

………

5 (he/ eat in a restaurant? Twice a month)

………

- Cả hai thì hiện tại đơn và thì hiện tại tiếp diễn đều nói về hành động xảy ra trong hiện tại, nhưng có sự khác nhau trong cách dùng

1 Thì hiện tại đơn: diễn tả thói quen thường xảy ra trong hiện tại Hành động không nhất

thiết phải đang diễn ra lúc đang nói

VD: I usually get up at 6:30

(tôi thường thức dậy lúc 6g30 => thói quen hằng ngày, không diễn ra lúc đang nói)

2 Thì hiện tại tiếp diễn: diễn tả một hành động đang diễn ra lúc chúng ta đang nói

VD: What are you doing now? – I am listening to music

(Bạn đang làm gì bây giờ? – Tôi đang nghe nhạc)

- Một số từ chỉ thời gian dùng với thì hiện tại tiếp diễn: now (bây giờ), at the moment (hiện thời), at present (hiện giờ), today (hôm nay)

* Lưu ý sự khác nhau trong cách dùng thì hiện tại tiếp diễn và thì hiện tại đơn

VD: Mr Tam usually goes to work in the morning, but today he is playing chess with his

son because it’s holiday

(Ông Tâm thường đi làm vào buổi sáng, nhưng hôm nay ông ấy đang chơi cờ với con trai vì hôm nay là ngày lễ)

Chia thì: hiện tại đơn hoặc hiện tại tiếp diễn

1 Every day, Mr Long ………(take) the bus to work, but today he

……….(ride) his motorbike

2 Every morning, my mother……….(drink) tea with breakfast, but today she ……….(drink) a cup of coffee

3 They ……….(usually, eat) noodles for breakfast, but this morning they……….(eat) chicken soup

4 Nam……….(often, play) video games after dinner, but today he

……….(read) a book

5 Phuong ……….(usually, watch) TV in the evening, but today he

……….(go) to the movies with his friends

- “What is………… like?”: có nghĩa là “như thế nào?”

VD: What is the weather like today? (Hôm nay thời tiết như thế nào?)

- Một số tính từ dùng để nói về thời tiết

ướt

rainy: có mưa sunny: có nắng cloudy: có mây windy: có gió

VD: It is sunny (Trời có nắng)

10/ Thì hiện tại đơn so với thì hiện tại tiếp diễn

11/ What is the weather like? (Thời tiết như thế nào?)

UNIT 13

Trang 7

It is cloudy (Trời có mây)

Đặt câu hỏi với “What is the weather like…………?” và trả lời với các từ cho sẵn

1 (What/ weather/ summer? Hot) ………

2 (What/ weather/ today? Hot and sunny)………

………

……3 (What/ weather/ your hometown now? Warm and sunny)

………

……

- Dùng “be going to” để diễn tả một hành động sắp sửa xảy ra trong tương lai hoặc một hành

động sẽ làm theo dự định

- Công thức:

VD: What are you going to do this weekend? (Bạn dự định sẽ làm gì vào cuối tuần này)

I am going to go camping with my family (Tớ dự định sẽ đi cắm trại với gia đình tớ)

Đặt câu hỏi với “be going to”

VD: What/ you/ do/ tonight? => What are you going to do tonight?

1 When/ you/ play badminton? ………

2 Where/ she/ stay in Nha Trang? ………

3 What time/ Tom/ visit you tonight? ………

4 How long/ your friends/ stay with you?

………

5 Who/ Lan/ stay with/ Nha Trang? ………

- Chúng ta có thể đưa ra một đề nghị, một lời rủ rê bằng các cách sau:

a/ Let’s + V bare (Chúng ta hãy……)

b/ What about + V ing ?/ How about + V ing ? (Chúng ta……… nhé?)

c/ Why don’t we + V bare ? (Tại sao chúng ta không… ?)

VD: Let’s go for a walk (Chúng ta hãy đi dạo bộ nào)

What about going to the cinema now? (Bây giờ chúng ta đi xem phim nhé?)

Why don’t we go to Nha Trang? (Tại sao chúng ta không đi Nha Trang nhỉ?)

