Note: - Khi diễn tả một chuỗi hành động trong quá khứ, người ta thường dùng thì quá khứ đơn.. Note: - Người ta thường sử dụng TQKTD để diễn tả 1 hành động đang diễn ra thì có 1 hành độn
Trang 1- - -
MASTER ENGLISH GRAMMAR
2 nd edition Vietnam Maritime University
Nam Hoang Van
Trang 2Master Grammar là giáo trình do tác giả biên soạn để giúp các học sinh, sinh viên “master” lại
toàn bộ chương trình ngữ pháp Tiếng anh, để có một hệ thống ngữ pháp logic trước khi bước vào các khoá học luyện thi TOEFL, IELT, GMAT… , giáo trình cũng phục vụ rất tốt cho học sinh, sinh viên
luyện các kỹ năng trong tiếng anh, đặc biệt là reading comprehension và writing Giáo trình được
trinh bày một cách tổng quát mà ngắn gọn, logic để cho học sinh, sinh viên dễ hiểu, dễ nhớ và có thể nhớ lâu
Giáo trình bao gồm 12 bài lý thuyết và có bài tập đi kèm tương đương trình độ Intermidiate, học
trong 36h Trong đó, 24h lý thuyết và 12h bài tập, trong quá trình học có các bài Test tiếp cận với dạng bài thi của TOEFL, IELT
Trong quá trình biên soạn không tránh được sai sót, kính mong sự góp ý của bạn đọc Mọi thông tin xin gửi về theo địa chỉ sau
Xin Chân thành cảm ơn!
Hoàng Văn Nam
Email: hoangnam11@gmail.com Phone No: 0989817762 Yahoo ID: manhquynh11@yahoo.com
Trang 3CONTENTS Phần I
PHẦN I 5
Unit1: TENSE 5
1.Present simple tense 5
2.Present continuous tense 5
3.Present perfect tense 6
4.Past simple tense 7
5.Past continuous tense 9
6.Past perfect tense 9
7.Perfect continuous tense 9
8.Past perfect continuous tense 10
9.Future tense 10
Unit 2: VERB PATTERNS 11
1.V-ing 11
2.V + to + V 11
3.V + O + V 12
Unit 3: CONDITIONAL SENTENCES 14
1.Zero conditional sentences 14
2.First conditaional sentences 14
3.Second conditional sentences 14
4.Third conditional sentences 15
Note: 15
Unit 4: COMPARISON 16
1.Adjective comparison 16
2.Adverb comparison 17
3.Double comparison 18
Unite 5: PASSIVE SENTENCES 19
1.Form: 19
2.Examples: 19
3.Use: 19
4.Note: 20
Unit 6: REPORTED SPEECHS 21
1.Reported Statements 21
2.Reported questions 22
3.Reported commands, requests, advices, invitation 22
Unit 7 MODAL VERBS 23
1.Form: 24
2.Use: 24
Unit 8: SENTENCES WITH MUTIPLE CLAUSES 26
1.Linking words 26
2 Relative clauses with: who, which, that and reduced clauses 27
Unit 9: OTHER PROBLEMS 29
1.Expression of quantity: all, most, some, half, none 29
Trang 42.Singular and plural nouns/ countable and uncountable nouns 30
3.A/an and The 31
4.Position of Adjectives and Adverbs 32
5.Word form: 34
6.Parallel structure 35
7.Inverted subjects and verbs 36
1.Time prepositions 37
2.Place prepositions 38
3 Movement prepositions 40
4 Other prepositions 41
Unit 11: SPECIAL FORMS 41
Unit 12: IDIOMS 44
II Advanced Grammar - choose correct answer (20’) 78
III TOEFL – choose correct answer (20’) 79
IV TOEFL choose incorrect answer(20’) 80
Phần II EXERCISES Unit1: TENSES 47
Unit 2: VERB PATTERNS 55
Unit 3: CONDITIONAL SENTENCES 57
Unit 4: COMPARISON 59
Unit 5: PASSIVE SENTENCES 62
Unit 6: REPORTED SPEECHS 6 6 Unit 7 MODAL VERBS 6 8 Unit 8: SENTENCES WITH MUTIPLE CLAUSES 69
Unit 9: OTHER PROBLEMS 70
Phần III ANSWER KEY
Trang 5\ hầu hết các động từ chia ở ngôi thứ 3 số ít bằng cách thêm ‘s’ Đối với
các động từ mà phiên âm cuối cùng là: /p, f, θ , t, k/ Thì khi thêm ‘s’,
đọc là /s/ Ex: stops, baths, starts, makes…các trường hợp còn lại đọc là /z/ Ex: learns, decides…
V-es
\ đối với những động từ mà đuôi là: ch, sh, s, x, o khi chia ở ngôi thứ 3
số ít bằng cách thêm ‘es’, khi đó ‘es’ đọc là /iz/ ngoại trừ trường hợp oes, đọc là /z/
V-\ V-es: V-y: → V-ies (quy tắc này tương tự đối với quy tắc thêm ‘ed’,
‘ly’, ‘er’, ‘est’ Ex: studied, heavily, easier, luckest…).
\ V-ie: → V-ies
\ V-NA-y: Đối với các động từ mà kêt thúc là ‘nguyên âm + y’ thì vẫn giữ nguyên ‘y’ và chỉ thêm ‘s’ mà thôi Ex: plays, destroys, enjoys, buys…
b Use:
- THTD dùng diễn tả 1 sự thật hiển nhiên đúng, luôn luôn đúng
- THTD dùng diễn tả 1 thói quyen, 1 hành động lặp đi lặp lại nhiều lần
- Các trạng từ thường dùng (Adv): every day, every time , always, often, usually, sometimes, ordinary, rarely, seldom,…really, actually…
c Examples:
\ The river is 70 km long
\ The moon runs around the earth
\ I usually get up late
\ I really feel hot, It is about 37 degree centigrade
2 Present continuous tense
a Form:
Be <are, is, am> + V-ing
Trang 6\ V+ing → V-ing Ex: teaching, learning…
\ V-e: → V-ing (bỏ ‘e’) Ex: making, stating, loving…
\ V-ie → V-y-ing: lie → lying, tie → tying, die → dying…
\ V-y → V-ying Ex: studying, trying…
\ V-‘PA-NA-PA: đối với các động từ mà kết thúc là 1 nguyên âm đứng giữa 2 phụ âm và trọng âm rơi vào âm cuối, khi chuyển sang dạng V-ing chúng ta phải đôi phụ âm cuối Nếu như trọng âm không rơi vào âm cuối thì không gấp đôi Quy tắc này cũng đúng với việc them các đuôi:
ed, er, est (1.1)
Ex: running, stopping, beginning, … (gấp đôi)
entering, following… (không gấp đôi)
b Use:
- THTTD dùng diễn tả 1 hành động xảy ra tịa thời điểm nói, hoặc xung quanh thời điểm nói
- THHTD cũng dùng để diễn tả 1 hành động sắp xảy ra ở tương lai, có kế hoặch, sắp đặt trước, gắn liền với 1 thời điểm cụ thể
- Adv: now, at the moment, at present…
c Examples:
\ What are you doing now? I’m reading newspaper
\ We are learning English at the moment
\ I’m studying master degree at Hanoi University of technology
\ He is working for a foreign company
Note: Một số động từ chỉ cảm giác, hay tính chất của sự vật không chia ở dạng tiếp diễn bất kỳ thì
nào Tuy nhiên khi nói đến hành động của động từ thì có thể chia ở dạng V-ing: Các động từ đó bao gồm:
know believe hear see smell wish
understand hate love like want sound
have need appear seem taste own
Ex:
\ He has a lot of books
\ He is having dinner now (Động từ hành động: ăn tối)
\ I think they will come in time
\ I'm thinking of my test tomorrow (Động từ hành động: Đang nghĩ về)
3 Present perfect tense
V-BQT < tra ở cột thứ 3 trong bảng động từ bất quy tăc>
Trang 7\ V-ed: V + ed
\ V-y: → V-ied: studied, applied, hurried…,
\ V-nguyên âm + y: Đối với các động từ mà kêt thúc là ‘nguyên âm + y’
thì vẫn giữ nguyên ‘y’ và chỉ thêm ‘ed’ mà thôi Ex: played, enjoyed,
destroyed…
\ V-ie: → V-ied
\ Việc thêm đuôi ‘ed’ xem Note (1.1) nói trên Nghĩa là đối các động
mà kết thúc là một nguyên âm đứng giữa 2 phụ âm thì chúng ta gấp phụ
âm cuối trước khi them ‘ed’ Ex: shopped, stopped,…
\ chú ý một số trường hợp đặc biệt như các động từ V-PA-ow, V-PA-
ox, chúng ta them ‘ed’ mà không gấp đôi w, hay x Ex Followed, boxed…
- Cách đọc đuôi ‘ed’:
\ Đối với các động từ đuôi là ‘t’ hoặc ‘d’ khi thêm ‘ed’, ‘ed’ được đọc là ‘id’.
