1- Đặc điểm: Là loại phân có nguồn gốc hữu cơ được sản xuất bằng công nghệ sinh họcnhư lên men vi sinh và phối trộn thêm một số hoạt chất khác để làm tăng độ hữu hiệu của phân, hoặc khi [r]
Trang 1Bài 1: Bón phân hợp lý cho cây lúa
(Dân Việt) - Đối với lúa nói chung, muốn sử dụng phân bón hợp lý cần lưu ý theo từng giai đoạn sinh trưởng sau:
1 Giai đoạn tăng trưởng (từ khi lúa mới sạ đến khi chuẩn bị tượng đòng) Đây là giai đoạn quan trọng cần đảm bảo mật độ, liều lượng, tỷ lệ và chất lượng các loại phân bón
Lúc này cây lúa cần được bón phân với tỷ lệ phân chứa N cao hơn, nhằm giúp cây tăng sinh trưởng và đẻ nhánh tập trung (giai đoạn này quyết định số bông trên 1 đơn vị diện tích) Ưu tiên bón phân urê hoặc SA Nếu là phân NPK thì chú ý tỷ lệ 3:2:1 hoặc 3:1:1 (tính chung cho cả phân bón lá và phân bón gốc) Các đợt bón như sau:
Bón lót (khi bừa đất lần cuối hoặc trước sạ 1 ngày): Nhằm phục hồi sức khỏe đất
và cân bằng lại các chất dinh dưỡng bị mất đi từ vụ canh tác trước đó Ngoài ra, bón lót còn nhằm kích thích bộ rễ phát triển sớm giúp cây lúa cứng cáp và tăng khả năng hút dinh dưỡng, tích lũy đủ dinh dưỡng cho giai đoạn tiếp theo
Bón thúc 1 (sau sạ 7 – 10 ngày): Bón thúc lần này giúp cây lúa tăng trưởng nhanh hơn (tăng chiều cao và sinh khối của bộ rễ)
Bón thúc 2 (sau sạ 18 – 22 ngày): Bón thúc lần 2 để giúp cây lúa đẻ nhánh nhanh, tập trung và hạn chế nhánh vô hiệu, tăng số nhánh hữu hiệu (đạt tiêu chuẩn số bông tối thích trên một đơn vị diện tích đất)
2 Giai đoạn sinh trưởng sinh thực: Từ lúa tượng đòng đến khi thu hoạch, bón phân theo 2 thời kỳ sau:
Đợt 1 (bón thúc đòng và nuôi đòng): Khi lúa được 40-45 ngày tuổi
Lúc này cây lúa có nhu cầu về phân lân (P) cao để hình thành đòng và quyết định
số hạt trên bông lúa (số hạt tối ưu trên một bông lúa là một trong các yếu tố cấu thành năng suất) Do đó, bón NPK thì tỷ lệ N:P:K = 1:2:1 hoặc 1:2:1,5 (tính chung cho cả phân bón lá và gốc)
Đợt 2 (bón nuôi hạt): Tính từ sau thụ phấn đến khi hạt lúa chín sáp
Đây là lúc cây lúa cần bón cân đối các chất đa lượng NPK và trung vi lượng nhằm giúp hạn chế tỷ lệ hạt lép lửng, tăng nhanh việc phát triển trọng lượng hạt, tạo điều kiện cho việc tăng số hạt chắc (chỉ tiêu này cũng là một trong 3 yếu tố cấu thành năng suất lúa)
Giai đoạn này rất cần chất dinh dưỡng kali để tăng cường quá trình vận chuyển chất dinh dưỡng từ lá vào hạt; chất đạm (N), calci (ca) và vi lượng (TE) để giúp cho lá đòng và 2 lá kế lá đòng xanh lâu hơn (tăng hiệu suất quang hợp), tăng độ bóng, độ mẩy chắc của hạt, làm tăng giá trị thương phẩm, hạn chế sự tấn công của mầm bệnh (như bệnh lép hạt, ) và thúc đẩy nhanh quá trình chín đồng loạt, tăng chất lượng và số lượng hạt chắc Đợt bón này cần ưu tiên sử dụng các dạng phân NPK với tỷ lệ N:P:K = 3:1:3 hoặc 2:0:2 (N – 0 – K)
TS Nguyễn Đăng Nghĩa
Trung tâm Nghiên cứu Đất, Phân bón và Môi trường
(*) Chuyên mục 360 0 Nhà nông – Hướng dẫn sử dụng phân bón trên báo Nông thôn
ngày nay do TCT Phân bón và Hóa chất Dầu khí (Đạm Phú Mỹ) tài trợ
Trang 2Bài 2: Kiến thức cơ bản về phân bón
A Khái Niệm Về Phân Bón
Phân bón là thức ăn của cây trồng, thiếu phân cây không thể sinh trưởng và cho năng suất, phẩm chất cao Phân bón có vai trò rất quan trọng trong việc thâm canh tăng năng suất, bảo vệ cây trồng và nâng cao độ phì nhiêu của đất
I- Cây Hút Thức Ăn Nhờ Gì ?
