1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quan trắc chuyển vị đỉnh cừ The Ruby -HL

26 51 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 2,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quan trắc chuyển vị đỉnh cừ Quan trắc chuyển vị đỉnh cừ Quan trắc chuyển vị đỉnh cừ Quan trắc chuyển vị đỉnh cừ Quan trắc chuyển vị đỉnh cừ Quan trắc chuyển vị đỉnh cừ Quan trắc chuyển vị đỉnh cừ

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG QUAN TRẮC BIẾNDẠNG CÔNG TRÌNH LÂN CẬN VÀ

Trang 2

ĐỀ CƯƠNG QUAN TRẮC BIẾN DẠNG CÔNG TRÌNH LÂN CẬN VÀ

CHUYỂN VỊ TƯỜNG CỪ

DỰ ÁN: KHU CHUNG CƯ, KHÁCH SẠN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ ĐỊA ĐIỂM: Ô ĐẤT KS2 KĐT CAO XANH – HÀ KHÁNH A, PHƯỜNG

CAO XANH, TP HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH

Trang 3

MỤC LỤC

A TỔNG QUAN CÔNG TRÌNH VÀ GÓI THẦU

I Khái quát về công trình:

Trang 4

Địa điểm: Ô đất KS2, KĐT Cao Xanh – Hà Khánh A, phường Cao Xanh, TP Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh

II Phạm vi công việc

tính

Khối lượng

I Quan trắc chuyển vị ngang tường cừ

1 Khoan tạo lỗ, cung cấp, lắp đặt ống quan trắc chuyển vị ngang

3 Khoan tạo lỗ, cung cấp, lắp đặt ống quan trắc chuyển vị ngang

4

II Quan trắc chuyển vị đỉnh cừ bằng máy toàn đạc điện tử

III Quan trắc lún nền đường

IV Quan trắc lún công trình lân cận

1 Cung cấp, lắp đặt mốc quan trắc lún công trình lân cận Mốc 3

V Quan trắc nghiêng công trình lân cận

1 Cung cấp, lắp đặt mốc quan trắc nghiêng công trình lân cận Mốc 3

III Căn cứ thực hiện

- Hồ sơ yêu cầu Chủ đầu tư;

- Hồ sơ thiết kế thi công công trình;

- Tiêu chuẩn Việt nam TCVN 9360:2012 Qui trình xác định độ lún công trình dân dụng vàcông nghiệp bằng phương pháp đo cao hình học;

+ TCVN 9400:2012 Nhà và công trình dạng tháp – xác định độ nghiêng bằng phương pháptrắc địa;

- TCVN 9381:2012 Hướng dẫn đánh giá mức độ nguy hiểm của kết cấu nhà;

- TCVN 10304-2014 Móng cọc tiêu chuẩn thiết kế;

Và các tài liệu khác có liên quan

Trang 5

B NỘI DUNG CÔNG VIỆC

I QUAN TRẮC CHUYỂN VỊ NGANG TƯỜNG CỪ

I.1 Mục đích

- Mục đích của quan trắc chuyển vị tường cừ là kiểm soát dịch chuyển ngang của tường vây,đồng thời kiểm soát áp lực của nền đất xung quanh công trình trong suốt quá trình thi côngtầng hầm

- Cung cấp số liệu ảnh hưởng của việc thi công tầng hầm đến công trình xung quanh thôngqua sự dịch chuyển ống quan trắc tường cừ;

- Cảnh báo các sự cố (nếu có) trong quá trình thi công tầng hầm công trình;

Giới hạn cảnh báo nguy hiểm:

Hiện tại các giá trị chuyển vị ngang, đứng, đất nền xung quanh hố đào chưa được đề cập trong các tiêu chuẩn Việt Nam và Quốc tế,

Cảnh báo độ dịch chuyển được đưa ra bởi đơn vị Tư vấn thiết kế phần ngầm

I.2 Thiết bị vật tư và dụng cụ đo:

Tên máy EAN 26 R1 hãng Encardio Rite của Ấn độ

Sai số hệ thống đầu đo 0.07mm/500mm

Trang 6

Hình ảnh

- Đầu đo nghiêng

Đầu đo nghiêng có bánh xe chạy theo các rãnh dọc trong ống casing, đầu đo bao gồm haitốc kế cân bằng lực (accelerometer) Một tốc kế đo độ nghiêng trong mặt phẳng của cácbánh xe đầu đo nghiêng (gọi là mặt phẳng A) Tốc kế còn lại đo độ nghiêng trong mặt phẳngvuông góc với mặt phẳng của các bánh xe (gọi là mặt phẳng B Các số đọc thu được ở cáckhoảng cách đều đặn 0.5 m khi đầu dò được kéo từ đáy lên đỉnh của ống casing

- Cáp nối

Cáp nối được sử dụng để xác định độ sâu của ống casing đồng thời dây cáp này truyền dẫntín hiệu giữa đầu đo và bộ phận thu để truyền và thu dữ liệu đo Cáp nối được đánh dấu đềuđặn 0.5 m một

- Máy đo

Máy đo nghiêng nhận số liệu từ đầu đo nghiêng và được kết nối Bluetooth với điện thoại, sau khi tiến hành đo đạc tất cả các số liệu đo được lưu trữ trên điện thoại

I.3 Quy trình thực hiện lắp đặt

I.3.1 Nghiệm thu vật liệu ống nhựa chuyên dụng.

- Ống casing chuyên dụng phục vụ công tác quan trắc tường vây theo chiều sâu:

+ Ống Casing đường kính 70mm, dài 3m/ cây xuất xứ Hàn Quốc

+ Phụ kiện mang sông ống, nắp bịt trên, dưới ống casing

+ Giấy tờ CO, CQ sản phẩm

- Trình Chủ đầu tư và Tư vấn giám sát các giấy tờ liên quan đến vật liệu và tiến hành nghiệmthu đầu vào

I.3.2 Chuẩn bị mặt bằng thi công lắp đặt ống quan trắc.

Kiểm tra, đối chiếu với thiết kế trong đề cương và hợp đồng về khối lượng lắp đặt ống quantrắc

Trang 7

Trong trường hợp các vấn đề phát sinh khác làm tăng, giảm khối lượng theo như trong đềcương, hợp đồng cần thông báo cho Chủ đầu tư và Tư vấn giám sát để có biện pháp điềuchỉnh phù hợp.

I.3.3 Biện pháp thi công lắp đặt ống quan trắc.

- Sử dụng máy khoan XY-1 hoặc dàn khoan chạy điện khoan đường kính D90mm đến độsâu lắp đặt, 2 vị trí IC1 sâu 22m, 1 vị trí IC2 sâu 20 Sau đó rút bộ dụng cụ khoan lên và tiếnhành lắp đặt

- Chuẩn bị vật tư đầy đủ trước khi thi công: Ống casing, măng –sông, nắp bịt, khoan vít, keonhựa, băng keo,

- Tiến hành ráp nối các ống thông qua măng-sông, vít chặt ống, trám keo nhựa tăng độ kếtdính ống

- Lắp đặt ống vách với một bộ rãnh hướng về phía dự kiến có dịch chuyển Duy trì hướngthích hợp này trong quá trình lắp đặt Cố gắng sửa lại hướng của ống vách khi đã lắp đặt sẽlàm cho ống bị vặn

Trang 8

(Hình ảnh minh họa)

- Tiến hành dọn dẹp, hoàn trả mặt bằng cho đơn vị thi công phần ngầm

- Chờ khoảng 03 ngày để vật liệu quanh ống và đất nền ổn định tiến hành đo chu kỳ đầutiên Các chu kỳ tiếp theo sẽ đo đạc theo kế hoạch cụ thể thi công tại công trường

Trang 9

(Hình ảnh minh họa)