\ Đối với các động từ phiên âm cuối là: /p, f, s, ∫, k/, sau khi thêm ‘ed’, ‘ed’ được đọc là /t/
Ex Stopped, laughed, classed, finished, cooked…
\ Các động từ còn lại, ‘ed’ đọc là /d/ earned, studied…
\ I have learnt English for 5 years
\ I have ever eaten sharp meat,
\ I have just finished my exam, I feel tired
Note:
- Không dùng THTHT nếu không có sự liên quan đến hiện tại, chẳng hạn sự việc xảy ra đã quá lâu, không còn khả năng xảy ra nữa Hãy so sánh:
\ Shakepeare wrote many plays (He died too long time ago)
\ I have written for many plays (I still write plays now)
- THTHT nhấn mạnh kết quả hành động mà không quan tâm đến thời điểm xảy ra hành động, còn TQKD thì tập trung vào thời điểm xảy ra hành động
\ When did you arrive? 10 years ago
\ How long have you been here? For 10 years
4 Past simple tense
a Form:
Be → were/was have/has → had do/does → did V-ed / VBQT
Trong đó, V-ed được thành lập như ở trên, VBQT tra ở cột thứ 2 trong bảng động từ bất quy tắc
b Use:
Trang 8- TQKD dùng diễn tả 1 hành động xảy ra trong quá khứ và đã kết thúc trong quá khứ.
c Examples:
\ Yesterday, We met him in the cinema
\ I came back Vietnam in 1999
\ When did you start studying English? 5 years ago
Note:
- Khi diễn tả một chuỗi hành động trong quá khứ, người ta thường dùng thì quá khứ đơn
Ex He came home, turned TV on, but after that, he felt tired, he went to bed
- Khi diễn tả 1 hành động xảy ra lặp đi lặp lại trong quá khứ, nhưng hành động đó không
còn tiếp tục diễn ra nữa thì chúng ta dùng cấu trúc: ‘Used to’
\ I used to play football when I was a student, now I’m very busy working, I don’t have free time to play football
\ I used to live alone when I was a student, now I live with my family
Trang 95 Past continuous tense
\ I was playing chess at 8.00am yesterday
\ What were you doing at that time? I was watching TV
\ At this time last year, I was studying at Vietnam Maritime University
Note:
- Người ta thường sử dụng TQKTD để diễn tả 1 hành động đang diễn ra thì có 1 hành động khác xen vào trong quá khứ Các liên từ thường sử dụng là:
when ≈ while ≈ as: khi, lúc
\ When I was teaching English, he came in
\ When we watching a film on TV, electric went off
\ While my mother was cooking, my father read newspaper
- Khi diễn tả 2 hành động song song cùng xảy ra (cho dù hiện tại, quá khứ, hay tiếp diễn )
chúng ta thường dùng liên từ ‘while: trong khi, đang khi’.
\ While he is studying Enlish, his brother is listening to music
\ He answers the phone while he drives to his office
\ My mother was cooking while my father was watching TV
6 Past perfect tense
a Form:
had + PII
b Use:
- TQKHT dùng diễn tả 1 hành động diễn ra trước 1 hành động khác trong quá khứ
- Các liên từ thường sử dụng: before, after, when
c Examples:
\ Before I came here, I had completted my homework
\ I went home after I had closed the office doors
\ When I came back, he had gone out
7 Perfect continuous tense
\ We have been working on this project for 3 months
\ We have been waiting for her for 30 minutes
Note:
Khác với THTHT, THTTD không tập trung vào kết quả hành động mà tập trung vào quá trình diễn ra
Trang 108 Past perfect continuous tense
\ I had been waiting for her for 45 minutes before she came.(she came 10 minutes ago)
\ After she had been waiting for the Bus No 26 for more than 1 hour, the bus came
- Will/shall (shall chỉ sử dụng với ngôi thứ nhất I, We)
\ Dùng diễn tả 1 hành động sắp xảy ra ở tương lai (dự đoán)
\ Khi diễn tả 1 sự quyết định tại thời điểm nói ta dùng ‘will’
- Future tense: Đôi khi người ta dùng thì hiện tại tiếp diễn để diễn tả một hành động sắp sảy
ra ở tương lai, có kế hoạch sắp đặt trước, thường gắn liền với một thời điểm cụ thể Khả năng xảy ra cao hơn ‘will’ và ‘going to’
c Examples:
\ We will attend the party
\ It will rain
\ It is going to rain
\ I’m going to phone him later
\ I’m flying to London tomorrow
\ I will help you (that means I help you right now)
Note: Khi dự đoán 1 hành động sẽ xảy ra trong tương lai có thể dùng ‘will’ hoặc ‘going to’, nhưng
khả năng xảy ra của ‘going to’ là cao hơn ‘will’
• “Poverty of good is easily cured, poverty of soul, impossible” – Michel De Montaigne
Nghèo vật chất dễ chữa, nghèo tâm hồn không chữa được.
• “A true friend is one who overlooks your failures and tolerates your successes” - Doug Larson
Người bạn thực sự là người bỏ qua những thất bại của bạn và khoan dung những thành công của bạn.
Trang 11• “Remember that great love and great achiverments involve great risk”
Một tình yêu tuyệt vời và một thành tựu vĩ đại luôn bao gồm cả sự mạo hiểm.
1 V-ing
b V + V-ing:
Động từ đi sau các động từ mô tả sự yêu ghét, chỉ sắc thái tình cảm có dạng: V-ing
Ex: Love, like, enjoy, mind, hate, dislike, can’t stand, don’t mind, can’t help, avoid, consider…Examples:
\ I love reading specialized books
\ I like watching action movies
\ We can’t stand living in Hanoi city
\ I can’t help loving him, although he is selfish and stupid
\ He doesn’t mind cleaning house
\ He started learning English 7 years ago
\ I have given up smoking for 2 weeks
\ They continue doing homework until mid-night
\ They stop supplying electric
\ The children finished leaning, then they went to the cinema
d Preposition + V-ing: đi sau giới từ động từ có dạng là ‘V-ing’
- To be good/bad at
- To be keen on/ interested in
- To be afraid/frightened/scared of …
Examples:
\ She is good at speaking Chinese
\ My son is keen on reading detective stories
\ I am afraid of walking in the evening
e V-ing: Những động từ đứng đầu câu làm chủ ngữ được chia dưới dạng V-ing
Examples:
\ Swimming in summer is very ịnjoyable
\ Walking in the morning is a good way to keep our healh
f Một số cấu trúc đặc biệt sử dụng V-ing:
- It’s no use crying
- It’s no worth reading this novel
- There is no point in arguing
2 V + to + V
a V + to + V: agree, decide, hope, want, refuse, wish, manage, promise…
\ He hopes to pass the exam
\ The boy manages to climb up the wall
Trang 12\ I wish to have a lot of money.
\ Many vietnamese people want to work for foreign company because of high salary
b V + O + to V: Dùng để sai khiến, ra lệnh, đề nghị, khuyên bảo, mời ai làm việc gì: tell, ask, advise, invite, allow, offer, order, permit, remind, teach…
Examples:
\ Could you remind me to phone John tomorrow
\ I teach them to learn English
\ I told him to stay but he didn’t
\ Our company doesn’t allow us to smoke in the office
c to be + Adj + to + V: đi sau tính từ động từ có dạng ‘to V’
\ It is very good to eat much fish
\ You are possible to complete all things before the deadline, I think
\ It is very interesting to talk with her
\ It’s nice to meet you again
Note:
- Sau động từ ‘like, love’ có thể dùng cả 2 ‘V-ing’ hoặc ‘to V’ mà nghĩa của chúng không khác nhau lắm
\ She likes watching action movies
\ She likes to watch action movies
- Một số Động từ có thể dùng cả 2 dạng: ‘V-ing’ và ‘to V’ nhưng nghĩa của chúng khác nhau:
Bảng 1:
Stop +V-ing( ngừng làm gì) Stop + to +V (ngừng để làm gì)
- We stop learning at 11.30 am - We stop to take a rest
Forget + V-ing (quyên làm gì) Forget + to + V(quyên sẽ làm gì)
- I forget sending the letter - Don’t forget to send the letter
Remember + V-ing (nhớ đã làm gì) Remember + to + V(nhớ để làm gì)
- I remember locking it - You must remember to sign your name
- I tried starting the car but it didn’t work - I tried to pass the exam but I couldn’t
Regret + V-ing (hối hận đã làm gì) Regret + to + V ( rất tiếc phải làm gì)
- I really regret saying what I heard - We regret to inform you that we are
unable to offer you the job
3 V + O + V
- let sb do: để ai làm gì
- Make sb do: khiến ai làm gì
- Help sb do: giúp ai làm gì
Examples:
\ Let me pick you up at the gate
Trang 13\ I make students learn much about grammar.
