1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

de kiem tra dinh ki hkII Ngu van 9

12 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 25,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Đánh giá năng lực nhận biết, thông hiểu, vận dụng các kiến thức Tiếng Việt của HS thông qua hình thức kiểm tra trắc nghiệm kết hợp tự luận .Cụ thể là đánh giá mức độ đạt được sau các t[r]

Trang 1

TRƯỜNG THCS EATIÊU Môn : Ngữ Văn 9 ( Phần thơ )- Tiết 129

A MỤC TIÊU :

- Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng trong chương trình văn học lớp 9 qua các tiết học thuộc đơn vị kiến thức về thơ hiện đại Việt Nam và nước ngoài

- Đánh giá năng lực đọc -hiểu và tạo lập văn bản của HS thông qua hình thức kiểm tra trắc nghiệm & tự luận Cụ thể là đánh giá mức độ đạt được sau các tiết học thuộc đơn vị kiến thức

về thơ hiện đại Việt Nam và nước ngoài

B HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA :

- Hình thức : Tự luận & Trắc nghiệm

- Cách thức kiểm tra : Cho HS làm bài kiểm tra tự luận kết hợp trắc nghiệm trong thời gian

45 phút

C THIẾT LẬP MA TRẬN :

- Liệt kê tất cả các chuẩn kiến thức, kĩ năng về thơ hiện đại Việt Nam và nước ngoài trong chương trình Ngữ văn 9 đã học

- Chọn nội dung cần đánh giá và thực hiện các bước thiết lập ma trận đề kiểm tra

- Xác định khung ma trận :

KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ VĂN HỌC

MÔN : NGỮ VĂN LỚP 9

(Phần thơ) Mức độ

Tên

chủ đề

Cộng

C Đ T

Cấp độ cao

Q

TL

1 Mùa

xuân

nho nhỏ

Tác giả

Cảm nhận

về ý nghĩa của hình ảnh”Mùa xuân nho nhỏ”

Số câu: 01

Số điểm:4,0

Tỉ lệ : 40%

Số câu:02

Số điểm:4,5

Tỉ lệ 45%

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

Số câu: 01

Số điểm:0,5

Tỉ lệ : 5%

2 Viếng

lăng Bác

- Nghệ thuật, cảm

xúc chủ đạo của

tác giả trong bài

thơ

Số câu:02

Số điểm: 1,0

Tỉ lệ: 10 %

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

Số câu: 02

Số điểm:1,0

Tỉ lệ : 10%

3 Sang

thu

- Nội dung chính

của bài thơ

Trình bày những nét chính

về nội dung, nghệ thuật của hai câu thơ cuối

Số câu: 02

Số điểm: 3,5

Tỉ lệ : 35 %

Trang 2

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ %

Số câu: 01

Số điểm:0,5

Tỉ lệ 5%

Số câu: 01

Số điểm:3,0

Tỉ lệ 30%

4 Nói

với con

Ý nghĩa của bài

thơ

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ %

Số câu: 01

Số điểm:0,5

Tỉ lệ 5%

Số câu:01

Số điểm: 0,5

Tỉ lệ: 5 %

5 Mây

và Sóng Ý nghĩa của bài thơ

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ %

Số câu:0 1

Số điểm:0,5

Tỉ lệ 5%

Số câu:01

Số điểm: 0,5

Tỉ lệ: 5 %

Tổng số

câu

Tổng số

điểm

Tỉ lệ %

Số câu: 06

Số điểm : 3

Tỉ lệ 30%

Số câu: 01

Số điểm:3,0

Tỉ lệ 30%

Số câu : 01

Số điểm : 4

Tỉ lệ 40%

Số câu : 8

Số điểm:10

Tỉ lệ 100%

D ĐỀ BÀI

Trang 3

TRƯỜNG THCS EATIÊU Môn : Ngữ Văn 9 ( Phần thơ )- Tiết 129

Thời gian : 45 phút (Không kể thời gian giao đề)

I PHẦN TRẮC NGHIỆM : ( 3,0 điểm )

Khoanh tròn vào phương án có câu trả lời đúng nhất

Câu 1 : Phạm Bá Ngoãn là tên khai sinh của nhà thơ nào ?

A Viễn Phương B Hữu Thỉnh

C Thanh Hải D Y Phương

Câu 2 : Nội dung chính của bài thơ “ Sang thu” là gì ?

