Definite article: mạo từ xác định: The - “The” được đọc là /i/ khi đứng trước danh từ bắt đầu bằng nguyên âm a, e, i, u, o và khi đứng trước các danh từ có h không đọc: the egg, the ora[r]
Trang 1ÔN TẬP NGỮ PHÁP TIẾNG ANH LỚP 10
A PRONUNCIATION:
1 Accent mark: Dấu nhấn/ Trọng âm
1 Đối với những từ gồm có 2 hoặc 3 vần, trọng âm thường rơi vào vần đầu.
Ex: rísky, flóra, áudience, cháracter,
2 Đối với những từ gồm có 4 vần (hoặc nhiều hơn), trọng âm thường rơi vào vần thứ 3 kể từ cuối.
Ex: minórity, metropólitan, commúnicate, varíety,
3 Đối với những từ tận cùng có các vần như: -ion, -ic, -ian, trọng âm thường rơi vào vần
phía trước.
Ex:emótion, competítion, scientífic, photográphic, olýmpic, electrícian, Confúcian,
4 Đối với những từ tận cùng có các vần như: -oo, -oon, -ee, -een, -eer, -ese, -ette, trọng âm
thường rơi vào ngay các vần này.
Ex: bambóo, shampóo, cartóon, afternóon, referée, employée, cantéen, thirtéen, enginéer,
Vietnamése, Chinése, cigarétte,
5 Đối với những từ có các tiền tố (tiếp đầu ngữ) như: in-, im-, ir-, re-, pre-, dis-, de-, be-,
ex-, en-, trọng âm thường rơi vào vần phía sau.
Ex: insíde, impóssible, irrégular, repéat, prevíew, discúss, deféat, begín, excíted, enjóy,
represént, indepéndent,
2/ Sound: Phát âm
1 Chú ý các phụ âm đã học trong SGK từ Unit 9- 16
2 Động từ tận cùng bằng -ED có 3 cách phát âm là: /id/, /t/, /d/
a Đối với những động từ tận cùng là: -t, -d, khi thêm -ED sẽ phát âm là /id/.
Ex: wanted, collected, decided, needed,
b Đối với những động từ tận cùng là: -c, -f, -k, -p, -s, -x, -sh, -ch, khi thêm -ED sẽ phát âm
là /t/
Ex: practiced, stuffed, looked, stopped, missed, fixed, washed, watched,
c Đối với những động từ tận cùng là các phụ âm còn lại hoặc nguyên âm, khi thêm -ED
sẽ phát âm là /d/
Ex: enjoyed, stayed, managed, cleaned, arrived, called,
3 Động từ/ danh từ tận cùng bằng -S có 2 cách phát âm là: /s, /z/
a Đối với những động từ/danh từ tận cùng là: -p, -f, -th, -k, -t khi thêm -S sẽ phát âm là /s/.
Ex: stops, books, cuts, months, roofs,
b Đối với những động từ/ danh từ tận cùng là các phụ âm còn lại hoặc nguyên âm, khi
Present S + V/ V(s, es) S + am/is/are + V-ing S + have/has + PII (-ed) S + have been/has been + V-ing
Past S + V-ed S + was/were + V-ing S + had + PII (-ed) S + had been + V-ing
Future S + will + V S + will be + V-ing S + will have + PII (-ed) S + will have been + V-ing
1 The present simple (Hiện tại đơn)
Trang 21.1 Usage (Cách dùng):
a) Thì hiện tại đơn dùng để diễn tả thói quen ở hiện tại Nó được dùng với các trạng từ: often (thường); always (luôn luôn); usually (luôn luôn); sometimes (thỉnh thoảng); generally (thường thường); every day (hàng ngày) …week/month/year
Ví dụ: - I get up at 5 a.m every morning
- They go abroad every year
- He usually goes to the cinema on Sundays./ He often goes to school at 6.30 a.m
b) Thì hiện tại đơn dùng để chỉ các hiện tượng tự nhiên, các quy luật vật lý (một quy luật không thay đổi luôn đúng)
Ví dụ: - The sun rises in the East and sets in the West (Mặt trời mọc phía Đông và lặn phía Tây)
- Flowers come out abundantly in Spring (Hoa nở rộ vào mùa Xuân)
- Iron expands when it is heated (Sắt nở/chảy khi đun nóng)
- Two and two are four (Hai với hai là bốn) (sự thật luôn đúng)
c) Thì hiện tại đơn dùng để diễn tả một hành động trong tương lai xảy ra theo thời khóa biểu.
Ví dụ: - The train leaves at 4 p.m (Tàu sẽ khởi hành vào lúc 4 giờ chiều)
- We leave Ha Noi at 8 a.m next Saturday and arrive at Ho Chi Minh city at 10 p.m
d) Thì hiện tại đơn dùng trong các mệnh đề chỉ thời gian (time clauses) bắt đầu bằng when,
as soon as, before, after và dùng trong câu điều kiện loại trong mệnh đề “if”.
Ví dụ: - When I come here, I see nothing (khi tôi đến đây, tôi không nhìn thấy gì cả)
- When it rains, you should take an umbrella (Khi trời mưa, bạn nên màng theo dù)
- If you come, I will let you know
- If it rains, I will stay at home
1.2 Form (Cấu trúc/ dạng thức):
* Verb: Subject + main verb (S/ES)
(+) Statements (khẳng định):
Ví dụ: - I teach English in Viet Nam
- He/ She teaches English in Viet Nam
(-) Negative (Phủ định)
Ví dụ: - I do not (don’t) like cats
- He does not (doesn’t) like cats(?) Interrogative (yes/ no question)
Ví dụ: + Do you like cats?