\ She helps me play guitar
Note: Đối với các động từ chỉ giác quan như: see, watch, hear, smell, feel…động từ theo sau có thể
chia ở dạng V/V-ing: Tuy nhiên có sự khác nhau giữa chúng Nếu sự chứng kiến là từ đầu đến cuối chúng ta dùng dạng ‘V-ing’, nếu sự chứng kiến đột nhiên xuất hiện, và trong 1 thời gian không trọn vẹn thì chúng ta dùng dạng nguyên thể ‘V’
S + V + O/sb/sth + V/V-ing
Examples:
\ Yesterday, I saw a thief breaking into the bank near my house
\ I feel some one spy on me
\ Yesterday, I saw her walking near my house
• “Never laugh at anyone‘s dream”
Đừng bao giờ cuời nhạo giấc mơ của bất cứ ai.
• ”Talk slowly but think quickly”
Có thể nói chậm nhưng hãy suy nghĩ thật nhanh.
• “Remember the 3 re’s : respect for self , respect for others and responsiblity for your actions”
Hãy nhớ 3 điều: kính trọng chính mình, kính trọng những người khác và hãy có trách nhiệm với những việc làm của mình.
Trang 14Unit 3: CONDITIONAL SENTENCES
1 Zero conditional sentences
a Form:
If /when + S + VHT, S + VHT
b Use:
- Dùng diễn tả các hành động mà nếu vế 1 (vế if) xảy ra thì vế 2 chắc chắn xảy ra, cùng xảy
ra trong hiện tại
c Examples:
\ If you eat a lot of yelly-fish, you get allergy
\ If you work too much, you feel tired
\ If you go out now, you get wet (It is raining)
\ If you really want to learn English well, you need to learn pronunciation and grammar first
2 First conditaional sentences
\ If I see it, I will tell you
\ When I get home, I will phone her
\ If it rains tomorrow, we will stay at home
\ If you come here, I will take you to the cinema
Note: if …not = unless: trừ khi
\ If you don’t study harder, you will fail the coming exam
\ You will fail the coming exam unless you study harder
3 Second conditional sentences
\ If I were you, I wouldn’t go
\ If I were you, I would not let him go
\ If I were 5 years younger, I would choose an other university
\ If it were summer now, we would go swimming
Trang 154 Third conditional sentences
a Form:
If + S + VQKHT, S + would + have + PII
b Use:
- Diễn tả những hành động, điều kiện không thể nào xảy ra trong quá khứ
- Thường dùng diễn đạt 1 sự hối tiếc
c Examples:
\ If I had known how difficult the job was, I wouldn’t have taken it
\ If she hadn’t been ill, she would have gone to the concert
\ If I had looked the motorbike last night, It wouldn’t have been stolen
\ If I had worked hard, I wouldn’t have failed the exam
\ I wish I had known John was ill, I would have gone to see him
Note:
- Đối với câu điều kiện loại 3 cũng có thể dùng: could, might, should thay cho ‘would’
- Khi diễn tả một sự nuối tiếc có thể kết hợp một vế của câu điều kiện loại 3 và một vế của thì quá khứ đơn:
- If + S + VQKHT, S + would + V
- If + S + VQK, S + would + have + PII
Ex:
\ If he didn’t study, he wouldn’t have become a University student now
\ if he had gone out yesterday, he wouldn’t meet accident
• “Robbing life of friendship is like robbing the world of the sun”
Cuộc sống thiếu đi tình bạn như thế giới mất đi mặt trời.
• “Hold a true friend by hands”
Giữ bạn thân bằng cả hai tay.
• “A friend is the one who come in when the whole world has gone out”
Bạn là người đến với mình khi cả thế giới đã bỏ đi tất cả
Trang 16- Be + more + Adj(long) + than
- Short adjective: Bao gồm các tính từ 1 âm tiết và các tính từ 2 âm tiết mà có đuôi là: y,
er, le, some, ow Ex: pretty → pretier, clever → cleverer, noble → nobler, handsome → handsomer, marrow → narower…
- Long adjective: bao gồm các động từ có 2 âm tiết trở lên và các động từ 2 âm tiết mà kết thúc không phải là các đuôi: y, er, le, some, ly, ow Ex: tired, boring, useful…
- Adj(short)-er:
\ Adj(short) + er
\ Adj(short)-e → Adj(short)-er ( chỉ thêm ‘r’)
\ Adj(short)-y → Adj(short)-ier (chuyển ‘y’ thành ‘i’ rồi mới thêm ‘r’)
\ Đối với các tính từ mà kết thúc là 1 phụ âm đứng giữa 2 phụ âm và trọng âm rơi vào âm tiết cuối thì chúng ta phải gấp đôi phụ âm cuối trước khi thêm ‘er’ Ex: bigger, hotter, fatter…
- Note: chú ý 1 số dạng đặc biệt xem ở bảng 2.
b Examples:
\ Today is hotter than yesterday
\ Nam is taller than his sister
\ He is cleverer than any one in my class
\ My younger brother is lazier than I
1.2 Less comparison
a Form:
- Be + not + so/as + Adj (short/long) + as
- Be + less + Adj (short/long) + than
b Examples:
\ Korea films now are not as interesting as they used to
\ Korea films now are less interesting than they used to
1.3 Equal comparison
a Form:
Be + as + Adj (short/long) + as
b Examples:
- Hang is as tall as Thuy
- I want a new secretary who is as efficient as the previous
1.4 Superity comparison
a Form:
- Be + the + Adj(short)-est + (N) + in/of
- Be + the most + Adj(long) + (N) + in/of
Note:
- Quy tắc thêm ‘est’ tương tự như quy tắc thêm ‘er’
- Các giới từ thường sử dụng trong câu so sánh nhất là:
\ in: sau ‘in’ là 1 tập thể
\ of: sau ‘of’ là 1 số lượng
Trang 17b Examples:
\ Amazon is the largest river in the world
\ He is one of 10 the most famous scientists in the world
\ That bulding is the biggest in Viet nam
1.5 Một số giới từ cần lưu ý trong câu so sánh
- Similar to sth : Ex: Her story is similar to my story
- Different from: Ex: Vietnamese culture is very different from American culture
- The same… as: I study the same University as Hung
- To look like: he looks like his father
\ V + more + Adv(long) + than
\ V + less + Adv(short-er/long) + than
\ V + as + Adv(short/long) + as
\ V + the Adv(short)- est
\ V + the most + Adv(long)
- Đối với cấu trúc không so sánh thì trạng từ được thành lập bằng cách thêm đuôi ‘ly’ vào sau tính từ: Ex: quickly, badly…, trừ 1 số trường hợp vừa là tính từ vừa là trạng từ Ex: fast, hard, early…Hay một số từ khác bản thân nó là trạng từ Ex: now, then, there…
- Đối với cấu trúc so sánh của trạng từ ngắn, dạng của trạng từ ngắn có dạng như dạng của dạng của tính từ ngắn (Adj(short)-er)
- Đối với cấu trúc so sánh của trạng từ dài, các trạng từ dài được thành lập được thành lập bằng cách thêm đuôi ‘ly’ vào cuối tính từ dài Ex: carefully, beautifully, correctly…
2.2 Examples:
\ I speak louder than my friends
\ My father drives more carefully than I do
\ In this company, he works less harder than any one
\ He dances as beaytifully as his girl friend
\ She finishes the job best
Note: Cần chú ý một số tính từ và trạng từ bất quy tắc.
Bảng 2:
far Farther(distance)Further(abstract) The furthestThe farthest
Trang 183 Double comparison
- The Adj(short)-er/the more Adj(long), the Adj(short)-er/the more Adj(long): càng làm gì thì càng sao…
- Adj(short)-er and Adj(short)-er: càng ngày càng làm sao…
- more and more Adj(long): càng ngày càng làm sao…
Ex:
\ the cheaper, the better
\ the more expensive, the better
\ The more you study, the smarter you will become
\ it is getting hotter and hotter
\ price is more and more expensive
Note:
- Khi viết câu ở dạng so sánh có thể áp dụng các dạng: rút gọn, đầy đủ hay đảo ngữ nhưng phải tuân theo quy tắc ‘song song’ (sẽ nói kỹ hơn trong bài sau)
\ My sister spends more hours in the office than John (rút gọn)
\ My sister spends more hours in the office than John does (đầy đủ)
\ My sister spends more hours in the office than does John (đảo ngữ)
- Quy tắc song song nghĩa là:
-er…thanless…thanas…asthe same…assimilar…toEx:
\ What he did the same as what I did (not…the same as I did)
\ Music in my country is similar to music in your country (not …similar to your country)
• “It is better to have loved and lost than never to have lost at all” – Samuel Butler
Yêu rồi mất mát còn hơn chẳng mất gì bao giờ.
• “First love is only a little foolishness and a lot of curiosity” – G Bernard Shaw
Mối tình đầu chỉ là một chút khờ dại và nhiều tò mò.
• “A man can hide all things, excepting twains: that he is drunk and that he is in love” – Anti Phanes
Người đàn ông có thể dấu mọi thứ, trừ 2 điều này: say rượu và đang yêu.
Trang 19Unite 5: PASSIVE SENTENCES
\ Is this room cleaned every day?
