/lɒk/ Lock khóa /kɒt/ Cot cái lán, nhà tranh /ʃɒk/ Shock sự tổn thương, sốc /tɒp/ Top đỉnh cao /bɒks/ Box cái hộp /blɒk/ Block khối, tảng /’bɒdi/ Body thân thể, thể xác /lɒt/ Lot nhiều /[r]
Trang 1Tên tài liệu: Ngữ âm - Sưu tầm
Ngày 20 tháng 08 năm 2012
Unit 1: LANGUAGE FOCUS
I/ Pronunciation: /I/ - /i:/
1/ Nguyên âm ngắn /ɪ/: (Short vowel /ɪ/:)
a) Cách phát âm: lưỡi đưa hướng lên trên và ra phía trước,
khoảng cách môi trên và dưới hẹp, mở rộng miệng sang 2 bên
Khi phát âm âm /ɪ/ ngắn, vị trí lưỡi thấp hơn, khoảng cách môi
trên-dưới rộng hơn và miệng mở rộng 2 bên nhưng hẹp hơn một
chút so với âm /i:/ dài
Example:
b) Nhận biết các nguyên âm được phát âm là /ɪ/
(Identify the vowels which are pronounce /ɪ/)
Trang 22) Âm “e” được phát âm là /ɪ/ trong tiếp đầu ngữ “be”, “de” và “re”
3) Âm “i” được phát âm là /ɪ/ trong từ có một âm tiết và tận cùng bằng một hoặc hai Phụ âm
I + Phụ âm
4) Âm "ui" được phát âm là /ɪ/
Trang 3mosquito /məs’kɪːtəʊ/ con muỗi
2/ Nguyên âm dài /i:/ (Long vowel /i:/)
a) Cách phát âm: lưỡi đưa hướng lên trên và ra phía trước, khoảng
cách môi trên và dưới hẹp, mở rộng miệng sang 2 bên Khi phát âm âm
này, miệng hơi bè một chút, giống như đang mỉm cười vậy
Examples
b) Nhận biết các nguyên âm được ph.âm /i:/ (Identify the vowels which are pronounce /i:/)
Các nguyên âm khác nhau sẽ cùng được phát âm là /i:/ trong những hợp cụ thể như sau:
1) Âm "e" được phát âm là /i:/ khi đứng liền trước hình thức tận cùng bằng phụ âm + e và trong những chữ be, he, she, me
2) Âm "ea" thường được phát âm là /i:/ khi: từ có tận cùng là "ea" hoặc "ea" + 1phụ âm
Trang 43) Âm "ee" thường được phát âm là /i:/
Lưu ý: khi "ee" đứng trước tận cùng là "r" của 1 từ thì không phát âm là /i:/ mà phát âm
là /iə/ Ví dụ beer /biə/, cheer /t∫iə/
4) Âm "ei" được phát âm là /i:/ trong một số trường hợp: 1p.âm + ei + 1 p.âm
Lưu ý: trong một số trường hợp khác "ei" được phát âm là /ei/, /ai/, /εəə/ hoặc /e/
5) Âm "ey" thường được phát âm là /i:/ trong một số trường hợp
Lưu ý: Âm "ey" còn được phát âm là /eɪ/ hay /i/: prey /preɪ/, obey /o'beɪ/, money /mʌnɪ/ 6) Âm "ie" được phát âm là /i:/ khi nó là những nguyên âm ở giữa một chữ
Trang 5believe /bi'li:v/ tin tưởng
Trường hợp ngoại lệ: friend /frend/ (bạn); science /'saiəns/ (khoa học)
Tên tài liệu: Grammar unit 1
Ngày 26 tháng 08 năm 2012 – kinh nghiệm
1 The simple present tense (Hiện tại đơn/thường)
a) Forms: (đối với đồng từ thường)
I/You/We/ They + teach + Ẹnglish in Viet Nam
I/You/We/They + don’t + teach + English in Viet NamHe/ She + doesn’t + teach + English in Viet Nam(?) Interrogative (Nghi vấn) hay câu hỏi Yes/ No- questions
Do/Does + S + V (ng.thể) + …?