A Tình yêu thiết tha đối với mùa thu đất Việt thân yêu

B Tình yêu quê hương đối với những kỉ niệm thời thơ ấu

C Niềm tự hào về vẻ đẹp thiên nhiên của mùa thu đất nước

D Cảm nhận tinh tế về sự thay đổi của thiên nhiên lúc giao mùa

Câu 3 : Cảm xúc chủ đạo của tác giả Viễn Phương được biểu hiện trong bài thơ “Viếng lăng

Bác” là gì ?

A Niềm xúc động,lòng thành kính, biết ơn, tự hào và nỗi tiếc thương Bác

B Tình cảm trang nghiêm, niềm xúc động lần đầu tiên được đến viếng Bác

C Lòng thành kính biết ơn, tâm trạng lưu luyến không muốn phải xa Bác

D Cảm xúc suy tư,trầm lắng là nỗi đau xót, tiếc thương đến viếng Bác

Câu 4 : Nghệ thuật nổi bật của bài thơ “Viếng lăng Bác” là gì ?

A Hình ảnh thơ sáng tạo kết hợp với hình ảnh tả thực, giọng thơ trang trọng

B Giọng thơ trang trọng, ngôn ngữ thơ giàu cảm xúc, nhiều hình ảnh ẩn dụ gợi cảm

C Ngôn ngữ thơ giàu cảm xúc, bình dị, giọng thơ trang trọng

D Hình ảnh thơ sáng tạo, có ý nghĩa khái quát,tượng trưng và giàu giá trị biểu cảm

Câu 5 : Ý nghĩa nổi bật của bài thơ “ Mây và Sóng” của R Tagor là gì ?

A Ca ngợi ý nghĩa thiêng liêng của tình mẫu tử

B Thể hiện sự hấp dẫn của vẻ đẹp thiên nhiên

C Ca ngợi sự thông minh của em bé trong sáng tạo trò chơi

D Nhắc nhở mọi người nên biết quý trọng tình cảm gia đình

Câu 6 : Điều mà nhà thơ Y Phương muốn gửi gắm trong bài thơ “ Nói với con” là gì ?

A Ca ngợi công lao trời biển của cha mẹ đối với con cái

B Ca ngợi tình yêu quê hương đất nước và nhắc nhở giữ gìn bản sắc dân tộc

C Ca ngợi sức sống bền bỉ, mạnh mẽ của quê hương – cội nguồn sinh dưỡng của mỗi người

D Ca ngợi tình yêu của cha mẹ với con cái và lòng biết ơn của con cái với cha mẹ

II PHẦN TỰ LUẬN : ( 7,0 điểm )

Câu 1 : ( 3,0 điểm )

Nêu những nét chính về nội dung và nghệ thuật của hai câu thơ sau :

Sấm cũng bớt bất ngờ

Trên hàng cây đứng tuổi

( Sang thu - Hữu Thỉnh )

Câu 2 : ( 4,0 điểm )

Hãy viết đoạn văn nghị luận, trình bày cảm nhận của em về ý nghĩa của hình ảnh “Mùa

xuân nho nhỏ” trong bài thơ “ Mùa xuân nho nhỏ” của Thanh Hải”.

-HẾT -ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 4

PHÒNG GD&ĐT CƯ KUIN HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA ĐỊNH KÌ,

TRƯỜNG THCS EATIÊU NĂM HỌC 2012-2013

Môn : Ngữ Văn 9 ( Phần thơ )- Tiết 129

I PHẦN TRẮC NGHIỆM : ( 3,0 điểm )

II PHẦN TỰ LUẬN : ( 7,0 điểm )

Câu 1 : ( 3,0 điểm )

- Nghệ thuật ( 1,5 điểm ): ẩn dụ

- Sấm ( những bất thường của ngoại cảnh ) bớt bất ngờ

- Hàng cây đứng tuổi ( con người từng trải )

- Nội dung( 1,5 điểm ) : Con người đã từng va chạm , nếm trải trong cuộc sống thì sẽ

vững vàng hơn , chín chắn hơn trước mọi tác động của ngoại cảnh

Câu 2 : ( 4,0 điểm )

HS viết được một đoạn văn ngắn theo phương thức nghị luận, trình bày được cảm nhận

về ý nghĩa của hình ảnh “Mùa xuân nho nhỏ” trong bài thơ “ Mùa xuân nho nhỏ” của Thanh

Hải” ( Ý nghĩa :“Mùa xuân nho nhỏ” bình dị , khiêm nhường , tâm niệm chân thành tha thiết của nhà thơ - Muốn góp một mùa xuân nho nhỏ của riêng mình vào mùa xuân lớn của đất nước – Thể hiện ước nguyện được hòa nhập, được dâng hiến của nhà thơ Thanh Hải)