1- Nhờ bộ rễ: Không phải toàn bộ các phần của rễ đều hút dinh dưỡng mà là nhờ miền
lông hút rất nhỏ trên rễ tơ Từ một rễ cái, bộ rễ được phân nhánh rất nhiều cấp, nhờ vậy tổng cộng diện tích hút dinh dưỡng từ đất của cây rất lớn Rễ hút nước trong đất và một
số nguyên tố hòa tan trong dung dịch đất như: đạm, lân, kali, lưu huỳnh, manhê, canxi và các nguyên tố vi lượng khác, bộ rễ là cơ quan chính lấy thức ăn cho cây
2- Nhờ bộ lá: Bộ lá và các bộ phận khác trên mặt đất, kể cả vỏ cây cũng có thể hấp thu
trực tiếp các dưỡng chất Ở trên lá có rất nhiều lỗ nhỏ(khí khổng) Khí khổng là nơi hấp thụ các chất dinh dưỡng bằng con đường phun qua lá Trên cây một lá mầm(đơn tử diệp)khí khổng thường phân bố cả 2 mặt lá, thậm chí mặt trên lá nhiều hơn mặt dưới lá như: lúa , lúa mì…;trên cây ăn trái(cây thân gỗ)khí khổng thường tập trung nhiểu ở mặt dưới lá Khi dùng phân bón lá phải theo đặc điểm cây trồng và đúng hướng dẫn thì lá cây mới hấp thụ cao được
II – Các Chất Dinh Dưỡng Cần Thiết Cho Cây
-Đa lượng: Đạm(N), Lân(P), Kali(K)
-Trung lượng: Canxi(Ca), Lưu Huỳnh(S), Ma-nhê(Mg)…
-Vi Lượng: Sắt(Fe), Kẽm(Zn), Mangan(Mn), Bo(B), Đồng(Cu), Molypden(Mo), Clo(Cl)
1- Chất đạm(N)
-Khi thiếu: cành lá sinh trưởng kém, lá non nhỏ, lá già dễ bị rụng, bộ rễ ít pháp triển, năng suất kém…
-Khi dư: cây sinh trưởng rất mạnh, lá to, tán lá rườm rà, mềm yếu, dễ đỗ ngã, sâu bệnh
dễ phá hại…
2- Chất Lân (P)
-Khi thiếu: rễ phát triễn kém, lá mỏng có thể chuyển màu tím đỏ, ảnh hưởng tới việc ra hoa của cây;trái thường có vỏ dày, xốp và dễ hư…
-Nếu dư rất khó phát hiện, tuy nhiên dễ làm cho cây thiếu kẽm và đồng
3- Chất Kali: (K)
-Khi thiếu, ban đầu đỉnh lá già bị cháy;thiếu nặng, phần lớn lá bị cháy và rụng đi
- Nếu dư cũng khó nhận diện, tuy nhiên trên cam khi bón kali nhiều quá trái trở nên sần sùi
4- Chất Canxi(Ca):
-Khi thiếu: Lá và đọt non dễ bị cong queo và nhỏ, mép lá không đều, hay có hiện tượng chồi chết ngọn, rễ đình trệ sinh trưởng và thường bị thối…
-Không có triệu chứng dư, tuy nhiên khi lượng canxi cao thường gây thiếu: B, Mn, Fe, Zn, Cu…
5- Chất lưu huỳnh(S);Khi thiếu, triệu chứng thể hiện giống như thiếu chất đạm;lá nhỏ,
vàng đều, rụng sớm, chồi ngọn chết(thiếu lưu huỳnh lá vàng từ ngọn xuống còn thiếu đạm thì vàng từ lá già lên)
Trang 36-Chất Ma-nhê (Mg):
-Nếu thiếu: lá trở nên nhỏ, xuất hiện những vùng sáng giữa những gân lá, lá bị rụng sớm, hoa ra ít, rễ kém phát triển…
-Nếu thừa: lá bị đổi dạng thường cuốn theo hình xoắn ốc và rụng…
7- Chất Bo(B): Đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành phấn hoa, thiếu Bo hoa dễ bị
rụng hoặc hạt bị lép đối với một số cây như củ caỉo thiếu Bo ruột sẽ bị rỗng Cây trồng nói chung thiếu Bo dễ bị sâu bệnh phá hại, khả năng chống chịu điều kiện bất lợi kém
8- Chất đồng(Cu): Ảnh hưởng đến sự tổng hợp nhiều chất dinh dưỡng của cây trồng, có
vai trò quan trọng trong quá trình sinh trưởng phát triển của cây;giúp cây tăng khả năng chịu hạn, chịu nóng, chịu lạnh…
9- Chất Kẽm (Zn): Vai trò quan trọng trong việc tổng hợp chất đạm… ngoài ra còn liên
quan mật thiết đến việc hình thành các chất điều hòa sinh trưởng trong cây…Thiếu kẽm năng suất, phẩm chất cây trồng giảm
10- Molipden(Mo): Tham gia các quá trình trao đổi chất, tổng hợp chất diệp lục…Đặc biệt
đối với cây họ đậu nếu thiếu Mo;cây phát triển kém, nốt sần giảm, hạn chế sự cố định đạm tự do
B Phân Hữu Cơ
Là phân chứa những chất dinh dưỡng ở dạng những hợp chất hữu cơ như: phân chuồng, phân xanh, phân than bùn, phụ phế phẩm nông nghiệp, phân rác…
I Phân Chuồng:
1 Đặc diểm: Phân chuồng là hổn hợp chủ yếu của: phân, nước tiểu gia súc và chất độn.
