1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giao an Dia li 12 20122013

100 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Việt Nam Trên Đường Đổi Mới Và Hội Nhập
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Địa Lý
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 167,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU, YÊU CẦU Sau bài học, HS cần: - Kiến thức: Hiểu và trình bày được: đặc điểm vị trí địa lí; Vấn đề PT tổng hợp KT biển; Tầm quan trọng của vđ PT CN, CSHT đối với sự PT KT XH của [r]

Trang 1

§1 VIỆT NAM TRÊN ĐƯỜNG ĐỔI MỚI VÀ HỘI NHẬP

Ngày soạn 4/8/2012

A MỤC TIÊU, YÊU CẦU: Sau bài học, HS cần:

- Kiến thức: Biết được công cuộc đổi mới là một cuộc cải cách toàn diện về KTXH.Một số định hướng chính để đẩy mạnh CCĐM Biết được bối cảnh và công cuộc hộinhập quốc tế và khu vực nước ta Biết được một số định hướng chính để đẩy mạnhcông cuộc đổi mới

- Kĩ năng: Phân tích biểu đồ và các bảng số liệu về tốc độ tăng chỉ số giá tiêu dùng,tốc độ tăng GDP của cả nước và từng thành phần KT, tỉ lệ hộ nghèo

- Thái độ: Xác định tinh thần trách nhiệm của mỗi người đối với sự nghiệp PT của đấtnước

B CHUẨN BỊ

GV: Một số hình ảnh, tư liệu, video về các thành tựu của công cuộc Đổi mới Một số

tư liệu về sự hội nhập quốc tế và khu vực

HS : SGK, vở ghi, Át lát địa lí VN.

C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp:

GV yêu cầu về dụng cụ học tập (Atlat, Bài tập địa lí 12) và PP học tập bộ môn

2 Kiểm tra bài cũ: Không

3 Bài giảng:

Hoạt động l: Tìm hiểu công cuộc

đổi mới ở nước ta

HS: HĐ cá nhân

+ Nghiên cứu mục a (Trang 7 SGK):

Trình bày bối cảnh trong nước và

quốc tế trước thời kì đổi mới ở nước

+ Dân chủ hoá đời sống kinh tế - xã hội

+ PT KT hàng hoá nhiều TP theo định hướngXHCN

Trang 2

- Tốc độ tăng trưởng KT khá cao, (dẫnchứng)

- CCKT chuyển dịch theo hướng công nghiệphoá, hiện đại hoá (Theo ngành, theo lãnh thổ)

- Thành công lớn trong xoá đối giảm nghèo,đời sống vật chất và tinh thần của nhân dânđược cải thiện

Hoạt động 2: Tìm hiểu nước ta

trong hội nhập quốc tế và khu vực.

GV: Làm rõ xu hướng toàn cầu hoá

là tất yếu

HS: HĐ cá nhân

+ Biểu hiện cụ thể của nước ta trong

hội nhập quốc tế và khu vực ?

+ Tại sao nói đây vừa là cơ hội, vừa

là thách thức ?

HS: (HĐ cá nhân) Trình bày những

thành tựu của công cuộc hội nhập

quốc tế và khu vực ở nước ta

GV: Có dẫn chứng minh hoạ

2 Nước ta trong hội nhập quốc tế và khu vực

a Bối cảnh

- Thế giới: xu hướng toàn cầu hoá

- Việt Nam: là thành viên của ASEAN (7/95),bình thường hóa quan hệ Việt - Mỹ (1995),thành viên WTO (1/ 2007), APEC

* Vừa là cơ hội, vừa là thách thức

b

Thành tựu

- GDP tăng nhanh (cả tổng số và thành phầnKT

- Thu hút vốn đầu tư nước ngoài (ODA, FDI)

- Đẩy mạnh hợp tác KT, KHKT, khai thác tàinguyên, bảo vệ MT, an ninh khu vực…

- Ngoại thương PT ở tầm cao mới

(6 định hướng - Trang 11 SGK)

4 Củng cố: Em có suy nghĩ gì về trách nhiệm của mình làm cho đất nước giầu đẹp?

5 Hướng dẫn về nhà: Làm bài tập SGK, đọc trước bài mới.

Trang 3

Ngày soạn 11/8/2012

A MỤC TIÊU, YÊU CẦU Sau bài học, HS cần:

- Kiến thức

+ Trình bày được vị trí địa lí, giới hạn, phạm vi lãnh thổ nước ta

+ Phân tích được ảnh hưởng của vị trí địa lí , phạm vi lãnh thổ đối với tự nhiên,KTXH, quốc phòng

- Kĩ năng

Xác định được VTĐL Việt Nam trên bản đồ Việt Nam hoặc bản đồ thế giới

- Thái độ: Củng cố thêm lòng yêu quê hương, đất nước, sẵn sàng xây dựng và bảo vệTQ

2 Kiểm tra bài cũ:

- Phân tích H.1.2 để thấy rõ ý nghĩa của việc PT kinh tế hàng hoá nhiều thành phần

- Qua H.1.2 hãy lập bảng GDP theo giá so sánh năm 1999, phân theo thành phần KT

3 Bài giảng

Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí địa lí.

GV: Nhấn mạnh vai trò quan trọng của

vị trí địa lí đối với PT kinh tế xã hội

HS: HĐ cá nhân

+Dựa vào bản đồ (Át lát), hãy nêu đặc

điểm chính vị trí địa lí nước ta ?

+ Đọc tên các nước tiếp giáp và giới

thiệu hệ toạ độ địa lí của nước ta

+ Hãy kể tên một số cửa khẩu quốc tế

quan trọng của nước ta với Trung

Quốc, Lào, Campuchia

- Vùng biển thuộc chủ quyền của VN trên

Trang 4

+ Nhóm 1: Ý nghĩa tự nhiên của vị trí

địa lí nước ta

? Vì sao nước ta không có khí hậu

nhiệt đới khô hạn như các nước cùng

vĩ độ

+ Nhóm 2: Ý nghĩa kinh tế, văn hoá xã

hội, quốc phòng

? Tại sao Biển Đông với nước ta là

một hướng chiến lước quan trọng

trong xây dựng PT kinh tế và bảo vệ

- Nguồn khoáng sản và sinh vật phong phú

- Tạo ra sự phân hoá đa dạng về tự nhiêngiữa các vùng, miền

- Nằm trong vùng có nhiều thiên tai: bão, lũlụt, hạn hán

b Ý nghĩa kinh tế, văn hoá-xã hội và quốcphòng

- Tạo đk PT các vùng, các ngành, thực hiệnchính sách mở cửa, hội nhập với các nướctrên TG, thu hút vốn đầu tư

* Về văn hoá xã hội:

Tạo đk cho nước ta chung sống hoà bình,hợp tác hữu nghị cùng PT với các nước trongkhu vực

* Vị trí địa chính trị, quân sự: có vị trí đặcbiệt quan trọng (Biển Đông)