- Yes, S + do/does
- No, S + don’t/ doesn’t
Do + You/They + teach + English in Viet Nam?
Yes, S + do/ No, S + don’tDoes + he/ she + teach + English in Viet Nam?
Yes, he (she) does/ No, he (she) doesn’t
Why do you like to study English?
Where does she work?
What time do they get up in the morning?
b) Usage (Cách dùng):
- Dùng để diễn tả thói quen ở hiện tại, thường được dùng với các trạng từ chỉ tần suất: often
(thường); always/ usually (luôn luôn); sometime = occasionally = at times (thỉnh thoảng);
seldom (hiếm khi); never (không bao giờ); every day/week/months/year (hàngngày/tuần/tháng/năm); every other day (ngày cách ngày); from time to time (thỉnh thoảng)Three times a week, twice a month, once a week (ba lần một tuần, 2 lần 1 tuần …)
They usually go to the cinema on Sundays
- Dùng để diễn tả các hiện tượng tự nhiên, các quy luật vật lý (quy luật không bao giờ th/đổi)
(Mặt trời mọc phía Đông và lặn phía Tây)
Flowers come out abundanly in Spring (Hoa nở rộ vào mùa Xuân)Two and two are four (Hai với hai là bốn)
- Dùng để diễn tả một hành dộng trong tương lai xảy ra theo thời khoá biểu, lịch tàu chạy,lịch bay
What time do you have a Maths on Monday?
We leave Ha Noi at 8 a m next Saturday and arrive at HCM city at 10 p.m
C) Quy tắc thêm “s” hoặc “es” đối với động từ chỉ được áp dụng với các chủ ngữ ở ngôi thứ
3 số ít: Các chủ ngữ (He/ She/ It, Danh từ số ít)
Trang 6+ Thêm “s” vào hầu hết các động từ có chủ ngữ ở ngôi thứ 3 số ít
+ Thêm “es” vào các động từ tận cùng bằng các chữ cái: ch; sh; x; s; o và z
+ Ta đổi “y” thành “i” và thêm “es” khi động từ tận cùng bằng “y” đứng trước nó là 1 p âm
Nhưng nếu đồng từ tận cùng bằng “y”, trước “y” là một nguyên âm thì ta chỉ việc thêm “s”.
+ Một số động từ khi được chia với chủ ngữ ở ngôi thứ ba số ít bất quy tắc ta phải học thuộc
Example: Be am/ is/ are: I am/ You (We, They) are/ He (She, It) is
They have He has + Quy tắc phát âm chữ cái “s” đối với động từ ở ngôi thứ ba số ít:
- “S” được đọc là /s/ khi động từ tận cùng bằng các âm /p/; /t/; /k/ và /f/: gets, tops, takes, laughs.
- “S” được đọc là /z/ khi đứng sau các âm /b/, /d/, /g/, /v/, /m/, /n/, /l/: describles, spends,hugs, lives, …
- “S” được đọc là /iz/ khi đứng sau các âm /s/, /z/, /iz/, /d/,//,//, /t/: relaxes, freezes,rushes, watches …
Chú ý: đồng từ “do” và “say” thi thêm “es” và “s” vào cách đọc thay đổi
Note: Dấu hiệu
- often (thường);
- always/ usually (luôn luôn);
- sometime = occasionally = at times (thỉnh thoảng);
- from time to time (thỉnh thoảng)
- seldom (hiếm khi);
- never (không bao giờ);
- every day/week/months/year (hàng ngày/tuần/tháng/năm);
- every other day (ngày cách ngày);
- Three times a week, twice a month, once a week (ba lần một tuần, 2 lần 1 tuần …)
Vị trí của các trạng từ chỉ tần suất đứng sau động từ To be và đứng trước động từ thường
Sometime có thể đứng ở đầu hoặc cuối câu, các cụm từ chỉ tần suất thường đứng cuối câu.
