KỲ QUAN TRẮC CƠ BẢN: Tại các kỳ quan trắc khí tượng cơ bản, phải quan trắc đầy đủ và lần lượt các yếu tố sau: • Quan trắc thời tiết hiện tại, thời tiết đã qua; • Quan trắc gió gồm có: quan trắc hướng gió, tốc độ gió, đặc điểm của gió, gió mạnh nhất, gió giật; • Quan trắc mây gồm có: Quan trắc lượng mây, loại mây, dạng mây, tính mây, mây phụ, mây nguồn gốc, độ cao chân mây; • Quan trắc tầm nhìn ngang; • Quan trắc nhiệt độ không khí gồm có: Quan trắc nhiệt độ lúc quan trắc, quan trắc các cực trị của nhiệt độ; • Quan trắc độ ẩm không khí; • Quan trắc áp suất khí quyển gồm có: Quan trắc khí áp hiện tại, đặc điểm biến thiên khí áp, biến thiên khí áp 3 giờ và 24 giờ qua; • Quan trắc giáng thuỷ gồm có: Quan trắc lượng giáng thuỷ, tính chất và cường độ giáng thuỷ; • Quan trắc trạng thái mặt đất, nhiệt độ mặt đất và nhiệt độ các lớp đất dưới sâu; • Quan trắc lượng bốc hơi. Các yếu tố sau khi quan trắc được ghi ngay vào sổ SKT1 và SKT3. KỲ QUAN TRẮC PHỤ: Tại các kỳ quan trắc này, phải quan trắc đầy đủ các yếu tố sau: • Quan trắc thời tiết hiện tại, thời tiết đã qua; • Quan trắc gió gồm có: Hướng gió, tốc độ gió, đặc điểm của gió, gió mạnh nhất, gió giật; • Quan trắc mây gồm có: Lượng mây, loại mây, dạng mây, tính mây, mây phụ, mây nguồn gốc và độ cao chân mây; • Quan trắc tầm nhìn ngang; • Quan trắc nhiệt độ không khí: Nhiệt độ lúc quan trắc; • Quan trắc độ ẩm không khí; • Quan trắc áp suất khí quyển gồm có: Khí áp hiện tại, đặc điểm biến thiên khí áp, biến thiên khí áp 3 giờ và 24 giờ qua; • Quan trắc giáng thuỷ. Các yếu tố sau khi quan trắc được ghi ngay vào sổ SKT2. TRÌNH TỰ QUAN TRẮC 1. KỲ QUAN TRẮC CƠ BẢN • Trước giờ tròn 30 phút:
Trang 19
10 11 12
15 17
16 16
2
Hình 1-1 Vườn khí tượng có kích thước 36m x36m
ĐỀ CƯƠNG QUAN TRẮC
4-Máy gió Vild bảng
Trang 2 KỲ QUAN TRẮC CƠ BẢN:
Tại các kỳ quan trắc khí tượng cơ bản, phải quan trắc đầy đủ và lầnlượt các yếu tố sau:
• Quan trắc thời tiết hiện tại, thời tiết đã qua;
của gió, gió mạnh nhất, gió giật;
tính mây, mây phụ, mây nguồn gốc, độ cao chân mây;
trắc, quan trắc các cực trị của nhiệt độ;
đặc điểm biến thiên khí áp, biến thiên khí áp 3 giờ và 24 giờ qua;
chất và cường độ giáng thuỷ;
• Quan trắc trạng thái mặt đất, nhiệt độ mặt đất và nhiệt độ các lớpđất dưới sâu;
Các yếu tố sau khi quan trắc được ghi ngay vào sổ SKT-1 và SKT-3
Tại các kỳ quan trắc này, phải quan trắc đầy đủ các yếu tố sau:
• Quan trắc thời tiết hiện tại, thời tiết đã qua;
gió mạnh nhất, gió giật;
mây phụ, mây nguồn gốc và độ cao chân mây;
• Quan trắc nhiệt độ không khí: Nhiệt độ lúc quan trắc;
biến thiên khí áp, biến thiên khí áp 3 giờ và 24 giờ qua;
Các yếu tố sau khi quan trắc được ghi ngay vào sổ SKT-2
Trang 3• Kiểm tra máy móc thiết bị, chuẩn bị sổ sách, bút, mực, giản đồ,dụng cụ chiếu sáng, thông tin liên lạc.