4 Củng cố bài: Hãy xác định VTĐL nước ta trên bản đồ.Nêu ý nghĩa VTĐL nước ta.

5 Hướng dẫn về nhà: Sưu tầm tài liệu về các đảo và quần đảo của nước ta trên Biển Đông Chuẩn bị khung lãnh thổ VN có lưới kinh, vĩ tuyến trên giấy khổ A4

D RÚT KINH NGHIỆM

Trang 5

§3 THỰC HÀNH

VẼ LƯỢC Đ VI T NAMỒ ỆNgày soạn 14/8/2012

A MỤC TIÊU, YÊU CẦU Sau bài học, HS cần:

Biết cách vẽ lược đồ Việt Nam có hình dạng tương đối chính xác với các đường biêngiới, đường bờ biển, một số sông lớn, một số đảo, quần đảo

2 Kiểm tra bài cũ:

- Hãy xác định vị trí địa lý và phạm vi lãnh thổ nước ta trên bản đồ các nước ĐNÁ

- Kiểm tra phần chuẩn bị của HS cho bài thực hành

3 Bài giảng:

Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung và yêu

- Điền vào lược đồ một số địa danh quantrọng

b Yêu cầu:

- Vẽ lược đồ VN tương đối chính xác

- Xác định trên lược đồ một số địa danhquan trọng

- Có đường biên giới, bờ biển

- Có quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa vàcác sông chính

Trang 6

kí hiệu quy ước); Vẽ quần đảo (kí hiệu

đảo san hô) và các sông chính

HS: HĐ cá nhân: Thực hành trên giấy vẽ

GV: Quy ước cách viết các địa danh

HS: HĐ cá nhân: Dựa vào bản đồ và Atlát

địa lí VN, xác định vị trí một số địa danh

quan trọng

b Xác định đúng trên lược đồ một số địadanh quan trọng:

- Hà Nội (210B), Đà Nẵng (160B), TP HồChí Minh (10049/B)

Trang 7

ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TỰ NHIÊN VIỆT NAM

§6 ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI

Ngày soạn 21/8/2012

A MỤC TIÊU, YÊU CẦU Sau bài học, HS cần:

* Kiến thức:

- Đặc điểm chung của địa hình:ĐH đồi núi chiếm phần lớn diện tích đất liền của lãnhthổ nhưng chủ yếu là đồi núi thấp.Cấu trúc địa hình khá đa dạng Địa hình của vùngnhiệt đới ẩm gió mùa.Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người

- Các khu vực địa hình: vị trí, đặc điểm của vùng núi ĐB, TB, Trường Sơn Bắc,Trường Sơn Nam, khu vực bán bình nguyên và đồi trung du

* Kĩ năng: Sử dụng bản đồ địa lí tự nhiên Xác định và ghi đúng trên bản đồ (lược đồ)các dãy núi: HLS, Trường Sơn B, Trường Sơn N, Hoành Sơn, Bạch Mã, các cánhcung, các cao nguyên đá vôi, cao nguyên ba dan, các sông tiêu biểu

địa hình chủ yếu của

nước ta, cho biết dạng

ĐH nào chiếm diện tích

lớn nhất?

HS: Q.sát bản đồ ĐH và

nội dung SGK, hãy cho

biết cấu trúc ĐH nước ta

có đặc điểm như thế

nào?

+ Biểu hiện của ĐH

nhiệt đới ẩm gió mùa?

+ Lấy VD chứng minh

1 Đặc điểm chung của địa hình

a/ Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu

là đồi núi thấp

- Đồi núi chiếm ¾ diện tích, đb chỉ chiếm ¼ diện tích

- Chủ yếu là đồi núi thấp dưới 1000m (ĐH đb và đồi núithấp dưới 1000m chiếm 85% DT; núi cao >2000m chỉchiếm 1% DT)

b/ Cấu trúc địa hình nước ta khá đa dạng

- ĐH nước ta được Tân kiến tạo làm trẻ lại và có tính phânbậc rõ rệt

* Địa hình núi: chia thành 4 vùng

- Vùng núi ĐB:

Trang 8

+ Nằm giữa Sông Hồng và sông Cả.

+ Có ĐH cao nhất nước ta với 3 dải ĐH cùng hướng ĐN Tiêu biểu:dãy núi cao HLS (nóc nhà của ĐôngDương)

TB-+ Các thung lũng sông cùng hướng TB - ĐN: sông Đà,sông Mã, sông Chu

- Vùng núi Trường Sơn Bắc:

+ Giới hạn từ phía Nam sông Cả đến dãy Bạch Mã

+ Gồm nhiều dãy núi song2 và so le theo hướng TB - ĐN.+ Thấp và hẹp ngang, chỉ nâng cao ở 2 đầu

- Vùng núi Nam Trường Sơn+ Gồm các khối núi và cao nguyên

+ Các khối núi cao đồ sộ nằmkề với dải đb hẹp ở phíaĐông

+ Phía Tây là các cao nguyên khá bằng phẳng, cao khoảng500-800-1000m

* ĐH bán bình nguyên và đồi trung du

- Nằm chuyển tiếp giữa miền núi và đb nước ta

- Thể hiện rõ nhất ở ĐNB và rìa châu thổ Bắc Bộ

- ĐH đồi trung du hình thành chủ yếu do tác động của dòngchảy chia cắt các thềm phù sa cổ

3 Củng cố bài: Nhấn mạnh nội dung bài học; đọc bản đồ địa hình VN.

4 Hướng dẫn về nhà: Câu hỏi và bài tập cuối bài và đọc bản đồ tự nhiên VN/át lát.

D RÚT KINH NGHIỆM

E PH L CỤ Ụ

Vùng núi ĐB

Vùng núi TB

Vùng núi Bắc Trường Sơn

Vùng núi Nam Trường Sơn

Vùng bán bình nguyên và trung du

Trang 9

§7 ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI (Tiếp theo)

Ngày soạn 28/8/2012

A MỤC TIÊU, YÊU CẦU Sau bài học, HS cần:

+ Đọc, hiểu bản đồ ĐH và nắm được sự phân bố các đồng bằng tiêu biển ở VN

+ Biết khai thác kiến thức từ bản đồ địa lí tự nhiên và phân tích mối quan hệ giữa cácyếu tố tự nhiên

B CHUẨN BỊ

Thầy: Bản đồ địa lí tự nhiên Trò: đọc trước bài

C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

- Hãy nêu đặc điểm khác nhau giữa 2 vùng núi Tây bắc và Đông Bắc

- Địa hình Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam khác nhau như thế nào?

