Còn mùa xuân thì ấm áp -GVMR: Ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái tới sinh vật tùy thuộc mức độ tác động của chúng Vd: Ánh sáng mạnh, yếu, nhiệt độ và độ ẩm cao thấp, ngày dài hay ngắn… [r]
Trang 1PHẦN 2: SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG
CHƯƠNG I: SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG
* Mục tiêu chương:
1.Kiến thức:
-HS biết được khái niệm: về môi trường sống, nhân tố sinh thái, giới hạn sinh thái -HS hiểu được những ảnh hưởng của nhân tố sinh thái: ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm đến sinh vật
-HS biết được 1 số nhóm SV dựa vào giới hạn sinh thái của 1 số nhân tố sinh thái Nêu được 1 số ví dụ về sự thích nghi của sinh vật với môi trường
-HS hiểu được 1 số mối quan hệ cùng loài và khác loài
2.Kỹ năng: Nhận biết 1 số nhân tố sinh thái trong môi trường.
3.Thái độ: Giáo dục được HS ý thức yêu và bảo vệ thiên nhiên, đặc biệt là ĐV
Tuần: 23-Tiết PPCT: 43
ND: 22/1
1.Mục tiêu:
1.1.Kiến thức:
-HĐ2: HS biết được khái niệm: về môi trường sống của sinh vật cho Vd SV sống ở môi trường đó; giới hạn sinh thái, cho Vd
-HĐ3: HS hiểu được các nhân tố sinh thái: vô sinh, hữu sinh, con người
-HĐ4: HS biết được khái niệm giới hạn sinh thái Chỉ ra được mỗi loài có 1 giới hạn sinh thái khác nhau
1.2.Kỹ năng
-HĐ2: HS thực hiện được kỹ năng: nhận biết các loại môi trường sống, cho ví dụ
-HĐ3: HS thực hiện thành thạo kỹ năng: Tự tin trình bày ý kiến trước nhóm, lớp
-HĐ4: HS thực hiện được kỹ năng: vẽ sơ đồ giới hạn sinh thái
1.3.Thái độ:
- HĐ2: Thói quen: Bảo vệ môi trường sống của SV
- HĐ3: Thói quen: ý thức bảo vệ môi trường (GDMT )
-HĐ4: Tính cách: Liên hệ với lĩnh vực nghiên cứu và bảo vệ môi trường sinh thái
2 Nội dung học tập:
-Môi trường sống của sinh vật
-Các nhân tố sinh thái của môi trường
-Giới hạn sinh thái
3.Chuẩn bị:
3.1.GV: Bảng 41.2SGK/119, Hình vẽ 41.2 SGK/120
3.2.HS: Soạn trước bài “Môi trường và các nhân tố sinh thái” sgk/upload.123doc.net.
4.Tổ chức các hoạt động học tập:
4.1.Ổn định tổ ch ức và kiểm diện :
9A1……… 9A2………
4.2.Kiểm tra miệng: Không
4.3.Tiến trình bài học:
*HĐ1: (2 phút)Vào bài:
MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC NHÂN TỐ
SINH THÁI
Trang 2-GV: Từ khi sự sống được hình thành, sinh vật đầu tiên
xuất hiện cho đến ngày nay, sinh vật luôn có mối quan
hệ với môi trường, chịu tác động từ MT và sinh vật đã
thích nghi với MT, đó là kết quả của quá trình chọn lọc
tự nhiên Môi trường là gì?
*HĐ2:(8 phút)Tìm hiểu môi trường sống của sinh vật
MT: HS biết được khái niệm về môi trường và các loại
môi trường sống của sinh vật
Tiến hành:
-GV: Cho HS QS 41.1SGK/upload.123doc.net.
? Nêu 1 số vd về MT sống của loài?
*HS: Cá sống MT nước, chim sống trên không.
-GV: Nêu vd thỏ sống rừng.
? Thỏ chịu ảnh hưởng của những yếu tố nào?