ngang, mây, hiện tượng thời tiết
• Quan trắc gió: Quan trắc hướng gió, tốc độ gió, đặc điểm gió bằngmáy gió EL, máy gió Tavid, WRS-91 và Young
+ Trường hợp Trạm có máy gió Munro, thì quan trắc gió vào thời điểmtrước khi đọc khí áp kế
+ Trường hợp các máy gió EL hoặc Tavid hoặc WRS-91 hoặc Munrohoặc Young hỏng phải quan trắc gió bằng máy gió Vild, thì quan trắcgió sau quan trắc mây
• Trước giờ tròn 10 phút đến trước giờ tròn 1 phút:
nhiệt độ đất dưới sâu bằng nhiệt kế hiện số, đọc số liệu trong nhà trướckhi quan trắc gió;
từng loại mây, loại mây, dạng mây, tính mây, dạng phụ và mây phụ,mây nguồn gốc, độ cao chân mây;
mốc nhiệt ký, ẩm ký;
• Xác định tầm nhìn ngang, hiện tượng thời tiết hiện tại và đã qua;
thiên khí áp;
chuyển điện vào 4 đến 5 phút sau giờ tròn
chậm quá 7 giờ 20 phút
o Trước giờ tròn 20 phút: chuẩn bị sổ sách, bút, dụng cụ chiếu sáng,thông tin liên lạc,
o Trước giờ tròn 10 phút đến giờ tròn:
độ ẩm không khí, tầm nhìn ngang, hiện tượng khí tượng, khí áp
Trang 4- Nếu quan trắc phục vụ bão, không quan trắc độ ẩm khôngkhí.
o Tính toán số liệu, thảo mã điện, chuyển điện từ 4 phút đến 5 phút saugiờ tròn
CHƯƠNG 2: MÂY VÀ QUAN TRẮC MÂY
Mây là tập hợp những giọt nước nhỏ hoặc những tinh thẻ băng nhỏ hoặc vừa hạt nước vừa hạt băng tập hợp lại, do kết quả của sự ngưng kết hơi nước trong khí quyển tạo thành ở cách mặt đất một độ cao nào đó
Họ mây Loại mây(chữ latinh) Tên Việtnam hiệuKý Độ cao(km)
LOẠI MÂY: căn cứ chủ yếu vào cấu trúc vật lý, đặc tính,hình dạng củ mây để phân chia thành 10 nhòm chính mỗi nhóm được gọi là một loại mây
DẠNG MÂY: căn cứ vào hình dạng hoặc cấu trúc nội bộ của mây để phân chia thành dạng mây có 14 dạng mây Mỗi loại mây có thể có nhiềudạng mây Nhưng trong mộtđám mây hoặc một màn mây, màn lớp mây của một loại mây chỉ có một dạng mây
TÍNH MÂY: Mây có thể thể hiện những đặc điểm riêng những đặc điểm
ấy có liên quan đến sự sắp xếp các phần tử to hoặc nhỏ , đọ trong suốt nhiều hay ít của mây
MÂY NGUỒN GỐC: Mây mà từ đó ó thể biến đổi hoặc phát sinh ra loạimây khác là “mây nguồn gốc” Có 2 trường hợp :
Trang 5• Một phần mây có thể biến đổi thành một loại mây khác, mây biến đổi đó đgl mây gốc Chúng được gọi bằng tên loại mây mới được hình thành, kèm theo tên loại nguồn gốc và thêm phụ từ “genitus”.