- Yes, I do/ No, I don’t+ Does he teach English in Viet Nam?
- Yes, he does/ No, he doesn’t(?) Wh_questions:
Ví dụ: - Why do you like English?
- What does she eat for breakfast?
S + V/ V(s, es) + …
S +do not/does not (don’t/doesn’t) + V(main verb)+…
Do/Does + S + V(main verb) +….?
- Yes, S + do/does
- No, S + don’t/ doesn’t
Wh-word +do/does + S + V(main verb) +… ?
Trang 3- When do they get up to go to school?
1.3 Note (dấu hiệu nhận biết) trong câu thường có các trạng từ:
- often (thường); generally (thường thường)
- always (luôn luôn), usually (luôn luôn)
- sometimes (thỉnh thoảng); seldom (ít khi); never (không bao giờ)
- every day/week/month/year (hàng ngày/tuần/ tháng/năm)
- every other day (ngày cách ngày); every now and then
- from time to time (thỉnh thoảng)
1.4 Quy tắc thêm “s” hoặc “es” đối với động từ có chủ ngữ ở ngôi thứ 3 số ít.
+ Ta thêm “s” vào hầu hết các động từ có chủ ngữ ở ngôi thứ 3 số ít
Ví dụ: - I work She/He works/ Nam works
- You buy She/He buys/ Lan buys
- They ride She/He rides/ Nam rides
- We return She/He returns/ Lan returns + Ta thêm “es” vào các động từ có tận từng bằng chữ cái: ch, sh, x, s, o và z
Ví dụ: - I watch He/She watches/ Nam watches
- We rush He/She rushes/ Lan rushes
- We go He/She goes/ Lan goes
- You pass He/She passes/ Lan passes
- They relax He/She relaxes/ Lan relaxes + Ta đổi “y” thành “i” và thêm “es” khi động từ tận cùng bằng “y” đứng trước một phụ âm.
Ví dụ: - I study He/She studies
- We hurry He/She hurries + Ta chỉ thêm “s” vào sau động từ tận cùng bằng “y” nếu “y” đứng trước một nguyên âm
(không đổi “y” thành “i”)
Ví dụ: - I play He/She plays
- We enjoy He/She enjoys
+ Một số động từ khi được chia với chủ ngữ ở ngôi thứ 3 số ít bất quy tắc và ta phải học thuộc
Ví dụ: - Be am/is/are (I am; You/We/They are; He/She/It is)
- They have He/She has + Chú ý quy tắc phát âm chữ cái “s” đối với động từ ở ngôi thứ 3 số ít Có 3 cách khác nhau để phát âm chữ cái “s” khi nó được thêm vào một động từ ở ngôi thứ 3 số ít.
C1: “S” được đọc là /s/ khi động từ tận cùng bằng các âm /p/; /t/; /k/; /f/
Ví dụ: gets, tops, takes, laughs
C2: “S” được đọc là /z/ sau các âm /b/; /d/; /g/; /v/; /m/; /n/; /l/; và sau tất cả các nguyên âm
Ví dụ: describes, spends, hugs, lives, agrees, tries, stays …
C3: “S” phải chuyển thành “es” và phát âm là /iz/ sau các âm: /s/; /z/; /iz/; /dЗ/ /f/; /З/; /tf/
Ví dụ: relaxes; freezes; rushes; watches …
Exercises: (Bài tập)
Ex 1: Read the following (a) in the negative, (b) in the interrogative.
0/ He bullies his sisters
a) He doesn’t bully his sisters
b) Does he bully his sisters?
1/ You know the answers
2/ He has breakfast at 8.30 11/ This stove heats the water12/ He usually believes you
Trang 43/ He loves her
4/ He trusts you
5/ He tries hard
6/ The park closes at dusk
7/ He misses his mother
8/ The children like sweets
9/ He finishes work at 6.00
10/ He lives beside the sea
13/ She dances in competitions14/ She plays chess very well15/ He leaves home at 8.00 every day16/ He often drinks coffee in the morning17/ He relaxes at weekends
18/ She refuses to discuss it19/ She agrees with you20/ The neighbours often complain
Ex 2: Put the verbs in brackets into the present simple.
1/ He usually (drink) coffee
2/ What she (do) in the evenings?
She usually (play) cards or (watch) TV
3/ The last train (leave) the station at 11.30
4/ He usually (speak) so quickly that I (not understand) him
5/ Hardly anyone (wear) a hat nowadays
6/ I’m afraid I’ve broken one of your coffee cups
Don’t worry I (not like) that sets anyway
7/ How much you (owe) him?
I (owe) him £5
You (intend) to pay him?
8/ You (belong) to your local library?
Yes, I do
You (read) a lot?
Yes, quite a lot
How often you (change) your books?
I (change) one every day
9/ I always (buy) lottery tickets but I never (win) anything
10/ Mary usually (learn) language very quickly but she (not seem) able to learn modern Greek
11/ You always (write) with your left hand?
12/ You (love) him?
No, I (like) him very much but I (not love) him13/ You (dream) at night?
Yes, I always (dream) and if I (eat) too much supper I (have) nightmares.14/ The milk (smell) sour You (keep) milk a long time?
15/ You (believe) all that the newspapers say?
No, I (not believe) any of it Then why you (read) newspapers?
2 The present perfect (Hiện tại hoàn thành)
2.1 Usage (Cách dùng):
a) Thì hiện tại hoàn thành dùng để diễn tả một hành động vừa mới xảy ra (ở trường hợp này thường có “just” đứng giữa “have” và past participle (quá khứ phân từ))
Ví dụ: - I have just come (Tôi vừa mới đến)
- He has just finished his homework (Anh ta vừa mới làm xong bài tập ở nhà)
b/ Thì hiện tại hoàn thành diễn tả một hành động xảy ra tại một thời điểm không xác định trong quá khứ.