*HS:Nhiệt độ, ánh sang, độ ẩm, mưa, thức ăn, thú dữ
? Môi trường là gì? Có mấy loại môi trường?
*HS: KL
? Vì sao cơ thể SV được coi là môi trường? Vd?
*HS: Nó là nơi ở và nơi cung cấp thức ăn cho các SV
khác; vd Ruột người là nơi kí sinh của giun sán Cây
xanh là MT sống của vi sinh vật và nấm kí sinh
-GV: Yêu cầu HS TLN 2 phút tìm các nội dung phù
hợp điền vào ô trống bảng 41.1 sgk
*HS: Giun đất sống trong đất; sâu bọ sống trên cây MT
sinh vật
*HĐ3:(15 phút)Tìm hiểu các nhân tố sinh thái của môi
trường
MT: HS hiểu được các nhân tố sinh thái và nêu được
vai trò của nhân tố con người trong tự nhiên
Tiến hành:
- GV: Yêu cầu HS đọc TT hỏi
? Các nhân tố sinh thái được chia làm mấy nhóm?
*HS: 2 nhóm ST: vô sinh ( không sống), ST hữu sinh
( sống )
? Nhân tố hữu sinh được phân chia như thế nào?
*HS: 2, nhân tố con người và nhân tố sinh vật khác.
-GV: Cho HS TLN (3’) điền vào bảng 41 2 SGK
*HS:
Nhân tố vô sinh Nhân tố hữu sinh
Nhân tố con người Nhân tố các
SV khác -Khí hậu: nhiệt độ,
ánh sáng, không khí
-Thổ nhưỡng: đất đá
- Nước: ao, hồ, sông,
biển, mưa…
- Địa hình: độ cao, độ
dốc, độ trũng
-Khai thác thiên nhiên, xây dựng nhà cửa, chăn nuôi
-VSV, nấm,
TV, ĐV
-GV: Gọi đại diện nhóm báo cáo, nhận xét, KL
I Môi trường sống của sinh vật.
- Là nơi sinh sống của sinh vật, bao gồm tất cả những gì bao quanh chúng
- Có 4 loại môi trường: +Môi trường nước: cá, cua +Môi trường trong đất: giun đất, dế trũi…
+ Môi trường trên mặt đất – không khí (môi trường trên cạn): cây chuối, chim + Môi trường sinh vật: chấy, rận
II Các nhân tố sinh thái của môi trường
- Nhân tố sinh thái là những yếu tố của môi trường tác
Trang 3*GDMT:?Nhân tố con người đã tác động đến MT như
thế nào?
*HS: Con người khai thác tài nguyên thiên nhiên mà
còn cải tạo thiên nhiên biến cảnh hoang tự nhiên hoang
sơ thành cảnh quan văn hóa và tạo dựng nên những
điều kiện mới nhằm thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao
về vật chất và tinh thần của con người:
Vd: Hái lượm săn bắt và đánh cá chăn thả nông nghiệp
CN đô thị hóa siêu thị hóa
? Trong 1 ngày (từ sáng đến tối) ánh sáng mặt trời
chiếu trên mặt đất thay đổi như thế nào?
*HS: Tăng dần từ sáng đến trưa và giảm dần vào chiều
đến tối
? Ở nước ta độ dài của ngày vào mùa hè và mùa đông
có gì khác nhau?
*HS: Mùa hè có ngày dài hơn mùa đông
? Sự thay đổi nhiệt độ tróng năm diễn ra như thế nào?
*HS: Thay đổi theo mùa: mùa đông thì nhiệt độ không
khí xuống thấp, lạnh Còn mùa xuân thì ấm áp
-GVMR: Ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái tới sinh
vật tùy thuộc mức độ tác động của chúng
Vd: Ánh sáng mạnh, yếu, nhiệt độ và độ ẩm cao thấp,
ngày dài hay ngắn… các nhân tố sinh thái thay đổi theo
từng môi trường và thời gian
*HĐ 4: (10 phút) Tìm hiểu giới hạn sinh thái
MT: HS biết được khái niệm giới hạn sinh thái Chỉ ra
được mỗi loài có 1 giới hạn sinh thái khác nhau
Tiến hành:
- GV: Nêu vd giới hạn sinh thái như H41.2 cho biết:
? Cá rô phi ở VN sống và phát triển ở nhiệt độ nào?