Nó không những cung cấp thức ăn cho cây trồng mà còn bổ sung chất hữu cơ cho đất giúp cho đất được tơi xốp, tăng độ phì nhiêu, tăng hiệu quả sử dụng phân hóa học…
2 Chế biến phân chuồng: Có 3 phương pháp
2 1 Ủ nóng (ủ xốp): Lấy phân ra khỏi chuồng, chất thành lớp, không được nén, tưới nước, giữ ẩm 60-70%, có thể trộn thêm 1% vôi bột và 1-2% Super Lân, sau đó trét bùn che phủ cho kín hàng ngày tưới nước, thời gian ủ ngắn 30-40 ngày, ủ xong là sử dụng được
2 2 Ủ nguội (ủ chặt): Lấy phân ra khỏi chuồng xếp thành lớp, mỗi lớp rắc khoảng
(2%) lân, nén chặt Đống phân ủ rộng khoảng 2-3m, cao 1, 5-2m, trét bùn bên ngoài tránh mưa Thời gian ủ lâu, 5-6 tháng mới xong
2 3 Ủ nóng trước nguội sau: Ủ nóng 5-6 ngày, khi nhiệt độ 50-60°c nén chặt ủ tiếp lớp khác lên trên, trét bùn kín, có thể cho thêm vào đống phân ủ các loại phân khác như: phân thỏ, gà, vịt làm phân men để tăng chất lượng phân
II Phân Rác
1- Đặc điểm ; Là phân hữu cơ được chế biến từ: cỏ dại, rác, thân lá cây xanh, rơm rạ…ủ
với một số phân men như phân chuồng, lân, vôi…đến khi mục thành phân(thành phần dinh dưỡng thấp hơn phân chuồng)
2- Cách ủ: Nguyên liệu chính là phân rác 70%, cung cấp thêm đạm và Kali 2%, còn lại
phân men(phân chuồng, lân, vôi) Nguyên liệu được chặt ra thành đoạn ngắn 20-30cm xếp thành lớp cứ 30cm rắc một lớp vôi;trét bùn;ủ khoảng 20 ngày đảo lại rắc thêm phân men, xếp đủ cao trét bùn lại, để hở lỗ tưới nước thường xuyên;ủ khoãng 60 ngày dùng bón lót, để lâu hơn khi phân hoai có thể dùng để bón thúc
Trang 4III Phân Xanh
1-Đặc diểm: Phân xanh là phân hữu cơ sử dụng các loại cây lá tươi bón ngay vào đất
không qua quá trình ủ do đó chỉ dùng để bón lót Cây phân xanh thường được dùng là cây
họ đậu: điền thanh, muồng, keo dậu, cỏ Stylo, điên điển…
2-Cách sử dụng: Vùi cây phân xanh vào đất khi cây ra hoa, bón lót lúc làm đất.
IV Phân Vi Sinh
1-Đặc điểm: Là chế phẩm phân bón được sản xuất bằng cách dùng các loại vi sinh vật
hữu ích cấy vào môi trường là chát hữu cơ(như bột than bùn) Khi bón cho đất các chủng loại vi sinhy vật sẽ phát huy vai trò của nó như phân giải chất dinh dưỡng khó tiêu thành
dễ tiêu cho cây hấp thụ, hoặc hút đạm khí trời để bổ sung cho đất và cây
2- Các loại phân trên thị trường:
2 1 Phân vi sinh cố định đạm:
-Phân vi sinh cố định đạm, sống cộng sinh với cây họ đậu: Nitragin, Rhidafo…
-Phân vi sinh cố định đạm, sống tự do: Azotobacterin…
2 2 Phân vi sinh phân giải lân: Phân lân hữu cơ vi sinh Komix và nhiều loại phân vi sinh phân giải lân khác có tính năng tác dụng giống như nhau
2 3 Phân vi sinh phân giải chất xơ: chứa các chủng vi sinh vật giúp tăng cường phân giải xác bả thực vật…
* Ngoài ra trên thị trường còn có những loại phân khác với tên thương phẩm khác nhau nhưng tính năng tác dụng thì cũng giống như các loại phân kể trên
3- Cách sử dụng phân hữu cơ vi sinh: Thời gian sử dụng phân có hạn, tùy loại thường
từ 1-6 tháng(chú ý xem thời hạn sử dụng) Phân vi sinh phát huy hiệu lực ở: vùng đất mới, đất phèn, những vùng đất bị thoái hóa mất kết cấu do bón phân hóa học lâu ngày, vùng chưa trồng các cây có vi khuẩn cộng sinh… thì mới có hiệu quả cao
V Phân Sinh Học Hữu Cơ.