mây Ci, khi đó mây Ci được viết thành Cirrus altocumulogenitus, viếttắt là Ci acgen
+ Khi một phần của mây Cu (mây nguồn gốc) đã biến đổi thành mây Sc,khi đó mây Sc được viết thành Statocumulus cumulogenitus, viết tắt là
3. ĐỊNH NGHĨA TỪNG LOẠI MÂY
1) MÂY Ci (mây Ti-cirrus): mây riêng biệt hình sợi trắng mịn hoặc đám,dỉa trắng Những đám mây này có dạng sợi hoặc ánh mịn như tơ hoặc cảhai
bóng.gồm những phần tử mây rất nhỏ ,hình dạng như những hạt, nếpnhăn Kết hợp lại với nhau hay riêng biệt và sắp xếp đều đặn nhiều hay
ít Đa số các phàn tử mây có bề ngang biểu kiến nhỏ hơn
3) MÂY Cs ( mây Ti tầng): màn mây trng ,trắng nhạt, dạng tơ sợi, giopngsnhư tóc hoặc nhẵn lì, che cả bầu trời hay một phần, thường sinh ra hiệntượng quầng
trắng và xám, thường có bóng, gồm những phiến mỏng, khối tròn,cuộn, đôi khicos bộ phận dạng sợi hoặc mờ và có thể kết hợp lại hoặckhông Đa số các phần tử mây nhỏ sắp xếp đều đặn,thông thường có bềngang biểu kiến từ1-50 Qua mây Ac mỏng thường thấy tán Mặt Trờihoặc Mặt Trăng
5) MÂY As( Mây trung tầng): màn hoặc lớp mây màu xám hoặc xanh nhạt,
có những vết khía, dạng tơ sợi đồng nhất, che toàn thể hoặc một phầnbầu trời Có đôi chỗ mỏng để nhìn thấy trờ mờ mờ như qua một tấmkính mờ Mây Á không cho hiện tượng quầng
6) MÂY Sc( MÂY tầng tích): Đám, màn hoặc lớp mây màu xám hoặc trắngnhạt, gần như bao giờ cũng có bộ phận tối, gồm những khối tròn cuộn,
Trang 6hình bàn cờ, không có dạng sợi (trừ virga) và chúng có thể kết hợp lạihoặc không Đa số các phần tử mây sắp xếp đều đặn có bề ngang biểukiến lớn hơn 50
7) MẤY St( mây tầng): Lớp mây màu xám, chân mây gần đồng nhất, có thể cómưa phùn hoặc tuyết hạt Qua mây thì vành Mặt trời phân biệt rõ ràng Mây Stkhông sinh ra hiện tượng quầng (trừ khi nhiệt độ thấp) Đôi khi mây St thểhiện những đám mây tơi tả
8) MÂY Cu( mây tích): Mây riêng biệt thường đặc, bờ ngoài rõ rệt và pháttriển theo chiều thẳng đứng thành hình đồi, đỉnh tròn hoặc tháp, mà phầntrên phình lên tựa như hoa
9) MÂY Cb ( mây vũ tích): Mây lớn và đặc, phát triển theo chiều thẳngđứng dữ dội thành hình núi hoặc tháp đồ sộ, ít nhất một phần ở bộ phậntrên thường nhẵn lì hoặc có dạng sợi hoặc vết khía và gần như bao giờcũng dẹt Phần đó thường toả thành hình đe hoặc bó lúa
10)Chân mây thường rất đen, luôn luôn có mây thấp rách xác xơ, có kết hợpvới Cb hay không, đôi khi có giáng thuỷ không tới đất Mây Cb thườngcho mưa rào, sấm, chớp, đôi khi kèm mưa đá
4. ĐỊNH NGHIÃ DẠNG MÂY.