*HS: Từ 5 độ C 42 độ C
? Nhiệt độ nào cá rô phi sinh trưởng và phát triển
thuận lợi nhất?
*HS: Từ 20 độ C 25 độ C ( khoảng cực thuận)
? Tại sao ngoài nhiệt độ 5 độ C và 42 độ C thì cá rô
phi sẽ chết?
*HS: Vì quá giới hạn chịu đựng
-GVMR: Cây mắm biển sống, phát triển trong giới hạn
độ mặn là 0,36% 0,5% NaCl Cây thông đuôi ngựa
không sống nơi có độ muối lớn hơn 0,4%
? Từ các Vd trên, em có nhận xét gì về khả năng chịu
hạn của SV với mỗi nhân tố sinh thái?
*HS: Mỗi loài SV có thể chịu được 1 giới hạn nhất
định với các nhân tố sinh thái
? Vậy giới hạn sinh thái là gì? Vai trò của các nhân tố
sinh thái là gì?
*HS: Mỗi nhân tố sinh thái tác động lên cơ thể SV đều
theo giới hạn chịu đựng cho từng cơ thể bao gồm: giới
hạn dưới, giới hạn trên và điểm cực thuận Ảnh hưởng
của nhân tố sinh thái tới SV phụ thuộc vào mức độ tác
động đến sinh vật -Có 2 nhóm nhân tố sinh thái:
+ Nhân tố vô sinh: ánh sáng, nhiệt độ, nước, độ ẩm +Nhân tố sinh thái hữu sinh: nhân tố con người, nhân tố các sinh vật khác
III Gi ới hạn sinh thái
- Giới hạn sinh thái: là giới hạn chịu đựng của cơ thể
SV đối với 1 nhân tố sinh thái nhất định
Trang 4động của chúng
? Các SV có giới hạn sinh thái rộng đối với tất cả các
nhân tố sinh thái thì khả năng phân bố của chúng như
thế nào?
*HS: SV có giới hạn sinh thái rộng thường phân bố
rộng và dễ thích nghi
?Các nhân tố sinh thái và giới hạn sinh thái có ý nghĩa
như thế nào đối với sản xuất nông nghiệp?
*HS: Gieo trồng đúng thời vụ, tạo điều kiện sống tốt
cho vật nuôi và cây trồng
*GDHN: Liên hệ với lĩnh vực nghiên cứu và bảo vệ
môi trường sinh thái
4.4.Tổng kết: Hướng dẫn HS BT 4
Chọn câu trả lời đúng nhất:
1/ MT là gì?
a.Nguồn thức ăn cung cấp cho sinh vật b Các yếu tố khí hậu tác động lên sinh vật c.Tập hợp tất cả các yếu tố bao quanh sinh vật d Các yếu tố về nhiệt độ, độ ẩm 2/MT sống của sinh vật:
a Đất và không khí b Không khí và nước c Đất d Đất và nước
3/Có thể xếp con người vào nhóm nhân tố sinh thái:
a Vô sinh b Hữu sinh c Vô cơ d Chất hữu cơ
Đáp án 1.c, 2d, 3b
4.5.Hướng dẫn học tập:
*Đối với bài học này:
-Học bài và làm bài tập trong vở BT
*Đối với bài học tiếp theo:
-Đọc và soạn nội dung bài: “ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống sinh vật”
Tìm hiểu ánh sáng ảnh hưởng như thế nào đến đời sống ĐV, TV
Trang 55 Phụ lục:
Tuần: 23-Tiết PPCT: 44
ND: 23/1
1.Mục tiêu:
1.1.Kiến thức:
-HĐ2: HS biết được ảnh hưởng của ánh sáng đến các đặc điểm hình thái, giải phẩu, sinh
lí của TV
-HĐ3: HS hiểu được những ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống ĐV.Giải thích sự
thích nghi của ĐV với môi trường
1.2.Kỹ năng
-HĐ2: HS thực hiện được kỹ năng: Tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK, hợp tác,
lắng nghe tích cực
-HĐ3: HS thực hiện thành thạo kỹ năng: Tự tin trình bày ý kiến trước tổ, nhóm, lớp
1.3.Thái độ:
- HĐ2: Thói quen: Dựa vào khả năng thích nghi của chúng ta biết cách trồng trọt cho
phù hợp thuận tiện chăm sóc Giải thích 1 số hiện tượng từ thực tế cuộc sống(GDMT)
- HĐ3:Tính cách: Nguồn năng lượng có vai trò to lớn đối với đời sống của TV: hoạt
động của TV rất cần( TKNL& HQ)
2 Nội dung học tập:
- Ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống TV
- Ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống ĐV
3.Chuẩn bị:
3.1.GV: Bảng 42.1SGK/123, H42.1,42.2SGK/122.
