Công thức hóa học MnAx : M là kim loại có hóa trị x, kim loại liên kết với gốc axit Công thức của muối gồm kim A là gốc axit có hóa trị n.. Tên gọi: loại và gốc axit Tên muối = tên kim l[r]
Trang 1Tuần 29 Ngày soạn : 28/03/2013 Tiết 56 Ngày giảng : 30/03/2013
Bài 3 7 : AXIT – BAZƠ – MUỐI (Tiếp theo).
I MỤC TIÊU : Học xong bài này, học sinh phải:
1 Kiến thức : Biết được:
- Định nghĩa muối theo thành phần phân tử.
- Cách gọi tên muối
- Phân loại muối
2 Kỹ năng:
- Phân loại được axit, bazơ, muối theo công thức hóa học cụ thể.
- Viết được CTHH của một số axit, bazơ, muối Khi biết hóa trị của kim loại và gốc axit
- Đọc được tên một số axit, bazơ, muối theo CTHH cụ thể và ngược lại
- Phân biệt được một số dung dịch axit, bazơ cụ thể bằng giấy quỳ tím
- Tính được khối lượng một số axit, bazơ, muối tạo thành trong phản ứng
3 Thái độ:
- Tạo hứng thú học tập bộ môn cho học sinh
4 Trọng tâm:
- Định nghĩa muối
- Cách gọi tên muối
- Phân loại axit, bazơ, muối
II
CHUẨN BỊ :
1 Đồ dùng dạy học:
a Giáo viên: bảng phụ.
b Học sinh: làm bài, đọc trước bài mới, xem lại bài tính chất hóa học của nước.
2 Phương pháp:
- Nêu và giải quyết vấn đề
- Đàm thoại gợi mở
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức lớp (1’):
2 Kiểm tra b ài cũ : (6’)
?1 Cho các hợp chất sau: CuO, NaOH, HCl, Fe2O3, H2SO4, Fe(OH)3, H2SO3, Ba(OH)2, NaCl Hãy phân loại và gọi tên các chất đó
3 Vào b ài mới : ( 32 ) ’ GV nêu vấn đề: NaCl không là oxit, không là axit, không phải là bazo Vậy NaCl thuộc loại hợp chất nào chúng ta cùng vào tìm hiểu ở tiết học hôm nay
Hoạt động 1: Tìm hiểu về muối, phân loại và cách gọi tên muối (10’)
Trang 2GV yêu cầu học sinh viết công
thức của một số muối mà em
biết
GV cho thêm ví dụ
Từ đó giáo viên cho học sinh
hoàn thành bảng 3 với hệ
thống câu hỏi:
?1 Em có nhận xét gì về thành
phần phân tử của muối ?
?2 Vậy muối là gì ?
?3 Công thức hóa học của
muối được ghi như thế nào ?
GV giải giới thiệu: khi ta tiến
hành thay thế một hay nhiều
nguyên tử H của axit ta được
muối Vì vậy khí muối không
còn nguyên tử H axit là muối
trung hòa, phân tử muối còn
nguyên tử H axit ở gốc axit là
muối axit
Vậy muối được phân làm mấy
loại: đó là những loại nào?
GV giới thiệu cách đọc tên
muối :
Tên muối = tên KL + tên gốc
axit
(thêm hóa trị nếu KL
có nhiều hóa trị)
GV giới thiệu cách đọc tên gốc
axit: -HCO3, HPO4, H2PO4
GV yêu cầu học sinh gọi tên
các muối trong bảng 3
HS cho ví dụ
Điền vào chỗ trống trong bảng
và trả lời
Phân tử có kim loại và gốc axit Muối là hợp chất tạo thành từ kim loại liên kết với gốc axit Công thức của muối gồm kim loại và gốc axit
HS lắng nghe
Chia 2 loại muối : Muối trung hòa và muối axit
HS chăm chú lắng nghe và ghi bài
HS thực hiện đọc tên một số muối
III.MUỐI
1 Khái niệm
Phân tử muối gồm một nguyên tử kim loại liên kết với 1 hay nhiều gốc axit
VD: NaCl, K2SO4, Fe2(SO4)3, Ca(HCO3)2
2 Công thức hóa học
MnAx : M là kim loại có hóa trị x,
A là gốc axit có hóa trị n
3 Tên gọi:
Tên muối = tên kim loại + tên gốc axit (kèm hóa trị nếu kim loại có nhiều hóa trị)
4 Phân loại
1 Muối axit: Ca(HCO3)2, NaHCO3…
2 Muối trung hòa: NaCl, K2SO4,
Fe2(SO4)3…
Hoạt động 2: Luyện tập (22’)
- GV treo bảng phụ bài tập :
GV yêu cầu : nhóm 1 + nhóm
5 : làm bài tập 1
nhóm 2 + nhóm
4 : làm bài tập 2
nhóm 3 + nhóm
6 : làm bài tập 3
- Hết thời gian thảo luận nhóm,
GV mời đại diện các nhóm lên
bảng hoàn thành bài tập
- GV treo bảng phụ bài tập 2 :
Trung hòa dung dịch có chứa
Bài 1: Lập CTHH của các của
các axit có gốc axit sau: -Cl,
=SO4, =S, -NO2, =CO2, phân loại axit và gọi tên các axit đó
Bài 2: Lập CTHH bazo của các
kim loại sau: Ca, Fe(III), Mg,
K, Cu, phân loại bazo và gọi tên
Bài 3: Lập CTHH của muối
gồm kim loại và gốc axit trong axit và bazo ở trên, gọi tên các bazo đó
Bài 4: Giải:
a/ PTHH: H2SO4 + 2NaOH
IV BÀI TẬP:
Trang 39,8 gam axit H2SO4 bằng dung
dịch NaOH.Sau phản ứng thu
được muối Na2SO4 và 1 lượng
hơi nước
a/ Viết PTHH của phản ứng
b/ Tính khối lượng muối thu
được sau phản ứng
c/ Gọi tên các chất có trong
PTHH
GV gọi lần lượt từng học sinh
lên bảng hoàn thành bài tập
GV nhận xét
Na2SO4 + H2O Theo PTHH : 98(g) 142(g)
Theo đề bài : 9,8(g)
? (g) b/ Khối lượng muối thu được sau phản ứng là:
(142 x 9,8) : 98 = 14,2 (g)
c/ Gọi tên :
H2SO4 : Axit suphuric
NaOH : Natri hidroxit
Na2SO4 : Natri sunphat
B ng 3 ả
Canxi
hidrocabonat Ca(HCO
4 Củng cố – Dặn dò : (6’)
a Củng cố: (5’)
- GV hệ thống lại nội dung chính của bài
- GV gọi học sinh làm bài tập 6/sách giáo khoa/130
b Dặn dò: (1’)
- Nhận xét tình hình học tập của lớp
- Dặn dò: + Về nhà học bài, làm bài tập:1,2,3,4,5 sách giáo khoa/130
IV Nhận xét - Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………