1- Đặc điểm: Là loại phân có nguồn gốc hữu cơ được sản xuất bằng công nghệ sinh
học(như lên men vi sinh) và phối trộn thêm một số hoạt chất khác để làm tăng độ hữu hiệu của phân, hoặc khi bón vào đất sẽ tạo môi trường cho các quá trình sinh học trong đất diễn ra thuận lợi góp phần làm tăng năng suất cây trồng, phổ biến như: Phân bón Komix nền…
2- Sử dụng: Phân sinh hóa hữu cơ được sản xuất ở dạng bột hoặc dạng lỏng;có thể
phun lên lá hoặc bón gốc Các loại phân sinh hóa hữu cơ hiện nay được sản xuất theo hướng chuyên dùng như phân sinh hóa hữu cơ Komix chuyên dùng cho: cây ăn trái , lúa, mía…
C Phân Vô Cơ
Phân vô cơ hay phân hóa học là các loại phân có chứa yếu tố dinh dưỡng dưới dạng muối khoáng(vô cơ) thu được nhờ các quá trình vật lý, hóa học
Một Số Phân Bón Vô Cơ Thông dụng Hiện Nay
I Phân Đơn: Là loại phân chỉ chứa 1 trong 3 nguyên tố dinh dưỡng chủ yếu là N, P hoặc
K
1- Phân đạm vô cơ gồm có:
Trang 51 1- Phân Urea [CO(NH2)2] có 46%N
1 2- Phân đạm Sunphat còn gọi là đạm SA [(NH4)2SO4] chứa 21%N
1 3- Phân Clorua Amon [NH4Cl] có chứa 24-25% N
1 4- Phân Nitrat Amon [NH4NO3] có chứa khoảng 35% N
1 5- Phân Nitrat Canxi [Ca(NO3)2] có chứa 13-15% N
1 6- Phân Nitrat Natri [NaNO3] có chứa 15-16% N
1 7- Phân Cyanamit Canxi [CaCN2] có chứa 20-21% N
2-Phân Lân:
2 1- Phân Super Lân[Ca(H2PO4)2] có chứa 16-20% P2O5]
2 2- Phân Lân nung chảy(Thermophotphat, Lân văn điển) có chứa 16% P2O5
3- Phân Kali
3 1- Phân Clorua Kali (KCl) có chứa 60% K2O.
3 2- Phân Sunphat Kali (K2SO4) có chứa 48-50% K2O
II Phân Hổn Hợp: Là những loại phân có chứa ít nhất là 2 dưỡng chất Chúng bao gồm
phân trộn và phân phức hợp Hàm lượng dinh dưỡng trong phân theo thứ tự là N, P, K được tính theo nồng độ phần trăm Ví dụ: Phân NPK 16-16-8 tức là trong 100kg phân trên
có 16kg đạm nguyên chất, 16kg P2O5 và 8kg K2O…Ngoài các chất đa lượng N, P, K hiện
nay ở một số chủng loại phân còn có cả các chất trung và vi lượng Ví dụ: Phân NPK Việt-Nhật 16 16 8+13S (S là lưu huỳnh)…Thông thường phân hổn hợp có 2 loại:
1 -Phân trộn: Là phân được tạo thành do sự trộn đều các loại phân N P K… mà không
có sự tổ hợp hóa học giũa những chất đó Loại phân này thường có nhiều màu
2 - Phân phức hợp: Là loại phân có được do con đường phản ứng hóa học từ những nguyên liệu căn bản để tạo ra.
3 -Các dạng phân hổn hợp:
3 1-Các dạng phân đôi: Là loại phân hỗn hợp có 2 dưỡng chất quan trọng
-MAP ( Monoamonium Phosphate) hàm lượng phổ biến là 12-61-0
-MKP ( Mono potassium Phosphate) hàm lượng phổ biến là 0-52-34
-DAP Diamon Phosphate ) hàm lượng phổ biến là 18-46-0
3 2 Các dạng phân ba NPK thường là:
16-16-8, 20-20-15, 24-24-20…
3 3 Phân chuyên dùng: Là dạng phân bón hổn hợp có chứa các yếu tố đa, trung, vi lượng phù hợp với từng loại cây trồng, từng thời kỳ sinh trưởng và phát triển của cây -Ưu điểm của phân chuyên dùng: rất tiện lợi khi sử dụng , góp phần làm giảm chi phí sản xuất;do đã được tính toán liều lượng phân tùy theo từng loại cây, tùy theo giai đoạn sinh trưởng-phát triển của cây trồng nên đảm bảo được năng suất, chất lượng cây trồng
-Hiện nay trên thị trường có nhiều chủng loại phân chuyên dùng, khi sử dụng nên chú ý theo hướng dẫn cũa nhà sản xuất Ví dụ: Phân chuyên dùng của công ty phân bón Việt –
Nhật JF1, JF2, JF3 chuyên dùng cho lúa JT1, JT2JT3 chuyên dùng cho cây ăn trái.