Trang 5Ví dụ: - I have met him somewhere (Tôi đã gặp anh ấy ở đâu đấy rồi)
- She has lost her key (Cô ấy đã mất thìa khóa)
c/ Thì hiện tại hoàn thành diễn tả một hành động bắt đầu trong quá khứ, còn tiếp tục đến hiện tại và vẫn chưa hoàn thành ở hiện tại Trường hợp này thường dễ được nhận thấy qua cách dùng của các trạng từ chỉ khoảng thời gian “for”, mốc thời gian “since”.
Ví dụ: - We have learned/ learnt Enghlish for 5 years (Chúng tôi đã học TA được 5 năm)
- They have been abroad for 10 years (Họ đã ở nước ngoài được 10 năm)
- He has lived in Hue since 1997 (Anh ấy đã ở Huế từ năm 1997)
d/ Thì hiện tại hoàn thành cũng diễn tả một hành động bắt đầu ở quá khứ và kết thúc tại thời điểm nói.
Ví dụ: - I haven’t seen you for ages (Lâu rồi tôi không gặp anh/ bạn)
- Sorry I haven’t written to you for such a long time
(Xin lỗi, đã lâu tôi không viết thư cho bạn)
2.2 Form (Dạng thức)
(+) Statement (Khẳng định)
Ví dụ: - I have learnt English for 2 years
- He has lived in Hue since 2000(-) Negertive (Phủ định)
Ví dụ: - I have not (haven’t) learnt English for 2 year
- He hasn’t lived in Hue since 2000(?) Interrogative (Yes/ No questions)
Ví dụ: - Have you learnt English for 2 years? Yes, I have/ No, I haven’t
- Has he lived in Hue since 2000? Yes, he has/ No, he hasn’t(?) Wh_question:
Ví dụ: - What have you done so far?
- Why has he learnt/ learned Spanish?
- How have they got to work?
2.3 Notes (dấu hiệu)
- just (vừa mới); never (không bao giờ), ever (đã từng);
- already (đã rồi); lately ; recently (mới đây, gần đây)
- Yet (chưa) -dùng trong câu phủ định và nghi vấn
- so far, up to now (cho đến đây, bây giờ)
- Never … Before (trước đây chưa bao giờ)
- Since (từ đó) + mốc thời gian: since 2009, since 12 a.m
- For (được) + khoảng thời gian: for 2 years, for three hours
Exercises: (Bài tập)
Ex 1: Put the verbs in brackets into the present perfect tense, and fill the spaces byrepeating the auxiliary
Ví dụ: 1) You (wash) the plates?
S + have/has + P II /_ed (Qk ptừ cột 3/ ed)
…
S + have not/has not + P II /_ed (Qk ptừ cột 3/ ed) …
Have/Has + S + P II /_ed (Qk ptừ cột 3/ ed) … ?
- Yes, S + have/has
- No, S + haven’t/ hasn’t
Wh-word + have/has + S + P II /_ed (Qk ptừ cột 3/ ed) …
Trang 61/ Where you (be)?
I (be) to the dentist
2/ You (have) breakfast/
Yes, I …
3/ The post (come)?
Yes, I …
4/ You (see) my watch anywhere?
No, I’m afraid I …
5/ I (not finish) my letter yet
6/ He just (go) out
7/ I just (wash) that floor
8/ I (live) here for ten years
9/ How long you (know) Mr Pitt?
I (know) him for ten years
10/ You ever (leave) a restaurant
without paying the bill?
How long you (live) here?
I (live) here since 197015/ My brother (write) several plays He just (finish) his second tragedy (thảm kịch/bi kịch)
16/ I (not see) him for three years I wonder where he is.17/ He (not smoke) for two weeks He is trying to give it up18/ Here are your shoes I just (clean) them
19/ The play just (begin) at 2.30 and (last) for two hours Everyone (enjoy) it very much
20/ Mr Pound is the bank manager He (be) here for 5 years
Ex 2: Fill the spaces in the following sentences by using for or since
1/ He has been in prison ………… a year2/ I have known that ………… a long time3/ She has driven the same car ……… 19754/ Things have changed ……….I was a girl5/ The central heating has been on ……… October6/ That trunk has been in the hall ……… a year7/ Mr Pitt has been in hospital ……… his accident8/ He hasn’t spoken to me ……… the last committee meeting9/ I have been very patient with you ………… several years
10/ They have been pn strike ………… November11/ The strike has lasted ………… six months12/ I have been earned my own living ………… I left school13/ Nobody has seen him ……… last week
14/ That tree has been there ……… 2,000 years15/ He has been Minister of Education ………… 1983
3 The present perfect passive (Bị động của thì hiện tại HT)
3.1 Usage (Cách dùng)
a) sử dụng thể bị động ở HTHT khi không cần thiết phải đề cập ai đã làm ra hành động.
Ví dụ: The house was built in 2000 (tôi không biết ai đã xây và cũng ko cần đề cập ai đãxây nó)
b) sử dụng thể bị động ở HTHT khi người/ chủ ngữ làm ra hành động rõ ràng trong ngữ cảnh Và khi không muốn đền cập đến việc ai đã làm nên hành động.