* Lưu ý : Trên đây chỉ là những gợi ý cơ bản , khi chấm bài giáo viên cần vận dụng linh hoạt

, cần căn cứ vào thực tế bài làm của học sinh để cho điểm nhằm đánh giá học sinh trên cả hai

phương diện kiến thức và kĩ năng Cần khuyến khích những bài làm có lập luận chặt chẽ ,

sáng tạo , giàu cảm xúc , trình bày sạch đẹp …

Trang 5

TRƯỜNG THCS EATIÊU Môn : Ngữ Văn 9 ( Phần truyện )- Tiết 155

A MỤC TIÊU :

- Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng trong chương trình văn học lớp 9 qua các tiết học thuộc đơn vị kiến thức về truyện hiện đại Việt Nam

- Đánh giá năng lực đọc -hiểu và tạo lập văn bản của HS thông qua hình thức kiểm tra trắc nghiệm & tự luận Cụ thể là đánh giá mức độ đạt được sau các tiết học thuộc đơn vị kiến thức

về truyện hiện đại Việt Nam

B HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA :

- Hình thức : Tự luận & Trắc nghiệm

- Cách thức kiểm tra : Cho HS làm bài kiểm tra tự luận kết hợp trắc nghiệm trong thời gian

45 phút

C THIẾT LẬP MA TRẬN :

- Liệt kê tất cả các chuẩn kiến thức, kĩ năng về truyện hiện đại Việt Nam trong chương trình Ngữ văn 9 đã học

- Chọn nội dung cần đánh giá và thực hiện các bước thiết lập ma trận đề kiểm tra

- Xác định khung ma trận :

KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ VĂN HỌC

MÔN : NGỮ VĂN LỚP 9

(Phần truyện) Mức độ

Tên

chủ đề

Cộng

C Đ T

Cấp độ cao

KQ

TL

1 Bến

quê nghĩa, nghệ thuậtNội dung, ý

nổi bật của truyện

Số câu: 04

Số điểm:2,0

Tỉ lệ : 20%

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

Số câu: 04

Số điểm:2,0

Tỉ lệ : 20%

2

Những

ngôi sao

xa xôi

Nội dung, ý

nghĩa, nghệ thuật

nổi bật của truyện

Suy nghĩ, phân tích nhân vật Phương Định

Số câu: 01

Số điểm:5,0

Tỉ lệ : 50

Số câu:05

Số điểm: 7,0

Tỉ lệ: 70 %

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

Số câu: 04

Số điểm:2,0

Tỉ lệ : 20%

3 Khái

quát

truyện

trong

chương

trình

HK I&II

Nội dung chủ yếu của các tác phẩm truyện Việt Nam thời

kì sau năm 1975

Trang 6

Số câu: 01

Số điểm: 2,0

Tỉ lệ : 20 %

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ %

Số câu: 01

Số điểm:2,0

Tỉ lệ 20%

Tổng số

câu

Tổng số

điểm

Tỉ lệ %

Số câu: 10

Số điểm : 5,0

Tỉ lệ 50%

Số câu : 01

Số điểm : 5

Tỉ lệ 50%

Số câu : 10

Số điểm:10

Tỉ lệ 100%

D ĐỀ BÀI

Trang 7

TRƯỜNG THCS EATIÊU Môn : Ngữ Văn 9 ( Phần truyện )- Tiết 155

Thời gian : 45 phút (Không kể thời gian giao đề)

I PHẦN TRẮC NGHIỆM : ( 3,0 điểm )

* Khoanh tròn vào phương án có câu trả lời đúng nhất

Câu 1 : Ý nào sau đây được coi là thông điệp phù hợp nhất của truyện ngắn “Bến quê” gửi

đến người đọc ?

A Dù có đi đâu thì quê hương vẫn là chỗ dừng chân cuối cùng của cuộc đời con người

B Hãy trân trọng những vẻ đẹp, những giá trị bình dị, gần gũi của cuộc sống,quê hương

C “ Quê hương nếu ai không nhớ - Sẽ không lớn nổi thành người”.

D Hãy luôn nhớ đến và trân trọng quê hương của mình

Câu 2 : Dòng nào sau đây không phải là đặc điểm nổi bật của truyện ngắn “Bến quê” ?