3 Bài giảng:

HĐ 1: Tìm hiểu khu vực đồng bằng

HS: Quan sát H.6 và dựa vào sự hiểu biết,

hãy so sánh sự giống nhau và khác nhau

của 2 đồng bằng này

1 Đặc điểm chung của địa hình

2 Các khu vực địa hình a/ Khu vực đồi núi b/ Khu vực đồng bằng

* Đồng bằng châu thổ sông: Gồm ĐBsông Hồng và ĐB sông Cửu Long

- Giống nhau: đều được tạo thành do phù

sa sông bồi tụ dần trên vịnh biển nông,thềm lục địa mở rộng

Sông Tiền, sông Hậu

Diện tích Khoảng 15 nghìn km2 Khoảng 40 nghìn km2

Địa hình Cao phía Tây và TB, thấp dần ra

biển, có hệ thống đê chia cắt đb

ra nhiều ô

Thấp và bằng phẳng hơn ĐBSH,

có hệ thống kênh rạch chằngchịt

Trang 10

năm bản còn tiếp diễn

HS: Dựa vào H.6 nêu đặc điểm ĐB ven

biển miền Trung Gồm các đb nào?

Thế mạnh - Khoáng sản

- Rừng

- PT các vùng chuyên canh cây

CN, cây ăn quả, chăn nuôi đại giasúc (Cả nđ, cận nhiệt và ôn đới)

- Nguồn thủy năng dồi dào

- Tiềm năng du lịch lớn

- Là cơ sở để PT nền NN nhiệtđới, đa dạng các loại nông sản(Lúa gạo)

- Khoáng sản, thủy sản và lâm sản

- Là nơi có đk tập trung các thànhphố, khu CN, các trung tâmthương mại

Hạn chế - Giao thông

- Nhiều thiên tai:

- Thiên tai: Bão, lũ lụt, hạn hán

HS:

+ Việc khai thác, sử dụng đất và rừng không hợp lí ở miền đồi núi đã gây nên nhữnghậu quả gì cho môi trường sinh thái?

+ Việc sử dụng đất đai ở đb không hợp lí, thiếu quy hoạch sẽ gây hậu quả gì?

+ Tại sao công tác phòng ngừa thiên tai cả ở KV đồi núi và đb đều rất quan trọng vàcấp thiết?

4 Củng cố bài:Nhấn mạnh nội dung bài học.

5 Hướng dẫn về nhà: Đọc trước bài 8.

D RÚT KINH NGHIỆM

Trang 11

§8 THIÊN NHIÊN CHỊU ẢNH HƯỞNG SÂU SẮC CỦA BIỂN

Ngày soạn 4/9/2012

A MỤC TIÊU, YÊU CẦU Sau bài học, HS cần:

- Kiến thức:

+ Biết được khái quát Biển Đông: Là biển rông thứ 2 trong các biển ở TBD, là biểntương đối kín, nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa

+ Phân tích được ảnh hưởng của Biển Đông đến thiên nhiên VN:

/ Khí hậu: nhờ B.Đông mà KH nước ta mang đặc tính KH hải dương, điều hòa hơn / Địa hình và các hệ sinh thái vùng ven biển đa dạng

/ TNTN vùng biển phong phú

/ Thiên tai: nhiều thiên tai (bão, sạt lở bờ biển, cát bay, cát chảy)

- Kĩ năng: Đọc bản đồ ĐH vùng biển, liên hệ địa phương về ảnh hưởng của biển

B CHUẨN BỊ

Thầy: Bản đồ Tự nhiên Việt Nam Trò: Át lát địa lí VN

C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

- So sánh đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long (đk hình thành, địa hình

và đất) Nêu đặc điểm của ĐB ven biển miền Trung

- Nêu thế mạnh và hạn chế về TN của KV đồi núi và đb đối với PT KTXH ở nước ta

HS: T/c nhiệt đới gió mùa và

t/c khép kín của B Đông được

thể hiện qua yếu tố hải văn

như thế nào?(t0, độ muối,

sóng, thủy triều, hải lưu)

1 Khái quát về Biển Đông

- Là biển rộng, có diện tích: 3,477 triệu km2

- Là biển tương đối kín

- Biển Đông nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa

-> Ảnh hưởng lớn đến thiên nhiên phần đất liền, làmcho thiên nhiên nước ta có sự thống nhất giữa đất liền

b/ Địa hình và các hệ sinh thái vùng ven biển

* Địa hình ven biển nước đa dạng:

- Các vịnh cửa sông

- Các bờ biển mài mòn

- Các tam giác châu có bãi triều rộng

Trang 12

* Các hệ sinh thái vùng ven biển rất đa dạng và giầucó:

- Hệ sinh thái rừng ngập mặn

- Hệ sinh thái trên đất phèn

- Hệ sinh thái rừng trên các đảo

c/ Tài nguyên thiên nhiên vùng biển

* Tài nguyên khoáng sản:

- Dầu khí tập trung nhiều nhất trên thềm lục địa phíanam

- Ti tan có nhiều trên các bãi cát ven biển miềnTrung

- Muối biển: vùng biển Nam Trung Bộ có khả năng

sx muối nhiều, chất lượng cao

* Tài nguyên hải sản:

SV Biển Đông giầu thành phần loài, có năng suấtsinh học cao, nhất là vùng ven bờ

4 Củng cố bài: Nhấn mạnh nội dung bài học.

5 Hướng dẫn về nhà:Ôn tập từ Bài 1;2;6;7;8, chuẩn bị cho giờ ôn tập để k.tra 1 tiết.

D RÚT KINH NGHIỆM

ĐH và các hệ sinh thái vùng ven biển

Tài nguyên thiên nhiên vùng biển

Thiên tai

Trang 13

ÔN TẬP (TỪ BÀI 1 -> BÀI 8)

Ngày soạn 11/9/2012

A MỤC TIÊU, YÊU CẦU Sau giờ ôn tập, HS cần:

- Kiến thức:

+ Nắm vững, có hệ thống: Việt Nam trên đường đổi mới và hội nhập, vị trí địa lí, đấtnước nhiều đồi núi, thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển

+ Hiểu và giải thích được một số đặc điểm của tự nhiên Việt Nam

- Kĩ năng: sử dụng bản đồ, kĩ năng vẽ, phân tích biểu đồ

Hoạt động 1: Tìm hiểu các kiến thức

1 VN trên đường đổi mới và hội nhập:

- CCĐM là một cuộc cải cách toàn diên về

KT XH Một số định hướng chính để đẩymạnh CCĐM

- Bối cảnh của CC hội nhập quốc tế và khuvực; Một số định hướng chính để đẩy mạnhCCĐM

- Phân tích biểu đồ và bảng số liệu về tốc độtăng chỉ số giá tiêu dung, tốc độ tăng GDPcủa cả nước và từng TP KT

2.Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ

- Xác định được vị trí địa lí, phạm vi lãnhthổ/ bản đồ

- Đặc điểm và ý nghĩa của vị trí địa lí nướcta

3 Bài 6 và bài 7: Đất nước nhiều đồi núi

- Đặc điểm chung của địa hình

- Trình bày đặc điểm các khu vực địa hìnhtrên bản đồ, át lát

Trang 14

+ Các HS khác nhận xét, góp ý, bổ

xung

GV: Chuẩn kiến thức

- Thế mạnh và hạn chế về tự nhiên của cáckhu vực đồi núi và đồng bàng ở nước ta

4 Bài 8: Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắccủa biển

- Đặc điểm của Biển Đông

- Ảnh hưởng của Biển Đông đến thiên nhiênVN

4 Củng cố: Nhấn mạnh nội dung giờ ôn tập.

5 Hướng dẫn về nhà: Ôn tập từ bài 1 đến bài 8, giờ sau kiểm tra 1 tiết.

D RÚT KINH NGHIỆM

Trang 15

KIỂM TRA (1 TIẾT GIỮA HỌC KÌ I)