I.4 Đo đạc số liệu

I.4.1 Công tác kiểm tra thiết bị trước khi đo đạc

- Kiểm tra bánh xe đầu dò đảm bảo bánh xe quay đều, nếu cần thiết có thể lau chùi cácbánh xe và phun chất bôi trơn hoặc một lượng dầu nhỏ vào mỗi vòng bi

- Kiểm tra kẹp bánh xe đảm bảo chuyển động một cách tự do, thử bằng cách ấn kẹp bánh

xe vào thân đầu dò sau đó nhả ra rừ từ Kẹp bánh xe cần quay hoàn toàn trở lại vị trí banđầu

- Kiểm tra khe hở trong các bánh xe và kẹp bánh xe

- Kiểm tra các đinh vít đảm bảo còn dùng tốt

- Kiểm tra các đầu nối và các miếng đệm hình chữ O để phát hiện sự ăn mòn

I.4.2 Công tác đo

- Nối đầu đo với thiết bị thu số liệu

- Đặt đầu đo vào hộp bảo vệ trong khi vận chuyển giữa các vị trí đo

- Trải tấm chất dẻo hoặc bạt nhựa gần nơi lắp đặt ống casing đảm bảo việc giữ cho thiết bịsạch sẽ

- Tiến hành đo đạc số liệu, mỗi điểm đo tiến hành đo 2 chiều đảo hướng 180 độ Chiềudương hướng A0 được quy ước là hướng cao của bánh xe cần đo, hướng A180 độ đượcquy ước là hướng thấp của bánh xe cần đo sau khi đảo chiều (Theo đúng hướng dẫn sửdụng của nhà sản xuất);

+ Lắp đầu đo, cáp truyền số liệu, bộ đọc ghi;

Trang 10

+ Khởi động bộ đọc ghi, vào dữ liệu ban đầu: Bao gồm các thông tin về vị trí đo, mã đầu đo,thông số của máy, chiều sâu ống đo, khoảng đo tối thiểu mỗi lần ghi số đọc, vị trí kết thúccủa điểm cuối;

+ Đưa đầu đo xuống đáy ống ;

+ Kéo đầu đo lên từng khoảng 50 cm;

+ Bấm nút để ghi số liệu;

+ Sau khi đo xong hướng dương A0, đảo chiều cần đo để đo hướng A180 Số liệu thu được

là hướng chuyển dịch chính theo phương A0, A180 là hướng vuông góc với tường vây(hướng chuyển dịch của tường vây về phía hố đào) và hướng B0, B180 là hướng vuông gócvới hướng A0

Chú ý: Chu kỳ đầu tiên cần tiến hành đo ít nhất 2 lần để chọn một bộ số liệu đại diện và quyước làm số liệu ban đầu Tất cả các kết quả đo sau đó sẽ được so sánh với bộ số liệu này.Luôn luôn sử dụng một vị trí chuẩn để kiểm tra độ sâu và đảm bảo đầu dò định vị đúng chỗ

(Hình ảnh minh họa)

I.4.3 Xử lý số liệu đo

+ Đơn vị quan trắc sẽ tiến hành xử lý số liệu và cho kết quả báo cáo nhanh trong vòng 12h sau khi kết thúc công tác đo đạc tại hiện trường Báo cáo kết quả quan trắc bản đóng dấu đỏ

sẽ bàn giao cho Chủ đầu tư và Tư vấn giám sát ở chu kỳ đo tiếp theo

Trang 11

+ Số liệu sau khi đo quan trắc tại hiện trường sẽ được kết nối với máy tính và được xử lý bằng phần mềm chuyên dụng Số liệu đo đạc được tại chu kỳ đầu sẽ được dùng làm số liệu gốc, từ đó chuyển vị ngang của tường vây tại mỗi chu kỳ tiếp theo chính là sự thay đổi độ lệch ngang của chu kỳ đó so với chu kỳ đầu;