\ I’m not often invited to parties (active form: they often don’t invite me to parties)
\ This house was built in 1930 by my grandfather (active form: my grandfather built this house in 1930)
\ HIV medicine has been found by scientists (active form: scientists have found HIV medicine)
\ He should be broght to a near hospital (active form: we should bring him to a near hospital)
\ The letter must be written in English (active form: you must write the letter in English) \ The stolen car is being looked for by the police (active form: the police are looking for the stolen car)
3 Use:
- Khi chuyển sang câu bị động, tân ngữ của câu chủ động được chuyển lên làm chủ ngữ của câu bị động, còn chủ ngữ của câu chủ động chuyển thành tân ngữ của câu bị động hoặc được bỏ đi
- Tân ngữ của câu bị động đứng sau ‘by’, đối với các tân ngữ mang tính chung chung như:
‘people, someone, something, they’ thì bỏ ‘by’ và tân ngữ sau ‘by’ Còn đối với ‘I, we, you, she, he’ thì tuỳ từng trường hợp mà có thể bỏ đi hay giữ nguyên Chúng ta chỉ giữ lại
tân ngữ khi nó người hay vật xác địng
Ex:
\ this book must be picked up (by some one)
\ this building was destroyed in 1954 by american soldiers
- Thông thường người ta dùng câu chủ động là nhằm tập trung (nhấn mạnh) vào chủ ngữ, còn dùng câu bị động thì tập trung (nhấn mạnh) vào tân ngữ, xem nhẹ chủ ngữ hoặc không xác định được chính xác chủ ngử
Ex:
\ A lof money was stolen in a robery yesterday (some one stole it but we don’t know who)
\ My mother cleans this room every day (empathise at subject (my mother))
\ This room is cleaned every day ( some one clean this room but we don’t care who does it)
- Người ta thường dùng câu bị động trong các văn kiện khoa học khi ta muốn nói cái gì được làm từ cái gì, hay làm như thế nào Người ta cũng dùng câu bị động để nói về lịch sử của sự vật
\ Paper is made from wood
\ This car is made of steel
Trang 20\ The bridge was built in the 19th century.
4 Note:
- Các nội động từ không có dạng bị động mà chỉ có ngoại động từ mới có dạng bị động, một
số động từ vừa là nội động từ vừa là ngoại động từ thì cũng có dạng bị động
Phân biệt nội động từ và ngoại động từ:
Nội động từ: Diễn tả hành động nội tại của người nói hay người thực hiện hành động Nội động từ không cần có tân ngữ trực tiếp đi kèm Nếu có thì phải có giới từ đi trước và cụm từ này sẽ đóng vai trò trạng từ chứ không phải là tân ngữ trực tiếp.
Ex:
\ He walks, (he walks in the sun).
\ Birds fly, (birds fly in the sky).
Ngoại động từ: Diễn tả hành động gây ra trực tiếp lên người hoặc vật Ngoại động từ luôn có
tân ngữ đi theo sau để hoàn thành nghĩa của câu
Ex:
\ I give him a book
\ My mother shouts at me
Sự phân biệt nội động từ và ngoại động mang tính tương đối, một số động từ có thể là nội động từ trong câu này, nhưng cũng có thể làm ngoại động từ trong câu khác
Ex:
My job begins at 8.00 am I begin my job at 8.00 am
- Nếu là người hoặc vật trực tiếp gây ra hành động thì dùng ‘by’ nhưng nếu là vật gián tiếp gây ra hành động thì dùng ‘with’
Ex:
\ The bird was shot with the gun
\ The bird was shot by the hunter
- Chúng ta có thể dùng ‘get’ để thay thế cho ‘be’, dạng này thường gặp trong văn nói khi muốn diễn đạt cái gì đó xảy ra đột ngột, mà ít khi gặp trong văn viết
Ex:
\ I got hit by a car (I was hit by a car)
\ I often get asked this question (we are often asked this question)
- Một số cấu trúc trong tiếng anh trông có vẻ như bị động nhưng không phải là bị động:+ Sb have/get sth done: thuê ai làm việc gì đó
Ex:
\ I had my cell phone repaired yesterday (hôm qua tôi đưa điện thoại di động đi sửa)
\ I got my hair cut last Friday (thứ sáu tuần trước tôi đi cắt tóc)
+ Sth need/needs V-ing: cái gì đó cần phải làm
Ex:
\ This room needs cleaning (∼ this room needs to be cleaned)
Trang 21Unit 6: REPORTED SPEECHS
1 Reported Statements
a Form:
S1 + said/told (Sb2) + (that) + S + V-one tence back
- V-one tence back: nghĩa là lùi lại một thì so với câu trích dẫn trực tiếp Tham khảo Bảng sau:
Bảng 3:
ThìHiện tại thường HTT → QKT → QKHT
Hiện tại tiếp diễn HTTD → QKTD → QKHTTD
Hoàn thành HT → QKHT → QKHT
Hoàn thành tiếp diễn HTTD → QKHTTD → QKHTTD
Tương lai To be going to → were/was going to
Modal Verbs
Will → WouldCan → Could May → MightMust → Had toShall → Should Should → Should Could → Could
- Khi chuyển sang câu gián tiếp các tân ngữ cũng được chuyển đổi cho phù hợp
- Các trạng từ chỉ thời gian và không gian cũng được thay đổi như sau:
\ Now → then
\ Today → That day
\ Yesterday → The day before/the previous day
\ The day before yesterday → Two days before
\ Tomorrow → The next/ the following day
\ The day after tomorrow → In two days later
\ Next + year/month/week… → The following + year/month/week…
\ Last + year/month/week… → year/month/week… + before/The previous +
year/month/week…
\ 3 years/5 months… ago → 3 years/5 months… before
\ This, these → That, those
\ Here, Overhere → There, Overthere
b Examples:
\ “I love you”, he says
→ He said that he loved her
\ “The weather is fine to day”, she says
→ She said that the weather was fine that day
\ “I’m going to buy a laptop for you tomorrow”, he tell his daughter
→ He told her that he was going to buy a laptop for her the next day
\ Helen: “I was writing a letter at 8.am yesterday”
Trang 22→ Helen said told me that she had been writing a letter at 8.am the previous day.
2 Reported questions
a Form:
- S1 + asked (Sb2) + Wh/how + S + V-one tence back (1)
- S1 + asked (Sb2) + if/whether + S + V-one tence back (2)
Note:
- Công thức (1) áp dụng cho câu hỏi có từ để hỏi như các câu hỏi: ‘what, which, where, when, why, how’; còn công thức (2) áp dụng cho câu hỏi ‘yes/no’, khi đó ‘if/weather’ mang nghĩa là ‘liệu’
- Chú ý khi chúng ta dùng mẫu câu: ‘whether…or’ thì không dùng ‘if’ để thay thế cho
‘whether’
- Sau khi chuyển đổi sang dạng gián tiếp, thì kết thúc câu là dấu chấm ‘.’, chứ không phải là dấu hỏi ‘?’
b Examples:
\ “what are you doing now?”, she asked me
→ She asked me what I was doing then
\ “why didn’t you go to newyork last year?”, John asked me
→ John asked me why I hadn’t gone to newyork the year before
\ “do you know her address?”, Jane asked David
→ Jane asked David if he knew her address
\ Robert: “do I have to sign this contract?”
→ Robert asked me if he had to sign that contract
3 Reported commands, requests, advices, invitation
a Form:
- S1 + asked/told + Sb2 (not) + to do sth: ra lệnh/yêu cầu ai đó làm hay không được làm gì
- S1 + advised/encouraged + Sb2 (not) + to do sth: khuyên/động viên ai đó làm hay không làm việc gì
- S1 + invited + Sb2 + to do sth: Mời ai đó cùng làm gì đó
- S1 + warned + Sb2 + not + to do sth: cảnh báo ai đó không được làm gì
b Examples:
\ “Could you close the window!”, he said
→ He asked me to close the window
\ “Don’t run so fast”, she said to his son
→ She told her son not to run so fast
\ “don’t worry”, he told me
→ He advised me not to worry
\ “would you like to go to the cinema”, he said to his girl friend
→ He invited his girl friend to go to the cinema
\ “you mustn’t go out tonight”, Jonh said to his son
→ John warned his son not to go out that night
Note:
- Khi nói lại lời của người khác đã nói, mà hiện nay điều đó vẫn còn đúng thì chúng ta không cần chuyển đổi dạng của động từ:
Trang 23Ex:
\ Swimming in the summer is my favourtite, Ana
→ Ana said that swimming in the summer is her favourite
\ “I want to get married.”
→ She said she wants to get married
- Chú ý sự khác nhau của ‘tell’ và ‘say’:
Chẳng hạn: ‘Go home!’
\ không nói: ‘He said me go home’, or ‘He told, go home’
\ Mà hãy nói: ‘He told me to go home’, or ‘He said, Go home!’
• “Love is not getting, but giving”
Tình yêu không phải là điều ta nhận đuợc mà là những gì ta cho đi.
• “Love gegets love”
Tình yêu sản sinh ra tình yêu.