Trang 7Ví dụ: 1/ The magazine is printed in many language (rõ ràng trong ngữ cảnh này là máy in
in ra tờ tạp chí vì vậy không cần phải đề cấo đến điều đó)
2/ Some mistakes were made in that article (Tôi biết ai đã phạm lỗi nhưng tôi khôngmuốn đề cập đến việc ai đã phạm lỗi)
3.2 Form (Cấu trúc)
(+) afirmative statements
(K/định)
Ví dụ: - I have been served by the lady (by the lady là tác nhân, + by …)
- He has been served by the lady (serve: phục vụ, lady: quý bà, cô nương)
(-) Negative statements
Ví dụ: - I have not been served by the lady
- He has not been served by the lady
(?) Yes/ No questions:
Ví dụ: Have you been served by the boy?
- Yes, I have/ No, I haven’t
Has he been served by the boy?
- Yes, he has/ No, he hasn’t(?) Wh- questions:
Ví dụ: hwx
1 Form:
Khẳng định: S + have / has + been + V3/-ed + (by + O)
Phủ định: S + haven’t / hasn’t + been + V3/-ed + (by + O)
2 Examples:
a/ Someone has cleaned the room
→ The room has been cleaned.
b/ Jack has opened the gifts
→ The gifts have been opened by Jack.
c/ They haven’t used these machines at least five years
→ These machines haven’t been used at least five years.
d/ Have they delivered the package yet?
→ Has the package been delivered yet?
(Bài tập số 2 trong sách giáo khoa trang 61)
4.The present continuos/progressive (HT tiếp diễn) (future meaning)
4.1 Usage: (cách dùng)
a) Thì hiện tại tiếp diễn diễn tả một hành động đang xảy ra xung quang tại thời điểm nói.
Ví dụ: - I am reading a book (tôi đang đọc sách)
- She is cooking dinner
- My father is gardening
b) Thì hiện tại tiếp diễn được dùng để diễn tả một kế hoạch tương lai đã được sắp xếp (Tương lai gần)
S + have been/has been + P II /ed (cột 3/ed)+ (agent- tác nhân)
S+ haven’t been/hasn’t been + P II /ed (cột 3/ed)+(agent tác nhân)
Have/ Has + S + been + P II /ed (cột 3/ed)+ (agent- tác nhân)?
- Yes, S + have./has
- No, S + haven’t/ hasn’t
Wh-words + have/has + S + been + P II /ed (cột 3/ed)+ (agent- tác nhân)?
Trang 8Ví dụ: - I am flying to London this Friday (Thứ 6 này tôi sẽ bay sang Luân đôn điềunày có nghĩa là tôi đã mua vé máy bay và sắp xếo các thứ cho chuyến bay này)
Khác với: - I am going to fly to London (Tôi sẽ bay sang Luôn đôn điều này có nghĩa việc bay sang Luôn đôn là dự định của tôi chứ chưa rõ là tôi đã sắp xếp mọi thứ cho chuyến bay này)
4.2 Forms: (cấu trúc)
(+) afirmative statements: (K/định)
Ví dụ: - I am working in an office
- He/She/ It is working in an office
- We/They/You are working in an office(-) Negative statements (P.định)
Ví dụ: - I am not working in an office
- He/She/It isn’t working in an office
- We/They/You aren’t working in an office(?) Yes/ No questions:
Ví dụ: Am I working in an office?
- Yes, I am (No, I am not)
Is he/she/it working in an office?
- Yes, he/she/it is (No, he/she/it isn’t)Are we/they/you working in an office?
- Yes, we/they/you are (No, we/they/you aren’t)(?) Wh- questions:
Ví dụ: - What are we/they/you doing now?
- Where is he/she/It staying now?
- Why am I wearing now?
Note: (chú ý) Cách thêm “ing” vào động từ:
+ Ta thêm “ing” vào sau động từ nguyên mẫu
To read reading To stand standing
To wait waiting To work working
+ Nếu động từ tận cùng bằng “e” câm, ta bỏ “e” rồi thêm “ing” vào sau động từ
To leave leaving To take taking
To come coming To love loving
+ Nếu động từ chỉ có một âm tiết (một vần) tận cùng bằng một phụ âm đứng sau một nguyên âm,
ta gấp đôi phụ âm đó trước khi thêm “ing” váo động từ (trong tiếng anh có 5 ng.âm: a o i e u)
To sit sitting To cut cutting
To run running To stop stopping
Tuy nhiên, ta không gấp đôi những động từ có tận cùng bằng các phụ âm w, x hoặc y
To sew sewing To fix fixing
- No, S + isn’t/aren’t/am not
Wh-words +is/are/am + S + V_ing?
Trang 9+ Nếu động từ có hai âm tiết (2 vần) tận cùng bằng một phụ âm đi sau một nguyên âm ta gấp đôi phụ âm đó khi từ đó được nhấn vào âm tiết cuối.(trọng âm rơi vào âm tiết cuối)
To admit admitting To forget forgetting
Nhưng nếu động từ có hai âm tiết tận cùng bằng một phụ âm đi sau một nguyên âm được nhấn
vào âm đầu thì ta không gấp đôi phụ âm cuối trước khi thêm “ing”
To whisper whispering To visit visiting
+ Nếu động từ tận cùng bằng “ie” ta đổi “ie” thành “y” trước khi thêm “ing”
To die dying To lie lying
* Dấu hiệu để nhận biết thì:
Ví dụ: - We are going to move our house this month (chúng tôi định sẽ dọn nhà tháng này)
- Are they going to help the poor children? (họ có định giúp đỡ những đứa trẻ nghèokhông?)
- He isn’t going to join us this summer (Mùa hè này anh ấy không định tham gia vớichúng tôi)
b) Forms (Cách thành lập)
(+) afirmative statements: (K/định)
Ví dụ: - I am going to work very well
- He/She/ It is going to work very well
- We/They/You are going to work very well(-) Negative statements (P.định)
Ví dụ: - I am not going to work slowly
- He/She/It isn’t going to work slowly
- We/They/You aren’t going to work slowly(?) Yes/ No questions:
Ví dụ: Am I going to work very well?