+ Bảng kết quả thu được sẽ bao gồm giá trị chuyển dịch và biểu đồ chuyển dịch tại tất cảcác điểm đo dọc theo ống với khoảng cách 0,5m cho 1 điểm dữ liệu.Tại chu kỳ đầu tiên sốliệu thu được là giá trị chu kỳ gốc 0, từ chu kỳ thứ 2 trở đi kết quả có bảng giá trị chuyển dịch

và biểu đồ chi tiết từng vị trí đo;

+ Sai số thiết bị trong quá trình đo đạc (theo nhà sản xuất): trung bình sai số tuyến tính đạt

±6mm/25m (6mm cho 50 số đọc);

+ Xử lý số liệu theo phần mềm Digipro2 của nhà sản xuất

Biểu đồ và kết quả báo cáo được thể hiện như sau:

Trang 12

(Hình ảnh minh họa)

Trang 13

(Hình ảnh minh họa)

+ Cột A0 là số liệu dịch chuyển theo phương ngang vuông góc với tường vây.

+ Cột A180 là số liệu dịch chuyển theo phương ngang ngược chiều với hướng A0

+ Cột B0 là số liệu dịch chuyển theo phương vuông góc với hướng A0-A180.

+ Cột B180 là số liệu dịch chuyển thương phương ngược chiều với hướng B0.

+ Cột Intial là số liệu đo ở chu kỳ đầu.

+ Cột Current là số liệu đo ở chu kỳ hiện tại.

+ Cột Intial Incr.Dev (mm) = (Intial A0-Intial A180)/100

+ Cột Current Incr.Dev (mm) = (Current A0- Current A180)/100

Trang 14

+ Cột Cum.Disp (mm) giá trị chuyển dịch cộng dồn theo chiều sâu đặt ống.

+ Cột Dethp là độ sâu của ống đo chuyển vị.

1 Biểu đồ chuyển vị theo 2 hướng.

+ Hướng A là hướng chuyển vị vuông góc với tường vây.

+ Hướng B là hướng chuyển vị vuông góc với hướng A.

I.5 Chu kỳ quan trắc:

Trước khi đào 1 chu kỳ/1 tuần Giai đoạn đi xuống 2 chu kỳ /tuần Giai đoạn đi lên 1 chu kỳ/tuần, 2 vị trí IC1 dự kiến 22 chu kỳ, 1 vị trí IC2 dự kiến 13 chu kỳ Trong trường hợp có dịchchuyển lớn tiến hành quan trắc theo yêu cầu của Tổng thầu,TVGS và CĐT

II QUAN TRẮC CHUYỂN VỊ ĐỈNH CỪ

II.3 Lắp đặt

Các mốc kiểm tra được hàn vào đỉnh cừ và được đánh số thứ tự từ C1 ÷ C19 và sắp xếpliên tiếp (Vị trí các mốc xem trong phụ lục Sơ đồ bố trí mốc quan trắc đi kèm)

Trang 15

Hình ảnh minh họa : Cấu tạo mốc quan trắc chuyển dịch ngang đỉnh cừ.

II.4 Xử lý số liệu đo

Để đánh giá được độ chính xác độ chuyển dịch của tường vây, phương pháp đo được thựchiện là phương pháp trắc địa đo biến đổi tọa độ (mục đích chính là xác định tọa độ của chu

kỳ này với chu kỳ trước của mốc kiểm tra) Phương pháp này áp dụng để tính các thông sốchuyển dịch của công trình theo cả hai trục tọa độ

Mối chu kỳ quan trắc được tiến hành như sau: Đo kiểm tra độ ổn định của các mốc cơ sởbằng biện pháp so sánh tọa độ giữa các chu kỳ và tính giá trị đổi hướng của các điểm kiểmtra

Mạng lưới quan trắc chuyển dịch ngang là mạng lưới được đo lặp ở các chu kỳ đo Trongmỗi chu kỳ dùng phần mềm chuyên dụng để tiến hành sử lý số liệu đo

Sau khi tính toán bình sai đảm bảo yêu cầu tiến hành xác định giá trị chuyển dịch ngangtheo hai phương x,y tại chu kỳ đo i và chu kỳ đo thứ j :