1) Dạng fib (dạng tơ sợi): Mây riêng biệt hoặc màn mây mỏng, hợp bởi
những sợi cong không đều, nhiều hay ít, không có hình móc câu hoặctúm Dạng mây này chủ yếu trong mây Ci và mây Cs
2) Dạng spi (dạng tơ sợi dày đặc): Mây đủ dầy, hiện lên màu xám nhạt khi
nhìn thấy về phía Mặt trời và có khả năng che cả Mặt trời dạng đámmây Dạng này có trong mây Ci
3) Dạng unc (Dạng móc câu): Mây thông thường có dạng dấu phẩy, hình
móc hoặc túm, đầu không có dạng sùi lên tròn Dạng mây này có trongmây Ci
4) Dạng cas (Dạng thành/lỗ châu mai) : Mây mà ít nhất có phần trên từng
chỗ sùi lên dạng tích hình những đồi, tháp nhỏ, thường có dạng lỗ châumai Trong những tháp đó, một số tháp có chiều cao lớn hơn chiềungang nhưng chung một đáy, trông như xếp thành hàng Dạng nàythường có trong các đám mây Ci, mây Cc, mây Ac
5) Dạng flo (Dạng kén túm): Dạng mây mà mỗi phần tử mây là một túm
nhỏ, phía dưới xác xơ nhiều hay ít, thông thường kèm theo giáng thuỷkhông tới đất (virga) Dạng này thường có trong các mây Ci, mây Cc vàmây Ac
6) Dạng str (Dạng màn lớp): Mây trải thành màn, hoặc lớp rộng theo chiều
ngang Dạng mây này có trong các loại mây Ac, mây Sc và đôi khi với
cả mây Cc
Trang 77) Dạng neb (Dạng sương mù): Mây tựa một màn sương mù hoặc một lớp
mù mịt, những bộ phận chi tiết không thể hiện ra Dạng mây này chỉ cótrong mây Cs và mây St
8) Dạng len (Dạng thấu kính): Mây hình thấu kính hoặc hạnh nhân, thường rất
dài và nói chung đường viền rõ rệt, đôi khi thể hiện vân ngũ sắc Những mâynày thường thấy trong hệ thống mây địa hình, nhưng cũng có thể xuất hiệntrong vùng mà điều kiện địa hình không có gì đặc biệt Dạng này thường cótrong mây Cc, mây Ac và mây Sc
9) Dạng fra (dạng mảnh xác xơ) : Mây hình mảnh không đều nhau, có dạng
xác xơ Dạng mây này có trong mây St và mây Cu
10)Dạng hum (dạng dẹt) : Mây có độ phát triển theo chiều thẳng đứng rất yếu,
dáng của chúng thường dẹt, có chiều cao nhỏ hơn chiều ngang Dạng mây này
có trong mây Cu
11)Dạng med (dạng trung gian): Mây có độ cao phát triển theo chiều thẳng đứng
trung bình, đỉnh thể hiện những chỗ sùi nhỏ, có chiều cao xấp xỉ chiều ngang.Dạng này có trong mây Cu
12)Dạng con (dạng dày đặc) :Mây phát triển rõ rệt theo chiều thẳng đứng,
những chỗ sùi lên ở bộ phận trên thường giống như hoa súp lơ, có chiềucao lớn hơn chiều ngang Dạng mây này thường có trong mây Cu
13)Dạng cal (dạng hói) :Mây phát triển mạnh theo chiều thẳng đứng, ít nhất
ở phần trên các chỗ sùi lên dạng tích đã bắt đầu mất đi, nhưng khôngchỗ nào có dạng sợi Những chỗ phình, sùi lên chuyển thành hình mộtkhối màu trắng nhạt, có ít nhiều vết thẳng đứng Dạng này có trong mây
Cb
14)Dạng cap (dang có tóc) :Mây có đặc điểm phát triển theo chiều thẳng
đứng dữ dội, ở phần trên có thể phân biệt phần dạng tơ sợi rõ rệt hoặccác vết khía và thường hình đe, lông hoặc mớ tóc lớn rối loạn nhiều hoặc
ít Dạng mây này thường có trong mây Cb Khi xuất hiện dạng mây nàythường kèm theo mưa rào, dông, tố và đôi khi có mưa đá Nó cũng thườngsinh ra mưa không tới đất rất rõ rệt dạng virga
5. ĐỊNH NGHĨA TÍNH MÂY.
1) Tính in (intorrtus - rối loạn) : Mây có sợi cong không đều và thường rối
loạn một cách bất thường Tính này có trong mây Ci
2) Tính ve (vertebratus - hình xương cá):Mây mà cách sắp xếp phần tử gợi
lên hình ảnh của xương sống, xương sườn hoặc xương cá Tính này cótrong mây Ci
3) Tính un (undulatus -Hình sóng): Đám, màn, lớp mây thể hiện tính sóng.