III Vôi
1 -Vai trò tác dụng của phân vôi: Cung cấp Canxi (Ca) cho cây trồng, Ca là một nguyên
tố dinh dưỡng rất cần cho cây vì Ca chiếm tới 30% trong số các chất khoáng của cây Cải
Trang 6tạo đất chua, mặn Tạo điều kiện cho vi sinh vật hoạt động tốt, phân giải các chất hữu cơ trong đất, tăng độ hòa tan các chất dinh dưỡng và tăng khả năng hấp thu các chất dinh dưỡng của cây, diệt được một số bệnh hại cây trồng, khử độc cho đất do thừa nhôm(Al),
Sắt(Fe), H2S…
2 -Một số dạng vôi bón cho cây
* Vôi nghiền: Các loại: đá vôi, vỏ ốc, vỏ sò…nghiền nát Có tác dụng chậm nên bón lót
lúc làm đất, thường bón từ 1-3 tấn/ha Đất sét bón 1 lần với lượng lớn, sau vài năm bón lại Đất cát bón hàng năm lượng ít hơn Khi bón vôi nên kết hợp với phân hữu cơ để tăng hiệu quả của phân , không bón cùng đạm vì sẽ làm mất phân đạm
* Vôi nung ( vôi càn long): Do nung CaCO3 thành CaO, rồi sử dụng Tác dụng nhanh hơn
vôi nghiền, dùng xử lý đất và phòng trừ sâu bệnh Tuy nhiên do có hoạt tính mạnh khi sử dụng nên lưu ý để tránh ảnh hưởng tới cây trồng
* Thạch cao: Là dạng vôi đặc biệt, tác dụng nhanh, sử dụng rất tốt cho cây khi tạo trái
Cách Tính Công Thức Phân Pha Trộn.
Hiện nay, nhiều nơi sản xuất rất nhiều loại phân hổn hợp với nhiều tỷ lệ NPK khác nhau nên bà con nông dân tùy giá cả từng lúc và khả năng thanh toán có thể tự chọn lựa để mua, tuy nhiên nếu muốn pha trộn để sử dụng hợp lý thì ta có thể thực hiện được,
* Cách tính từ phân đơn ra phân hổn hợp
Ví dụ: Muốn pha trộn một loại phân có công thức là 5-10-10 từ phân SA, Super Lân và KCl thì ta pha như sau:
-SA có 21%N, cần cung cấp 5kg thì ta phải có lượng SA là:
5X100 = 23 8kg
2
- Super Lân có 20% P2O5, muốn có 10kgP2O5 thì lượng Super Lân sẽ là:
10X100 =50 kg
20
- KCl có 60% K2O, muốn có 10 kg K2O thì lượng KCl sẽ là:
10X100 = 16, 6 kg
60
* Tổng số phân các loại là 23, 8+50+16, 6=90, 4kg còn lại 9, 6 kg phải dùng chất
độn(đất, cát hoặc thạch cao), trộn vô cho đủ 100kg
* Cách tính từ phân hỗn hợp ra phân đơn
Ví dụ: Theo khuyến cáo cần dùng 100kg Urê, 200kg Super Lân, 50kg Clorua Kali để bón cho cây, nhưng nhà vườn đã bón 100kg NPK(20-20-15), như vậy lượng NPK thừa hay thiếu, cách tính như sau:
-Lượng Urê có trong 100kg NPK 20-20-15
100X20 = 43kg
46
- Lượng Super Lân có trong 100kg NPK 20-20-15
100X20 = 100kg
20
- Lượng Clorua Kali có trong 100kg NPK 20-20-15
100X15 = 25Kg
60
Trang 7* Vậy phải thêm 57kg Urê + 100kg Super Lân + 25kg Clorua Kali thì mới đủ lượng phân
như đã khuyến cáo.
D Phân Bón Lá
1 Đặc điểm: Phân bón lá là các hợp chất dinh dưỡng hòa tan trong nước được phun lên
lá để cây hấp thụ
2 Các chế phẩm phân bón lá trên thị trường: Hiện nay các chế phẩm phân bón lá rất
phong phú và đa dạng, phân sản xuất trong nước như: HVP, HUMIX, HQ 201, BIOTED, KOMIX…
3 Lưu ý khi sử dụng phân bón lá:
Bón qua lá tốt nhất khi bón bổ sung hoặc bón thúc nhằm đáp ứng nhanh yêu cầu dinh dưỡng của cây, hòa loảng phân theo đúng tỷ lệ trên bao bì;nhiệt độ quá cao, đất bị khô hạn nặng không nên dùng phân bón lá vì dễ làm rụng lá Không sử dụng phân bón lá lúc cây đang ra hoa, lúc trời nắng vì sẽ làm rụng hoa trái và làm giảm hiệu lực phân
Không nên nhầm lẫn giữa phân bón lá và chất kích thích sinh trưởng, nếu trong phân bón
lá có chất kích thích sinh trưởng thì trong phân này đã có chất dinh dưỡng, nếu chỉ dùng kích thích sinh trưởng thì phải bổ sung thêm dinh dưỡng để cây tăng trưởng tương ứng với sự kích thích đó
Bài 3: Một số vần đề lưu ý
Cây trồng nói chung và cây lúa nói riêng, cần sử dụng 16 nguyên tố, C, H, O chiếm cao và
có trong tự nhiên Còn lại 13 nguyên tố cần phải bổ sung, chia ra:
- Nguyên tố đa lượng: cây cần số lượng lớn, là N, P2Ọ và K2O
- Nguyên tố trung lượng: Ca, Mg, S
- Nguyên tố vi lượng: Fe, Co, Zn, Mn
1 Đạm (N): giúp cây phát triển thân lá, tăng chiều cao, đẻ nhánh, tăng năng suất, chất