3.2.HS: Soạn trước bài “ảnh hưởng của ánh sang lên đời sống SV”
4.Tổ chức các hoạt động học tập:
4.1.Ổn định tổ chức và kiểm diện :
9A1………
9A2………
4.2.Kiểm tra miệng:
Câu 1: BT 1SGK/121? Ánh sáng có ảnh hưởng đến đời sống SV không ? (10đ)
TL: Nhân tố vô sinh: mức độ ngập nước, độ dốc của đất, nhiệt độ, không khí, ánh sang,
độ ẩm không khí, áp suất không khí, gỗ mục, gió thổi, thảm lá khô, độ tơ xốp của đát,
lượng mưa
Nhân tố hữu sinh: Kiến, rắn hổ mang, cây cỏ, sâu ăn lá cây
* Ánh sáng có ảnh hưởng đến đời sống SV
Câu 2: BT 3SGK/121? Sự mất màu diệp lục của lá khi nào? (10đ)
TL: Khi đem cây phong lan từ rừng về trồng ở vườn, các nhân tố ST bị thay đổi: ánh
sang ở vườn mạnh hơn, độ ẩm trong vườn thấp, nhiệt độ trong vườn không ổn định; ở
rừng phong lan sống dưới tán cây rừng cây cối rậm rạp, ánh sáng yếu, độ ẩm không khí
cao, nhiệt độ ổn định, chịu tác động của các côn trùng khác ở nhà Trong vườn nhà cây
phong lan còn chịu tác động của con người
* Khi cường độ ánh sáng quá mạnh và trong MT có nhiều oxi, do nó bị oxi hóa dưới
tác dụng của ánh sáng
ẢNH HƯỞNG CỦA ÁNH SÁNG LÊN ĐỜI
SỐNG SINH VẬT
Trang 64.3.Tiến trình bài học:
*HĐ1: (1 phút)Vào bài:
-GV: Cho HS QS cây lá lốt trồng ngoài ánh sáng và
cây lá lốt trong bóng râm Nhận xét sự sinh trưởng
và phát triển của 2 cây này? Nhân tố nào ảnh hưởng
đền sự sinh trưởng và phát triển đó? Vào bài
*HĐ2: (19 phút)Tìm hiểu ảnh hưởng của ánh sáng
lên đời sống TV
MT: HS biết được ảnh hưởng của ánh sáng đến các
đặc điểm hình thái, giải phẩu, sinh lí của TV
Tiến hành:
-GV: Yêu cầu HS TT sgk, QS H 42.1, 42.2 sgk/122
liên hệ thực tế, TLN(5’) hoàn thành bảng 42.1
*HS:
Đặc điểm
của cây
Khi cây sống nơi hoang đãng
Khi cây sống nơi bóng râm, dưới tán cây khác
1.Hình thái
-Lá
-Thân, Số
lượng cành
2 Sinh lí
-Quang
hợp
-THN
- Hô hấp
-Tán rộng phiến lá nhỏ, màu xanh nhạt -Thấp, số cành nhiều
-Cường độ QH cao
-Nhiều
- Mạnh
-Tán vừa, phiến lá lớn màu xanh thẫm
-Thân cao, số cành ít
-Cường độ QH yếu
-ít hơn
- Yếu
-GV: Cho HS KL
? Vì sao cây sống nơi hoang đãng lá màu nhạt?