A Tổ chức đối thoại và miêu tả hành động nhân vật

B Nghệ thuật miêu tả thiên nhiên

C Nghệ thuật miêu tả tâm trạng nhân vật

D Xây dựng những hình ảnh giàu ý nghĩa biểu tượng

Câu 3 : Ý nào sau đây thể hiện chính xác nhất giá trị nhân đạo của truyện ngắn “ Bến quê” ?

A Tác phẩm đề cập đến những tình cảm thiêng liêng nơi sau thẳm tâm hồn con người : tình cảm gia đình, tình anh em, bè bạn

B Tác phẩm khắc họa cuộc sống của một con người trong những ngày cuối cùng của cuộc đời với nỗi khổ đau và niềm khao khát cháy bỏng

C Tác phẩm thức tỉnh ở mỗi con người niềm trân trọng những vẻ đẹp và những giá trị bình dị, gần gũi của cuộc sống gia đình, quê hương

D Tác phẩm thức tỉnh con người hãy biết tìm đến chỗ dựa tinh thần lớn lao của cuộc đời (gia đình)mỗi khi gặp khó khăn

Câu 4 : Ngôi kể của truyện “Những ngôi sao xa xôi” giống với tác phẩm nào sau đây ?

A Bến quê B.Làng

C Lặng lẽ Sa Pa D Cố hương

Câu 5 : Nội dung chính được thể hiện qua truyện “Những ngôi sao xa xôi” là gì ?

A Cuộc sống gian khổ ở Trường Sơn trong những năm chống Mĩ

B Vẻ đẹp của những người chiến sĩ lái xe ở Trường Sơn

C Vẻ đẹp của những cô gái thanh niên xung phong ở Trường Sơn

D Vẻ đẹp của những người lính công binh trên con đường Trường Sơn

Câu 6 : Điểm đặc sắc nhất về nghệ thuật của truyện “Những ngôi sao xa xôi” là gì ?

A Sử dụng kiểu câu linh hoạt, có giá trị biểu cảm

B Sử dụng các biện pháp tu từ, nhân hóa

C Cách kể chuyện tự nhiên, sinh động

D Cách xây dựng tình huống truyện hấp dẫn

II PHẦN TỰ LUẬN : (7,0 điểm )

Câu 1 : ( 2,0 điểm )

Trình bày nội dung chủ yếu của các tác phẩm truyện Việt Nam thời kì sau năm 1975

Câu 2 : ( 5,0 điểm )

Viết đoạn văn trình bày suy nghĩ của em về nhân vật Phương Định trong truyện “Những ngôi sao xa xôi”

-HẾT -ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 8

PHÒNG GD&ĐT CƯ KUIN HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA ĐỊNH KÌ,

TRƯỜNG THCS EATIÊU NĂM HỌC 2012-2013

Môn : Ngữ Văn 9 ( Phần truyện)- Tiết 155

I PHẦN TRẮC NGHIỆM : ( 3,0 điểm )

II PHẦN TỰ LUẬN : ( 7,0 điểm )

Câu 1 : ( 2,0 điểm )

Nội dung chủ yếu của các tác phẩm truyện Việt Nam thời kì sau năm 1975

Các tác phẩm đã phản ánh được một phần những nét tiêu biểu của đời sống xã hội Việt Nam với tư tưởng và tình cảm của họ trong những thời kì lịch sử có nhiều biến cố lớn lao , từ sau Cách mạng thàng Tám năm 1945 , chủ yếu là trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống

Câu 2 : ( 5,0 điểm )

HS viết được một đoạn văn ngắn theo phương thức nghị luận, trình suy nghĩ của HS về

nhân vật Phương Định trong truyện “Những ngôi sao xa xôi” :

- Là cô gái trẻ có tinh thần trách nhiệm cao , dũng cảm , không sợ hi sinh :

+ Công việc vô cùng nguy hiểm , cận kề cái chết , song cô vẫn không sợ và luôn hoàn thành nhiệm vụ

+ Mỗi ngày cô và đồng dội phải phá bom tới 5 lần , mỗi lần phá là lần căng thần kinh , đòi hỏi tập trung cao độ

- Tình đồng đội gắn bó :

+ Gắn bó , chan hòa , yêu thương , đùm bọc , coi đồng đội như chị em ruột , san sẻ mọi niềm vui , nỗi buồn

- Là cô gái hồn nhiên , yêu đời , dễ xúc động giàu mơ mộng và có nhiều khát vọng của tuổi trẻ :

+ Mặc dù sống trong cảnh khói lửa của chiến tranh nhưng vẫn lạc quan , yêu đời

( thích hát )

+ Là cô gái giàu nữ tính (Yêu thương, quan tâm tới đồng đội ;thích làm đẹp ( ngắm mình trong gương , luôn nhớ về những kí ức đẹp nơi quê nhà

( Những ngôi sao xa xôi vẫn lung linh tỏa sáng , không chỉ trong một thời đại đã qua , cho một bối cảnh lịch sử huyền thoại mà mãi mãi làm đẹp cho cuộc đời , cho bao thời đại ).