lượng và cần suốt thời gian sinh trưởng
2 Lân (P 2 O 5 ): Giúp phát triển bộ rễ, tăng đẻ nhánh, kích thích phân hoá hoa, trổ sớm Cần
nhiều ở giai đoạn đầu
3 Kali (K 2 O): Tăng khả năng chống chịu sâu bệnh, hạn, rét Tăng tỷ lệ hạt chắc, tăng
năng suất và chất lựơng
4 Lưu huỳnh (S): Tăng năng suất, tăng hàm lượng Protein.
5 Magiê (Mg): Tăng hấp thu và vận chuyển lân, tăng khả năng quang hợp.
6 Canxi (Ca): Tăng độ cứng cây, tăng khả năng chống chịu.
Tùy mùa vụ, vùng đất, loại giống, sẽ có công thức phân khác nhau Thông thường tại An Giang, có thể áp dụng công thức phân như sau:
- Vụ Đông Xuân: 90 – 100 N – 40 – 60 P2O5 - 40 – 60 K2O
- Vụ Hè Thu: 80 – 100 N – 40 – 60 P2O5 - 40 – 60 K2O
Riêng vụ Hè Thu, để tiết kiệm phân bón, nên cày ải, phơi đất ít nhất 15 ngày sẽ giúp đất tơi xốp, rễ phát triển tốt, cắt nguồn lây lan dịch bệnh
Trước tình hình giá phân bón hiện nay, nhất là giá DAP tăng cao, nếu có điều kiện sử dụng phân đơn sẽ giúp giảm chi phí phân bón
Phân lân đơn hiện nay trên thị trường có nhiều loại, nhưng phổ biến là Super Lân Long Thành (khoảng 18-20% P2O5), Lân Văn Điển (khoảng 15% P2O5 và 35% CaO), Lân Ninh Bình (khoảng 15% P2O5)
Lân Văn Điển và lân Ninh Bình là phân nung chảy, khi sử dụng cần bón lót là tốt nhất Lân Super Long Thành có thể bón giai đoạn đầu
Trang 8Để đáp ứng 40-60 P2O5 , lượng lân cần bón cho 1 ha là:
Lân Văn Điển – Lân Ninh Bình : 300 – 400 kg/ha
Lân Super Long Thành : 200 – 300 kg/ha
Đạm Urê để đáp ứng 80 – 90 kg N/ha cần 170 – 200 kg/ha, chia 3 lần bón:
+ Lần 1 : 7 – 10 ngày sau sạ : 5 – 7 kg/công
+ Lần 2 : 18 – 22 ngày sau sạ : 7 – 10 kg/công
+ Lần 3 : Bón đón đòng - cần quan sát tình hình đòng để bón – quan sát tình hình cây lúa – nên bón đạm theo bảng so màu lá, khoảng 5 – 7 kg/công
Phân Kali (KCl) chủ yếu bón ở giai đoạn đón đòng – 70 – 100 kg Clorua Kali
Ngoài ra, trên thị trường có nhiều loại phân chuyên dùng cho lúa – tùy giá cả thị trường, tùy vùng đất, bà con nông dân có thể tham khảo để quyết định chọn loại phù hợp với giá
rẻ nhất, đáp ứng được công thức phân bón, loại phân cho từng thời kỳ sinh trưởng, nhằm đạt năng suất cao, chất lượng tốt, giá thành hạ
Bài 4: Bón phân cho lúa
1- Đặc điểm nông học và yêu cầu ngoại cảnh:
Lúa có thể trồng được trên nhiều loại đất khác nhau từ đất phù sa, đất phèn đất, đất mặn, đất bạc màu Tuy nhiên năng suất lúa trên các loại đất là tương đối khác nhau, phụ thuộc vào các yếu tố hạn chế của từng loại đất
2 Kỹ thuật trồng:
Tính từ phía nam đèo Hải Vân, khí hậu nhiệt đới điển hình có thể gieo trông lúa 3 vụ/năm:
vụ đông xuân, vụ hè thu và vụ thu đông
3- Nhu cầu và vai trò các chất dinh dưỡng với cây lúa
.Đạm là nguyên tố quan trong nhất giúp cho lúa sinh trưởng và phát triển, tăng khả năng
đẻ nhánh, các nhánh hữu hiệu và kiến tạo năng suất Lân có vai trò quan trọng trong sự phát triển của hệ rễ giúp cho lúa có thể hút các chất dinh dưỡng từ đất Trong một số trường hợp đất phèn và đất phèn mặn thì lân còn có vai trò kìm hãm các độc tố giúp cho lúa sinh trưởng và phát triển.Kali đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển của cây lúa Ngoài ra có vai trò trong việc vận chuyển các chất, giúp cho cây cứng, tăng khả năng chống đổ và chống chịu sâu bệnh Thiếu kali cây thường còi cọc, lá thường bị cháy không còn khả năng quang họp dẫn đến năng suất thấp và tỷ lệ hạt lép nhiều
3.2 Liều lượng phân bón cho lúa