• “Bried is life but love is long”
Cuộc đời ngắn nhưng tình yêu thì trường cửu
Trang 241 Form:
Modal verbs: can, may, will, shall, must, could, might, would, should Ngoài ra Ought to, used
to, dare và need cũng được sử dụng như động từ khuyết thiếu, dare, need: có thể sử dụng như
- Động từ đi sau động từ khuyết thiếu có dạng là nguyên thể không có ‘to’
- Không dùng 2 động từ khuyết thiếu đứng liền nhau trong 1 câu
- Trong câu hỏi, chúng ta không dùng trợ động từ ‘do’, mà đảo động từ khuyết thiếu lên đầu câu
- Các dạng viết tắt:
can not → can’t
could not → couldn’t
will not → won’t
must not → mustn’t
shall not → shan’t
might not → mightn’t
would not → wouldn’t
should not → shouldn’t
ought not → oughtn’t
Tuy nhiên trong Amarican English để nhấn mạnh vào động từ khuyết thiếu, các động từ khuyết thiếu sau thường ở dạng đầy đủ mà viết tắt: must not, shall not, might not, and ought not
\ Can I leave now
2.2 Could: dùng yêu cầu/đề nghị ai đó làm gì nhưng mang tính lịch sự
Ex: \ Could you help me learn Grammar
2.3 May: Dùng diễn tả về khả năng xảy ra của hành động, nhưng mức độ thấp hơn ‘Can’, ‘May’ thường được dùng trong câu xin phép mang tích chất lịch sự
Trang 25- Khi muốn giúp ai làm việc gì đó, hay đề nghị ai làm việc gì đó ta cũng thường dùng Will/Shall.
Ex: \ you will have to quence here
\ It will rain soon
\ I’ll go and close the door (∼I go and close the door immediately)
\ Shall I help you
\ Will you turn down the volume, please?
2.5 Must:
- Dùng diễn đặt một sự bắt buộc phải làm
- Dùng để phán đoán tình huống mà chúng ta cảm thấy là khả năng xảy ra lớn chú ý là: chỉ dùng cho thể khẳng định, ở thể phủ định thì ý nghĩa của câu sẽ là ‘cấm ai làm gì đó’ Khi phán đoán ở thể phủ định chúng ta dùng ‘Can not’
Ex:
\ We must do exercises in the evening
\ He must be here now
\ Someone must have stolen the motorbike last night
\ It can’t be suny and hot today
\ They have just move here, so they can’t know many people
Note:
- Chúng ta dùng ‘Must’ và ‘Have to’ đều là để diễn tả sự cần thiết làm một việc gì đó, nhưng chúng ta cũng cần để ý sự khác nhau giữa chúng ‘Must’ mang tính chất cá nhân, dùng để diễn tả cảm giác của cá nhân mình Còn ‘Have to’ không mang tính chất cá nhân
mà diễn tả một luật lệ hay thực tế phải thế
\ I must go now I think this is necessary
\ I have to go now, because the meeting starts at 8.am, if I go later I will be late
\ I must get up early tomorrow There are a lot of things I want to do
\ I have to get up early tomorrow I’m going to Ho Chi Minh city and my flight takes off at 8.am
- Mustn’t do something: không được làm (mang nghĩa cấm đoán)
\ You mustn’t go out until you complete you house work
\ You must be on time
- Don’t have to do something = don’t need to do something: không cần làm gì
\ You don’t have to tell that
2.6 Should:
- Dùng để đưa ra một lời khuyên hay một ý kiến
- Should have done something: nói về sự hối tiếc, một việc dáng làm trong quá khứ mà lại không làm
Ex:
\ It is too late, You should go to bed now
\ He should have learnt harder (in fact, He failed the exam)
\ It was a great party last night You should have come Why didn’t you come?
2.7 Would: Thường dùng trong lời mời, đề nghị
- Would you like: bạn có muốn…(lịch sự)
\ Would you like a cup of coffee
Trang 26\ Would you like to go to the cinema tonight
Note: Trong trường hợp đề nghị ai làm việc gì đó ta có thể dùng: ‘Will/Shall, Can, Could’, hay
cũng có thể sử dụng ‘Would’ Tuy nhiên ‘Can’ và ‘Could’ được dùng nhiều hơn
\ Would you be quiet, please?
2.8 Ought to: = Should
2.9 Might: Dùng diễn tả tình huống khả năng xảy ra thấp
\ It might rain (in fact, it is sunny and it hardly rain)
Note:
- Khả năng xảy ra hành động có thể sắp xếp theo thứ tự tăng dần như sau:
Can’t < Might < May < Could < Can < Will < Going to < Must < Have to
- Dạng quá khứ của các modal verb tham khảo Bảng 3
2.10.Had better (‘d better): Dùng để đưa ra lời khuyên hay đề nghị
- Had better do something: Nên làm gì
- Khác với ‘Should’, ‘Should’ có thể dùng cho mọi trường hợp, còn ‘Had better’ chỉ sử dụng cho những trường hợp cụ thể
\ It is cold today, you’d better wear a coat when you go out
\ I think all drivers should wear seat belts (don’t use had better…)
• “Success is a journey, not a destination”
Thành công là một hành trình, không phải là nơi đến.
• “On the way to success, there is no trace of lazy men”.
Trên con đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng!
• “success brings success”
Trang 27a Form:
S + V +…, Coordinate Connector + S + V +…
Các mệnh đề được nối với nhau bằng một liên từ và dấu phẩy “,”
b Examples:
- He stays at home, for he was so ill
- Tom is singing, and Paul is dancing
- John is tall, but Davit is short
- Robert must cook the dinner, or Linda will do it
- His jacket was very durty, so his mother was very angry
- Tom is tired, yet he is not going to sleep
2.1 Subordinate Connectors: after, before, as, as soon as, as if, since, until, how, why, when, whenever, where, wherever, while, because, if, incase, unless, whether, although, even though, though,…
\ After I go home, I will phone you
\ As soon as he arrived to Paris, he went to visit the highest tower
\ I have tought this unversity since My moved to Hai phong city
\ We stayed up and waited for him until he came home
\ I don’t know when he can arrive
\ You should bring the coat with incase it rains
\ Although he feels better, he can’t work today
\ …
Note: Đối với một số liên từ như: before, after, although, when, while…: thì mệnh đề đứng
sau những liên từ này có thể viết dưới dạng rút gọn: V-ing or V-ed (PII) (mệnh đề rút gọn xem thêm ở mục 2 sau đây)
Ex:
\ Before leaving, He gave me this key and told me to stay at home
\ After given a meal, They were questioned why They fled the country
\ Although not selected for the team, He attends all of the games as a fan
\ When giving your speech, you should speak loundly and distinctly
2 Relative clauses with: who, which, that and reduced clauses
- Khi cần đưa thêm thông tin về người hoặc vật chúng ta sử dụng mệnh đề quan hệ với các đại từ quan hệ là:
\ Who – dùng cho người
\ Which – dùng cho vật
\ That – có thể dùng cho người hoặc vật
Ex: \ The woman who/that is waving to us is the tour guide
\ The book which/that I gave you last time is my father’s
Trang 281.1 Defining relative clauses: (mệnh đề quan hệ hạn định).
Mệnh đề quan hệ hạn định đưa thêm thông tin để giải thích về người hoặc vật mà chúng ta cần đề cập tới Khi sử dụng mệnh đề quan hệ hạn định cần lưu ý:
- Không sử dụng dấu phẩy “,”
- Có thể dùng ‘That’ thay cho ‘Who’ or ‘Which’
- Khi Who, Which, That: là tân ngữ thì có thể lược bỏ
Ex:
\ The woman who I wanted to see was away on holiday
→ The woman I wanted to see was away on holiday (bỏ Who)
\ Have you found the keys which you lost
→ Have you found the keys you lost (bỏ Which)
\ is there anything that I can do?
→ is there anything I can do? (bỏ That)
Note: Ta thường sử dụng ‘That’ làm chủ ngữ sau các từ như: something, anything, all, little,
much, none and superity comparsion Trong các trường hợp này ‘Which’ ít dùng hơn
1.2 Undefining relative clauses: (Mệnh đề quan hệ không hạn định)
Một số mệnh đề quan hệ được dùng để đưa thông tin về người hoặc vật nhưng thông tin này không cần thiết giải thích người hoặc vật mà ta muốn nói Những mệnh đề được gọi là quan hệ không hạn định Khi sử dụng mệnh đề quan hệ không hạn định cần lưu ý:
- Có dấu phẩy “,” ngăn cách giữa danh từ và mệnh đề quan hệ, giữa các mệnh đề quan hệ
- Không dùng ‘That’ để thay cho ‘Who’ or ‘Which’ (đôi khi ‘That’ có thể thay cho
‘Which’, nhưng có ý kiến cho là không đúng, vì vậy lời khuyên là không dùng)
- Không được lược bỏ Who, Which.