I go to the cinema sometime
I do morning exercise every day
2 The past simple tense (QKT)
a) Forms: Động từ ở quá khứ có 2 dạng
+ ĐT bất quy tắc: ta phải học thuộc, các em tra ở cột 2 của bảng đt bất quy tắc:
a) Forms: (đối với đồng từ thường)
I/You/We/ They/ He/She + went + to the party yesterday
Trang 7(-) Negative (Phủ định): S + din not (didn’t) + V (nguyên thể) + …
I/You/We/They/ He/She + didn’t + go to disco
It didn’t stop rain (trời đã không ngừng mưa)
(?) Interrogative (Nghi vấn) hay câu hỏi Yes/ No- questions
Did + S + V (ng.thể) + …?
- Yes, S + did
- No, S + didn’t
Did + I/You/They/We/He/She + teach + English in Viet Nam?
Yes, S + did/ No, S + didn’t
Why did you meet her?
Where did she work 2 years ago?
When did he move to London?
b) Usage (Cách dùng)
- Dùng thì QKĐ để diễn tả một hành động, một sự kiện, một tình huống đã xảy ra và kết thúc tại một điểm thời gian hặc khoảng thời gian xác định trong quá khứ
I lost my key yesterday morning
- Thì quá khứ đơn thường được dùng với các cụm từ chỉ thời gian xác định ở quá khứ như:
+ last week/months/year (tuần trước/tháng trước/năm ngoái)/ last summer (mùa hè trước) + a week ago (1 tuần trước)/ 2 days ago (2 ngày trước)/ 5 months ago (5 tháng trước)/ 3
years ago (3 năm trước)
+ in + mốc thời gian ở quá khứ: I was born in 1978
c) Cách thành lập thì quá khứ đối với động từ có quy tắc (hợp quy tắc)
+ Nếu động từ tận cùng bằng 1 phụ âm, ta thêm “ed”
+ Nếu động từ tận cùng bằng “e” ta chỉ thêm “d” vào sau động từ:
+ Nếu động từ có một âm tiết (một vần) tận cùng bằng 1 phụ âm, trước phụ âm là 1 nguyên
âm ta gấp đôi phụ âm cuối rồi thêm “ed”
Tuy nhiên, ta không gấp đôi phụ âm cuối đối với các động từ 1 vần tận cùng là những phụ
+ Những động từ có 2 âm tiết (2 vần) tận cùng bằng 1 phụ âm đứng trước là nguyên âm thì
ta chỉ gấp đôi phụ âm khi từ đó có trọng âm được nhấn vào âm thứ 2: to prefer preferred
ngược lại ta không gấp đôi phụ âm cuối nếu từ đó có trọng âm được nhấn vào âm thứ nhất:
visit visited
+ Nếu động từ tận cùng bằng “y” đứng trước là 1 phụ âm ta đổi “y” thành “i” và thêm “ed”:
Nhưng nếu động từ tận cùng bằng “y” đứng trước là 1 nguyên âm thì ta thêm “ed” vào sau
+ Có 3 cách phát âm động từ hợp quy tắc ở quá khứ:
- /t/ (raced) khi âm cuối của động từ quá khứ có tận cùng bằng các âm: /p/, /k/, //, /s/, //, /
t/: worked, hopped, laughed, published, watched, addressed …
- /d/ (lived) sau các âm /b/, /g/, /v/, /z/, /d/,//, /m/, /n/, /l/, /r/ và sau tất cả các nguyên âm: rubbed, lived, changed, hugged, surprised, bathed, agreed, enjoyed, played
- /id/: (attended): sau các âm /t/ và /d/: started, needed, decided