Hình sóng này có thể quan sát thấy ở lớp mây đồng nhất hoặc lớp mâynhiều phân tử riêng biệt hoặc kết hợp với nhau Đôi khi có thể thấy rõ
Trang 8ràng hai hệ thống sóng Tính này áp dụng cho những mây Cc, mây Cs,mây Ac, mây As và mây Sc.
4) Tính ra (Radiatus -rẻ quạt: Mây thể hiện dải rộng sắp xếp song hàng do
tác dụng của bối cảnh, trông như tập trung về 1 điểm ở chân trời hoặc nhiềukhi dải đó vắt chéo nhau trên bầu trời gọi là điểm ”phóng quang” Tính này
áp dụng cho mây Ci, mây Ac, mây As, mây Sc và mây Cu, gọi là mây Ci ra,mây Ac ra, mây As ra, mây Sc ra và mây Cu ra
5) Tính la (Lacunossus -tổ ong) : Đám, màn hoặc lớp mây khá mỏng, đặc biệt
có những lỗ tròn sắp xếp đều đặn nhiều hay ít Vành trong nhiều khi xác xơ.Cách sắp xếp những phần tử này và khoảng trống gợi lên hình ảnh tổ ong.Tính này áp dụng cho mây Cc và mây Ac
6) Tính du (Duplicatus -chồng chất): Đám, màn, lớp mây chồng lên nhau ở
những mực cao thấp khác nhau, đôi khi có bộ phận kết hợp nhau Tínhnày có ở mây Ci, mây Cs, mây Ac, mây As và mây Sc
7) Tính tr (Translucidus - thấu quang):Đám mây rộng, màn hoặc lớp mây
mà phần tử lớn đủ thấu quang để có thể xác định vị trí Mặt trời hoặc Mặttrăng Tính này có ở mây Ac, mây Sc, mây As và mây St, được gọi làmây Ac tr, mây Sc tr, mây As tr và mây St tr
8) Tính pe (Perlucidus - khe hở): Màn hoặc lớp mây rộng nhưng đôi khi có
những khoảng trống rất nhỏ giữa các phần tử, những khoảng trống đểtrông thấy Mặt trăng, Mặt trời, màu xanh da trời hoặc mây ở trên Tínhnày áp dụng cho mây Ac và mây Sc
9) Tính op (opacus - tế quang): Đám mây rộng, màn hoặc lớp mà phần lớn
đủ tế quang để che hoàn toàn Mặt trời, Mặt trăng Tính này áp dụng chomây Ac, mây As, mây Sc và mây St
Chương 4: Quan trắc hiện tượng khí tượng
o Thuỷ hiện tượng: là hiện tượng khí tượng bao gồm tập hợp những phần
tử nước lỏng hay đặc rơi xuống bề mặt hoặc lơ lưng trong không khí,hoặc bị gió thổi đưa lên cao hoặc đọng lại trong các vật thể ở mặt đất
+ Tập hợp những phần tử nước từ mây rơi xuống gọi là mưa (mưa phùn,mưa rào, mưa đá…)
+ Tập hợp những phần tử lơ lửng trong khí quyển như: sương, mù,
+ Tập hợp những giọt nước dưới dạng đọng lại trên bề mặt như: sương móc,sương muối,
o Thạch hiện tượng: là hiện tượng chủ yếu tập trung các phần tử rắn vàkhông phải là nướ, những phần tử ấy nhiều hay ít lơ lửng trong khôngkhí như: mù khô, khói, bụi cuốn hay cát cuốn hay gió nâng lên như bụi
o Quang hiệ tượng tượng: là những hiện tượng ánh sáng phát sinh ra bởiphản xạ, khúc xạ, nhiễu xạ hoặc gioa thoa ánh sáng từ mặt trời,mặt
Trang 9trăng như cầu vồng,quầng tán,hay cực quang.