Ex:
\ These drugs, which is used to treat stomach ulcers, have been withdraw from sale
\ The master course, which I am taking, is more than one year left
\ John, who lives in japan, is a doctor
\ He tole me about his job, which he is enjoying very much
2.3 Reduced clauses:
Các mệnh đề quan hệ có thể viết dưới hai dạng rút gọn như sau:
- V-ing: Mệnh đề mang ý nghĩa chủ động
- V-ed (PII): Mệnh đề mang ý nghĩa bị động
Mỗi câu có thể được viết dưới dạng đầy đủ, hoặc dạng rút gọn Khi viết dưới dạng rút gọn chúng ta lược bỏ đại từ quan hệ ‘Who, Which, That’ cùng với động từ ‘to be’ Hoặc đối với mệnh
đề quan hệ động từ không phải là ‘to be’ mà là động từ thường ‘V’, thì chúng ta bỏ đại từ quan hệ
và biến đổi động từ về dạng V-ing
Ex: \ Do you know the man who is speaking Chinese
→ Do you know the man speaking Chinese? (bỏ Who is)
\ The bridge which was built in 1954 was damaged yesterday
→ The bridge buit in 1954 was damaged yesterday (bỏ Which was)
\ The case that is on the table is mine
→ The case on the table is mine (bỏ That is)
\ I don’t know the man who stands in front of us
→ I don’t know the man standing in front of us (bỏ Who, stands → standing)
Trang 29- Không phải lúc nào chúng ta cũng có thể viết câu dưới dạng rút gọn Chúng ta chỉ có thể rút gọn khi động từ đứng ngay sau đại từ quan hệ Trong trường hợp động từ không đứng ngay sau đại từ quan hệ (giữa chúng có 1 tân ngữ chẳng hạn) thì không thể viết câu dưới dạng rút gọn
\ The man That you have just met is a tour giude
\ The letter Which you sent me arrived yesterday
Tuy ở 2 ví dụ trên vì đại từ quan hệ là tân ngữ cho nên có thể bỏ ‘That’ và “Which’
\ The man you have just met is a tour giude
\ The letter you sent me arrived yesterday
- Cuối cùng cần chú ý: Đối với mệnh đề quan hệ không hạn định cũng có thể viết dưới dạng rút gọn Xem ví dụ sau:
\ The White House, Which is located in Washington, is the home of the president
→ The White House, located in Washington, is the home of the president
→ Located in Washington, The White House is the home of the president
\ The president, Who is now preparing to give a speech, is meeting with his advisors
→ The president, now preparing to give a speech, is meeting with his advisors
→ now preparing to give a speech, The president is meeting with his advisors
• “Be slow in choosing a friend; slower in changing” – Franklin
Khi chọn bạn hãy từ từ, khi thay đổi bạn càng từ từ hơn.
• “There are three faithful friends: an old wife, an old dog and ready money” – Franklin.
Có ba người bạn trung thành: một người vợ tấm cám, một con chó nuôi từ bé và một số tiền
dự trữ.
• “True love will never die”
Tình yêu thực sự sẽ không bao giờ chết.
Unit 9: OTHER PROBLEMS
1 Expression of quantity: all, most, some, half, none.
a Form:
All/most/some/half + of + the/this/that/my/her…+ (subject) + V
All, most, some, half: đi cùng với danh từ khác làm thành cụm danh từ Trong trường hợp này cụm danh từ có thể là danh từ số nhiều hay số ít phụ thuộc vào danh từ theo sau Nếu danh từ từ
Trang 30theo sau là danh từ số ít thì cụm danh từ là danh từ số ít Nếu danh từ theo sau là số nhiều thì cụm danh từ là danh từ số nhiều.
b Examples:
\ All of this book is interesting
\ All of these books are interesting
\ Some of the animals from the Zoo were released into the animal preserve
\ Most of the people in America now are from Erope
\ Half of the food that we bought yesterday smells
\ None of this money is mine
Note:
- Các từ định lượng như: “all, some, no, any, most, much, many, little, few” cũng có thể đi cùng với danh từ tạo thành một cụm danh từ Cụm danh từ là số ít hay số nhiều phụ thuộc vào danh từ theo sau Nếu danh từ từ theo sau là danh từ số ít thì cụm danh từ là danh từ số
ít Nếu danh từ theo sau là số nhiều thì cụm danh từ là danh từ số nhiều
Ex:
\ All cars have wheels
\ Some people hate eating fish
\ No ones in my class can play tenis as well as john
\ Most people want to be rich
\ Many things can change
\ We only have little sugar left
- Nhưng chúng ta cần chú ý sự khác nhau giữa 2 cách dùng ở trên Chẳng hạn:
\ All of the flowers in the garden are beautiful: tất cả hoa trong vườn đều đẹp
\ All flowers are beautiful: tất cả các loài hoa đều đẹp
2 Singular and plural nouns/ countable and uncountable nouns
For uncountable nouns much amount little less
Note:
- Đối với các từ sau luôn luôn là danh từ số ít:
- Hầu hết các danh từ khi chuyển sang số nhiều thì chúng ta thêm ‘s’, hoặc thêm ‘es’ đối với các danh từ tận cùng là: -s, -sh, -ch, -x,-o Ex: classes, matches, washes, boxes…Tuy nhiên
có một số danh từ khi chuyển sang số nhiều không tuân theo quy tắc trên
Ex:
\ Vowel change:
man/men, woman/women, foot/feet, tooth/teeth, goose/geese, mouse/mice
\ Add –en: child/children, ox/oxen
\ same as singular: deer, fish, salmon, sheep, trout
\ -is → -es: analysis/analyses, axis/axes, crisis/crises
Trang 313 A/an and The
a A and An
- Chúng ta dùng ‘a’ trước danh từ đếm được số ít nếu như danh từ đó bắt đầu bằng 1 phụ
âm Ex: a book, a man, a page…
- Chúng ta dùng ‘an’ trước danh từ đếm được số ít nếu như danh từ đó bắt đầu là bằng 1 nguyên âm (a, e, i, o, u), hoặc danh từ đó bắt đầu là 1 phụ âm ‘h’ câm: Ex: an orange, an Automobile, an unhappy man, an hour, an honest man, an umbrella…
Nhưng chú ý rằng: ‘a University’ chứ không phải là ‘an University’ vì phiên âm của nó: /ju:ni’vε:s∂ ti/
Đôi khi để nhấn mạnh chỉ một điều gì đó, thay vì dùng ‘a’ hay ‘an’ người ta dùng ‘one’
Ex: close one eye, and then the other
b The
‘The’ đây gọi là mạo từ xác định, nó đứng trước danh từ mà danh từ đó đã xác định Khi danh từ đi cùng với ‘the’ tạo thành cụm danh từ, sử dụng cụm danh từ này như là danh từ số ít Các trường hợp danh từ đã xác định như sau:
- Cấp so sánh nhất: the best, the biggest, the most expensive…
- Vật duy nhất: the sun, the earth, the north…
- Khi đề cập đến các các danh từ với nghĩa chung chung: the whether, the climate, the human race, the atmosphere, the sea, the public, the environment, the sky, the ground, the wind, the future, the past,…Tuy nhiên khi muốn mô tả những trường hợp cụ thể chúng ta phải dùng ‘a’ hoặc ‘an’ Xem ví dụ sau:
\ She could hear the wind whistling through the trees outside
\ There is a cold wind blowing from the north
- Trước danh từ đã xác định tính chất, đặc điểm, vị trí: the girl in blue
- The + Adj: mang nghĩa của một giai cấp, sử dụng như một danh từ số nhiều: the old, the young, the poor, the rich…
- Khi vật hoặc người định nói đã xác định rõ:
Ex:
\ what do you think of the book (the book you are reading)
\ This tastes lovely What is in the glass
- ‘The’ thường được sử dụng cùng cụm từ: the… of…the of…
Ex:
\ Pictures can help students learn the meaning of new words
\ The war has killed a quarter The Population of the country
\ He was woken by the sound of gunfire
- ‘The’ cũng thường được dùng với các cấu trúc:
\ all of the… ,some of the…(xem ở mục 1)
\ the…of…: the back of…, the beginning of…, the bottom of…, the end of…the middle of…, the side of…, the top of…
Ex: at the top of this paper, there is a wide spot
- Không dùng ‘the’ với các danh từ: home, bed, church, court, prison, hospital, school, class, university…khi chúng thực sự mang nghĩa công dụng của chúng, trong trường hợp chúng mang nghĩa khác với công dụng thông thường của chúng thì chúng ta cũng có thể dùng ‘the’
\ I go to school at 6.am ( I’m a student)
\ My father goes to the school to meet my teacher
Note: có thể dùng this, that, these, those, my, her, his,…để thay thế cho the và ngược lại the
cũng được dùng để thay thế cho các từ trên
Trang 324 Position of Adjectives and Adverbs
- Tính từ vị ngữ đứng sau động từ (không bao giờ đứng trước danh từ): alike, alive, alone, afraid, asleep
Ex: That snake is still alive.Tính từ đứng sau những từ sau đây: something, everything, enything, nothing, none, anybody, everyone, anyone, someone
Ex:
\ I have something new to tell you
\ There is nothing necessary to do now
- Tính từ đứng sau từ chỉ đo lường:
Ex:
\ You are five minutes late
\ The rive 50 kilometers long
Note : Các từ all, both đứng sau đại từ
Ex:
\We all hope you will be successful
\You both go out!