- Yes, I am (No, I am not)
Is he/she/it going to work very well?
- Yes, he/she/it is (No, he/she/it isn’t)Are we/they/you going to work very well?
- Yes, we/they/you are (No, we/they/you aren’t)(?) Wh- questions:
Ví dụ: - What are we/they/you going to do?
S + am/is/are going to + V ….
S + am not/ is not (isn’t)/ are not (aren’t) going to + V …
Is/Are/Am + S + going to + V …?
- Yes, S + is/are/am
- No, S + isn’t/aren’t/am not
Wh-words +is/are/am + S + going to + V…?
Trang 10- Where is he/she/It going to stay ?
- How is he/she/it going to do?
Exercises (Bài tập)
Bài tập 1: Put the verbs in brackets into the present continuous tense.
1/ She (not work), she (swim) in the river
2/ He (teach) his buy to ride
3/ Why Lan (not wear) her new dress?
4/ What Tom (do) now? He (clean) his shoes
5/ It (rain)?
Yes, it (rain) very hard You can’t go out yet
6/ Why you (mend) that old shirt?
7/ You (not tell) the truth
How do you know that I (not tell) the truth?
8/ Can I borrow your pen or you (use) it at the moment?
9/ Mother (rest) now She always rests after lunch
10/ Smoke (pour) the windows! People (stop) to watch
A policeman (try) to move them on
5 The past simple tense (Quá khứ đơn)
5.1 Usage (Cách dùng)
a) Thì quá khứ đơn diễn tả một hành động (action), một sự kiện (event) hoặc một tình huống (situation) đã xảy ra và kết thúc tại một thời điểm hoặc khoảng thời gian xác định trong quá khứ.
Ví dụ: - He arrived here yesterday (anh ấy đã đến đây ngày hôm qua)
- She was married 2 years ago (cô ấy đã lập gia đình 2 năm trước)
- I lost my key yesterday morning (Tôi đã mất thìa khóa sáng hôm qua)
b) Động từ chia ở thì quá khứ đơn có 2 dạng:
+ Nếu là động tư có quy tắc (regular): ta thêm –ed vào sau động từ nguyên mẫu
Ví dụ: work worked study studied
+ Nếu là động từ bất quy tắc (irregular) phải xem và học thuộc lòng ở cột thứ 2 trong bảng động
từ bất quy tắc (có 360 đồng từ bất quy tắc)
Ví dụ: come came spend spent buy bought
c) Thì quá khứ đơn thường được dùng với các cụm từ chỉ thời gian xác định ở quá khứ như: last week/ month/ year (tuần/tháng/năm ngoái (trước); a week/ 2 days/ 5 months/ 3 year ago.
Ví dụ: - I was born in 1978
- She flew to Paris last summer (cô ấy đã bay đến Paris mùa hè trước)
- He studied Spanish last year (anh ấy đã học tiếng Tây Ban Nha năm ngoái)
5.2 Forms (Cấu trúc)
(+) afirmative statements: (K/định)
Ví dụ: - I went to a party yesterday
- He/She went to a party yesterday
- We/They/You went to a party yesterday
- It rained all day yesterday(-) Negative statements (P.định)
S + V_ed
S + did not (didn’t) + V (nguyên thể)
Trang 11Ví dụ: - I did not (didn’t) go to a party yesterday
- He/She did not (didn’t) go to a party yesterday
- We/They/You did not (didn’t) go to a party yesterday (?) Yes/ No questions:
Ví dụ: Did you go to a disco?
- Yes, I did (No, I did not/didn’t)
Did he/she go to a disco?
- Yes, he/she did (No, he/she didn’t)Did we/they/you go to a disco?
- Yes, we/they/you did (No, we/they/you didn’t)(?) Wh- questions:
Ví dụ: - Where did you meet her?
- When did she move to London?
* Note (Chú ý): (dấu hiệu)
- yesterday,
- ago
- Mốc Thời gian quá khứ
a) Cách thành lập thì quá khứ đối với động từ hợp quy tắc.
+ Nếu động từ tận cùng là một phụ âm, ta thêm “ed”
To return returned To help helped To learn learned (learnt)
+ Nếu động từ tận cùng bằng “e” ta chỉ thêm “ed” vào sau động từ đó
To live lived To create created To die died
+ Đối với động từ đọc lên có một âm tiết ta gấp đôi phụ âm cuối rồi thêm “ed” nếu đứng trước
phụ âm cuối là một nguyên âm
To stop stopped To hop (nhảy) hopped
To rub rubbed (cọ, chà xát, xoa )
Tuy nhiên ta không gấp đôi phụ âm cuối đối với những phụ âm: w, x hoặc y nếu đứng trước phụ
âm cuối là một nguyên âm
To bow bowed To mix mixed To play played
+ Đối với từ độc lên có 2 âm tiết tận cùng bằng một phụ âm đứng trước là một nguyên âm thì ta chỉ gấp đôi phụ âm khi từ đó được nhấn trọng âm vào âm hai
To prefer preferred
Nhưng nếu trọng âm nhấn vào âm nhất thì không gấp đôi phụ âm: to visit visited
+ Nếu động từ tận cùng là “y” đứng sau một phụ âm, ta đổi “y” thành “i” và thêm “ed”
To worry worried To carry carried
Nhưng nếu động từ tận cùng là “y” đứng trước là một nguyên âm thì ta thêm “ed” vào sau động
từ đó mà không đổi “y” thành “i”.