o Điện hiện tượng: là hiện tượng phóng điện của điện khí quyển quấntsbằng mắt vá nghe được bằng tai, ghi lại được qua tần số máy
NỘI DUNG VÁ CÁCH QUAN TRẮC HIỆN TƯỢNG KHÍ TƯỢNG
1 Nội dung trắc hiện tượng khí tượng
Quan trắc hiện tượng khí tượng bao gồm các nội dung sau:
- Xác định loại và ký hiệu hiện tượng khí tượng,
- Xác định thời gian bắt đầu và kết thúc chính xác đến phút,
- Xác định cường độ và tính chất của hiện tượng khí tượng,
- Xác định hướng xuất hiện của một số hiện tượng khí tượng,
- Xác định hiện tượng thời tiết hiện tại và đã qua
2 Cách quan trắc hiện tượng khí tượng.
a) Xác định tên và ký hiệu hiện tượng
- Dựa vào định nghĩa và mô tả của hiện tượng khí tượng,
- Dựa vào mây và hệ thống thời tiết gây lên hiện tượng khí tượng,
- Các hiện tượng khí tượng không có trong bảng các loại hiện tượng
ta phải quan sát, ghi chép rõ ràng tỉ mỉ rồi báo riêng về Trung tâm Khítượng Thủy văn Quốc Gia
b Xác định thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc
- Thời điểm bắt đầu: là thời điểm bắt đầu hiện tượng mới hình thànhhoặc xuất hiện
- Thời điểm kết thúc: là thời điểm mà hiện tượng đã kết thúc hoặcbiến dạng, biển đổi sang hiện tượng khí tượng khác
Ví dụ: có mưa từ lúc 7 giờ 10 phút đến 8 giờ 20 phút Khi đó ta ghinhư sau:
• 710-820
- Nếu trạm không theo dõi thời tiết liên tục trong ban đêm nên khôngxác định được thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc thì Trung tâm Khítượng Thủy văn Quốc Gia quy định được viết lại như sau:
+ Những hiện tượng xảy ra sau quan trắc 19h kết thúc trước 1h thìghi là trước đêm: tđ (trước đêm sau 22h nhưng trước 1h)
+ Những hiện tượng xảy ra sau quan trắc 1h kết thúc trước 6h thì ghi
là sau đêm: sđ (sau đêm là sau 1h nhưng trước 6h)
Ví dụ: Có sương mù xuất hiện lúc 20h10 đến 1h quan trắc vẫn có sương
mù, đến 6h thì hết
≡ 2010-100 ≡ 100-sđ
Trang 10Ví dụ: Lúc 1h quan trắc thấy chớp hướng NNE nhưng 6h hết chớpghi:
.4.1 Mây Ci
2.4.1.1 Cấu tạo vật lí
Hầu hết mây Ci được cấu tạo bằng các tinh thể băng, đá rất nhỏ, vì thế
có đầu nhọn, độ trong suốt của mây lớn Đối với mây Ci, quầng cũng cóthể xuất hiện nhưng ít khi thấy Quầng gần như không bao giờ đủ vòng,
vì mây Ci hẹp bề ngang
2.4.1.2 Nguồn gốc của mây Ci
Mây Ci thường từ giáng thuỷ không tới đất (vir) của mây Cc và mây Acphát triển thành (Ci ccgen hoặc Ci acgen) hoặc từ phần trên của mây Cb(Ci cbgen) chuyển thành
Trang 11Mây Ci cũng có thể hình thành do sự biến đổi không đều của mây Cs(khi phần mỏng của mây Cs tan dần đi, phần mỏng còn lại do những chỗdày hơn (Ci csmut)).