Ngày soạn 18/9/2012

A MỤC TIÊU, YÊU CẦU

- Kiến thức:

Đánh giá kết quả học tập giữa kì I về: công cuộc đổi mới, vị trí địa lí, lịch sử pháttriển lãnh thổ, đất nước nhiều đồi núi, thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển

- Kĩ năng: Vẽ, phân tích được biểu đồ, bảng số liệu và thông tin để nhận biết các vấn

đề của nền KTXH nước ta

- Thái độ: Giáo dục tính trung thực trong quá trình học và làm bài

D RÚT KINH NGHIỆM

Trang 17

§9 THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA

Ngày soạn 25/9/2012

A MỤC TIÊU, YÊU CẦU Sau bài học, HS cần:

- Kiến thức:

+ Biết được nguyên nhân và biểu hiện của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta.+ Phân tích được sự khác nhau về khí hậu giữa các vùng trong cả nước

- Kĩ năng:

+ Đọc được biểu đồ khí hậu

+ Phân tích được bản đồ gió mùa mùa đông và gió mùa mùa hạ

B CHUÂN BỊ

- Thầy: Các hình 9.1; 9.2; 9.3 của bài học Bảng số liệu về nhiệt độ và lượng mưa Sơ

đồ hoạt động gió mùa ở Việt Nam

- Trò: Chuẩn bị sơ đồ hoạt động của gió mùa ở nước ta; Át lát địa lí VN

C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ: không.

3 Bài giảng:

Hoạt động 1: Tìm hiểu tính chất nhiệt

đới của khí hậu VN

HS: Hãy nêu những biểu hiện và nguyên

nhân của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa ở

- Nguyên nhân: do nước ta hoàn toàn nằmtrong vòng nội chí tuyến

GV: Chuẩn kiến thức, minh họa tranh ảnh

về cây cỏ xanh tốt quanh năm

2/ Lượng mưa và độ ẩm lớn

- Biểu hiện:

+ rTB /năm, độ ẩm không khí cao, cânbằng ẩm luôn dương

- Nguyên nhân: Nước ta giáp Biển Đông

- Ý nghĩa: tạo đk cho cây cỏ xanh tốtquanh năm, xóa bỏ cảnh hoang mạc ởnước ta

Hoạt động 3: Tìm hiểu tính chất gió

mùa của khí hậu VN.

HS: Nguyên nhân nào đã dẫn tới tính chất

gió mùa của khí hậu nước ta?

Trang 18

Dựa vào kiến thức đã học, hãy cho biết

trung tâm xuất phát gió mùa ĐB và t/c

của gió này ở VN

N2: Hãy cho biết các TT áp cao hình

thành gió mùa mùa hạ ở VN; hướng di

chuyển và t/c của gió này

4 Củng cố: Bài tập 1 và 2 SGK địa lí 12.

5 Hướng dẫn về nhà: Đọc và giải thích bản đồ khí hậu VN.

D RÚT KINH NGHIỆM

Gió mùa Hướng gió

chủ yếu Nguồn gốc

Phạm vi hoạt động

Thời gian hoạt động Tính chất

Ảnh hưởng đến khí hậu

Gió mùa

mùa đông ĐB

Áp cao Xibia

Miền Bắc (Từ 16 0 B trở ra)

Tháng 11 -> Tháng 4

Áp cao chí tuyến

Miền Nam (Từ 16 0 B trở vào) Quanh năm

Nóng, khô,

ít mưa

Mùa khô sâu sắc cho miền Nam

Gió mùa

mùa hạ TN

Nửa đầu mùa hạ: áp cao B Ấn

và duyên hải NTB Giữa và

cuối mùa:

áp cao chí tuyến bán cầu Nam

Tháng 6 ->

tháng 10

Mưa cho cả nước

Trang 19

§10 THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA

(TIẾP THEO)Ngày soạn 2/10/2012

A MỤC TIÊU, YÊU CẦU Sau bài học, HS cần:

2 Kiểm tra bài cũ

Hãy trình bày hoạt động của gió mùa ở nước ta và hệ quả của nó đối với sự phân chiamùa khác nhau giữa các khu vực

3 Bài giảng

(Nghiên cứu ở tiết 1)

Hoạt động 1: Tìm hiểu t/c nhiệt đới ẩm

gió mùa biểu hiện qua các thành phần

tự nhiên khác

GV: Chia lớp thành 4 nhóm:

HS: HĐ nhóm:

+ Nhóm 1: Địa hình

Địa hình Cacxtơ là gì? Hãy kể tên các

hang động đẹp ở nước ta mà em biết?

+ Nhóm 2: Sông ngòi

Kể tên các dòng sông lớn ở nước ta? Tại

sao hàm lượng phù sa sông Hồng lớn hơn

sông Cửu Long? Tại sao chế độ nước

sông CL lại điều hòa hơn sông Hồng?

I Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa

+ Bồi tụ nhanh ở ĐB hạ lưu hình thànhcác đồng bằng

- Nguyên nhân:

+ Khí hậu , ĐH dốc, mất lớp phủ thựcvật

+ QT ăn mòn, hòa tan đá vôi trong đknhiệt đới ẩm

Trang 20

+ Nhóm 3: Đất

Đá ong hóa là gì? Hiện tượng này xuất

hiện ở đâu? Tại sao?

+ Nhóm 4: Sinh vật

Rừng nguyên sinh ở nước ta hiện nay

được phân bố ở những nơi nào?

3 Đất

- Biểu hiện:

feralit là QT hình thành đất chủ yếu ở VN,tầng đất dày, chua, có màu đỏ vàng

- Nguyên nhân: do Khí hậu

+ Do HĐ của gió mùa

- Ý nghĩa: Tài nguyên ĐTV phong phú

Hoạt động 2: Tìm hiểu Ảnh hưởng của

thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến

hoạt động sx và đời sống

HS:

Ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm

gió mùa đến hoạt động sx và đời sống như

thế nào?