To play played annoy annoyed (chọc tức, bực mình…)
b) Cách phát âm động từ ở qúa khứ đối với các động từ hợp quy tắc:
Trang 12/t/ /d/ /id/
+ Cách 1: Âm cuối của động từ quá khứ được độc là /t/ sau những âm: /p/; /k/; /f/; /s/; //; /t/
To hop hopped To work worked
To laugh laughed To address addressed
To publish published To watch watched
+ Cách 2: Âm cuối được đọc là /d/ sau các âm: /b/; /g/; /v/, /z/, /3/; /d3/; /m/; /n/; /l/, /r/ …và sau tất cả các nguyên âm.
To rub rubbed To hug hugged To live lived
To surprise surprised To change changed To bathe bathed
To agree agreed To play played To enjoy enjoyed
+ Cách 3: Âm cuối được đọc là /id/ sau các âm /t/ và /d/
To start started To decide decided To need needed
Exercises (Bài tập)
Bài tập 1: Put the verbs in the following sentences into the simple past tense.
0/ I go to work by bus I went to work by bus
1/ You eat too much
2/ I meet her on Tuesdays
3/ He always wears black
4/ She gets up at 6.30
5/ She speaks slowly
6/ He leaves the house at 9.00
7/ We buy them here
8/ We drink water
9/ He often feels ill
10/ I usually pay him £5
Bài tập 2: Put the verbs in the following sentences into (a) the negative (b) the interrogative.
0/ She saw your brother
a) She didn’t see your brother
b) Did she see your brother?
1/ We heard a terrible noise
2/ He slept till 10.00
3/ He looked at the picture
4/ They drank all the wine
5/ They set out early enough
6/ The police caught the thief
7/ She lent you enough money
8/ Tom hurt his foot
9/ His son wrote a novel
10/ She lost her way
6 The past perfect tense (QK hoàn thành)
6.1 Usages (Cách dùng)
a) Sử dụng thì quá khứ hoàn thành để nói về một việc xảy ra trước một thời điểm cụ thể trong quá khứ (trước một thời điểm thường dùng “By”)
Ví dụ: - By 2000 I had graduated from University
(Vào khoảng năm 2000 tôi đã tốt nghiệp ĐH)
Trang 13- By 1995 my father had become famous (Vào khoảng năm 1995 bố tôi trở nên nổi tiếng)
b) Sử dụng thì quá khứ hoàn thành với thì quá khứ đơn để chỉ một hành động xảy ra trước
và một hành động xảy ra sau Hành động ở thì quá khứ hoàn thành xảy ra trước hành động
ở thì quá khứ đơn.
Ví dụ: - He had had dinner before he went to bed (Trước khi đi ngủ anh ấy đã ăn tối)
(He first had dinner, then he went to bed)
- She had acted in many films before she got her own TV show
(She first acted in many films, then she got her own TV show)
c) Sử dụng thì quá khứ hoàn thành để nói về những hành động lặp đi lặp lại nhiều lần trong quá khứ trước một hành động khác trong quá khứ.
Ví dụ: He had travelled to many countries before he set up his business
(Anh ấy đã đi du lịch nhiều nước trước khi anh ấy mở kinh doanh)
6.2 Forms (Cấu trúc)
(+) afirmative statements: (K/định)
a) Đối với động từ hợp quy tắc: V_ed
b) Đối với động từ bất quy tắc: Quá khứ phân từ (PP) nằm ở cột thứ 3
Ví dụ: To go went gone
To come came come
To drive drove driven
To teach taught taught
Ví dụ: - I had chosen a place by then
- He/She had chosen a place by then
- We/They/You had chosen a place by then
- It had been a difficult question
(-) Negative statements (P.định)
Ví dụ: - I had not chosen a place by then (hadn’t)
- He/She had not chosen a place by then
- We/They/You had not chosen a place by then
- It had not been a difficult question
(?) Yes/ No questions:
Ví dụ: - Had I chosen a place by then?
Yes, I had (No, I hadn’t)
- Had he/she chosen a place by then?
Yes, he/she had (No, he/she hadn’t)
- Had we/they/you chosen a place by then?
Yes, we/they had (No, we/they hadn’t)
- It had not been a difficult question
Yes, it had (No, it hadn’t)(?) Wh- questions:
S + had + P II/_ed (cột 3, ed)
S + had not + P II/_ed (cột 3, ed)
Had + S + P II/_ed (cột 3, ed) ?
- Yes, S + had
- No, S + had not (hadn’t)
Wh-words + had + S + P II/_ed (cột 3, ed)?
Trang 14Ví dụ: - Why had you decided to go?
- What had he chosen by then?
- How had she got to know him?