2.4.1.4 Các dạng của mây Ci
thẳng hoặc cong nhiều hơn hay ít không đều nhau, đầu bao giờ cũngnhọn, không có hình móc hay túm, thường phân biệt được rõ ràng trongphần lớn đám mây (hình 2-44)
xám, thường hình dấu phẩy, một đầu giống móc hoặc túm, nhưng không
có chỗ phình, tròn (hình 2-45)
đầy đủ thì mầu xám, nếu nhìn về phía Mặt trời Khi Mặt trời bị chekhuất, rìa mây tối hoặc có bóng Thông thường Ci spi có nguồn gốc từđỉnh mây Cb (hình 2-46)
tháp nhỏ hoặc những khối mây có cùng chung một đáy, có một vài chỗtrồi lên, đôi khi có hình lỗ châu mai, chỗ phồng lên hình tháp có bề rộngkhoảng 10 khi quan sát mây ở quá 300 trên chân trời (hình 2-47)
riêng biệt, bề rộng túm khoảng 10 khi quan sát mây ở một góc quá 300
trên chân trời (hình 2-48)
xếp thành hình xương sống, xương sườn, hoặc hình xương cá (hình 51)
sắp xếp chồng lên nhau ở các mực cao khác nhau chút ít, đôi khi kết hợplại ở một vài chỗ Tính này thường thấy ở Ci fib và Ci unc (hình 2-52)
2-53)
2.4.2 Mây Cc
2.4.2.1 Cấu tạo vật lí của mây Cc
Mây Cc gần như chỉ gồm tinh thể đá, đôi khi có lẫn những hạt nước quá
Trang 12lạnh, những hạt nước này cũng nhanh chóng biến thành tinh thể đá Đôikhi nhìn qua mây Cc có thể thấy vân ngũ sắc hoặc quầng.
2.4.2.2 Nguồn gốc của mây Cc
Thông thường mây Cc do sự biến đổi của mây Ci hoặc Cs (Cc cimut và
Cc csmut), cũng có thể do phần tử của đám hay lớp mây Ac nhỏ đi màtạo thành Cc (Cc acmut)
2.4.2.4 Các dạng của mây Cc
này phát triển tương đối thành lớp, đôi khi có lỗ, khoảng trống
kính hoặc hạnh nhân, thường rất dài và thông thường cạnh rất rõ ràng.Những mây đó ít nhiều riêng biệt, rất mịn và trắng toàn bộ, đôi khi quansát thấy vân ngũ sắc
phần tử phát triển theo chiều thẳng đứng thành hình những tháp nhỏ, nhôlên từ một đáy chung ngang bằng Bề ngang tháp bao giờ cũng nhỏ hơn
10, khi quan sát mây ở một góc quá 300 trên chân trời Sự có mặt củamây này là dấu hiệu không ổn định ở mực cao và là một dấu hiệu củathời tiết xấu
dạng tích rất nhỏ, những đám ở thấp thì xác xơ nhiều hay ít, bề ngang mộttúm bao giờ cũng nhỏ hơn 10, khi quan sát mây ở một góc quá 300 trên chântrời Cũng như đối với Cc cas, sự có mặt của mây này là dấu hiệu không ổnđịnh của mực trên cao Cc flo đôi khi là do biến đổi từ Cc cas (hình 2-54)
2.4.2.5 Các tính của mây Cc
hay nhiều hệ thống sóng (hình 2-55)
sự phân bố đều nhiều hay ít những lỗ tròn mờ, nhiều lỗ có diềm xác xơ
Sự sắp xếp những phần tử mây và khoảng trống gợi lên hình một tổ ong(hình 2-56)
khi có dạng phụ mam (mamma) (hình 2-57)
2.4.3 Mây Cs
2.4.3.1 Cấu tạo vật lí của mây Cs
Mây như chỉ gồm tinh thể đá nhỏ rải rác, nhất là khi lớp mây không dàycho nên Cs có tính thấu quang, qua mây có thể thấy cả vành Mặt trời, trừkhi Mặt trời ở độ cao thấp Đôi khi Cs có một số tinh thể đá lớn để cóthể có một tốc độ rơi đáng kể sinh ra những vệt làm cho Cs có dáng tơi
Trang 132.4.3.2 Nguồn gốc của mây Cs
Mây Cs có thể phát sinh do sự kết hợp của phần tử Ci hoặc Cc (Cscimut, Cs ccmut), hoặc một phần của mây Cc (Cs ccgen) hoặc do sựmỏng đi của As (Cs asmut), hoặc do sự giải toả của đỉnh mây Cb (Cscbgen)
2.4.3.4 Các dạng của mây Cs