GV: Chuẩn kiến thức

III Ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến hoạt động sx và đời sống

1 Ảnh hưởng đến sx nông nghiệp

- Thuận lợi

- Khó khăn

2 Ảnh hưởng đến hoạt động sx khác vàđời sống

- Thuận lợi cho các ngành lâm nghiệp,thủy sản, GTVT, du lịch

- Khó khăn

4 Củng cố bài: Nhấn mạnh nội dung bài học.

5 Hướng dẫn về nhà: Tìm hiểu trước bài 11 Thiên nhiên phân hóa đa dạng: theo chiều

B-N Đông-Tây

D RÚT KINH NGHIỆM

Trang 21

§11 THIÊN NHIÊN PHÂN HÓA ĐA DẠNG

Ngày soạn 9/10/2012

A MỤC TIÊU, YÊU CẦU Sau bài học, HS cần:

- Kiến thức: Biết được nguyên nhân và biểu hiện sự phân hóa thiên nhiên nước ta theochiều Bắc-Nam, Đông-Tây

- Kĩ năng: Sử dụng bản đồ Địa Lí tự nhiên Việt Nam và phân tích bảng số liệu để thấyđược sự phân hóa của thiên nhiên theo chiều Bắc-Nam, Đông-Tây

B CHUẨN BỊ

Thầy: Bản đồ Địa lí tự nhiên VN

Trò: Át lát Địa Lí Việt Nam

C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ: Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa biểu hiện qua các thành phần

đất, sinh vật và cảnh quan thiên nhiên như thế nào?

3 Bài giảng

Hoạt động 1: Tìm hiểu sự phân

hóa tự nhiên theo chiều

Bắc-Nam.

HS: HĐ cá nhân

+ Nguyên nhân nước ta có sự

phân hóa theo chiều Bắc-Nam?

+ Dựa vào SGK và hiểu biết của

mình, hãy nêu đặc điểm K H và

cảnh quan TN tiêu biểu của phần

lãnh thổ phía Bắc nước ta

+ Dựa vào SGK và hiểu biết của

mình, hãy nêu đặc điểm K H và

cảnh quan TN tiêu biểu của phần

1 Thiên nhiên phân hóa theo Bắc-Nam

- Nguyên nhân: Chủ yếu do lãnh thổ nước ta kéodài theo vĩ độ, hoàn lưu của gió mùa kết hợp vớibức chắn ĐH đã tạo nên sự phân hóa khí hậu theochiều B-N, từ đó dẫn đến sự phân hóa của cácthành phần khác và cảnh quan

a/ Phần lãnh thổ phía bắc (Từ dãy Bạch Mã trở ra)Thiên nhiên đặc trưng cho vùng khí hậu nhiệt đới

ẩm gió mùa có mùa đông lạnh

- Khí hậu: t0TB, có mùa đông lạnh, biên độ t0TB

+ Cảnh sắc thiên nhiên thay đổi theo mùa

b/ Phần lãnh thổ phía Nam (từ dãy BM trở vào)Thiên nhiên mang sắc thái của vùng khí hậu cậnxích đạo gió mùa

- Khí hậu: t0TB năm , biên độ t0TB thấp, có 2mùa: mưa và khô

- Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu rừng cận xíchđạo gió mùa

Trang 22

lãnh thổ phía Nam nước ta.

+ Nhiều loài động thực vật nhiệt đới và xích đạo

Hoạt động 2: Tìm hiểu sự phân

hóa tự nhiên nước ta theo chiều

Đông-Tây.

HS:

+ Hãy nêu đặc điểm của vùng

biển và thềm lục địa của nước ta?

+ Dựa vào bản đồ ĐLTNVN, hãy

nêu cụ thể mối quan hệ đ2 của

vùng biển, thềm lục địa với các

vùng đồng bằng và đồi núi kề

bên

GV: Giảng giải

HS:

+ Ảnh hưởng của gió mùa kết hợp

với hướng các dãy núi đã tạo nên

sự khác biệt gì về thiên nhiên

giữa vùng núi ĐB và TB, giữa Đ

Trường Sơn và Tây Nguyên?

GV: Chuẩn kiến thức

2 Thiên nhiên phân hóa theo Đông-Tây

a/ Vùng biển và thềm lục địa

- Diện tích khoảng 1 triệu km2

- Độ nông-sâu, rộng-hẹp của biển và thềm lục địa

ở từng đoạn bờ biển tùy thuộc vào các vùng đồngbằng và đồi núi kề bên

- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, các dòng hải lưuthay đổi theo mùa

b/ Vùng đồng bằng ven biểnThiên nhiên thay đổi tùy nơi thể hiện mối quan hệchặt chẽ với dải đồi núi phía tây và vùng biển phíađông

- Nơi đồi núi lùi xa vào đất liền

- Nơi đồi núi ăn lan sát biển

c/ Vùng đồi núiPhân hóa Đông-Tây rất phức tạp, chủ yếu do tácđộng của gió mùa với độ cao và hướng các dãynúi

4 Củng cố bài: Nhấn mạnh nội dung bài học Làm bài tập 1 SGK trang 50.

5 Hướng dẫn về nhà: Câu hỏi và bài tập cuối bài, tìm hiểu trước bài 12.

D RÚT KINH NGHIỆM

Trang 23

§12 THIÊN NHIÊN PHÂN HÓA ĐA DẠNG (TIẾP THEO)

Ngày soạn 16/10/2012

A MỤC TIÊU, YÊU CẦU Sau bài học, HS cần:

- Kiến thức: Biết được nguyên nhân và biểu hiện sự phân hóa thiên nhiên nước ta theo

độ cao địa hình Phân tích được đặc điểm tự nhiên 3 miền

- Kĩ năng: Sử dụng bản đồ và kiến thức đã học để trình bày các đặc điểm của 3 miền

tự nhiên (về địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất, sinh vật)

Hoạt động 1: Tìm hiểu thiên nhiên phân

hóa theo độ cao

GV: Chuẩn kiến thức, Minh họa cảnh quan

thiên nhiên 3 đai cao ở VN

1 Thiên nhiên phân hóa theo Nam

Bắc-2 Thiên nhiên phân hóa theo Tây

Đông-3 Thiên nhiên phân hóa theo độ cao

* Nguyên nhân: Nhiệt độ càng lên cao càng giảm -> K.H thay đổi theo độ cao -> Thay đổi các thành phần TN khác -> cảnh quan cũng thay đổi theo

* Biểu hiện:

a/ Đai nhiệt đới gió mùa

b/ Đai cận nhiệt gió mùa trên núi

c/ Đai ôn đới gió mùa trên núi

Hoạt động 2: Tìm hiểu các miền địa líTN

HS: - Đại diện các nhóm trình bày/Bảng

theo phiếu học tập (Phạm vi, ĐH, K.H,

Trang 24

- Hướng dẫn HS cách n.c các TP: Đất, sông

ngòi, tài nguyên khác/Atlat

- Giới thiệu một số hình ảnh về khai thác

thế mạnh, hạn chế…

HS: Nhận biết và bổ xung thêm

4 Củng cố bài:

- Nhấn mạnh nội dung bài: Thiên nhiên phân hóa đa dạng

- Trình bày đặc điểm chung của tự nhiên VN

5 Hướng dẫn về nhà: Câu hỏi và bài tập cuối bài; chuẩn bị sẵn khung bản đồ VN/giấy

A4 và bút màu để thể hiện các thành phần tự nhiên

D RÚT KINH NGHIỆM

Khối núi và cao nguyênbadan, đb châu thổ Nam bộ, đb nhỏ hẹp

DH Nam Trung Bộ Khí

hậu

Có mùa đông lạnh Có mùa đông lạnh vừa,

có sự phân hóa theo đaicao (đủ 3 đai cao)