Contracts: The past simple and the past perfect
(Sự tương phản giữa Thì QKĐ và QKHT)
1 Sự kiện xảy ra tại một thời điểm cụ thể trong
quá khứ:
Example: Two days ago, He was in Hue
2 Sự kiện xảy ra suốt một khoảng thời gian
trong quá khứ và đã chấm dứt:
Example: - He lived in Hue for a year
- When he arrived, the began the
discussion
(Hai sự kiện liên tiếp nối nhau)
1 Sự kiện xảy ra trước một thời điểm cụ thể trong quá khứ:
Example: Before 2001, he had been in Hue
2 Sự kiện xả ra trong suốt một khoảng thời gianđến một thời điểm cụ thể hay sự kiện kháctrong quá khứ
Example: - In 2002, he had lived in Hue for five
years
- When he arrived, they had begun the discussion
(Sự kiện xảy ra trước một sự kiện khác)
7 WH – QUESTION: Câu hỏi bắt đầu bằng Wh:
Câu hỏi với từ để hỏi bắt đầu bằng Wh_words cho phép người hỏi tìm ra được các thông tin về các chủ đề như sau:
When …? (Khi nào?) Time ( thời điểm xảy ra)
Where …? (ở đâu ?) Place (nơi chốn)
Why…? (tại sao?) Reason ( lý do)
How …? (như thế nào?) Manner (cách thức)
What …? (cái gì?) Object, idea, action (vật thể, ý kiến, hành động)
Một số từ để hỏi khác giúp người hỏi tim kiếm được những thông tin cụ thể:
Which one …? (cái nào?) Choice of alternatives (lựa chọn)
Whose …? (của ai ?) Possession ( sở hữu)
Whom …? (ai?) Person (người – làm tân ngữ)
How much …? ( bao nhiêu?) Price, amount (non-count) gia cả, số lượng (danh
từ không đếm được)
How many …? (bao nhiêu?) Quantity (count) số lượng (danh từ đếm được)
How long …? (bao lâu?) Duration (qúa trình)
How often …? (bao lâu 1 lần?) Frequency (mức độ thường xuyên)
How far …? (bao xa?) Distance (khoảng cách)
What kind of …? (loại nào?) Description (miêu tả)
What time …(giờ cụ thể) Time (thời gian cụ thể)
- Các đại từ nghi vấn là các đại từ dùng để hỏi, dùng trong câu hỏi và luôn đi trước động từ.
- Các bước để đặt câu hỏi Wh_question.
Bước 1: Xác định thì và dạng cấu trúc câu cần đặt câu hỏi
Bước 2: Xác định ý nghĩa của từ cần đặt câu hỏi (từ in nghiêng, từ gạch chân ) từ đó miêu
tả vấn đề gì, …
Bước 3: Chọn ra từ để hỏi tương ứng với ý nghĩa của từ đã tìm trong câu
Trang 15Bước 4: Viết câu hỏi hoàn chỉnh dựa trên thì, cấu trúc.
Câu hỏi bắt đầu bằng “Wh” thường được hỏi theo những cách, mẫu dưới đây:
7.1 Đối với câu có động từ TO BE:
Ví dụ: - What are you interested in?
- Who is he looking for?
- Where was she?
- Why was he silent?
- When were you black?
7.2 Đối với câu có các Modal verbs (may, might, can, could, must, ought to …) cách thức từ
chỉ khả năng, cho phép, nghĩa vụ …
Ví dụ:- How can you behave like that? (bạn có thể đối xử như thế nào?
- Why must you go?
- Where can I find you?
- When may you come black?
7.3 Đối với thì tương lai với Will và Shall (sẽ)
Ví dụ: - When will you go?
- How will you get there?
- What shall we do?
- When will you leave?
7.4 Đối với câu có động từ thường (ordinary verbs) (dùng cả HHT/QKT)
Ví dụ: - Where do you live?
- When did you get married?
- How do you spell this word?
- What do you like best?
- Why does he know the answers?
7.5 Đối với các thì hiện tại hoàn thành hoặc quá khứ hoàn thành.
Ví dụ: - Where have you studied so far?
- Who has he been in contact with?
- How have they come here?
- Why have you been so sad?
- Why had you decided to go?
- What had he chosen by then?
- How had she got to know him?
Một số cấu trúc:
Wh_ words + be + subject + Complement?
Wh_ words + modal verbs + subject + main verb?
Wh_ words + will/shall + subject + main verb?
- Wh_ words + do/does + subject + main verb?
- Wh_words + did + subject + main verb?
- Wh_ words + have/has + subject + past participle? (QKPT or _ed)
- Wh_words + had + subject + past participle? (QKPT or _ed)
Trang 16F1: Wh_word + to be + S …?
F2: Wh_word + do/ does + S + V(bare infinitive) ?
Wh_word + has/have (trợ đt theo thì) + S + V(chia theo thì) ?
F3: Wh_word + am/ is/ are + S + V_ing?
F4: Wh_word + will + S + V(bare infinitive)?
F5: Wh_word + can/ must/ should + S + V(bare infinitive)
F6: How much + N(danh từ không đếm được + trợ đt theo thì + S + Vchia theo thì + ?
F7: How many + N(danh từ đếm được) + trợ đt theo thì + S + Vchia theo thì + ?
F8: How + trợ đt theo thì + S + VChia theo thì …?
F9: How far is it from ………… to … …?
F10: How often + trợ đt theo thì + S + VChia theo thì …?
F11: How long + trợ đt theo thì + S + VChia theo thì …?
Form:
Phân tích:
1- Nếu từ gạch chân chỉ vật thì câu hỏi ta phải bắt đầu bằng “What”
eg: He has just bought a new car
What has he just bought?
2- Nếu từ gạch chân chỉ địa điểm, nơi chốn thì câu hỏi phải bắt đầu bằng “Where”
eg: I met Nam at the Zoo yesterday
Where did you meet Nam yesterday?
3- Nếu từ gạch chân chỉ thời gian thì câu hỏi bắt đầu bằng “When”
eg: I will meet Nam at the Zoo next Sunday
When will you meet Nam at the Zoo?
4- Nếu từ gạch chân chỉ người làm chủ ngữ thì câu hỏi bắt đầu bằng “Who” Ta chỉ cần thay
“Who” vào vị trí của chủ ngữ rồi viết lại câu đó.
eg: I met Nam at the Zoo yesterday
Who met Nam at the Zoo yesterday?
Form: Who + V như câu gốc + Object + …?
5- Nếu từ gạch chân chỉ người làm tân ngữ thì câu hỏi bắt đầu bằng “Who or Whom”
eg: I met Nam at the Zoo yesterday
Who/ Whom did you meet at the Zoo yesterday?
Form: Who/Whom + trợ động từ theo thì + S + V chia theo thì …?