Qx = X(j) – X(i)

Qy = Y(j) – Y(i)Trong công thức (1) X(j), Y(j), X(i), Y(i) là toạ độ điểm quan trắc được xác định trong 2 chu kỳ i

và j tương ứng, Qx và Qy là giá trị chuyển dịch theo hướng trục X và trục Y

Giá trị vectơ chuyển dịch tổng hợp

2 2

Qx

Qy arctg

Trang 16

CD THEO PHƯƠNG Y

VECTƠ CD TỔNG HỢP

HƯỚNG CHUYỂN DỊCH

II.5 Chu kỳ quan trắc:

Trước khi thi công 1 chu kỳ/1 tuần, giai đoạn đi xuống 2 chu kỳ/1 tuần, giai đoạn đi lên 1 chu kỳ/1 tuần, dự kiến 30 chu kỳ

III QUAN TRẮC LÚN NỀN ĐƯỜNG VÀ QUAN TRẮC LÚN CÔNG TRÌNH LÂN CẬN

III.1 Mục đích quan trắc

Quan trắc lún nền đường :

Đo lún nền đường nhằm đánh giá độ lún, sụt nền đất khu vực ngoài tường chắn ảnh hưởng do quá trình thi công phần ngầm công trình.

Quan trắc lún, nghiêng nhà lân cận:

Xác định, đánh giá độ lún,nghiêng, tốc độ lún, nghiêng của nhà lân cận khi tiến hành đào móng công trình chính.

Số liệu lún, nghiêng là tài liệu gốc cho công tác thiết kế gia cố, sửa chữa các hư

hỏng của nhà lân cận (nếu có).

III.2 Xây dựng mốc

III.2.1 Mốc chuẩn

- Mốc chuẩn yêu cầu xây dựng theo cụm (hoặc thuê ở DA lân cận), xây dựng ít nhất 01 cụmgồm 03 mốc theo tiêu chuẩn TCVN 9360:2012 Trong đó sử dụng 03 mốc khoan sâu tươngđương hạng C

Vị trí mốc chuẩn phù hợp với các tiêu chuẩn hiện hành, được chọn ở nền đất ổn định lâudài, không nằm dưới các công trình kiến trúc cũng như hạ tầng kỹ thuật trong quy hoạch của

Trang 17

- Bên A bàn giao cho 03 mốc cơ sở đủ điều kiện để quan trắc.

III.2.2 Mốc quan trắc

Mốc lún nền đường sử dụng mốc đinh chuyên dụng (thép không rỉ) chiều dài 5-7cm đóng xuống mặt đường bê tông, đường nhựa vị trí lề đường ít bị xe cộ đi lại ảnh hưởng Phần đầu mốc có nhô lên để thuận tiện cho việc đặt mia Số lượng 36 mốc.

Hình minh họa: Mốc lún gắn nền đường Đối với nhà lân cận tiến hành gắn tại vị trí tường cột chịu lực gần móng công trình

Mốc đo lún được làm bằng thép đường kính D16-D18 chịu được các va đập thông thường

mà không làm ảnh hưởng tới sự ổn định của mốc Đầu mốc có dạng hình chỏm cầu để khiđặt mia lên, đế mia luôn tiếp xúc với điểm cao nhất của đầu mốc Phần đuôi mốc có tạo cácrãnh ngang chống xoay tạo sự liên kết bền vững, ổn định với kết cấu công trình Số lượng

03 mốc

Hình minh họa: Mốc gắn nhà lân cận

III.3 Thiết bị đo

Dùng máy thủy bình NA2 hoặc loại máy có độ chính xác tương đương

- Độ phóng đại ống kính 35 lần

- Độ nhạy ống thuỷ dài < 12”/2mm

Trang 18

- Dùng mia Inva chuyên dùng.