Với các giống lúa khác nhau nhu cầu dinh dưỡng cũng khác nhau Hiện nay các giống lúa lai thường có nhu cầu dinh dưỡng cao hơn các giống lúa thuần Khuyến cáo về phân bón cho các loại như sau:
Bảng 1: Liều lượng phân bón áp dụng cho các giống lúa thuần & lúa lai
Giống
Phân chuồng (tấn/ha)
Đạm(kg/ha) Lân(kg/ha) Kali(kg/ha)
N Urê P2O5 Lân
super K2O Kcl
1 Các giống lúa
thuần + Lúa ngắn
và trung ngày
90-120 ngày
8-10 100-120 220-260 50-60 300-350 48-60 80-100
+ Lúa dài ngày >
120 ngày 8-10 115-138 250-300 60-70 350-400 60-90 100-150 Các giống lúa lai 8-10 138-147 300-320 70-75 400-450 90-120 150-200
* Vôi bột: kết hợp bón thêm vôi bột khoảng 500 kg/ha
3.2 Thời kỳ bón phân, cách bón
Trang 9Vôi bón sau lần làm đất đầu tiên Tùy theo độ chua của đất để tăng hoặc giảm lượng vôi bón cho phù hợp
Bón lót: Phân chuồng bón khi bừa đất lần cuối và toàn bộ phân lân
Bón thúc 1: Lúc lúa được 2,5 - 3 lá (sau sạ 10-12 ngày) hoặc sau cấy 5 ngày để mạ nhanh phát triển, đẻ nhánh sớm, với 30 % lượng đạm và 50 % lượng kali
Bón thúc 2: Bón thúc lần 2 sau lần 1 khoảng 15-20 ngày Lượng đạm bón khoảng 40 % tổng lượng đạm
Bón thúc 3: Bón thúc lần 3 thực chất là bón đón đòng, trước trỗ khoảng 15-20 ngày Lượng bón số đạm và kali còn lại
4 Hiệu lực kali trên cây lúa
Trong mỗi quan hệ giữa Kali & đạm thì đạm vẫn là yếu tố tăng năng suất hàng đầu Đạm giúp tăng năng suất; sinh vật học và năng suất thực thu Bón Kali tăng khả năng vận chuyển các chất, thân cây cứng khỏe, giảm tỷ lệ sâu bệnh đồng thời làm giảm tỷ lệ hạt lép
Đánh giá về hiệu lực của kali đối với lúa tại đồng bằng sông Cửu Long (Vũ Cao Thái & Nguyễn Minh Hưng 2002) cho rằng nếu chỉ bón kali cho lúa không kết hợp với các loại
phân bón khác thì năng suất còn thấp hơn so với cấy không phân bón Khi kết hợp với các loại phân bón khác như đạm, lân thì vai trò của của kali đối với năng suất được thấy
rõ hơn Hiệu suất của kali từ 4,6-5,5 kg thóc/kg K2O Tuy nhiên, trên các loại đất khác nhau và các giống khác nhau thì hiệu lực kali sẽ khác nhau
Bài 5: Để Có Đòng Lúa To
Ngoài đặc tính giống lúa kết quả của bông to nhiều hạt còn được quyết định do quá trình canh tác: chăm sóc ruộng lúa khỏe ngay từ đầu vụ, phòng trừ dịch hại hiệu quả đặc biệt là
kĩ thuật canh tác và kích hoạt ngay lúc hình thành đòng sẽ giúp có được đòng to, bông dài, quan trọng nhất là gia tăng số hạt trên bông
Giai đoạn làm đòng là giai đoạn đầu tiên cực trọng của cây lúa Để có đòng to, bông nhiều hạt điều quan trọng nhất là cây lúa phải khỏe Muốn cây khỏe thì bộ rể lúa phải khỏe
Để bộ rể khỏe thì đất không bị ngộ độc acid hữu cơ và xì phèn, chồi lúa phát triển đầy đủ,
bộ lá đòng phải tốt, nhất là lá trên cùng nuôi đòng phải sạch bệnh Nếu bị sâu bệnh ảnh hưởng phần nào diện tích lá đòng chắc chắn sẽ ảnh hưởng đến đòng Về phân bón phải bón phân lúc cây cần để sinh ra nhiều hạt trên bông Đó là yêu cầu để có đòng to bông nhiều hạt
Quá trình hình thành đòng trãi qua nhiều giai đoạn chủ yếu là 6 giai đoạn:
1 Giai đoạn phân hóa cổ gié
2 Gai đoạn phân hóa nhánh gié
3 Giai đoạn phân hóa hoa đây là giai đoạn quan trọng hình thành số hạt trên bông Đầu giai đoạn này thì đòng lúa dài 1mm, thời gian kéo dài 3-4 ngày Cuối giai đoạn phân hóa hoa thì đòng lúa dài 3.5mm
4 Giai đoạn phân hóa tế bào mẹ của hạt phấn
5 Giai đoạn phân bào giảm nhiễm
6 Giai đoạn hình thành hạt phấn Kết thúc giai đoạn này thì hạt phấn đã chín, đòng lúa đạt kích thước tối đa, bông lúa sắp trổ
