1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ly thuyet hoa huu co

28 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 595,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Protein đơn giản là loại protein khi thủy phân chỉ cho hỗn hợp các  -aminoaxit anbumin của lòng trắng trứng, fibroin của tơ tằm Protein phức tạp là loại protein được tạo thành từ protei[r]

Trang 1

ANKAN

I Định nghĩa:

Ankan là hidrocacbon no mạch hở trong phân tử chỉ gồm liên kết đơn (liên kết σ )

Công thức chung: C n H 2n + 2 với n 1

II Danh pháp: tên gọi của 10 ankan đầu trong dãy đồng đẳng của metan (parafin)

CH4 C2H6 C3H8 C4H10 C5H12 C6H14 C7H16 C8H18 C9H20 C10H22 Metan Etan Propan Butan Pentan Hexan Heptan Octan Nonan Đecan

Tên của một số nhóm thế thường gặp:

CH3- : metyl C2H5- : etyl CH3-CH2-CH2- : n-propyl

C6H5- : phenyl C6H5-CH2- : benzyl CH2=CH- : vinyl

CH2=CH-CH2- : alyl H2N- : amino O2N-: nitro

HOOC- : cacboxyl HO- : hidroxyl C12H25- : đođexyl

Nguyên tắc chung để gọi tên ankan và các dẫn xuất:

- Chọn mạch chính: mạch cacbon liên tục và dài nhất, các nhóm gắn vào mạch chính được

xem là nhóm thế

- Đánh số thứ tự cacbon: sao cho tổng vị trí nhóm thế cộng lại là nhỏ nhất

- Gọi tên ankan = số chỉ vị trí của nhóm thế - Tên nhóm thế + tên mạch chính

Nếu ankan mạch thẳng có từ 4C trở lên thì thêm tiếp đầu ngữ n-

CH3-CH2-CH2-CH2-CH3 : n-Pentan CH3-CH2-CH2-CH3 : n-Butan

Nếu có nhiều nhóm thế giống nhau

thì thêm tiếp đầu ngữ:

Trang 2

Vd: nhiệt độ sôi của neo-hexan > n-pentan > iso-pentan > neo-pentan

1 Phản ứng thế bởi halogen X 2 : tạo ra các dẫn xuất halogen tương ứng

CnH2n + 2 + aX2 askt CnH2n+2-aXa + aHX

CnH2n+1X : Halogen ankan hoặc Ankyl halogenua

CnH2nX2 : Đihalogen ankan CnH2n-1X3 : Trihalogen ankan

Chú ý: Nếu lượng halogen dư thì phản ứng chỉ dừng lại khi nào hết H trong công thức của

hợp chất

CH4 + Cl2 as CH3Cl + HCl CH3Cl + Cl2 as CH2Cl2 + HCl

Clometan (metyl clorua) Điclometan (metylen clorrua)

CH2Cl2 + Cl2 as CHCl3 + HCl CHCl3 + Cl2 as CCl4 + HCl

Triclometan (clorofom) Tetraclometan (cacbon tetraclorua)

Chú ý: Nguyên tử H liên kết vào cacbon bậc cao dễ bị thế hơn (tạo ra sản phẩm chính)

CH3-CH2-CH3 + Cl2 as CH3-CHCl-CH3 + HCl

2-Clopropan (sản phẩm chính) as CH2Cl-CH2-CH3 + HCl

IV Điều chế ankan trong phòng thí nghiệm:

R(COONa)n + nNaOH CaO, t0

Trang 3

Tên xicloankan = vị trí nhánh + Tên nhánh + Tên mạch chính

Mạch chính là mạch vòng, các nhóm gắn vào mạch vòng được xem như là các nhóm thế (đánh số C để tổng vị trí của các nhóm thế nhỏ nhất)

CH3Xiclopropan Metyl xiclopropan Metyl xiclobutan Xiclopentan 1,4-Ñimetyl-2-etylxiclohexan

Metyl xiclohexan Toluen (Metyl benzen)

4 Phản ứng oxi hóa hoàn toàn

CnH2n + 3n

2 O2 t0 n CO2 + n H2O C3H6 + 9

2O2 t0 3CO2 + 3H2O

5 Một số phản ứng khác

Trang 4

O2,Co 2+

OXiclohexanon

+ H2 -o0o -

ANKEN

I Định nghĩa:

Anken là hidrocacbon không no mạch hở trong phân tử có chứa một liên kết đôi C=C

Công thức tổng quát: C n H 2n với n ≥ 2

III Danh pháp: anken còn có tên gọi khác là olefin

Tên anken = Số chỉ vị trí nhánh + tên nhánh + Ank - số chỉ vị trí liên kết đôi + en

Chú ý: Chọn mạch chính phải dài nhất và chứa liên kết đôi, khi đánh số cacbon phải ưu

tiên cho nối đôi

AB

c Cộng nước (phản ứng hidrat hóa): tạo ra ankanol

Trang 5

3 Phản ứng trùng hợp: tạo ra các polime

n CH2=CH2 TH, t , xt0 

(-CH2-CH2-)n Etilen Polietilen (Nhựa P.E)

4 Phản ứng oxi hóa không hoàn toàn (các anken làm nhạt màu dung dịch thuốc tím KMnO 4 và xuất hiện kết tủa nâu đen MnO 2 )

3CnH2n + 2KMnO4 + 4H2O  3CnH2n(OH)2 + 2MnO2 + 2KOH

3CH2=CH2 + 2KMnO4 + 4H2O  3HO-CH2-CH2-OH+ 2MnO2 + 2KOH

CH3 CH

CH3

CH CH2+ Zn

Trang 6

ANKAĐIEN

I Định nghĩa:

Ankađien là hidrocacbon không no mạch hở có hai liên kết đôi C=C trong phân tử

Công thức tổng quát: C n H 2n-2 với n ≥ 3

Chú ý: Ankađien liên hợp (tiếp cách) có hai liên kết đôi C=C cách nhau bởi một liên kết đơn C-C

40 0 C Cộng 1,4

Cao su Buna

Cao su Isopren

CH2 CH CH CH2

Trang 7

Ankin là hidrocacbon không no mạch hở có một liên kết ba C≡C trong phân tử

Công thức tổng quát: C n H 2n-2 với n ≥ 2

II Danh pháp:

Tên ankin = Số chỉ vị trí nhánh + Tên nhánh + Ank - số chỉ vị trí C≡C + in

= Tên Ankyl (liên kết với C≡C) + axetilen

CH≡CH : Etin hay axetilen CH3-C≡CH : Propin hay Metylaxetilen

CH3-CH2-C≡CH : But-1-in hay Etyl axetilen

CH3-C≡C-CH3 : But-2-in hay Đimetyl axetilen

b Cộng halogen (các ankin làm nhạt màu của dung dịch brom)

CnH2n-2 + nX2  CnH2n-2X2n n = 1 hoặc 2 tùy thuộc vào tỉ lệ phản ứng

Trang 8

4 Phản ứng oxi hĩa khơng hồn tồn (các ankin làm mất màu dung dịch thuốc tím)

3CH≡CH + 8KMnO4  3KOOC-COOK + 8MnO2 + 2KOH + 2H2O

1 Điều chế axetilen từ đất đèn, khí metan:

CaC2 + 2H2O  C2H2 + Ca(OH)2 CaC2 + 2HCl  C2H2 + CaCl2

2CH4 m 1500 C0

là lạnh nhanh C2H2 + 3H2

2 Từ dẫn xuất tetrahalogenankan tác dụng với bột kẽm:

KOH / C2H5OH

4 Cho muối Bạc của ankin đầu mạch tác dụng với axit clohidric: người ta dùng cách này

để tách riêng ankin đầu mạch ra khỏi hỗn hợp các hidrocacbon

Aren là hidrocacbon mà trong phân tử cĩ chứa ít nhất một nhân thơm benzen

Cơng thức tổng quát dãy đồng đẳng của bezen: C n H 2n-6 với n ≥ 6

II Danh pháp:

Tên aren = Số chỉ vị trí nhánh + Tên nhánh + Benzen

Mạch chính là vịng benzen, các nhĩm liên kết với nhân thơm gọi là nhánh (đánh số C sao cho tổng vị trí nhỏ nhất) Nếu cĩ hai nhĩm thế gắn vào vị trí 1,2 là orto; 1,3 là meta; 1,4 là para

Trang 9

CH3

CH3

1 2 3

Qui tắc thế vào nhân benzen đã có mang sẵn nhóm thế:

- Khi nhân benzen mang sẵn một nhóm thế đẩy điện tử như: -CH3, -OH, -NH2, -Cl, -Br thì nhóm thế thứ hai sẽ thế vào vị trí orto và para

- Khi nhân benzen mang sẵn một nhóm thế hút điện tử như: -COOH, -SO3H, -NO2, thì nhóm thế thứ hai sẽ thế vào vị trí meta

Trang 10

+ 3 H2 Ni, t

CH2 CH3 + 3 H2 Ni, t

0

CH2 CH3Etylxiclohexan

Cl Cl Cl

Cl

as, t0+ 3 Cl2

4 Phản ứng oxi hóa không hoàn toàn:

C6H5-CH3 + 2KMnO4  C6H5-COOK + 2MnO2 + KOH + H2O

CH CH2 Vinyl benzen (Stiren)

@ Tính chất hóa học của Stiren

Trang 11

Br

+ HBr

H2SO4, t0+ HNO3

1-nitronaphtalen

NO2

+ H2O

+ 3H2+ 2H2

II Tên gọi

R-X : halogen + Tên hidrocacbon hoặc ankyl clorua

RXn : n halogen + Tên hidrocacbon

CH3-Cl : metyl clorua C6H5-Br : Phenyl bromua hay brom benzen

CH2=CH-Cl : vinyl clorua C6H5-CH2-Br : Benzyl bromua

(CH3)2CH-Cl : iso-propyl clorua (CH3)3C-Cl : tert-butyl clorua

CH2Cl-CH2Cl : 1,2-Điclo etan CHBr2-CHBr2 : 1,1,2,2-Tetrabrom etan

III Hóa tính

1 Phản ứng thế nguyên tử halogen bằng nhóm –OH (điều chế ancol):

R-X + NaOH t0 R-OH + NaX

CH3-CH2-Br + NaOH t0 CH3-CH2-OH + NaCl

Trang 12

2 Phản ứng tách hidro halogenua (điều chế anken):

II Phân loại và danh pháp:

1 Ancol no đơn chức mạch hở (ankanol):

Công thức: CnH2n+1OH hay CnH2n+2O với n ≥ 1

Tên ancol = Ankan - số chỉ vị trí nhóm OH + ol

= Ancol + tên gốc ankyl + ic

@ Chú ý: Mạch chính là mạch C dài nhất có chứa C mang nhóm OH, khi đánh số C phải

ưu tiên cho C mang nhóm OH là nhỏ nhất

CH3-OH: Metanol (ancol metylic) CH3-CH2-OH: Etanol (ancol etylic)

CH3-CH2-CH2-OH: Propan-1-ol (ancol n-propylic)

2 Ancol không no, đơn chức, mạch hở (ankenol):

Công thức: CnH2n-1OH hay CnH2nO với n ≥ 3

Tên ancol = Ank - số chỉ vị trí C=C + en - số chỉ vị trí nhóm OH + ol

@ Chú ý: Mạch chính là mạch dài nhất có chứa nối C=C và C mang nhóm OH, khi đánh

số C sao cho tổng vị trí C=C và C mang nhóm OH là nhỏ nhất

CH2=CH-CH2-OH: Propenol (ancol alylic)

CH3-CH2-CH=CH-CH2-OH: Pent-2-en-1-ol

CH2 C CH CH3

CH3

2-Metyl but-1-en-3-ol

Trang 13

@ Chú ý: Ancol cĩ nhĩm –OH gắn vào C mang nối đơi C=C sẽ khơng bền và chuyển thành

nhĩm chức anđehit (-CHO) hoặc xeton(-CO-)

CH2=CH-OH  CH3-CH=O (CH3CHO : Anđehit axetic)

CH3 Etyl metyl xeton

3 Ancol thơm, đơn chức: nhĩm OH gắn trên nhánh của nhân thơm benzen

Cơng thức CnH2n-7OH hay CnH2n-6O với n ≥ 7

CH2 OH Ancol benzylic

4 Ancol vịng no, đơn chức (xicloankanol):

Cơng thức: CnH2n-1OH hay CnH2nO với n ≥ 3

OH Xiclohexanol

5 Ancol no, đa chức, mạch hở:

Cơng thức: CnH2n-a(OH)a hay CnH2n+2Oa với n ≥ 2 ; a ≥ 2 và n ≥ a

Etanan-1,2,-điol(Etilen glicol)

Propan-1,2,3-triol(Glixerol)

@ Ngồi ra các ancol cịn cĩ thể phân loại theo bậc của C mang nhĩm OH như ancol bậc

1(CH 2 -OH) ; ancol bậc 2 (CH-OH) và ancol bậc 3 (C-OH)

@ Độ ancol là số ml ancol nguyên chất cĩ trong 100 ml dung dịch ancol

III Lí tính

@ Các ancol cĩ nhiệt độ sơi cao hơn các hidrocacbon cĩ cùng phân tử khối hoặc các đồng

phân ete do các phân tử ancol cĩ liên kết H

- Liên kết H được tạo nên do lực hút tĩnh điện giữa H linh động cĩ mang một phần điện tích dương với nguồn giàu điện tử mang một phần điện tích âm

O

H

H OH

Liên kết H giữa các phân tử nước Liên kết H giữa các phân tử ancol etylic

2 Phản ứng với kim loại kiềm:

2R-OH + 2Na  2R-ONa + H2

C2H4(OH)2 + 2K  C2H4(OK)2 + H2

3 Phản ứng ete hĩa: chú ý nhiệt độ xảy ra phản ứng

ROH + R’OH H SO đặc 2 4

140 C R-O-R’ + H2O

Nếu thực hiện ete hĩa hỗn hợp hai ancol khác nhau cĩ thể thu được ba ete khác nhau là: ROR, R’OR’ và ROR’

Trang 14

OO

CH2CH

OOCu

1 Thủy phân dẫn xuất halogen (R-X) trong môi trường kiềm có đun nóng:

R-X + NaOH t0 R-OH + NaX

2 Hidrat hóa anken tương ứng:

3 Khử anđehit và xeton bằng hidro với xúc tác Ni:

R-CHO + H2 Ni, t0 R-CH2-OH (điều chế ancol bậc 1)

R-CO-R’+ H2 Ni, t0 R-CH2(OH)-R’ (điều chế ancol bậc 2)

4 Thủy phân este trong môi trường kiềm:

Anđehit

Xeton

Trang 15

5 Phản ứng lên men ancol điều chế ancol etylic:

C6H12O6 men rượu

2C2H5OH + 2CO2

6 Điều chế ancol đa chức:

a Oxi hĩa hữu hạn etilen bằng dung dịch KMnO 4 thu được etilenglicol:

3CH2=CH2 + 2KMnO4 + 4H2O  3HO-CH2-CH2-OH+ 2MnO2 + 2KOH

b Từ đihalogen của ankan:

Br-CH2-CH2-Br + 2NaOH t0 HO-CH2-CH2-OH + 2NaCl

c Từ propen điều chế glyxerol:

Cơng thức của phenol đơn giản nhất: C6H5-OH

- Phenol đơn chức: phân tử cĩ 1 nhĩm -OH

OH

Phenol

OH

CH33-Metylphenol (o-crezol)

1 2

Trang 16

4 Phản ứng nitro hóa phenol: (tạo ra axit picric có màu vàng)

Tên thông thường = Anđehit + tên axit tương ứng

Tên theo IUPAC = Tên hidrocacbon tương ứng với mạch chính + al

Mạch chính là mạch dài nhất có chứa nhóm -CHO Đánh số 1 từ nhóm -CHO

HCHO : Metanal (anđehit fomic) CH3CHO: Etanal (anđehit axetic)

CH3CH2CHO : Propanal (anđehit propionic)

2,4,6 – Trinitrophenol

Trang 17

CH3[CH2]3CHO : Pentanal (anđehit valeric)

III Lí tính

Ở điều kiện thường HCHO và CH3CHO ở trạng thái khí, tan tốt trong nước Các anđehit tiếp theo là chất lỏng hoặc rắn, độ tan trong nước của chúng giảm dần theo chiều tăng phân tử khối

Dung dịch nước của HCHO được gọi là fomon Dung dịch bão hòa của anđehit fomic (37 –

40%) được gọi là fomalin

CH3CH=O + H2

0

Ni, t

anđehit axetic ancol etylic

3 Phản ứng oxi hóa không hoàn toàn: anđehit đóng vai trò là chất khử

a Phản ứng với các chất oxi hóa:

b Phản ứng tráng gương: (tạo kết tủa bạc)

R-CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O t0 R-COONH4 + 2Ag + 2NH4NO3

@ Chú ý: 1 mol HCHO tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư có thể sinh ra 4 mol Ag theo phản ứng sau:

HCHO + 4AgNO3 + 6NH3 + 2H2O t0 (NH4)2CO3 + 4Ag + 4NH4NO3

c Phản ứng với đồng (II) hidroxit: tạo kết tủa đỏ gạch Cu2O

R-CHO + 2Cu(OH)2 + NaOH t0 R-COONa + Cu2O + 3H2O

II Cấu tạo và tên gọi

R-CO-R’ Ankyl ankyl’ xeton

CH3-CO-CH3 : Đimetyl xeton (axeton) CH3-CO-C6H5 : Metyl phenyl xeton

CH3-CO-CH=CH2 : Metyl vinyl xeton CH3-CO-C2H5 : Etyl metyl xeton

III Tính chất

Trang 18

* Giống anđehit, xeton tham gia phản ứng cộng H2 tạo ra ancol

CH3+ CuO

CH3C

Tên thông thường: Axit cacboxilic

Tên theo IUPAC: Axit + Tên hidrocacbon tương ứng mạch chính + oic

Mạch chính là mạch C dài nhất có chứa nhóm -COOH

Một số axit có tên thông thường:

H-COOH: Axit fomic CH3-COOH: Axit axetic

CH3-CH2-COOH: Axit proionic CH3-CH(CH3)-COOH: Axit isobutiric

CH3-[CH2]3-COOH: Axit valeric C6H5-COOH: Axit benzoic

C13H27COOH: Axit mirstic C15H31COOH: Axit panmitic

C17H35COOH: Axit stearic C17H33COOH: Axit oleic

C17H31COOH: Axit linoleic CH2=CH-COOH: Axit acrilic

HOOC-COOH: Axit oxalic HOOC-CH2-COOH: Axit malonic

HOOC-[CH2]4-COOH: Axit ađipic HOOC-CH2-CH2-COOH: Axit sucxinic

1 Axit cacboxilic làm quì chuyển sang màu đỏ

2 Tác dụng với kim loại đứng trước H và giải phóng H 2

n R-COOH + M  (R-COO)nM + n

2H2 (với n là hóa trị của kim loại)

Trang 19

2 R-COOH + K2O  2 R-COOK + H2O

R-COOH + KOH  R-COOK + H2O

4 Tác dụng với muối của axit yếu hơn:

2R-COOH + CaCO3  (R-COO)2Ca + CO2 + H2O

Tên của este RCOOR’ = Tên gốc R’ + tên gốc RCOO (đuơi at)

H-COO-CH3: Metyl fomat CH3-COO-CH2-CH3: Etyl axetat

CH3-COO-CH2-CH2-CH3: n-Propyl axetat H-COO-CH=CH2: Vinyl fomiat

CH3-COO-CH2-C6H5 : benzyl axetat CH3-CH2-COO-CH2-CH3 : etyl propionat

III Hĩa tính:

1 Phản ứng thủy phân este trong mơi trường axit:

RCOOR' + H2O H2SO4 đặc, t

0RCOOH + R'OH

CH3-CH2-COOCH2-CH=CH2 + H2O

H2SO4 đặc, t0

CH3-CH2-COOH + CH2=CH-CH2-OH

Chú ý: R-COOCH=CH-R’ + H2O H SO đặc, t2 4 0 R-COOH + R’-CH2-CHO

R-COOC(R’)=CH-R” + H2O H SO đặc, t2 4 0 R-COOH + R’-CO-CH2-R”

2 Phản ứng thủy phân este trong mơi trường bazơ:

Trang 20

RCOOR' + H2O

H 2 SO 4 đặcRCOOH + R'OH

R N R'R"

Amin bậc 1 Amin bậc 2 Amin bậc 3

II Danh pháp một số amin thường gặp:

CH3-NH2: metanamin (metylamin)

CH3-CH2-NH-CH3: N-metyl etanamin (etyl metylamin)

C2H5-NH-C2H5 : N-etyl etanamin (đietylamin)

CH3 CH CH 3

NH2

Propan -2-amin (iso propylamin)

NH2 phenylamin (bezenamin hay anilin)

H2N[CH2]6NH2 : hexametylen điamin (hexan-1,6-điamin)

III Hĩa tính:

1 Amin cĩ tính chất như một bazơ yếu:

R-NH2 + H+  R-NH3+

C6H5-NH2 + HCl  C6H5-NH3+Cl-

Chú ý: Tính bazơ của các amin R-NH 2 tăng khi khả năng đẩy điện tử của R càng lớn

Tính bazơ của C2H5NH2 > CH3NH2 > NH3 > C6H5NH2

Khi cho một bazơ mạnh vào muối của amin thì sẽ thu được amin trở lại

R-NH3+ + OH-  R-NH2 + H2O

Trang 21

Các nhĩm –NH2(amino) như là các nhĩm thế gắn vào mạch cacbon của axit hữu cơ

NH2-[CH2]5-COOH Axit -aminocaproic

H2N-CH2-COOH : Axit 2-amino etanoic hay glyxin (Gly)

hay Axit glutamic (Glu)Axit 2-Amino-3-metyl butanoic hay Valin (Val)CH

NH2

COOHCH

H2N-R-COOH + NaOH  H2N-R-COONa + H2O

2 Aminoaxit tác dụng với ancol tạo hợp chất mang nhĩm chức este:

H2N-R-COOR' + H2O

HCl bão hòa

H2N-R-COOH + R'-OH

2,4,6-Tribromanilin

Trang 22

4 Aminoaxit tham gia phản ứng trùng ngưng:

n H2N-[CH2]5-COOH xt, t0 (-HN-[CH2]5-CO-)n + n H2O

Chú ý: Aminoaxit cĩ số nhĩm -COOH bằng số nhĩm -NH 2 là các aminoaxit trung tính Aminoaxit cĩ số nhĩm -COOH nhiều hơn số nhĩm -NH 2 là các aminoaxit axit làm quì chuyển sang màu đỏ

Aminoaxit cĩ số nhĩm -COOH ít hơn số nhĩm -NH 2 là các aminoaxit bazơ làm quì chuyển sang màu xanh

Amino axit đầu C

Amino axit đầu C

Người ta thường biểu diễn cấu tạo của các peptit bằng cách ghép từ tên viết tắt của các gốc

-aminoaxit theo trật tự của chúng Ví dụ hai đipeptit từ alanin và glyxin là: Ala-Gly và Ala

tạo hợp chất cĩ màu tím

II PROTEIN

1 Khái niệm

Protein là những polipeptit cĩ phân tử khối từ vài chục nghìn đến vài triệu

Protein đơn giản là loại protein khi thủy phân chỉ cho hỗn hợp các -aminoaxit (anbumin của lịng trắng trứng, fibroin của tơ tằm)

Protein phức tạp là loại protein được tạo thành từ protein đơn giản cộng với thành phần phi protein như axit nucleic (nucleoprotein) hay chất béo (lipoprotein)

2 Cấu tạo phân tử

Tương tự như peptit, phân tử protein tạo nên bởi nhiều gốc -aminoaxit (> 50)

Ngày đăng: 10/07/2021, 11:42

w