Khí hậu cận xích đạo gió mùa

ra còn các loại cây ánhiệt đới, ôn đới

Rừng cận xích đạo giómùa

Đất Đất Feralít/đá vôi… và

đất phù sa

Đất Feralít/đá vôi… và đất phù sa

Đất Feralít/đá badan…,xám phù sa cổ…

Khoáng sản… Biển, Rừng…

Nhiễm phèn, mặn, suy thoái tài nguyên

Trang 25

Đai cao Đặc điểm K.H Các loại đấtchính Các hệ sinhthái chính Ý nghĩa KT

Đai nhiệt đới

- Nhóm đất Feralit (60%

DT)

- Rừng nhiệtđới ẩm lá rộngthường xanh

- Rừng nhiệtđới /đá vôi,rừng tràm,rừng ngậpmặn, xa van

- Nơi sinh sốngchủ yếu củadân cư

- Cung cấp tàinguyên cho PTnông nghiệp

- Dễ canh tác,màu mỡ

ẩm tăng

- Từ 1600m: Feralit

600-có mùn, chua,tầng mỏng dophong hóa yếu

- >1600m: đấtmùn

- Rừng cậnnhiệt đới, lárộng và lá kim

- Rừng sinhtrưởng kém Cung cấp gỗ.

Ôn đới gió

mùa trên núi

>2600m

Quanh năm

t0<150C, mùa đông t0<50C

Đất mùn thô

do phân giải yếu

Thực vật

ôn đới PT du lịch

Trang 26

§13 THỰC HÀNH ĐỌC BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH, ĐIỀN VÀO LƯỢC ĐỒ TRỐNG

MỘT SỐ DÃY NÚI VÀ ĐỈNH NÚI

Ngày soạn 23/10/2012

A MỤC TIÊU, YÊU CẦU Sau bài học, HS cần:

Xác định và ghi đúng trên bản đồ (lược đồ):

+ Các dãy núi Hoàng Liên Sơn, Trường Sơn Bắc, Trường Sơn Nam, Hoành Sơn, BạchMã; các cánh cung: Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều

+ Các cao nguyên đá vôi: Tà Phình, Sín Chải, Sơn La, Mộc Châu

+ Các cao nguyên badan: Đắk lắk, Plâycu, Mơ Nông, Di Linh

2 Kiểm tra bài cũ:

Nguyên nhân nào tạo nên sự phân hóa thiên nhiên theo độ cao? Ở nước ta có nhữngđai cao nào? Trình bày giới hạn và đặc điểm khí hậu của đai nhiệt đới gió mùa?

3 Bài giảng: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.

Hoạt động 1: Làm bài tập 1: Xác định vị

trí các dãy núi, đỉnh núi và dòng sông

trên bản đồ địa lí tự nhiên VN (hoặc

Atlat địa lí VN)

HS: HĐ Cả lớp

+ Xác định yêu cầu của bài

+ Tìm trên Atlat (bản đồ tự nhiên) mà bài

yêu cầu

+ HS lên bảng chỉ trên bản đồ địa lí tự

nhiên VN: Các dãy núi, cao nguyên, các

đỉnh núi, các dòng sông mà bài yêu cầu

GV: Một lần nữa xác định lại/bản đồ

HS: Quan sát /Atlat để ghi nhớ

1 Bài tập 1: Xác định vị trí các dãy núi, đỉnh núi và dòng sông trên bản

đồ địa lí tự nhiên VN (hoặc Atlat địa lí VN)

a Các dãy núi, cao nguyên+ Các dãy núi: Hoàng Liên Sơn, TrườngSơn Bắc, Trường Sơn Nam, Hoành Sơn,Bạch Mã; các cánh cung: Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều

+ Các cao nguyên đá vôi: Tà Phình, SínChải, Sơn La, Mộc Châu

b Các đỉnh núi: Đỉnh Phan xi păng…

c Các dòng sông: Hồng, Thái Bình, Đà,

Mã, Cả, Thu Bồn, Đà Rằng, Đồng Nai,

Trang 27

sông Tiền, sông Hậu.

Hoạt động 2: Bài tập 2: Điền vào lược đồ

trống: các cánh cung, các dãy núi, các

+ Chuẩn kiến thức, đánh giá điểm

2 Bài tập 2: Điền vào lược đồ trống: các cánh cung, các dãy núi, các đỉnh núi

- Các cánh cung Sông Gâm, Ngân Sơn,Bắc Sơn, Đông Triều

- Các dãy núi: Hoàng Liên Sơn, Trường Sơn Bắc, Trường Sơn Nam, Hoành Sơn,Bạch Mã;

Trang 28

VẤN ĐỀ SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ TỰ NHIÊN

§14 SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

Ngày soạn 29/10/2012

A MỤC TIÊU, YÊU CẦU Sau bài học, HS cần:

* Kiến thức:

- Biết được sự suy thoái rừng, đa dạng sinh học, đất

- Phân tích được nguyên nhân, hậu quả của sự suy thoái đó

* Kĩ năng: Phân tích bảng số liệu về biến động diện tích các loại rừng

* Thái độ: Có ý thức bảo vệ môi trường sống

B CHUẨN BỊ

- Thầy: Bảng số liệu/SGK của bài, hình ảnh về chặt phá rừng và hậu quả của nó

- Trò: Đọc trước bài giảng

Thực trạng

- Diện tích rừng suy giảmnhanh

- Mặc dù DT rừng tăng lênnhưng chất lượng rừngsuy thoái

- Bquân DT rừng/ngườithấp: 0,14ha (TG: 1,6ha)

- Thành phần loài đa dạng nhưng đang giảm sút

Trang 29

Hậu quả - Với môi trường - Với KTXH - Mất dần nguồn gen quý

- Ban hành “Sách đỏ”

- Dùng pháp luật để hạn chế vi phạm

HS: Đại diện các nhóm trình bày

+ Nguyên nhân nào đã dẫn tới sự

suy thoái tài nguyên đất ở nước ta?