Trang 8Tên tài liệu: Ngữ âm - Sưu tầm
Ngày 08 tháng 09 năm 2012
Unit 2: LANGUAGE FOCUS
I Pronunciation /ʌ/
a) Short vowel /ʌ/ (Nguyên âm ngắn /ʌ/)
* Cách phát âm: Mở miệng rộng bằng 1/2 so với khi phát âm /æ/ đưa
lưỡi về phía sau hơn một chút so với khi phát âm /æ/
Examples
b) Nhận biết các nguyên âm được phát âm là //
(Identify the vowels which are pronounce /ʌ/)
1) Âm "o" thường được phát âm là // trong những từ có một âm tiết, và trong những âm tiết
được nhấn mạnh của những từ có nhiều âm tiết
Trang 9other /'ʌðə/ khác
2) "u" thường được phát âm là // đối với những từ có tận cùng bằng u+phụ âm
Trong những tiếp đầu ngữ un, um
3) Âm "oo" thường được phát âm là /ʌ/ trong một số trường hợp như
4) Âm "ou" thường được phát âm là /ʌ/ đối với những từ có nhóm "ou" với 1 hay 2 phụ âm
Trang 10tough /tʌf/ dẻo dai, bướng bỉnh
b) Long vowel /а:/ (Nguyên âm dài /a:/)
* Cách phát âm: đưa lưỡi xuống thấp và về phía sau, miệng mở
không rộng cũng không hẹp quá (nhìn hình vẽ)
Example
b) Nhận biết các nguyên âm được phát âm là /ɑː/ (Identify the vowels which are pronounce /a:/)
1) Âm "a" được phát âm là /a:/ trong một số trường hợp
2) Âm "ua", “ea” và "au" cũng có thể được phát âm là /a:/
Trang 11laurel /'la:əl/ cây nguyệt quế
Tên tài liệu: Grammar unit 2
Ngày 20 tháng 09 năm 2012 – kinh nghiệm
1/ Wh_ questions: (Câu hỏi bằng đài từ nghi vấn)
- Câu hỏi với từ để hỏi bắt đầu bằng Wh-words cho phép người hỏi tìm ra được các thông tin
về các chủ đề như sau:
When …? Khi nào ? (Time: thời điểm xảy ra sự việc)Where …? Ở đâu …? (Place: Nơi chốn, địa điểm)
Why …? Tại sao …? (Reason: lý do tại sao )
What …? Cái gì…? (Object, idea, action: vật thể, ý kiến, hành động
- Một số từ để hỏi khác giúp người hỏi tìm rra được những thông tin cụ thể:
Which one …? Cái nào ? (Choice of alternatives: Lựa chọn)
Whose …? Của ai ? (Possession : sở hữu của ai)Whom …? Ai ? (Person: người làm tân ngữ)How much…? Bao nhiêu ? (Price, amount (non-count): giá cả, số lượng,Dtừ không đếm đượcHow many …? Bao nhiêu ? (quantily (count) số lượng (dtừ đếm được)How long …? Bao lâu …? (Duration: quá trình, chuỗi thời gian)
How often …? Bao lâu 1 lần ? (Frequency: mức độ thường xuyên )
How far …? Bao xa ? (Distance: khoảng cách quãng đường)What kind of …? Loại nào/gì ? (Description: miêu tả)
What time …? Hỏi giờ cụ thể/ Mấy giờ …? (time: thời gian cụ thể)
* Câu hỏi bắt đầu bằng “Wh_words” thường được hỏi theo những cách/mẫu như sau:
a) Với câu có động từ “To be” (am/ is/ are ở hiện tại và was/were ở quá khứ)
Wh_words + be + subjects + complement (bổ ngữ)?
Trang 12Example: 1 What are you interested in?