- Chúng ta dùng “Why don’t you….?” khi muốn khuyên người nào đó làm việc gì.

VD: “I’m tired” – “Why don’t you take a rest?”

(“Tôi mệt quá” – “Tại sao bạn không nghỉ ngơi chứ?)

Đặt câu đề nghị theo các mẫu sau

1 Let’s visit the museum this afternoon

What about ………

12/ Thì tương lai với “Be going to”

(+) S + be (am/ is/ are) + going to + Vbare-infinitive

(-) S + be (am/ is/ are) + not + going to + Vbare-infinitive

(?) Be (Am/ Is/ Are) + S + going to + Vbare-infinitive?

13/ Nói lời đề nghị với “Let’s …”, “What about…?”, “Why don’t we…?”

UNIT 14

Trang 8

Why don’t we ………

2 Why don’t we sing that song?

What about ………

Let’s ………

3 Let’s go for a walk in the park

Why don’t we ………

What about ………

- “How long” nghĩa là bao lâu Khi trả lời câu hỏi với “How long”, dùng giời từ “for” để trả

lời

VD: How long are you going to stay there? (Bạn dự định ở lại đó trong bao lâu?)

I am going to stay three for three days (Tớ dự định sẽ ở lại trong ba ngày)

Dịch các câu sau sang tiếng Anh

1 Bạn dự định ở lại đó trong bao lâu? ………

2 Tớ dự định sẽ ở lại trong một tuần………

A/ So sánh hơn với tính từ ngắn (là tính từ có 1 âm tiết)

VD: I am taller than he (tôi cao hơn anh ấy)

So sánh nhất với tính từ ngắn

VD: Ho Chi Minh City is the biggest city in VietNam

B/ So sánh hơn với tính từ dài (là tính từ có 2 âm tiết trở lên)

VD: She is more beautiful than her big sister (cô ấy đẹp hơn chị gái của cô ấy)

So sánh nhất với tính từ dài

VD: This dress is the most expensive one in that shop.

(cái áo đầm này là cái này đắt tiền nhất trong cửa hàng đó)

* Lưu ý: với tính từ ngắn có tận cùng là phụ âm-nguyên âm-phụ âm (phụ-nguyên-phụ) thì

ta gấp đôi phụ âm cuối rồi thêm “er” (5 nguyên âm là: u, e, o, a, i Cách nhớ là: uể oải)

VD: big => bigger => the biggest

hot => hotter => the hottest

* Lưu ý: các tính từ có 2 âm tiết trở lên nhưng tận cùng là “y” thì cũng được so sánh như tính từ ngắn Tuy nhiên, phải nhớ đổi “y” thành “i” trước khi thêm “er’ hoặc “est”

VD: happy => happier => happiest

easy => easier => easiest

15/ Cách dùng tính từ khi so sánh

S1 + be (am/ is/ are) + adj + er + than + S2

S1 + be (am/ is/ are) + more + adj + than + S2

S + be (am/ is/ are) + the + adj + est

S + be (am/ is/ are) + the + most + adj

UNIT 15

Trang 9

So sánh đối với các tính từ bất quy tắc (không theo quy tắc => học thuộc lòng)

Adj (tính từ) Comparative (so sánh hơn) Superlative (so sánh nhất)