6- Nếu từ gạch chân chỉ lý do, nguyên nhân thì câu hỏi bắt đầu bằng “Why” Từ gạch chân bao giờ cũng có từ “because”
eg: He went to school late because het got up late
Why did he go to school late?
7- Nếu từ gạch chân chỉ một giờ cụ thể thì câu hỏi bắt đầu bằng “What time”
eg: My father often gets up at six o’clock
Wh_words + trợ động từ theo thì + S + V chia theo thì …?
Trang 17 What time does your father often get up?
Form: What time + trợ động từ theo thì + S + V chia theo thì …?
8- Nếu từ gạch chân chỉ số lượng với danh từ không đếm được thì câu hỏi bắt đầu bằng “How much ?”
eg: They have just bought a lot of milk
How much milk have they just bought?
Form: How much + uncountable noun + trợ động từ theo thì + S + V chia theo thì …?
9- Nếu từ gạch chân chỉ số lượng với danh từ đếm được, thì câu hỏi bắt đầu bằng “How many ?”. eg: They have just bought a lot of pens
How many pens have they just bought?
Form: How many + plural noun + trợ động từ theo thì + S + V chia theo thì …?
10- Nếu từ gạch chân chỉ phương tiện đi lại thì câu hỏi phải bắt đầu bằng “How ?”
eg: I will go to Ha Noi next week by bus
How will you go to Ha Noi next week?
Form: How + trợ động từ theo thì + S + V chia theo thì …?
11 Nếu từ gạch chân chỉ tần xuất số lần, số lượt thì câu hỏi bắt đầu bằng “How often ?” từ gạch
chân thường là những từ sau: once a/ twice a/ three times a hoặc là những phó từ năng diễn
eg: Tom goes fishing three times a week
How often does Tom go fishing?
Form: How often + trợ động từ theo thì + S + V chia theo thì …?
12- Nếu từ gạch chân chỉ khoảng thời gian thì câu hỏi bắt đầu bằng “How long ?”
eg: She will stay with us for a week
How long will she stay with us?
Form: How long + trợ động từ theo thì + S + V chia theo thì …?
13- Nếu từ gạch chân chỉ độ dài quãng đường thì câu hỏi bắt đầu bằng “How far is it from …
to ? eg: It is ten kms from my house to Ha Noi
How long is it from your house to Ha Noi?
Form: How far is it from ………… to … …?
14- Nếu từ gạch chân chỉ giá tiền thì câu hỏi phải bắt đầu bằng “How much ?
eg: This shirt is 50.000 dong
How much is this shist?
Form: - How much + is/are + S ?
- How much do/ does + S ?
8 GERUND AND INFINITIVE (Danh động từ và động từ nguyên thể)
8.1 Gerund (Danh động từ).
8.1.1 Định nghĩa: Là động từ tận cùng bằng “-ING” có chức năng của một danh từ: subject, object, complement (thuộc từ) and appositive (đồng cách từ)
8.1.2 Form: (dạng thức) V_ing
Trang 18Eg: going, shopping, doing,
a) Danh động từ đơn (simple gerund):
- active (chủ động): V + ing : going, shopping
- passive (bị động) being + PP (cột 3 ĐTBQT/ed): being bought, being built, b) Danh động từ hoàn thành (gerund perfect)
- active (chủ động): having + PP : having gone, having studied,
- passive (bị động): having + been + PP : having been gone
c) Danh động từ dùng làm chủ ngữ (subject):
Eg: Smoking is bad for our health (Hút thuốc có hại cho sức khỏe của chúng ta)
Walking in early morning is good exercise (Đi bộ sáng sớm là bài thể dục tốt).
d) Danh động từ làm tân ngữ (Object):
Eg: He enjoys watching cartoons
They consider changing the schedule of the classes (họ xem xét sửa đổi TKB ) e) Danh động từ được dùng như những động từ ghép (verbal phrases): give up, keep on (tiếp tục),
leave out (ngừng làm, bỏ), look forward to (mong), pay attention to (chú ý), be interested in
(thích, quan tâm…)
Eg: People pay less attention to teaching moral principles in schools
(Người ta ít chú ý đến việc dạy nguyên tắc đạo đức ở trường)
f) Danh động từ được dùng sau các thành ngữ:
- it’s no use/ good,: Vô ích/ ; it’s (not) worth:
Eg: It’s not use helping lazy people (Giúp đỡ những người lười biếng là vô ích)
* Những động từ sau đây có thể theo sau bởi Danh động từ:
admit (chấp nhận) anticipate (ngóng đợi) delay (đình hoãn)
consider ( xem xét) defer (hoãn lại) dislike(không thích, ghét)
enjoy (thích) excuse (tha lỗi) finish (kết thúc, chấm dứt)
forgive (tha thứ) love, like (yêu, thích) postpone (hoãn lại)
prevent (ngăn ngừa) remember (nhớ) suggest (đề nghị)
+ Có giới từ theo sau vài động từ khác:
Care for (thích): Lan doesn’t care for standing in queues.
(Lan không thích đứng xếp hàng)insist on (đòi): Tom insisted on seeing her (Tôm đòi gặp cô ấy).
keep up (tiếp tục): Why do the dogs keep on barking? (Tại sao chó cứ sủa hoài).
give up (bỏ): He gave up smoking
go on (tiếp tục); leave off (bỏ); put off (hoãn lại); take to (quen với)…
8.2 Infinitives (Động từ nguyên thể/ mẫu):
a) Verb + infinitive: Đa số hai động từ thường đi với nhau, động từ theo sau ở dạng nguyên mẫu.
Eg: - He decided to study another foreign langguage.
- The learn to use a computer.