2 Who is he looking for?
3 Where was she?
4 When were you black?
b) Đôi với câu có các từ khuyết thiếu (Modal verbs): may, might, can, could, would, must,
ought to, …: cách thứ từ chỉ khả năng, cho phép, nghĩa vụ …
Wh_words + modal verbs + subjects + main verbs?
Example: 1 How can you behave like that?
2 Why must you go?
3 Where can I find you?
4 When may you come black?
c) Đối với thì tương lai với “Will” và “Shall”
Wh_words + will/shall + subjects + main verbs?
Example: 1 When will you go?
2 How will you get there?
3 What shall they do?
4 When will you leave?
d) Đối với câu có động từ thường (dùng cả HTT/QKT)
HTT: Wh_words + do/does + subject + main verbs?
QKĐ: Wh_words + did + subject + main verbs?
Example: 1 Where do you live?
2 When did you get married?
3 How do you spell this word?
4 Why does he know the answers?
5 What do yoi like best?
e) Đối với các thì hiện tại hoàn thành và quá khứ hoàn thành
HTHT: Wh_words + has/have + subject + Verbs (P II-cột 3 /V_ed)?
QKHT: Wh_words + had + subjects + Verbs (P II-cột 3 /V_ed)?
Example: 1 How have they come here?
2 Why have you been so sad?
3 Why had you decided to go?
4 What had he chosen by then?
5 How had she got to know him?
g) Một số cấu trúc của Wh_questions khác:
+ Wh_words + am/is/are + S + V_ing?
+ How much + Noun (dt không đếm được) + trợ đt theo thì + S + V (theo thì) ? + How many + Noun (dt đếm được) + trợ đt theo thì + S + V (theo thì) ?
+ How far is it from …… To ……? Từ đâu đến đâu bao xa?
+ How often + trợ đt theo thì + S + V (theo thì)?
+ How long + trợ đt theo thì + S + S (theo thì)?
2 Gerund and to – Infinitive
a) Gerund (danh động từ): V_ing
Danh động từ được tạo bởi V_ing (động từ có đuôi ing)
* Cách dùng danh động từ:
+ Danh động từ làm chủ ngữ:
Going to the cinema is fun (đi xem chiếu phim thì thật là vui)
Behaving like that is not good ( Cư xử như thế là không tốt)
Thinking carefully helps us to do things well (Nghĩ cẩn thận giúp chúng ta làm tốt)
Trang 13+ Danh động từ làm tân ngữ:
He likes swimming
I stopped smoking two years ago
+ Danh động từ đứng sau giới từ:
I am thinking about going camping in the mountain.
She is afraid of going there
Chú ý: Những động từ theo sau luôn là danh động từ
to acknowledge ( nhận, thừa nhận To love, like (yêu, thích)
To mention (sự đề cập, nói ra) To detest (ghét, ghét cay ghét đắng, ghê tởm)
To report (tiếng tăm, tin đồn, biên bản) To endure (kéo dài, tồn tại
To resent (phật ý, oán hận ) To mind (tâm, tâm trí, tinh thần)
To support (chống đỡ, người ủng hộ) To prevent (ngăn ngừa, ngăn trở)
To appreciate (đánh giá, lên giá) To recall (gọi về, đòi về, triệu về )
To celebrate (kỷ niệm, tán dương, ca tụng) To resist (kháng cự, chống lại)
To tolerate (tha thứ, khoan thứ) To justify (bào chữa, biện hộ )
To discontinue (gián đoạn, bỏ dở ) To recommend (giới thiệu, tiến cử)
b) To – Infinitive (Động từ nguyên mẫu có “to”
+ Một số động từ theo sau động từ nguyên mẫu có 2 dạng thức sau:
- main verb + to_infinitive Example: I hope to see you again
- main verb + object + to_infinitive Example: He asked me to go with him