Cs khá mỏng, các vết khía dài có thể quan sát được Cs fib đôi khi pháttriển từ Ci fib hoặc Ci spi (hình 2-58)
màn mây Cs không thể hiện lên những chi tiết rõ Dạng màn mây có thểbiến đổi nhiều từ dạng mây này sang dạng mây khác, vì mây tương đốidầy nên ánh sáng thấy được ít (hình 2-59)
2.4.3.5 Các tính của mây Cs
lớp xếp chồng chất lên nhau ở những mực cao khác nhau chút ít, đôi khi
2.4.4.1 Cấu tạo vật lí của mây Ac
Phần lớn là những hạt nước, khi nhiệt độ xuống thấp mới hình thành tinhthể băng, hoặc những hạt nước bốc hơi đi, mây trở nên hoàn toàn là tinhthể đá Sự có mặt của các tinh thể đá có thể xuất hiện ở tất cả các dạngcủa mây Ac, biểu hiện rõ ở dạng Ac cas, Ac flo
2.4.4.2 Nguồn gốc của mây Ac
Ac có thể hình thành ít nhất do một số phần tử từ đám hoặc màn, lớpmây Cc (Ac ccmut) lớn dần lên hoặc từ một lớp mây Sc (Ac scmut)phân chia ra hoặc từ As, Ns biến đổi (Ac asmut Ac nsmut) Ac cũng cóthể phát sinh từ đỉnh mây Cu toả ra (Ac cugen), Ac cũng có thể quan sátđược ở trên hoặc gần bộ phận Cb (Ac cbgen)
2.4.4.4 Các dạng của mây Ac
- Dạng str (Altocumulus stratiformis) – Mây Ac phát triểnthành màn, hoặc lớp, gồm những phần tử riêng biệt hoặc kết hợp lại,dạng này thường có nhiều nhất (hình 2-60)
kính hoặc hạnh nhân, thông thường rất đài và đường cạnh rõ rệt Đám
Trang 14này còn gồm những phần tử nhỏ, tập hợp thành nhóm các phần tử kháđồng đều Trong trường hợp này, bóng đen rõ Đôi khi quan sát được vânngũ sắc (hình 2-61).
phận trên cũng có những chỗ sùi lên dạng tích thành những tháp nhỏ.Những phần tử mây dạng tích đều cùng chung một đáy ngang và nhìnnhư xếp thành hàng Khi nhìn phía cạnh đám mây, đặc điểm cas rất rõrệt (hình 2-62)
Sự có mặt của mây này là dấu hiệu bất ổn định ở mực cao ấy Khi chúngphát triển mạnh theo chiều thẳng đứng thì mây Ac cas trở thành Cu con
và đôi khi thành Cb
nhỏ dạng tích, bộ phận dưới của những túm ấy có hình dáng xác xơ vàthông thường kèm theo những dải tơ sợi (virga tinh thể đá) Sự có mặtcủa mây này là dấu hiệu bất ổn định ở mực cao ấy Mây Ac flo đôi khihình thành từ Ac cas mà đáy đã tan đi (hình 2-63)
2.4.4.5 Các tính của mây Ac
- Tính tr (Altocumulus translucidus) - Đám mây, màn mâyhoặc lớp mây Ac mà phần lớn đủ thấu quang, thể hiện vị trí Mặt trời hayMặt trăng Tính này thường gặp ở dạng str và dạng len
Ac mà khoảng cách giữa các phần tử có khoảng trống để nhìn thấy Mặttrời, Mặt trăng, nền xanh của bầu trời hoặc mây trên Tính này thườnggặp ở dạng str
mà phần lớn đủ tế quang để che hoàn toàn Mặt trời hoặc Mặt trăng.Thông thường mây Ac op có đáy khá bằng nhưng đôi khi cũng có thểkhông bằng và có những phần tử tách riêng biệt Tính này thể hiệnthường rõ rệt ở dạng str
riêng biệt, hoặc kết hợp thành những dải dài và rộng song hàng, hay sắpxếp thành hàng dọc, ngang, trông rõ các hệ thống mây hình sóng
dải song hàng, do tác dụng của phối cảnh, tựa như tập trung về một hoặchai điểm đối diện nhau ở chân trời
có những lỗ tròn phân bố đều đặn nhiều hay ít, nhiều lỗ có điểm xác xơ.Kiến trúc của mây tựa như hình tổ ong, các chi tiết thay đổi nhanh
Dạng phụ vir có thể xuất hiện với nhiều dạng dưới mây Ac, Ac sau khi