- Thời gian từ giai đoạn phân hóa cổ gié đến giai đoạn lúa sắp trổ tùy thuộc từng loại giống, nhiệt độ nóng hoặc lạnh, thời tiết, chế độ canh tác sẽ thay đổi từ 27- 46 ngày, trung bình 30 - 35 ngày Vấn đề đặt ra tác động lúc nào để cây lúa có đòng
to, bông bự, số hạt/bông tối hảo nhất Cần lưu ý rằng khi bón phân nuôi đòng phải bón đầu giai đoạn phân hóa hoa, đòng lúa đạt kích thước rất nhỏ chỉ 1mm, cây lúa
có 1 lóng rưởi, lóng sát đất có kích thước 1-2 cm, lóng thứ hai bằng phân nửa lóng thứ nhất chỉ 0.5-1cm Do đó muốn gia tăng số hạt /bông phải bón lúc đòng 1mm
Trang 10- Nếu bón trể lúc này cây lúa có 3 lóng rõ ràng, lóng 2 dài hơn lóng 1 soi dưới kính lúp sẽ thấy hạt lúa nhỏ trên đòng bón phân lúc này sẽ không hiệu quả vì đòng lúa đã bự cho dù có bón 100kg phân thì cây lúa cũng chỉ có 50 hạt không thể tăng lên 51 hạt được
- Để gia tăng số hạt cần cung cấp dưỡng chất lớn cho cây lúa sung mãn, tuy nhiên giai đoạn này cây lúa dễ bị bệnh Do đó sau khi bón phân nuôi đòng xong phải phun Boom Flower và Amistar top ngay buổi chiều đó hoặc buổi sáng hôm sau
- Amistatop sẽ bảo vệ cây lúa các bệnh Đốm vằn, bệnh Vàng lá chín sớm, bệnh Đạo ôn, và Lem lép hạt Boom Flower có tác dụng kích hoạt cây lúa hấp thu dưỡng chất tốt hơn giúp cây khỏe Cây lúa trong quá trình gia tăng số hạt/bông, sung mãn, mượt mà, sạch bệnh khi trổ sẽ cho đòng to, nhiều hạt Đây là bí quyết tác động đòng to, bông bự
- Theo kĩ sư Nguyễn Thành Khiết (Giám đốc phụ trách kĩ thuật công ty BVTV An Giang) thì quan điểm bón phân nuôi đòng căn cứ vào thời gian sinh trưởng (TGST)
sẽ không chính xác Ví dụ IR50404 bón lúc (35-36 ngày), OM4218 (40 ngày) TGST của từng giống sẽ thay đổi theo từng vụ và tùy thuộc thời tiết, nhiệt độ nóng lạnh cũng ảnh hưởng TGST IR50404 có năm TGST 92 ngày, có năm 90 ngày, và
có năm 85 ngày Nếu căn cứ theo TGST sẽ không đúng Muốn bón phân chính xác người nông dân phải là chuyên gia phải xé đòng đòng ra xem lúa 1 lóng rưởi và đòng đòng chỉ 1mm
- Về lượng phân: Vào mùa mưa sẽ bón 2-3 kg urea, 5 kg DAP, 5 kg Kali/ công Tuy nhiên trong lúc này nếu lúa cao hơn 50 cm, khả năng đổ ngã nhiều, vùng có dịch bệnh đạo ôn thì phải bớt đạm hoặc cắt bỏ hoàn toàn chỉ bón 5 kg DAP và 5 Kg Kali Công thức bón phân phải điều chỉnh tùy theo chân ruộng nhưng phải đầy đủ
3 chất đa lượng N, P, K Nguyên tắc chung nếu ruộng xanh nhiều giảm đạm, tăng Kali Ruộng vàng loại phân cung cấp chất đạm phải thêm vào
- Vụ HT bệnh đạo ôn gây hại nặng thường xuất hiện giửa tháng 4 và giửa tháng
5 lúc này bão thường xuất hiện đầu tháng 4, khi bão qua đi thì thời tiết khô hạn bà con ND thường tập trung bón phân nhưng lại gặp lúc mưa xen kẻ, sương đọng trên lá Nếu bón phân gặp hạn thì phân bón không phát huy hiệu quả nhưng khi gặp mưa sẽ phát huy và khi đó dịch hại đi theo, đạo ôn phát triển và bệnh do vi khuẩn kèm theo Nhưng nguyên nhân cơ bản vẫn do làm đất không kĩ gây ngộ độc hửu cơ Giống cũng là yếu tố gây bệnh bùng phát
- Để vừa phòng trị đạo ôn và bệnh do vi khuẩn, theo kinh nghiệm rất hay của nông dân Trà Vinh kết hợp trên phun dưới rãi Cách làm như sau: phun Filia, Fujione, hoặc Beam phía trên lá lúa theo liều lượng hướng dẫn Phía dưới chân ruộng rãi vôi(vôi đá 15
kg ngâm nước nở ra khoảng 20 kg trộn với nửa bao trấu ướt và 3 kg kali )rãi cho 1công đất Trước khi bón cần tháo nước khô Ngày hôm sau phun tiếp 1 cử vôi : pha ½ -1kg vôi sàng mịn cho bình 16 lít, liều lượng 2 bình/công sẽ giảm áp lực tối đa Đạo ôn được loại trừ, vi khuẩn sẽ không xuất hiện