Trang 33b Position of Adverb:
Thông thường phó từ được thành lập bằng cách thêm ‘ly’ vào sau tính từ, chẳng hạn: usually, beautifully…; ngoài ra có một số từ bản thân nó có nghĩa là trạng từ, chẳng hạn: here, there, nowhere, often, always…; có một số từ vừa là tính từ vừa là trạng từ, chẳng hạn: fast, hard…
- Phó từ có thể bổ nghĩa cho động từ, tính từ hoặc phó từ khác Nó có thể đứng đầu, đứng cuối câu, và cũng có trường hợp nó có thể đứng giữa câu Nhưng khi động từ có một tân ngữ thì phó từ không đứng giữa động từ và tân ngữ xem ví dụ:
\ He has taken recently an English course (sai)
Câu trên nên được viết lại như sau:
\ Recently, he has taken an English course
\ He has recently taken an English course
\ He has taken an English course recently
Note: Khi phó từ đứng giữa câu, thì nó đứng vào vị trí của ‘not’, nếu trong câu đã có ‘not’ rồi thì
nó đứng sau ‘not’
Ex: \ I don’t fully understand
- Phó từ chỉ nơi chốn thường đứng cuối câu, tuy nhiên trong một số trường hợp có thể để cuối câu
Ex:
\ There are a lot of books on the table
\ I go home, and he walks to work
\ Next to the window is a bookcase
\ on the wall is my family picture
- Phó từ chỉ tần suất bất định như: often, usually, always, rarely, regularly, seldom, never,…thường đứng ở vị trí giữa câu
Ex:
\ She regularly comes home after midnight
\ She is often late
Một số phó từ khác như: sometimes, occasionally, normally có thể đứng đầu, cuối hay giữa câu
\ I normally get up after 6 o’clock., but sometimes I have to be up by five
- Phó từ chỉ thời gian thường đứng đầu hoặc cuối câu, mà ít khi đứng giữa
Ex: \ I went to Paris yesterday Hoặc Yesterday I went to Paris
- Phó từ chỉ mức độ như: very, too, extremely, quite, really, completely,…thường đứng trước tính từ hoặc động từ
Ex: \ They are extremely happy
\ I really hate travelling by plane
- Phó từ chỉ bình luận, quan điểm như: personally, generally, chemically, technically… có thể đứng đầu, cuối, hay giữa câu Tuy nhiên người ta thường đặt đầu câu hơn
\ personally, I don’t agree with you that solution
- Phó từ chỉ sự tập trung chú ý như: ‘even, only’ thường đứng giữa câu, nhưng khi chúng đề cập đến chủ ngữ thì chúng lại đứng trước chủ ngữ
Ex: Only John solved the math problem (≠ John only solved the math problem)
Trang 34- Trong tiếng anh trang trọng, văn chương, phó từ chỉ tần suất bất định có nghĩa ‘phủ định’
có thể đứng đầu câu Khi đó chúng ta phải dùng cấu trúc ‘đảo ngữ’ Các phó từ kiểu này bao gồm: only, never, not once, barely, hardly, rarely, seldom, at no time, no sooner
Ex:
\ Only once did rhe manager issue overtime paychecks
\ Never has John taken a vacation
\ Not once was he at home when I phoned
\ Hardy ever does he take time off
\ At no time can the woman talk on telephone
\ Barely had he finished the exam when the graduate assistant collected the papers
\ No sooner had she hung up the phone than it rang again
5 Word form:
5.1 Prefixes
- Thông thường trong tiếng anh, chúng ta hay gặp tiền tố được sử dụng kết hợp với tính từ tạo ra các tính từ khác với nghĩa đối lập Các tiền tố hay gặp như: un, in, dis Ex: happy/unhappy, comfortable/uncomfortable, direct/indirect, convenient/inconvenient, loyal/disloyal, similar/dissimilar…
Note:
\ ‘in’ trở thành ‘im’ đứng trước các tính từ bắt đầu với ‘m’ hoặc ‘p’ Ex: immature,
impartial, impatien…
\ ‘in’ trở thành ‘ir’ đứng trước các tính từ bắt đầu với ‘r’ Ex: irreplaceable, irreversible…
\ ‘in’ trở thành ‘il’ đứng trước các tính từ bắt đầu với ‘il’ Ex: illegal, illiterate…
Tuy nhiên ‘in’ không phải lúc nào cũng cho nghĩa đối lập Ex: internal, import, insert, income…
- Các tiền tố ‘un’, ‘dis’ kết hợp với các động từ tạo ra các động từ với nghĩa đối lập Ex: undress, unbend, undo,unload, unlock, unwrap, unzip, disagree, disapprove, disbelieve, disconnect, dislike, disprove…
- Sau đây là một số tiền tố khác:
anti chống lại anti-war, antibiotic, intisocial
auto tự động autogragh, auto-pilot, autobiography
Bi hai, hai lần bicycle, bi-monthy, biannual
Ex trước, cũ, nguyên ex-wife, ex-president, ex-student
Mis sai, nhầm misunderstand, mistranslate, misinform
multi nhiều mutil-national, multi-purpose, mutil-racial
Trang 355.2 Suffixes
a Common noun suffixes:
- er/ or: sử dụng cho người thực hiện một hành động nào đó Ex: writer, worker, shopper, teacher, actor, operator, sailor, supervisor…
- er/ or: cũng được sử dụng cho vật Ex: pencil-sharpener, bottle-opener, projector…
- ion: được sử dụng để thành lập danh từ được động từ Ex: complication, pollution, reduction, admission…
- ist: được sử dụng cho người chơi các nhạc cụ Ex: pianist, violinist, cellist…
- ness: được sử dụng để thành lập danh từ từ tính từ, chú ý đối với các tính từ đuôi ‘y’ chúng ta thay ‘y’ bằng ‘i’ trước khi them ‘ness’ Ex: goodness, sadness, weakness,
happiness, readiness…
- less: được sử dụng để thêm vào sau danh từ tạo thành tính từ mang nghĩa đối lập Ex Homeless, heartless…
b Adjective suffix
- able/ible: Các hậu tố này kết hợp với động từ tạo ra tính từ với nghĩa ‘có thể được làm’
Ex: drinkable, washable, readable, countable, edible, flexible…
c Verb suffix
- ise (or ize): dùng kết hợp với tính từ tạo ra động từ Ex: modernise, commercialise, industrialise, specialise
d Một số hậu tố khác
- ment (n): enjoyment, replacement
- ity (n): flexibility, ability, possibility
- hood (n): childhood, motherhood
- ship (n): friendship, partnership, membership
- al (n): refusal, arival
- ive (a): active, expensive, attractive
- al (a): legal, national, natural
- ous (a): delicious, furious, generous
- ful (a): hopeful, beautiful, useful
- less (a): homeless, useless, harmless
- ify (v): beautify, purify, identify
6 Parallel structure
1 Trước và Sau các từ nối là cấu trúc song song: nghĩa là trước và sau từ nối này có cùng một dạng cấu trúc Chẳng hạn cùng là danh từ, cùng là động từ, cùng là tính từ, cùng là hiện tại, cùng là quá khứ, cùng là một dạng mệnh đề…
butor
Trang 36\ Yesterday, I met him and his girlfriend at the party
\ The exam was short but difficult
\ You can stay at home or go to the cinema with us
Khi viết câu dưới dạng liệt kê, số cấu trúc song song niều hơn 2 thì có dấu phẩy (,) ngăn cách giữa chúng (Trong trường số cấu trúc song song là 2 thì không cần có dấu (,) như trên).
(Same structure), (Same structrure) and Same structrure
butorEx: \ I have been to Hai Phong city, Ha Long bay, and Da Lat city
2 Cấu trúc song song được áp dụng với các thành ngữ sau:
Ex:
\ I know both where you went and what you did
\ Either Mark or Sue holds the book
\ The tickets are neither in my pocket nor in my purse
\ He is not only an intelligent student but also a handsome student
3 Trong câu so sánh người ta sử dụng cấu trúc song song:
-er…thanless…thanas…asthe same…assimilar…toThe -ermore (Same structrure), The -ermore (Same structrure)
Ex:
\ what he did the same as what I did (not…the same as I did)
\ Music in my country is similar to music in your country (not …similar to your country)
\ The more we learn, the more we forget
\ The more we use the phone, the higher the bill will be
7 Inverted subjects and verbs
1 Câu đảo ngữ có chứa trạng từ phủ định:
Nhìn chung, câu đảo ngữ thường được dùng để nhấn mạnh tính đặc biệt của một sự kiện nào đó và thường được mở đầu bằng một phủ định từ
- Nhóm từ: never (không bao giờ), rarely (hiếm khi), seldom (hiếm khi)
Trang 37Câu đảo ngữ chứa những trạng ngữ này thường được dùng với động từ ở dạng hoàn thành hay động từ khuyết thiếu và có chứa so sánh hơn.