+ Hãy nêu các biện pháp bảo vệ đất

đồi núi và cải tạo đất ở đồng bằng

GV: Chuẩn kiến thức

2 Sử dụng và bảo vệ tài nguyên đất

* Hiện trạng sử dụng đất:

- DT đất TN ở nước ta: 33 triệu ha (Thứ 58TG),

do dân số đông nên Bquân đất TN/người là 0,1ha(128/200quốc gia)

- Những năm gần đây, do đẩy mạnh bảo vệ vàtrồng rừng -> DT đất trống, đồi trọc giảm mạnhtuy nhiên DT đất bị suy thoái còn rất lớn

- Khả năng mở rộng đất có hạn, cải tạokhó khăn

và bảo vệ các tài nguyên khác

HS: Thảo luận nhóm đôi:

4 Củng cố bài: Nhấn mạnh nội dung bài học

5 Hướng dẫn về nhà: Câu hỏi và bài tập cuối bài, tìm hiểu trước bài 15.

D RÚT KINH NGHIỆM

Trang 30

§15 BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI

Ngày soạn 6/11/2012

A MỤC TIÊU, YÊU CẦU Sau bài học, HS cần:

* Kiến thức:

- Trình bày được một số tác động tiêu cực do thiên tai gây ra phá hại sx, gây thiệt hại

về người và của Biết được một số biện pháp bảo vệ môi trường và phòng chống thiêntai

- Biết được chiến lượcvề tài nguyên và môi trường ở nước ta

* Kĩ năng: Vận dụng được một số biện pháp bảo vệ tự nhiên và phòng chống thiên tai

ở địa phương

B CHUẨN BỊ

- Thầy: Tranh ảnh về hiện tượng suy thoái môi trường ở nước ta Bản đồ khí hậu VN

- Trò: Đọc trước bài giảng

C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ: Không

3 Bài giảng:

Hoạt động 1: Tìm hiểu bảo vệ môi

trường

HS: Cả lớp

+ Thực trạng sử dụng tài nguyên

thiên nhiên ở nước ta ?

+ Hậu quả của việc sử dụng tài

nguyên không hợp lí ?

+ Hãy cho biết vđ bảo vệ MT ở vùng

núi, đồng bằng và trung du nước ta?

GV: KL ->

1 Bảo vệ môi trường

Có 2vđ trong bảo vệ MT ở nước ta:

- Tình trạng mất cân bằng sinh thái MT…-> Hậu quả: Gia tăng bão, lũ lụt, hạn hán

HS: + Dựa vào nội dung SGK, lược

đồ trình bày theo nd sau: Mùa bão,

vùng chịu ảnh hưởng nhiều nhất của

bão, hậu quả, cách phòng chống

+ Hãy kể tên các cơn bão gần đây đổ

bộ vào nước ta?

+ Vì sao chống bão phải đi đôi với

Trang 31

mòn ở miền núi?

GV: Chuẩn kiến thức

Phân bố, nguyên nhân,

- Hạn hán

- Các thiên tai khác

phòng chống

Hoạt động 3: Tìm hiểu chiến lược

quốc gia về bảo vệ tài nguyên và

4 Củng cố bài: Nhấn mạnh nội dung bài học.

5 Hướng dẫn về nhà: Câu hỏi và bài tập cuối bài Tìm hiểu đặc điểm dân số và phân

bố dân cư nước ta

D RÚT KINH NGHIỆM

Trang 32

PHẦN 2 - ĐỊA LÍ DÂN CƯ

§16 - ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ VÀ PHÂN BỐ DÂN CƯ NƯỚC TA

Ngày soạn 13/11/2012

A MỤC TIÊU, YÊU CẦU Sau bài học, HS cần:

- Kiến thức: Phân tích được một số đặc điểm dân số và phân bố dân cư nước ta P.tíchđược nguyên nhân, hậu quả của dân đông, gia tăng nhanh và PB không hợp lí Biếtđược một số chính sách dân số ở nước ta

- Kĩ năng: Phân tích bảng số liệu thống kê, biểu đồ dân số VN để hiểu và trình bày vềtình hình tăng dân số, cơ cấu dân số và phân bố dân cư ở nước ta Sử dụng bản đồPBDC và Atlat địa lí VN để nhận biết và trình bày đặc điểm PBDC

B CHUẨN BỊ

Thầy: bản đồ dân số Trò: Át lát Địa lí VN

C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ: Nêu các vùng hay xảy ra ngập lụt, lũ quét, hạn hán ở nước ta Cần

làm gì để giảm nhẹ các loại thiên tai này?

3 Bài giảng:

Hoạt động 1: Tìm hiểu nước ta là một nước

đông dân và có nhiều TP dân tộc

HS: Q.sát SGK và Atlat, nhận xét DS VN so với

các quốc gia trong khu vực và trên thế giới

GV: Chia lớp thành cặp đôi (chẵn, lẻ)/ với 2 nd

Hoạt động 2: Tìm hiểu dân số còn

tăng nhanh, cơ cấu dân số trẻ

HS: HĐ cả lớp

+ Dựa vào H 16.1, Em có nhận xét gì

2 Dân số còn tăng nhanh, cơ cấu dân số trẻ

* Dân số nước ta tăng nhanh:

- Biểu hiện:

Trang 33

về tỉ lệ gia tăng dân số ở nước ta qua

các gđ? Nguyên nhân của sự gia tăng

đó?

+ Dân số tăng nhanh gây ra những hậu

quả gì?

+ Em có nhận xét gì về cơ cấu dân số

nước ta? So sánh với tháp dân số của

một số quốc gia trên TG (Nga, Nhật

Bản)

+ Dựa vào Bảng 16.1 hãy tính tỉ lệ phụ

thuộc của DS nước ta? Điều đố có ý

nghĩa như thế nào đối với nước ta?

+ Thời kì chống Pháp

+ Thời kì m.Bắc xdCNXH

+ Thời kì sau thốngnhất

Tỉ lệ GTDSkhông ổn địnhnhưng vẫn ở mứccao

- Ý nghĩa:

+ Thuận lợi: lực lượng lđ bổ xung lớn

+ Khó khăn: gây sức ép về KT XH, môitrường

Hoạt động 3: Tìm hiểu đặc điểm

phân bố dân cư chưa hợp lí

3 Phân bố dân cư chưa hợp lí

- MĐ DS khá cao so với TB của TG, tuy nhiên

sự phân bố dân cư nước ta cũng chưa hợp lí

- Dân cư đông đúc ở đb, thưathớt ở trung du, miền núi

- Dân cư chủ yếu tập trung ởnông thôn

Biểu hiện

Ng nhân Hậu quả

Hoạt động 4: Tìm hiểu chiến lược

PTDSHL và SD hiệu quả nguồn LĐ

4 Củng cố bài: Nhấn mạnh nội dung bài học

5 Hướng dẫn về nhà: Dựa vào bảng 16.3, hãy vẽ biểu đồ miền thể hiện cơ cấu DS

theo thành thị và nông thôn ở nước ta

D RÚT KINH NGHIỆM

ÔN TẬP HỌC KÌ I

Ngày soạn 21/11/2012 Tiết thứ 17

Trang 34

Ngày ôn tập 24/11/2012

A MỤC TIÊU, YÊU CẦU

- Kiến thức: Hiểu rõ đặc điểm và ý nghĩa của vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ nước ta Trình bày và giải thích: các đặc điểm chung của tự nhiên Việt Nam

- Kĩ năng: Rèn luyện các kĩ năng sử dụng Átlat, kĩ năng xử lí số liệu, vẽ và phân tích biểu đồ, bảng thống kê

Hoạt động 1: Tìm hiểu các kiến thức

+ Sử dụng và bảo vệ tài nguyên thiên

nhiên (Tài nguyên sinh vật, tài nguyên đất

và các tài nguyên khác) - Thực trạng, hậu

quả, nguyên nhân và giải pháp ?