Chú ý: Những động từ theo sau luôn là động từ nguyên mẫu
To condescend (hạ cố., chiếu cố) To guarantee (cam đoan, bảo lãnh)
To consent (bằng lòng, ưng thuận) To fail (thất bại)
Trang 14To decline (suy giảm, từ chối) To promise (hứa)
+ to remember + to do something (nhớ phải làm gì) (lời dặn dò)
+ to remember + doing something (Nhớ lại đã làm gì rồi)
Example: - I remember to lock the door (tôi nhớ khoá cửa)
- I remember locking the door before I went to bed(tôi nhớ là tôi đã khoá cửa trước lúc đi ngủ rồi)
+ to forget + to do something (Quên/không nhớ phải làm gì)
+ to forget + doing something (Quên đã làm việc gì rồi)
Example: - She forgot to meet me in London last year
(Cô ấy không nhớ để đến gặp tôi ở Luân đôn năm trước)
- She forgot meeting me in London last year
( Cô ấy quên là đã gặp tôi ở Luân đôn năm trước)
+ to regret + to do something (lấy làm tiệc để làm gì)
+ to regret + doing something (lấy làm tiếc vì đã làm gì rồi)
Example: - He regreted to shout at her when she was sick
(anh ấy lấy làm tiếc là phải quát cô khi cô bị ốm)
- He regreted shouting at her when she was sick(anh ấy lấy làm tiệc là đã quát cô khi cô bị ốm)
+ to stop + to do something (dừng lại để làm gì)
+ to stop + doing something (thôi làm gì, bỏ làm gì)
Example: - He stopped to smoke (anh ấy dừng lại để hút thuốc)
- He stopped smoking (anh ấy thôi không còn hút thuốc)
+ to try + to do something (Cố gắng làm gì)
+ to try + doing something (thử làm gì)
Example: - He tried to climb the mountain but the weather was too cold
(anh ấy cố gắng leo lên ngọn núi đó nhưng thời tiết quá lạnh)
- He tried sending her flowers and writing letters to her but it had no effect(anh ấy thử gửi hoa và viết thư cho cô nhưng điều đó đã không có hiệu quả)
+ to allow/permit someone + to do something (cho phép ai làm điều gì)
+ to allow/permit doing something (cho phép làm điều gì)
Example: - We don’t allow/permit student to talk in class
(chúng tôi không cho phép học sinh nói chuyện trong lớp)
- We don’t allow/permit talking in class(chúng tôi không được phép nói chuyện trong lớp)
Trang 15Tên tài liệu: Ngữ âm sưu tầm
Ngày 01 tháng 10 năm 2012
Unit 3: LANGUAGE FOCUS
I Pronunciation: /e/ - /æ/
1/ Short vowel /e/ (Nguyên âm ngắn /e/)
a) Cách phát âm: gần giống như phát âm /ɪ/, nhưng khoảng cáchmôi trên-dưới mở rộng hơn, vị trí lưỡi thấp hơn
Examples:
b) Identify the vowels which are pronounce /e/
(Nhận biết các nguyên âm được phát âm là /e/)
1 "a" được phát âm là /e/
Trang 16Anyone /'enɪwʌn/ bất cứ người nào
2 "e" được phát âm là /e/ đối với những từ có một âm tiết mà có tận cùng bằng một hay nhiều phụ âm (ngoại trừ "r") hoặc trong âm tiết được nhấn mạnh của một từ
Lưu ý: trường hợp ngoại lệ:
3 "ea" thường được phát âm là /e/ trong một số trường hợp như sau:
Trang 172/ Short vowel /æ/ (Nguyên âm ngắn /æ/ )
Cách phát âm: Vị trí lưỡi thấp, chuyển động theo hướng đi xuống, miệng mở rộng (nhìn hình vẽ)
Examples
Identify the vowels which are pronounce /æ/
(Nhận biết các nguyên âm được phát âm là /æ/)
1/ Âm “a” được phát âm là /æ/ trong các trường hợp:
- Trong những từ có một âm tiết mà tận cùng bằng một hay nhiều phụ âm