Ex:
\ Never have I been more insulted!
\ Seldom has he seen anything stranger.
- Nhóm từ: hardly (hầu như không), barely (chỉ vừa đủ, vừa vặn), no sooner (vừa mới), or scarcely (chỉ mới, vừa vặn)
Câu đảo ngữ chứa trạng ngữ này thường được dùng để diễn đạt một chuỗi các sự kiện xảy ra trong quá khứ
\ Scarcely had I got out of bed when the doorbell rang
\ No sooner had he finished dinner, when she walked in the door
2 Nhóm từ kết hợp sau “Only” như: only after, only when, only then…
\ Only then did I understand the problem
3 Nhóm từ: So, Such
Form: So + tính từ + to be + Danh từ …
Such + to be + Danh từ +…”
\ So strange was the situation that I couldn't sleep
\ So difficult is the test that students need three months to prepare
\ Such is the moment that all greats traverse
\ Such is the stuff of dreams
4 Dạng câu điều kiện có chứa đảo ngữ:
Câu điều kiện có chứa đảo ngữ mang sắc thái trang trọng hơn Trong trường hợp này, thực hiện ở mệnh đề ‘if’ và chúng ta bỏ qua, không sử dụng ‘if’ nữa
\ Had he understood the problem, he wouldn't have committed those mistakes
\ Should he decide to come, please phone me immediately
• “Love begins with a smile, grows with a kiss and ends with a tear”
Tình yêu bắt đầu bằng một nụ cười, lớn lên bằng một nụ hôn và kết thúc bằng một giọt nước mắt.
• “Never say goodbye if you still want to try - never give up if you still feel you can go on - never say you don't love a person anymore if you can't let go”
Đừng bao giờ nói tạm biệt nếu như bạn còn lưu luyến, đừng nói bao giờ nói từ bỏ nếu như bạn cảm thấy còn có thể tiếp tục , đừng bao giờ nói anh không yêu em nửa nếu như bạn không thể không nghĩ đến người ấy nửa.
• “It's true that we don't know what we've got until we lose it, but it's also true that we don't know what we've been missing until it arrives”
\ at first (lúc đầu) >< at last (cuối cùng)
\ at the beginning of…Ex at the beginning of the month…
Trang 38\ at the end of…: ở cuối Ex at the end of the year…
\ at + tên ngày lễ: at chrismas, at thanks giving, at Easter…
\ at midnight/noon: giữa đêm/giữa trưa
\ at once: ngay lập tức
\ at present/the moment: bây giờ
b In: chỉ khoảng thời gian dài (thời gian đứng sau in >= month): month, season, quarter, year,
decade, century… Ex , in may 1984, in summer, in 1999, in 19th century…
Note:
\ in the morning: vào buổi sang
\ in the afternoon: vào buổi chiều
\ in the evening: vào buổi tổi
\ in the day: vào ban ngày
\ in the night: vào ban đêm
\ in the year of 2007: vào năm 2007
\ in + a period of time: 1 thời điểm trong tương lai Ex I will have an exam in 2 months
\ in the end: cuối cùng, sau cùng (nói về kết quả cuối cùng của tình huống) Ex Tom couldn’t decide where to go for holiday In the end, he decided to go to France
c On: chỉ thời gian chính xác đến ngày Ex on Saturday, on the fourth of july.
Note:
- Người ta rất hiếm khi dùng at/in/on trước: last, next, every, this, that khi sau các từ này là
các thành ngữ chỉ thời gian Ex see you next Friday (not on next Friday)
- Sự khác nhau giữa ‘on time’ và ‘in time’:
\ on time: đúng giờ, không trể Ex the flight left on time
\ in time: vừa kịp lúc (sớm hơn một chút) Ex I have just sent her a birthday present I hope
it arrives in time
d Other time prepositions:
- By + time: trước… Ex by 1999, by this morning Thursday, by the first war…
- For + a period of time: để nói một sự việc xảy ra trong thời gian bao lâu Ex for 2 years,
for 5 days…
- Since: từ…sau ‘since’ có thể là một thời điểm cụ thể hoặc một mệnh đề thời gian Ex
since 200, since I was a 5-year-old boy…
- During + a noun: trong thời gian… Ex during 1900s, during the war, during nineteenth
century, during the last week…
\ There were millions of people killed during the second war.
- From…to…: từ…đến… Ex I teach here from Monday to Saturday except Wednesday.
- Till/until + noun/clause: cho đến khi… Ex till/until the end of the month, till/until this
evening, tomorrow, next week…
\ let’s wait here till/until it stops raining.
2 Place prepositions
a At: Chỉ một địa điểm xác định cụ thể.
Ta dùng ‘at’ nói về nơi chốn mà ta nghĩ đến như là một địa điểm hơn là một vùng, và về một
địa điểm lớn được xem là nơi trung chuyển hay nơi gặp gỡ của nhiều người: Ex at the conner of that building, at Hanoi station, at the Bus stop, at the conference, at the meeting, at the party…
Trang 39\ at university: ở trường đại học
\ at the top/bottom (of the page): ở đầu/cuối (trang)
\ at the front/back (of the row): ở trước/sau (hàng))
\ at the end of sth: ở cuối…Ex at the end of the street, at the end of this building…
\ at the age of…, at the speed of…: ở tuổi, ở tốc độ
b In: Ta dùng ‘in’ khi muốn nói đến một vùng rộng hơn.
- Dùng ‘in’ với các địa điểm như làng, xã, quận huyện, thành phố, tỉnh, đất nước, châu
lục…Ex in the village, in London city, in Korea, in Europe…
- Dùng ‘in’ khi muốn nói ở trong một không gian có ranh giới, phạm vị rõ rang Ex in the
box, in the blue bottle, in my car, in her room, in the circle…
- Dùng ‘in’ khi nói về thời tiết: in the sky, in the rain, in the sun, in the sunlight, in the
moonlight, in the shade, in the dark
- Người ta cũng sử dụng ‘in’ với các trường hợp sau:
\ in ink, in pencil…: viết bằng mực, viết bằng bút chì…
\ in English, in Japanese, in Chinese…: nói bằng tiếng Anh, tiếng Nhật, tiếng Trung Quốc
\ in one’s opinion: theo ý kiến của ai
\ in engineering field (trong lĩnh vực cơ khí), in mathematical (về mặt toán học)…
\ in the book, in the dictionary, in the newspaper, in the magazine
\ in the middle of…/in the centre of…
\ in cash: trả bằng tiền mặt
\ in that photogragh, in this picture, in the mirror
- Chúng ta dùng ‘On’ khi nói về sự tiếp xúc vật này nằm trên vật khác Ex on that table, on
the floor, on the ceiling, on 1st page, on horseback, on the farm, on the beach, on the street,
on the pavement…
- Dùng ‘on’ khi nói đến các phương tiện mang tính phục vụ công cộng: on TV, on radio, on
the internet, on the phone…
- Dùng ‘on’ khi diễn tả một hành động đang xảy ra: on fire (đang cháy), on business(đang đi
công tác), on holiday (đang đi nghỉ), on diet (đang ăn kiêng) Ex where is Tom, he is on holiday in Chicago
- Chúng ta cũng nói:
\ on the wall, on his face: trên tường, trên mặt anh ta
\ on foot: đi bộ
\ on the left, on the right: bên trái, bên phải
d Other place prepositions:
- Above/over: ở trên, bên trên Đôi khi chúng có thể thay thế cho nhau.
Ex \ Flags waved above/over our heads
\ look! there is a plane flying above/over our village
Trang 40Tuy nhiên có sự khác nhau giữa chúng: ‘above’ chỉ vật ngay bên trên, còn ‘over’ chỉ vật có thể ở ngay bên trên hoặc không ‘above’ chỉ sự cao hơn so với vật khác, còn ‘over’ chỉ các lớp, thứ tự các lớp (quần áo).
\ there are 2 ceiling fans above our heads
\ I wear a jacket over a white shirt
- Bellow/under: ở dưới, bên dưới above >< bellow, over><under Sự khác nhau giữa
chúng cũng tương tự như sự khác nhau giữa ‘above’ và ‘over’
\ It is hard to believe that there is a railway line bellow/under this building
\ I was so hot, I stood under the air-condition for 10 minutes
\ They live bellow us
- Beside: bên cạnh The bank is beside the hotel
- By: cạnh (khi nói về thành phố, thị trấn ta không dùng ‘by’ mà dùng ‘near’)
- Near/close to: gần We live near/close to the city centre
- Next to: kế cạnh He is sitting next to his girl friend
- Between: ở giữa Their house is between the supermarket and the school
- Front of: trước Lan is front of Huong
- Up/down: lên/xuống he went up/down stairs
- Across: qua The children swam across the river
- Along: dọc theo I saw her walking along this street yesterday
- Through: xuyên qua They went through 3 forests
- About: về talk about the topic
- Again: lặp lại do it again