* Lưu ý : Trên đây chỉ là những gợi ý cơ bản , khi chấm bài giáo viên cần vận dụng linh

hoạt , cần căn cứ vào thực tế bài làm của học sinh để cho điểm nhằm đánh giá học sinh trên

cả hai phương diện kiến thức và kĩ năng Cần khuyến khích những bài làm có lập luận chặt

chẽ , sáng tạo , giàu cảm xúc , trình bày sạch đẹp …

Trang 9

TRƯỜNG THCS EATIÊU Môn : Ngữ Văn 9 ( Tiếng Việt )- Tiết 157

A MỤC TIÊU :

- Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng trong chương trình Ngữ văn lớp 9 ( HKII) qua các tiết học thuộc đơn vị kiến thức Tiếng Việt

- Đánh giá năng lực nhận biết, thông hiểu, vận dụng các kiến thức Tiếng Việt của HS thông qua hình thức kiểm tra trắc nghiệm kết hợp tự luận Cụ thể là đánh giá mức độ đạt được sau các tiết học thuộc phân môn Tiếng Việt trong chương trình Ngữ Văn 9(HKII)

B HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA :

- Hình thức : Tự luận & Trắc nghiệm

- Cách thức kiểm tra : Cho HS làm bài kiểm tra tự luận kết hợp trắc nghiệm trong thời gian

45 phút

C THIẾT LẬP MA TRẬN :

- Liệt kê tất cả các chuẩn kiến thức, kĩ năng phân môn Tiếng Việt trong chương trình Ngữ văn 9 ( HKII) đã học

- Chọn nội dung cần đánh giá và thực hiện các bước thiết lập ma trận đề kiểm tra

- Xác định khung ma trận :

KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ

MÔN : NGỮ VĂN LỚP 9

(Phần Tiếng Việt ) Mức độ

Tên

chủ đề

Cộng

C Đ T

Cấp độ cao

KQ

TL

1 Khởi

ngữ Nhận biết thànhphần khởi ngữ

trong câu

Số câu: 01

Số điểm: 0,5

Tỉ lệ : 5%

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

Số câu: 01

Số điểm:0,5

Tỉ lệ : 5%

2 Các

thành

phần

biệt lập

- Khái niệm thành

phần biệt lập

- Nhận biết thành

phần biệt lập

trong câu

Số câu:02

Số điểm: 1,0

Tỉ lệ: 10 %

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

Số câu: 02

Số điểm:1,0

Tỉ lệ : 10%

3 Liên

kết câu

và liên

kết đoạn

văn

Xác định các phép liên kết trong một đoạn văn

Viết đoạn văn nghị luận có sử dụng các phép liên kết câu đã học

Số câu: 02

Số điểm: 5,0

Tỉ lệ : 50 %

Trang 10

Số điểm:

Tỉ lệ %

Số điểm:1,0

Tỉ lệ 10%

Số câu: 01

Số điểm:4,0

Tỉ lệ 40%

3 Nghĩa

tường

minh và

hàm ý

Xác định hàm ý trong một ví dụ

cụ thể

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ %

Số câu: 01

Số điểm:2,0

Tỉ lệ 20%

Số câu: 01

Số điểm:2,0

Tỉ lệ 20%

4 Tổng

kết về

Ngữ

pháp

Nhận biết về từ

loại, câu trong

những ví dụ cụ

thể

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ %

Số câu: 03

Số điểm:1,5

Tỉ lệ 15%

Số câu: 03

Số điểm:1,5

Tỉ lệ 15%

Tổng số

câu

Tổng số

điểm

Tỉ lệ %

Số câu: 06

Số điểm : 3,0

Tỉ lệ 30%

Số câu: 02

Số điểm : 3,0

Tỉ lệ 30%

Số câu : 01

Số điểm :4,0

Tỉ lệ 40%

Số câu : 09

Số điểm:10

Tỉ lệ 100%

D ĐỀ BÀI

PHÒNG GD&ĐT CƯ KUIN ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ,NĂM HỌC 2012-2013

Ngày đăng: 10/07/2021, 15:23

w