Far Farther/Further The farthest/The furthest

Hãy hoàn chỉnh câu với các từ cho sẵn dùng so sánh hơn hoặc so sánh nhất

1 Tom/ tall/ his brother………

2 This camera/ good/ that camera………

3 August/ hot month of the year………

4 The Nile/ long/ river in the world ………

5 July/ hot/ March ………

- Dùng cách hỏi: “How + tính từ?” khi muốn hỏi “dài, sâu, cao, nặng bao nhiêu? VD: How tall is Nam? (Nam cao bao nhiêu?) How high is Mount Everest? (Núi Everest cao bao nhiêu?) How long is this road? (Con đường này dài bao nhiêu?) How wide is this street? (Đường phố này rộng bao nhiêu?) How deep is this river? (Con sông này sâu bao nhiêu?) How heavy is this bag? (Cái túi này nặng bao nhiêu?) - Để nói vật gì cao, dài, sâu rộng bao nhiêu, ta dùng các con số đi trước các tính từ tương ứng như “high, long, deep, wide” VD: This building is 420 meters high (Tòa nhà này cao 420 mét) This river is 10 meters deep (Con sông này sâu 10 mét) * Lưu ý: - Khi nói về chiều cao con người, dùng tính từ “tall” để hỏi chứ không dùng tính từ “high” Và không cần dùng từ “tall” sau con số khi trả lời về chiều cao của con người. VD: How tall is Nam? (Nam cao bao nhiêu?) He is 1.5 meters tall (Anh ấy cao 1,5 mét) - Chúng ta cũng không dùng từ “heavy” sau con số khi nói về trọng lượng VD: How heavy is this box? (Cái thùng này nặng bao nhiêu?) It is 12 kilos heavy (Nó nặng 12 kí)  Hãy đặt câu hỏi với “How + tính từ?” và trả lời theo gợi ý 1 (wide/ this street? 40 meters)………

………

2 (deep/ this swimming pool? 4 meters)………

………

3 (long/ the Nile River? 6,653 km)………

………

4 (heavy/ the African elephant? 5,500 kilos)………

16/ “How long/ high/ deep is it?

Trang 10

5 (tall/ he? 1,78 meters) ………

- Khi nói về một quốc gia, thông thường chúng ta có từ chỉ tên quốc gia, từ chỉ về quốc tịch,

và từ chỉ ngôn ngữ của quốc gia đó

VD: I am from Vietnam (tôi đến từ Việt Nam => tên quốc gia)

I am Vietnamese (tôi là người Việt Nam => từ chỉ quốc tịch)

I speak Vietnamese (tôi nói tiếng Việt => từ chỉ ngôn ngữ)

Cách hỏi người khác đến từ đâuCách trả lời

Where + do/does + S + come from?

VD: Where does she come from?

(Cô ấy đến từ đâu?)

S + come/comes + from + quốc gia

VD: She comes from Vietnam (Cô ấy đến từ Việt Nam)

Where + is/are + S + from?

VD: Where are you from?

(Bạn đến từ đâu?)

S + is/are + from + quốc gia

VD: I am from Korea (Tôi đến từ Hàn Quốc)

- Cách hỏi người khác quốc tịch gì

VD: What is your nationality? (Bạn quốc tịch gì?)

=> My nationality is Vietnamese/ I am Vietnamese

(Quốc tịch của tôi là Việt Nam/ Tôi là người Việt Nam)

- Cách hỏi người khác nói ngôn ngữ nào

=> She speaks Chinese (Cô ấy nói tiếng Trung Quốc)

- Tên một số quốc gia cùng với từ chỉ quốc tịch và ngôn ngữ của các quốc gia đó

Name of the country

(Tên quốc gia)

Nationality (Quốc tịch)

Language (Ngôn ngữ)

* Lưu ý: Great Britain là nước Anh nói chung bao gồm cả 4 khu vực England (Anh), Scotland (Scốt-len) và Wales (xứ Wales) Cả 3 nước này cùng nằm trên đảo Anh và cùng có chung một chính phủ và một quốc hội

Chọn từ thích hợp trong ngoặc để điền vào chỗ trống

1 Lan is from………… (Vietnam/ Vietnamese) She is ……… …(Vietnam/ Vietnamese)

2 Laurent is ……… (France/ French), but he doesn’t live in

……….… (France/ French) Of course, he speaks …….……(France/ French)

3 Tony is from ……… (the USA/ American) He is ……… (the USA/ American) and of course, he speaks ………….(American/ English)

4 Mr Lee is ………… (Korea/ Korean), but he doesn’t live in ……….(Korea/ Korean)

17/ Tên quốc gia, quốc tịch, ngôn ngữ

What + is/are + tính từ sở hữu + nationality?

Which language + do/does + S + speak?

Ngày đăng: 11/07/2021, 20:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w