III.4 Phương pháp đo

Sử dụng phương pháp đo cao hình học tia ngắm ngắn với độ chính xác cao (đọc số đến0,01mm) Công tác đo được chia làm 2 bước:

Bước 1: Đo lưới chuẩn:

- Lưới chuẩn là lưới nối các mốc chuẩn với nhau Mục đích của việc đo lưới chuẩn làkiểm tra độ ổn định của các mốc chuẩn Việc đo lưới chuẩn được đo bằng thủy chuẩn hìnhhọc chính xác theo hai chiều đo thuận và đo ngược

- Trong quá trình đo đạc lưới cơ sở tuân thủ các hạn sai do tiêu chuẩn quy định đối với

đo lún cấp II

- Sai số khép vòng đo:

fh = ± 0,5 (mm)trong đó: n là số trạm đo

Bước 2: Dẫn độ cao từ các mốc chuẩn vào các mốc đo lún: Mục đích của việc dẫn độ caovào các mốc đo lún là để xác định độ cao thực tế của các mốc trong các chu kì hiện tại Việcdẫn độ cao vào các mốc đo lún được thực hiện bằng thủy chuẩn hình học chính xác mộtchiều

Trong quá trình đo đạc cần tuân thủ các hạn sai do quy phạm quy định đối với đo lún cấp IIIvới một số chỉ tiêu kĩ thuật như sau:

- Chiều dài tia ngắm không vượt quá 3m, trong trường hợp cá biêt khi đường đo dài và

sử dụng mia khắc vạch có bề rộng là 2mm thì cho phép tăng chiều dài của tia ngắm đến40m;

- Chênh lệch khoảng cách từ máy đến mia trước và mia sau không được vượt quá 1m.Tuy nhiên tùy thuộc vào điều kiện mặt bằng công trình mà chênh lệch khoảng cách ngắm cóthể tới 2-3m;

- Chênh lệch về chênh cao trên một trạm máy xác định theo thang chính và thang phụcủa mia Invar ( hoặc theo hai lần đọc số ) không được vượt quá 0.3mm;

- Sai số khép vòng đo:

fh =± 2 (mm)

trong đó: n là số trạm đo

Trang 19

III.5 Xử lý số liệu

Đơn vị quan trắc sẽ tiến hành xử lý số liệu và cho kết quả báo cáo nhanh trong vòng 24hsau khi kết thúc công tác đo đạc tại hiện trường Báo cáo kết quả quan trắc bản đóng dấu đỏ sẽ bàn giao cho Chủ đầu tư và Tư vấn giám sát ở chu kỳ đo tiếp theo

Các đại lượng đặc trưng cho độ lún của công trình được tính theo các công thức sau:

1 Độ lún tương đối của mốc thứ j trong chu kỳ thứ k so với chu kỳ thứ k-1 là:

j k

j k

j

2 Độ lún tổng cộng của mốc thứ j được tính bằng hiệu độ cao của mốc đó tại chu kỳ thứ k

và độ cao của nó tại chu kỳ đầu tiên

j j k

L - Độ lún tương đối của mốc thứ j (độ lún của mốc thứ j xảy ra trong khoản thời gian giữa

hai chu kỳ liên tiếp k và k-1);

j

tc

L - Độ lún tổng cộng của mốc thứ j (độ lún của mốc thứ j xảy ra trong khoản thời gian từ

chu kỳ đầu tiên đến chu kỳ thứ k);

H1 - Độ cao của mốc thứ j trong chu kỳ thứ nhất;

- Sai số trung phương đo độ lún được tính:

2 2

1 Hk Hk

m = − +

- Sai số giới hạn của độ lún được tính: (mL)gh = 2mL

3 Độ lún trung bình của công trình trong chu kỳ thứ k là

( )

n

L L

k td tb

(3)

n là số mốc quan trắc trên công trình

4 Độ lún trung bình tổng cộng của công trình trong chu kỳ thứ k là

( )

n

L L

k tc tb

(4)

5 Tốc độ lún trung bình của công trình trong chu kỳ thứ k là (tính bằng mm/tháng, một tháng lấy bằng 30 ngày)

Ngày đăng: 10/07/2021, 01:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w