+ Tại sao phải bảo vệ môi trường, một số

thiên tai chủ yếu và biện pháp phòng

+ Ý nghĩa của vị trí địa lí VN

- Đặc điểm chung của tự nhiên Việt Nam:+ Đất nước nhiều đồi núi

+ Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc củabiển

+ Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa.+ Thiên nhiên phân hóa đa dạng

- Vấn đề sử dụng và bảo vệ tự nhiên:+ Sử dụng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên

+ Bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai

Hoạt động 2: Rèn luyện kĩ năng địa lí

Trang 35

Hoạt đông 3: Giải đáp thắc mắc của

học sinh

HS: Nêu vấn đề

GV: Giải quyết vấn đề

3 Giải đáp thắc mắc của học sinh

- Nội dung kiến thức

Trang 36

ÔN TẬP HỌC KÌ I (tiếp)

Ngày soạn 27/11/2012

Ngày ôn tập 30/11/2011 Tiết thứ 18

A MỤC TIÊU, YÊU CẦU

Tiếp tục rèn luyện các kĩ năng sử dụng Átlat, kĩ năng xử lí số liệu, vẽ và phân tích biểu đồ, bảng thống kê

Hoạt đông 1: Giải đáp thắc mắc của

học sinh

HS: Nêu vấn đề

GV: Giải quyết vấn đề

1 Giải đáp thắc mắc của học sinh

- Nội dung kiến thức

Trang 37

Trang 38

BÀI 17- LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM

Ngày soạn 17/12/2012

A MỤC TIÊU, YÊU CẦU Sau bài học, HS cần:

- Kiến thức: Hiểu và trình bày được một số đặc điểm của nguồn lao động và việc sửdụng lao động ở nước ta Hiểu được vì sao việc làm đang là vấn đề gay gắt của nước

ta và hướng giải quyết

- Kĩ năng: Phân tích số liệu thống kê, biểu đồ về nguồn lao động, sử dụng lao động,việc làm: Cơ cấu lđ có việc làm phân theo trình độ chuyên môn, kĩ thuật, cơ cấu lđphân theo khu vực kinh tế, theo thành phần kinh tế, theo thành thị và nông thôn

Hoạt động 1: Tìm hiểu nguồn lao động

- Hạn chế: Chất lượng nguồn lao động cònnhiều hạn chế so với yêu cầu chung

Hoạt động 2: Tìm hiểu cơ cấu lao động

HS:

+ Dựa vào bảng 17.2, em có nx gì về cơ

cấu và sự thay đổi cơ cấu lđ theo các ngành

KT ở nước ta? Nguyên nhân?

GV: Kết luận ->

+ Dựa vào bảng 17.3, em có nx gì về cơ

2 Cơ cấu lao động

a/ Cơ cấu lao động theo các ngành kinh tế

- LĐ nước ta chủ yếu tập trung chủ yếu ởkhgu vực sx vật chất: 73,5% nhất là khuvực NLNN

- Có sự thay đổi cơ cấu, cụ thể nguyênnhân

b/ Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế

- Lao động trong khu vực KT trong nước

Trang 39

cấu và sự thay đổi cơ cấu lđ theo thành

phần KT ở nước ta? Nguyên nhân?

GV: Kết luận ->

+ Dựa vào bảng 17.4, em có nx gì về cơ

cấu và sự thay đổi cơ cấu lđ theo thành thị

và nông thôn ở nước ta? Nguyên nhân?

c/ Cơ cấu lđ theo thành thị và nông thôn

- LĐ tập trung chủ yếu ở nông thôn: dotrình độ thấp và yêu cầu của công việc

- LĐ ở khu vực thành thị ngày càng tăng

- Ảnh hưởng: nhìn chung ns lđ XH ngàycàng tăng song vẫn thấp so với TG, thunhập thấp , chưa sử dụng hết quỹ thờigian lđ

Hoạt động 3: Tìm hiểu vấn đề việc làm

và hướng giải quyết việc làm ở nước ta

HS: HĐ cá nhân

+ Chứng minh việc làm lại là vđ gay gắt ở

nước ta?

+ Giả sử em được giao nhiệm vụ đề ra

cách thức giải quyết vđ việc làm, em sẽ có

những lời khuyên như thế nào đến người lđ

nước ta? Để gq vđ việc làm, em có những

bp gì?

GV: Chuẩn kiến thức

3 Vấn đề việc làm và hướng giải quyết việc làm

- Việc làm đang là vđ cấp thiết vì:

+ Tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm còncao

+ Do LLLĐ đông, KT chậm PT, cơ cấungành nghề, đào tạo chưa hợp lí

- Biện pháp: Phân bố lại dân cư, chính sáchdân số, biện pháp để sử dụng nguồn laođộng

4 Củng cố bài: Nhấn mạnh nội dung bài học.

5 Hướng dẫn về nhà: Vẽ biểu đồ cơ cấu lao động phân theo trình độ chuyên môn kĩ

thuật ở nước ta

D RÚT KINH NGHIỆM

Trang 40

BÀI 18 - ĐÔ THỊ HÓA

Ngày soạn 18/12/2012

A MỤC TIÊU, YÊU CẦU Sau bài học, HS cần:

- Kiến thức: Hiểu được một số đặc điểm đô thị hóa ở nước ta Nguyên nhân và tácđộng đến kinh tế xã hội Biết được sự phân bố mạng lưới đô thị ở nước ta

- Kĩ năng: Sử dụng ban rđồ và Atlat để nhận xét mạng lưới các đô thị lớn Vẽ và phântích biểu đồ, số liệu thống kê về số dân và tỉ lệ dân đô thị ở Việt Nam

B CHUẨN BỊ

Thầy: Tranh ảnh, số liệu thống kê trong SGK Trò: Át lát Địa lí VN

C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ: Phân tích tác động của đặc điểm dân số nước ta đối với sự phát

triển KT XH và môi trường

3 Bài giảng:

Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm

của đô thị hóa ở nước ta

HS:

+ Hãy nêu khái niệm đô thị hóa

+ Đặc điểm đô thị hóa ở nước ta

+ Nguyên nhân dẫn đến tình trạng

đô thị hóa ở nước ta diễn ra chậm

chạp và trình độ thấp

+ Bài tập (Bảng phụ) -> KL:

HS: Dựa vào bảng 18.1, nx sự thay

đổi số dân TT và tỉ lệ dân TT trong

dân số cả nước gđ 1990-2005

HS: Dựa vào B.18.2, nx sự phân bố

đô thị và số dân đô thị giữa các

- Trình độ Đô thị hóa nước ta thấp: xuống cấp về

cơ sở vật chất đô thị, đa số đô thị nhỏ, đời sống dân cư còn thấp

- Quá trình đô thị hóa không giống nhau giữa các thời kì và giữa 2 miền Bắc-Nam

- Số dân đô thị /đô thị cao nhất ĐNB, thấp nhất TDMNBB, chứng tỏ sức hấp dẫn và trình độ đô thị

Ngày đăng: 10/07/2021, 05:54

w