*HS: Vì cường độ QH cao trong điều kiện ánh sáng
mạnh nên lá sử dụng diệp lục để QH làm lá có màu
xanh nhạt, nếu nắng quá, nhiệt độ cao 35 độ C lá
vàng úa dần vì diệp lục bị phân hủy
? Sự mất màu diệp lục khi nào?
*HS: Khi cường độ ánh sáng quá mạnh và trong
môi trường có nhiều oxi, do nó bị oxi hóa dưới tác
dụng của ánh sáng
? Thế nào là hiện tượng tỉa cành tự nhiên?
*HS: Do các cành phía dưới tiếp nhận ít chất hữu
cơ Do các cành phía dưới tiếp nhận ít ánh sáng nên
QH kém, tổng hợp ít chất hữu cơ, lượng chất hữu cơ
tích lũy không đủ bù lượng tiêu hao do hô hấp và
kèm theo lấy nước kém, nên cành phía dưới bị khô
héo dần và sớm rụng hiện tượng tỉa cành tự nhiên ở
cây cho thấy ảnh hưởng của ánh sáng đến hoạt động
sinh lí của cây
I.Ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống TV
-Ánh áng ảnh hưởng tới đời sống của TV là thay đổi đặc điểm hình thái (chiều cao cây, hình dạng lá, số lượng tán cây ) làm thay đổi hoạt động sinh lí của TV như: quang hợp, hô hấp, thoát hơi nước
Trang 7-GV: Cho HS QS cây lúa và cây lá lốt
? Nhận xét cách sắp xếp của lá trên cây?
*HS: +Cây lúa: lá xếp nghiên, tránh tia nắng chiếu
thẳng
+Lá lốt: lá xếp ngang nhận nhiều ánh sánggiúp
thích nghi với MT ưa sáng, ưa bóng
? Dựa vào khả năng thích nghi của TV người ta
chia chúng thành mấy nhóm? Kể ra?
*HS: 2 nhóm: nhóm ưa bóng và nhóm ưa sáng
? Nhóm cây ưa sáng sống ở đâu? Cho vd 1 số cây
ưa sáng?
*HS: Sống nơi có nhiều ánh sáng.Vd: lúa, mía, mì
? Nhóm cây ưa bóng sống ở đâu? Cho ví dụ 1 số
cây ưa bóng?
*HS: Nơi có độ chiếu sáng yếu, vd: lá lốt, bạc hà,
hồ tiêu, trầu không…
*GDMT: Dựa vào khả năng thích nghi của chúng ta
biết cách trồng trọt cho phù hợp thuận tiện chăm sóc
?Trong nông nghiệp người nông dân ứng dụng điều
này vào sản xuất như thế nào? Có ý nghĩa gì?
*HS: Trồng xen kẽ cây để tăng năng suất và tiết
kiệm đất Vd: trồng đậu dười cây ngô, tồng mì xen
giữa cây cao su.Tùy từng loại cây ta trồng thích hợp
để tiện chăm sóc, bảo vệ chúng
*TKNL& HQ: Nguồn năng lượng có vai trò to lớn
đối với đời sống của TV: hoạt động của TV rất cần
ánh sáng như quá trình quang hợp…
*HĐ3: (15 phút) Tìm hiểu ảnh hưởng của ánh sáng
lên đời sống ĐV
MT: HS hiểu được những ảnh hưởng của ánh sáng
lên đời sống ĐV.Giải thích sự thích nghi của ĐV
với môi trường
Tiến hành:
-GV: Yêu cầu HS đọc thông tin II sgk/123, TLN trả
lời câu hỏi sgk /123
*HS: Khả năng phương án 3:“Kiến sẽ đi theo hướng
ánh sang do gương phản chiếu…”
? Nhờ yếu tố nào mà ĐV có thể đi rất xa? VD?
*HS: Nhờ ánh sáng, vd ong có thể bay xa hàng chục
km; 1 số loài chim di cư hàng nghìn km
?Ánh sáng có ảnh hưởng đến ĐV như thế nào?
*HS: Ảnh hưởng đến đời sống của nhiều loài ĐV:
Nhịp điệu chiếu sáng ngày và đêm ảnh hưởng đến
hoạt động của nhiều loài ĐV, vd 1 số loài ĐV đi ăn
trước lúc mặt trời mọc, loài đi ăn vào ban đêm; sinh
sản vd mùa xuân và mùa hè là mùa sinh sản của
những loài chim
? Tập tính kiếm ăn vào nơi ở của ĐV liên quan với
nhau như thế nào?
*HS: Nơi ở thường phù hợp với tập tính tính kiếm
-Mỗi loại cây thích nghi với điều kiện chiếu sáng khác nhau:
+Nhóm cây ưa sáng: lúa, mía, mì
+ Nhóm cây ưa bóng: bạc hà, khoai môn, lá lốt
II.Ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống ĐV
Ánh sáng ảnh hưởng đến các hoạt động của ĐV: nhận biết, định hướng, di chuyển trong không gian, sinh trưởng, sinh sản
Trang 8ăn.Vd: loài ăn đêm hay ở trong hang tối
? Ánh sáng còn ảnh hưởng đến nhiều loài ĐV khác
như thế nào?
*HS: Nhịp điệu chiếu sáng ngày và đêm ảnh hưởng
đến hoạt động kiếm mồi của ĐV hoặc hoạt động
sinh sản.Vd: sgk
? Dựa vào đặc điểm thích nghi với các điều kiện
chiếu sáng ngườii ta chia ĐV thành mấy nhóm?
*HS: KL
*GDMT: Nhờ có khả năng trên mà ĐV có thể đi rất
xa nơi ở như: Ong có thể bay xa tổ hang chục Km,
nhiều loài chim di cư có thể bay xa hàng nghìn Km
đến nơi ấm áp để tránh mùa đông giá lạnh, gà
thường đẻ trứng vào ban ngày, vịt đẻ trứng vào ban
đêm, màu xuân có nhiều ánh sang cá chép đẻ trứng
sớm hơn > hiểu rõ vấn đề này ta bảo vệ ĐV
? Trong chăn nuôi, ta sử dụng biện pháp gì để tăng
năng suất?
*HS: Sử dụng cường độ chiếu sáng để cá đẻ sớm
hơn, đẻ nhiều
*TKNL& HQ: Nguồn năng lượng có vai trò to lớn
đối với đời sống của ĐV: hoạt động của ĐV theo
chu kỳ ánh sáng, tập tính, sinh sản rất cần ánh
sáng Vai trò của năng lượng mặt trời với đời sống
con người rất cần thiết Vì vậy chúng ta có ý thức
bảo vệ nguồn năng lượng ánh sáng
-Căn cứ vào cường độ chiếu sáng khác nhau chia: 2 nhóm +Nhóm ĐV ưa sáng: gồm những ĐV hoạt động về ban ngày: Vd : trâu, bò, dê cù, chào mào …
+Nhóm ĐV ưa tối: gồm những ĐV hoạt động về ban đêm: Vd: chồn, cú mèo, sóc
…
4.4.Tổng kết: Vẽ sơ đồ tư duy ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống SV
Trang 94.5.Hướng dẫn học tập:
*Đối với bài học này:
-Học bài và làm bài tập trong vở BT
*Đối với bài học tiếp theo:
-Đọc và soạn nội dung: “Ảnh hưởng của nhiệt độ và độ ẩm lên đời sống SV” sgk/126
Ôn lại kiến thức về quang hợp, hô hấp
5 Phụ lục: