Hoàn cảnh sáng tác Bài thơ được sáng tác vào năm 1934 Xuất xứ In trong tập Mấy vần thơ- 1935 Thể loại Thơ tự do Bố cục - Đoạn 1 + 4: Tâm trạng của con hổ lúc sa cơ - Đoạn 2 + 3: Hoài ni
Trang 13 Tài liệu ôn thi vào lớp 10 môn Ngữ Văn
4 Tuyển tập HSG văn 6,7,8,9,10,11,12 hay và khó
5 Giáo án Văn học 6,7,8,9,10,11,12 chuyên đề,CV5512, PTNL
6 Tổng hợp tài liệu Nghị luận xã hội Hay
7 22 Giáo án chủ đề ngữ văn 7
PHẦN 1: ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN BÀI 1: NHỚ RỪNG (Thế Lữ)
A KI N TH C C B N:ẾN THỨC CƠ BẢN: ỨC CƠ BẢN: Ơ BẢN: ẢN:
Tác giả - Thế Lữ (1907- 1989), tên khai sinh là Nguyễn Thứ Lễ, Quê
quán: Bắc Ninh (nay thuộc huyện Gia Lâm, Hà Nội)
- Cuộc đời và sự nghiệp sáng tác:
+ Ông là nhà thơ tiêu biểu trong thơ mới hiện đại (1932 - 1945) + Ngoài viết thơ, Thế Lữ còn viết truyện với nhiều thể loại nhưtrinh thám, truyện kinh dị
+ Ông cũng hoạt động trên lĩnh vực sân khấu, có công trongxây dựng ngành kịch nói ở nước ta
+ Được nhà nước trao tặng giải thưởng Hồ Chí Minh về vănhọc nghệ thuật năm 2000
+ Tác phẩm tiêu biểu: Bên đường Thiên lôi, Mấy vần thơ…
- Phong cách sáng tác: Thơ ông dồi dào, đầy lãng mạn, qua đóthể hiện những ẩn ý sâu sắc vô cùng
Hoàn cảnh
sáng tác
Bài thơ được sáng tác vào năm 1934
Xuất xứ In trong tập Mấy vần thơ- 1935
Thể loại Thơ (tự do)
Bố cục - Đoạn 1 + 4: Tâm trạng của con hổ lúc sa cơ
- Đoạn 2 + 3: Hoài niệm của chúa sơn lâm về một thời oanh liệtgiữa chốn giang sơn hùng vĩ (quá khứ vàng son)
- Đoạn 5: Niềm khát khao tự do mãnh liệt
Giá trị nội
dung
Bài thơ mượn lời con hổ nhớ rừng để thể hiện sự u uất của lớpnhững người thanh niên trí thức yêu nước, đồng thời thức tỉnh ýthức cá nhân Hình tượng con hổ cảm thấy bất hòa sâu sắc với
Trang 2cảnh ngột ngạt tù túng, khao khát tự do cũng đồng thời là tâmtrạng chung của người dân Việt Nam mất nước bấy giờ.
Giá trị
nghệ thuật
Thơ tự do, linh hoạt về vần nhịp, số câu
B KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
- Giới thiệu tác giả và tác phẩm cần cảm nhận
- Thế Lữ (1907-1989) là nhà thơ tiêu biểu nhất của phong trào Thơ mới buổiđầu Hồn thơ ông dồi dào, lãng mạn đã để lại những ấn tượng khó phai tronglòng bạn đọc trong đó có bài thơ "Nhớ rừng" đã góp phần làm nên tên tuổi củanhà thơ
* Phân tích:
a Câu chú thích ở đầu
Ở đầu tác phẩm tác giả đã chú thích "Lời con hổ ở vườn bách thú" Đây phảichăng là cách tránh gây hiểu lầm? Giai đoạn đầu thế kỉ hai mươi nước ta đang làthuộc địa của thực dân Pháp Đời sống nhân dân khổ cực, lầm than, các vănnghệ sĩ cũng không thế tránh được sự kìm kẹp của thực dân Pháp Nền văn họcbấy giờ bị chia thành hai loại là văn học hợp pháp và văn học bất hợp pháp (củanhững người làm cách mạng) Vì vậy tác giả đã mượn lời con hổ để nói hộ nỗilòng mình Đi suốt tác phẩm là những lời bộc bạch như thế
b Cảm nhận khổ đầu: Hoàn cảnh bị ngục tù giam hãm
"Ngậm một nỗi căm hờn trong cũi sắt
Ta nằm dài, trông ngày tháng dần qua Khinh lũ người kia, ngạo mạn, ngẩn ngơ, Giương mắt bé giễu oai linh rừng thẳm.
Nay sa cơ, bị nhục nhằn tù hãm,
Đề làm trò lạ mắt thú đồ chơi, Chịu ngang bầy cùng bọn gấu dở hơi,
Và cặp báo chuồng bên vô tư lự"
Hai câu thơ đầu nhà thơ đã giới thiệu hoàn cảnh của con hổ Đó là cuộc sốngđang bị giam cầm, tù túng Nó luôn ý thức mình là một bậc đế vương ngự trịtrên ngai vàng, nên lòng nào tránh khỏi niềm u uất, cả một "khối căm hờn" Nỗiđau ấy khó diễn tả bằng lời, nó cứ nhân lên từng chút một Một “vị chúa tể” giờđây lại phải chịu kiếp sống "nhục nhằn tù hãm", để trở thành "một trò lạ mắt thứ
đồ chơi", phải chịu ngang bầy với những loại “tầm thường”, “dở hơi”, “vô tưlự” Đó chính là những bi kịch được đan xen trong tình huống với những đối lập.Viết bằng thể thơ tám chữ, được xem như là những cách tân mới trong thơ ca.Thơ ca đương thời không gò bó, mà linh hoạt bằng trắc, lời tâm sự càng dễthấm, dễ cảm
c Phân tích khổ 2 và khổ 3:
- Thất vọng trước thực tại, con hổ nhớ về thời quá khứ đầy huy hoàng đẹp đẽ
- Đó là thuở tung hoành với khí thế lẫy lừng
Trang 3- Thuở tự do nó sánh cùng thiên nhiên với tiếng thét của một loài chúa tể, bướcchân đầy dõng dạc, đường hoàng Khí thế của loài mãnh hổ đầy uy phong, muônloài không khỏi khiếp sợ, nể phục.
+ Bằng việc sử dụng biện pháp liệt kê tác giả đã khắc họa sinh động bức chândung của loài chúa tể
- Là chúa tể của muôn loài, thiên nhiên của cuộc sống tự do thật đẹp đẽ lôi cuốn
- Đó là cảnh đêm vàng bên bờ suối, những bình minh của những cây xanh vàtiếng chim và những buổi chiều "Lên láng máu sau rừng" Nhà thơ sử dụng liêntiếp các động từ: "Say mồi đứng uống","lặng ngắm", "Chiếm lấy" Đại từ "ta"thế hiện một tư thế đường hoàng, oanh liệt Nhưng hãy lặng lại xem Ta là "uốngánh trăng tan", ta đợi chết "mảnh mặt trời", những kết hợp từ đầy mới mẻ khôngchỉ vẽ lên thiên nhiên với những mảng màu lãng mạn và còn thấy tài năng củaThế Lữ trong biệt tài sử dụng tiếng Việt mà nhà phê bình Hoài Thanh đã khôngkhỏi ngạc nhiên khi đọc: "Thế Lữ như một viên tướng điều khiển đội quân Việtngữ bằng mệnh lệnh không thể cưỡng được"
- Nhưng những câu thơ lại được đặt liên tiếp những dấu hỏi Từ "Đâu" gieo lêntrong mỗi câu hỏi như thêm phần nhức nhối cho nỗi đau ấy Đẹp đẽ thế nào đócũng chỉ là một quá khứ xa xôi, trôi về cõi mơ trở về cõi thật niềm phẫn uấtbuộc phải cất nên lời than "Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu?"
d Hai khổ cuối
- Quá khứ đã dần tan, còn thực tại thì ngày càng rõ nét, tình cảnh éo le buộc nóphải cất nên nỗi niềm đầy phẫn uất Nhưng rốt cuộc sự tù túng chẳng thể giamnổi niềm thiết tha với tự do
- Rõ ràng hình ảnh con hổ là sự hóa thân của thi sĩ Thông qua đó ta thấy đượckhát khao giải phóng cái tôi cá nhân, cũng là niềm tâm sự nỗi đau trước cảnhdân tộc đang bị xiềng xích Vỉ thế đằng sau đó ta còn thấy đậm đà tình yêunước
e Đánh giá
- Mượn lời con hổ bị nhốt trong rừng bách thú, Thế Lữ muốn diễn tả sâu sắc nỗichán ghét thực tại tầm thường, tù túng đồng thời thể hiện niềm khát khao tự domạnh liệt và lòng yêu nước thâm kín
- Hình thức thơ mới mẻ, từ ngữ hình ảnh thơ sáng tạo, vần thơ tràn đầy cảm xúclãng mạn
- Bài thơ " Nhớ rừng" của Thế Lữ là một bài thơ hay không chỉ thành công ởmặt nội dung mà còn nghệ thuật, cho thấy cái tâm và cái tài của nhà thơ Với bàithơ, Thế Lữ xứng đáng là một trong những nhà thơ tiêu biểu của phong trào Thơmới cũng như văn học nước nhà
- Thơ ông thường mang nặng lòng thương người và niềm hoài cổ
- Ông đồ là bài thơ thành công xuất sắc nhất của Vũ Đình Liên
Trang 4- Nhà thơ Vũ Đình Liên đã xuất bản: Đôi mắt (thơ, 1957); Sơthảo lịch sử văn học Việt Nam (nghiên cứu, 1957); Nguyễn ĐìnhChiểu (nghiên cứu, 1957); Thơ Bô-đơ-le (dịch thuật, 1995).
- Tập thơ Bô-đơ-le công trình 40 năm lao động dịch thuật say mê
và nghiên cứu của ông đã được tặng thưởng của Hội Nhà văn ViệtNam (1996)
Hoàn cảnh
sáng tác
Từ đầu thế kỉ XX, nền văn Hán học và chữ Nho ngày càng suy vitrong đời sống văn hóa Việt Nam, khi mà Tây học du nhập vàoViệt Nam, có lẽ vì đó mà hình ảnh những ông đồ đã bị xã hội bỏquên và dần vắng bóng Vũ Đình Liên đã viết bài thơ Ông đồ thểhiện niềm ngậm ngùi, day dứt về cảnh cũ, người xưa
Bố cục
3 phần
- Phần 1: Khổ 1, 2: Hình ảnh ông đồ xưa
- Phần 2: Khổ 3,4: Hình ảnh ông đồ thời suy tàn
- Phần 3: Khổ 5: Nỗi niềm của tác giả
Giá trị nội
dung
Tình cảnh tàn tạ của nhân vật ông đồ, qua đó thấy được niềm cảm thương và nỗi nhớ tiếc của tác giả đối với cảnh cũ người xưa gắn liền với một nét đẹp văn hóa cổ truyền
a Khổ 1, 2: Hình ảnh ông đồ thời xưa
"Mỗi năm hoa đào nở người qua"
- Tết đến, hoa đào nở, phố xá tưng bừng, người xe nườm nượp qua lại → một khung cảnh đông vui, nhộn nhịp, một bức tranh giàu màu sắc
→ Ông đồ xuất hiện khi tết đến xuân về
"Bao nhiêu người thuê viết Tấm tắc ngợi khen tài".
- Ông là trung tâm chú ý, là đối tượng được mọi người ngưỡng mộ, tôn vinh
→ Hình ảnh ông đồ thân quen hoà cùng cái đông vui, náo nức của phố phường ngày giáp Tết Ông chính là một
trong những nơi gặp gỡ, hội tụ của văn hoá - tâm linh người Việt một thời
b Khổ 3, 4: Ông đồ thời suy tàn
"
Ông đồ vẫn ngồi đó qua đường không ai hay"
- Ông đồ "vẫn ngồi đấy", giữa phố xá đông đúc người qua lại nhưng lẻ loi, lạclõng, không ai biết, "không ai hay"
Trang 5- Tác giả không miêu tả tâm trạng ông đồ, nhưng bằng biện pháp nhân hoá, haicâu thơ: "Giấy đỏ buồn không thắm - Mực đọng trong nghiên sầu" Nỗi buồn tủithấm đẫm lên cả những vật vô tri vô giác.
- Ông đồ "ngồi đấy" chứng kiến và nếm trải tấn bi kịch của cả một thế hệ Đó là
sự tàn tạ, suy sụp hoàn toàn của nền Nho học
- Hình ảnh "lá vàng" lìa cành và "mưa bụi bay" trong trời đất mênh mang lànhững ẩn dụ độc đáo cho sự tàn tạ, sụp đổ đó
- Hai khổ thơ tả cảnh nhưng chính là để thể hiện nỗi lòng của người trong cảnh
Đó là nỗi xót xa lặng lẽ, nỗi đau đớn ngậm ngùi của lớp nhà nho buổi giao thời
c Khổ thơ cuối: Nỗi niềm của tác giả
- Hoa đào vẫn nở, Tết vẫn đến, quy luật thiên nhiên vẫn tuần hoàn, nhưng ngườithì không thấy nữa: "Không thấy ông đồ xưa"
- Tứ thơ: cảnh cũ còn đó, người xưa ở đâu và hình ảnh "người muôn năm cũ"người đọc niềm cảm thương, tiếc nuối vô hạn
"Người muôn năm cũ", trước tiên là các thế hệ nhà nho và sau đó còn là "baonhiêu người thuê viết" thời đó
- Vì vậy, "hồn" ở đây vừa là hồn của các nhà nho, vừa là linh hồn của nét sinhhoạt văn hoá truyền thống tốt đẹp đã từng gắn bó thân thiết với đời sống của conngười Việt Nam hàng trăm nghìn năm
- Hai câu cuối là câu hỏi nhưng không để hỏi mà như một lời tụ vấn Dấu chấmhỏi đặt ở cuối bài thơ như rơi vào im lặng mênh mông nhưng từ đó dội lên baonỗi niềm Đó là nỗi day dứt, tiếc nhớ, thương xót ngậm ngùi của tác giả và cũng
là của cả một thế hệ các nhà thơ mới Đó còn là nỗi mong ước tìm lại, gặp lại vẻđẹp của một thời đã qua
ĐỀ ĐỌC- HIỂU SỐ 1:
Cho hai câu thơ sau:
“Giấy đỏ buồn không thắm
Mực đọng trong nghiên sầu”
( SGK Ngữ văn 8, tập một)
Câu 1: Cho biết hai câu thơ trên trích trong bài thơ nào? Tác giả?
Câu 2: Chỉ ra biện pháp nghệ thuật trong hai câu trên.
Câu 3: Viết một đoạn văn ngắn nói rõ cái hay của hai câu thơ trên.
ĐỀ ĐỌC- HIỂU SỐ 2
Mở đầu bài thơ “ Ông đồ”, Vũ Đình Liên viết :
“ Mỗi năm hoa đào nở
Lại thấy ông đồ già …
Và kết thúc bài thơ , tác giả viết :
“ Năm nay đào lại nở
Không thấy ông đồ xưa …”
Câu 1 Kết cấu của bài thơ có điều gì đặc biệt? Lối kết cấu ấy có ý nghĩa gì? Câu 2 Nhận xét về vị trí của từ “lại” trong hai lần xuất hiện và ý nghĩa của nó ? Câu 3 Mỗi cách gọi “ ông đồ già” , “ ông đồ xưa” có ý nghĩa và giá trị biểu
cảm như thế nào ?
Trang 6Câu 4 Viết đoạn văn ngăn giới thiệu về Vũ Đình Liên và bài thơ Ông
Đồ( khoảng 5-7 câu )trong đó có sử dụng phép thế- gạch chân những từ sử dụngphép thế?
ĐỀ ĐỌC- HIỂU SỐ 3
Cho hai khổ thơ:
Mỗi năm hoa đào nở
Lại thấy ông đồ già
Bày mực tàu giấy đỏ
Bên phố đông người qua
Bao nhiêu người thuê viết
Tấm tắc ngợi khen tài
Hoa tay thảo những nét
Như phượng múa rồng bay
(“ Ông đồ”, Vũ Đình Liên)
Câu 1 Bài thơ Ông đồ được viết theo thể thơ nào? Thể thơ đó có tác dụng gì
trong việc thể hiện nội dung cảm xúc của bài thơ?
Câu 2 Nhận xét về ngôn ngữ và thủ pháp nghệ thuật tương phản được sử dụng
trong bài thơ
Câu 3
Hai khổ thơ trên trong bài thơ Ông đồ của Vũ Đình Liên đã gọi cho em những
cảm xúc gì? Viết thành đoạn văn biểu cảm (khoảng 10- 12 câu)
BÀI 3: QUÊ HƯƠNG (Tế Hanh)
A KI N TH ẾN THỨC CƠ BẢN: ỨC CƠ BẢN: C C Ơ BẢN: ẢN: B N:
Tác giả - Tế Hanh (1921- 2009), tên khai sinh là Trần Tế Hanh
- Quê quán: sinh ra tại một làng chài ven biển tỉnh Quảng Ngãi
- Cuộc đời và sự nghiệp sáng tác+ Ông có mặt trong phong trào thơ Mới ở chặng cuối với nhữngbài thơ mang nỗi buồn và tình yêu quê hương
+ Sau năm 1945, Tế Hanh sáng tác phục vụ cách mạng và khángchiến
+ Ông được nhà nước trao tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về vănhọc nghệ thuật
- Phong cách sáng tác: thơ ông chân thực với cách diễn đạt bằngngôn ngữ giản dị, tự nhiên và rất giàu hình ảnh, bình dị mà thathiết
Hoàn cảnh
sáng tác
- Bài thơ viết năm 1939, khi Tế Hanh đang học tại Huế trong nỗinhớ quê hương- một làng chài ven biển tha thiết
Xuất xứ Bài thơ được rút trong tập Nghẹn ngào (1939) và sau đó được in
trong tập Hoa niên (1945)
Thể loại Thơ
Bố cục - 2 câu đầu: Giới thiệu chung về làng quê
Trang 7- 6 câu tiếp: Cảnh dân chài bơi thuyền ra khơi đánh cá
- 8 câu tiếp: Cảnh thuyền cá về bến
- 4 câu tiếp: Nỗi nhớ làng chài, nhớ quê hương
Giá trị nội
dung
Bài thơ đã vẽ ra một bức tranh tươi sáng, sinh động về một làngquê miền biển Trong đó nổi bật lên hình ảnh khỏe khoắn, đầy sứcsống của người dân chài và cảnh sinh hoạt lao động chài lưới Qua
đó cho thấy thấy tình cảm quê hương trong sáng, tha thiết của nhàthơ
Giá trị
nghệ thuật
- Ngôn ngữ bình dị mà gợi cảm, giọng thơ khỏe khoắn, hào hùng
- Hình ảnh thơ phong phú, giàu ý nghĩa
- Nhiềuphép tu từ được sử dụng đạt hiệu quả nghệ thuật
C KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
- Giới thiệu vài nét về nhà thơ Tế Hanh:
+ Tế Hanh (1921 - 2009) là một trong những nhà thơ nổi tiếng của Việt Namtrong giai đoạn phong trào thơ mới cũng như giai đoạn thơ tiền chiến, tác giảcủa rất nhiều bài thơ về chủ đề quê hương đất nước
- Giới thiệu khái quát về bài thơ Quê hương:
+ Bài thơ Quê hương đã vẽ ra một bức tranh tươi sáng, sinh động về một làng
quê miền biển bằng cảm xúc chân thành giản dị của Tế Hanh với quê hương
* Khái quát về bài thơ
- Hoàn cảnh sáng tác: Bài thơ viết năm 1939, khi Tế Hanh đang học tại Huếtrong nỗi nhớ quê hương - một làng chài ven biển tha thiết Bài thơ được rút
trong tập Nghẹn ngào (1939) và sau đó được in trong tập Hoa niên (1945).
- Mạch cảm xúc: Bài thơ đã được viết bằng tất cả tấm lòng yêu mến thiên nhiên thơ mộng và hùng tráng, yêu mến những con người lao động cần cù, tình yêu quê hương sâu sắc của nhà thơ
* Phân tích bài thơ
- Bức tranh làng quê miền biển trong nỗi nhớ của tác giả (2 câu đầu):
"Làng tôi ở vốn làm nghề chài lưới Nước bao vây cách biển nửa ngày sông"
+ "Vốn làm nghề chài lưới": làng nghề truyền thống đánh bắt cá từ bao đời
+ Vị trí địa lí: làng quê sát ngay bờ biển, “nước bao vây”
=> Lời giới thiệu giản dị, mộc mạc không hoa mĩ, rườm rà thể hiện được sự gắn
bó, hiểu biết cùng nỗi nhớ của đứa con xa quê đối với làng quê thân thuộc trongtâm tưởng
- Cảnh lao động của người dân làng chài (6 câu tiếp theo)
+ Cảnh đoàn thuyền ra khơi đánh cá
Thời gian bắt đầu: "Sớm mai hồng" => gợi niềm tin, hi vọng
Không gian: “trời xanh”, “gió nhẹ”
=> Không gian thiên nhiên hiền hoà, tươi sáng và tràn đầy sức sống hứa hẹn mộtchuyến ra khơi bình an, thuận lợi
"Dân trai tráng" : hình ảnh con người hiện lên trong một vóc dáng khoẻ khoắn,
tràn đầy sinh lực
Trang 8Chiếc thuyền “hăng như con tuấn mã”: phép so sánh thể hiện sự dũng mãnh của
con thuyền khi lướt sóng ra khơi, sự hồ hởi, tư thế tráng sĩ của trai làng biển
“Cánh buồm như mảnh hồn làng”: phép ẩn dụ "cánh buồm" chính là linh hồn
của làng chài, hồn quê hương cụ thể gần gũi, đó là biểu tượng của làng chài quê
Phép nhân hóa “rướn thân trắng” kết hợp với các động từ mạnh: con thuyền từ
“con thuyền” được nhân hóa “im bến mỏi trở về nằm” kết hợp với nghệ thuật ẩn
dụ chuyển đổi cảm giác -> Con thuyền như một con người lao động, biết tự cảmnhận thân thể của mình sau một ngày lao động mệt mỏi
"Nhờ ơn trời, biển lặng cá đầy khoang": người dân làng chài biết ơn mẹ thiên
nhiên đã giúp đỡ để có một cuộc đánh bắt thuận lợi, mang về những thành quảtốt đẹp -> một nét đẹp trong phẩm chất của người dân chài
=> Bức tranh tươi sáng, sinh động về một làng quê miền biển và hình ảnh khỏekhoắn, tràn đầy sức sống, tinh thần lao động của người dân làng chài, gợi tả mộtcuộc sống bình yên, no ấm
- Nỗi nhớ da diết, tình cảm thắm thiết của tác giả với quê hương:
+ “màu nước xanh”, “cá bạc”, “chiếc buồm vôi”, “con thuyền rẽ sóng”,…
-> Một loạt các hình ảnh của làng quê được liệt kê thể hiện nỗi nhớ quê hương chân thành, da diết của tác giả
=> Từng hình ảnh giản dị đời thường của quê hương khắc sâu trong tâm khảm của nhà thơ
"Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá!"
+ “mùi nồng mặn” : mùi của biển khơi, cá tôm, mùi của con người là hương vị
đặc trưng của quê hương miền biển
=> Câu cảm thán không hề khoa trương mà với cùng mộc mạc chân tình như một lời nói thốt ra từ chính trái tim của người con xa quê với một tình yêu thủy chung, gắn bó với nơi đã bao bọc mình
* Đánh giá về nghệ thuật của bài thơ
- Thể thơ tám chữ phóng khoáng, bộc lộ cảm xúc giản dị, tự nhiên
- Các hình ảnh liên tưởng, so sánh, nhân hóa vô cùng độc đáo
- Ngôn ngữ giản dị, mộc mạc, giọng điệu nhẹ nhàng, da diết
- Kết hợp các phương thức miêu tả và biểu cảm, trữ tình
- Hình ảnh thơ giàu tính sáng tạo và gợi cảm
Một số nhận xét về thơ văn Tế Hanh:
"Tế Hanh là một người tinh lắm, Tế Hanh đã ghi được đôi nét rất thần tình về cảnh sinh hoạt chốn quê hương Người nghe thấy được cả những điều không hình sắc, không thanh âm như mảnh hồn làng, trên cánh buồm giương, như
Trang 9tiếng hát của hương đồng quyến rũ, con đường quê nho nhỏ Thơ Tế Hanh đưa
ta vào một thế giới rất gần gũi"
(Nhà phê bình văn học Hoài Thanh và Hoài Chân)
"Ngay từ lúc xuất hiện trong phong trào Thơ Mới, thơ Tế Hanh đã là hiện tượng vì sự "mộc mạc, chân thành", vì sự "trong trẻo, giản dị như một dòng sông".
(Nhà thơ Thanh Thảo)
"Trong thơ Việt Nam tiền chiến, ông chưa bao giờ tạo được một sự hấp dẫn
lạ lùng như Hàn Mặc Tử hoặc Nguyễn Bính, cũng không có lúc nào làm chủ thi đàn như Thế Lữ hoặc Xuân Diệu Nhưng ông vẫn có chỗ của mình Tập "Nghẹn ngào" từng được giải thưởng Tự Lực văn đoàn Từ sau 1945, ông vẫn làm thơ đều đều, những tập thơ mỏng mảnh, giọng thơ không có gì bốc lên nồng nhiệt, nhưng được cái tình cảm hồn nhiên, và tập nào cũng có một ít bài đáng nhớ, khiến cho ngay sau Tố Hữu, Chế Lan Viên, Xuân Diệu người ta nghĩ ngay đến
Tế Hanh".
(Nhà phê bình văn học Vương Trí Nhàn)
C BÀI TẬP
PHIẾU BÀI TẬP SỐ 1 Cho đoạn thơ:
“Làng tôi ở vốn làm nghề chài lưới:
Nước bao vây cách biển nửa ngày sông.
Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng,
Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá:
Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã
Phăng mái chèo mạnh mẽ vượt trường giang.
Cánh buồm trương, to như mảnh hồn làng
Rướn thân trắng bao la thâu góp gió
(Trích: Quê hương – Tế Hanh)
Câu 1: Cho biết nội dung chính của đoạn thơ trên?
Câu 2: Chỉ ra các biện pháp tu từ được sử dụng và nêu tác dụng?
Câu 3: Viết đoạn văn trình bày cảm nhận của em về đoạn thơ trên?
PHIẾU BÀI TẬP SỐ 2 Cho đoạn thơ:
… Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng Rướn thân trắng bao la thâu góp gió…
Ngày hôm sau, ồn ào trên bến đỗ Khắp dân làng tấp nập đón ghe về.
“Nhờ ơn trời biển lặng cá đầy ghe”, Những con cá tươi ngon thân bạc trắng.
Dân chài lưới làn da ngăm rám nắng,
Cả thân hình nồng thở vị xa xăm;
Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ.
(Ngữ Văn 8, T2, NXB Giáo dục Việt Nam, 2011, tr.16 - 17)
Câu 1: Đoạn thơ trên trích trong bài thơ nào? Tác giả? Trình bày đôi nét về tác
giả và văn bản?
Trang 10Câu 2: Cho biết thể thơ và phương thức biểu đạt của đoạn trích?
Câu 3: Kể tên một bài thơ mà em biết có chung chủ đề với bài thơ chứa đoạn
trích trên?
Câu 4: Chỉ ra biện pháp nghệ thuật và nêu tác dụng của các biện pháp nghệ
thuật đó trong hai câu thơ sau:
“ Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm
Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ”
PHIẾU BÀI TẬP SỐ 3 Đọc câu thơ sau và làm theo yêu cầu bên dưới:
“Nay xa cách lòng tôi luôn tưởng nhớ”
Câu 1: Chép chính xác 3 câu thơ tiếp theo để hoàn thiện khổ thơ
Câu 2: Nêu nội dung chính của khổ thơ đó
Cho câu thơ:
Khi trời trong, gió nhẹ sớm mai hồng
Câu 1: Chép tiếp 5 câu thơ để tạo thành một đoạn thơ hoàn chỉnh?
Câu 2: Đoạn thơ trên trích từ tác phẩm nào? Của ai? Nội dung chính của đoạn
thơ đó là gì?
Câu 3:
Câu thơ “Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã” sử dụng biện pháp tu từ nào?
Nêu tác dụng của biện pháp nghệ thuật đó?
Câu 4: Xét về mặt cấu tạo ngữ pháp từ “mạnh mẽ” thuộc từ gì?
Câu 5: Phân tích cấu tạo ngữ pháp của câu thơ “Dân trai tráng bơi thuyền đi
đánh cá”?
Câu 6:Viết đoạn văn (12 – 15 câu) trình bày cảm nhận của em về khổ thơ trên
trong đó có sử dụng một câu cảm thán
PHIẾU BÀI TẬP SỐ 5
Đọc câu thơ sau và làm theo yêu cầu bên dưới:
Ngày hôm sau, ồn ào trên bến đỗ ” (Quê hương – Tế Hanh)
Câu 1: Chép chính xác 7 câu thơ tiếp theo để hoàn thiện khổ thơ trong bài thơ Câu 2: Nêu nội dung chính của đoạn thơ đó
Câu 3: Chỉ ra và phân tích tác dụng của các biện pháp tu từ được sử dụng trong
hai câu thơ cuối đoạn
Trang 11Câu 4: Viết đoạn văn khoảng 12-15 câu, nêu cảm nhận của em về khổ thơ
sau:
Dân chài lưới làn da ngăm rám nắng
Cả thân hình nồng thở vị xa xăm
Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm
Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ
PHIẾU BÀI TẬP SỐ 6
Đọc kĩ đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi:
Nay xa cách lòng tôi luôn tưởng nhớ Màu nước xanh, cá bạc, chiếc buồm vôi, Thoáng con thuyền rẽ sóng chạy ra khơi, Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá!
(Ngữ văn 8- tập 2)
1 Đoạn thơ trên trích ở văn bản nào? Cho biết tên tác giả?
2 Các từ xanh, bạc, mặn thuộc từ loại nào ?
3 Ở đoạn thơ trên, tác giả đã sử dụng phương thức biểu đạt chính nào ?
4 Theo em tác giả đã thể hiện tình cảm gì đối với quê hương? Trình bày cảm nhận của em về khổ thơ trên?
5 Viết đoạn văn 5-7 câu nêu suy nghĩ của em về vai trò của quê hương đối với cuộc đời mỗi con người?
BÀI 4: KHI CON TU HÚ (Tố Hữu)
A KI N TH ẾN THỨC CƠ BẢN: ỨC CƠ BẢN: C C Ơ BẢN: ẢN: B N:
Tác giả - Tố Hữu (1906 - 2002) tên khai sinh là Nguyễn Kim Thành
- Quê quán: Thừa Thiên Huế
- Cuộc đời và sự nghiệp sáng tác:
+ Ông giác ngộ lí tưởng cách mạng khi còn đang học ở Huế+ Sau cách mạng tháng 8 năm 1945 ông được giữ nhiều chức
vụ trong bộ máy lãnh đạo của Đảng, về mặt trận Văn hóa nghệthuật
+ Ông được tặng giải thưởng HCM về văn học nghệ thuật năm1996
- Phong cách sáng tác: Thơ ông mang tính chất trữ tình chính trị
Bố cục - Phần 1: 6 câu đầu: Khung cảnh thiên nhiên vào hè
- Phần 2: 4 câu cuối: Tâm trạng người chiến sĩ trong tù
Giá trị nội
dung
Bài thơ thể hiện niềm tin yêu cuộc sống thiết tha và sự khao khát
tự do mãnh liệt của người chiến sĩ trong cảnh tù đầy
Giá trị - Thể thơ lục bát sử dụng uyển chuyển
Trang 12nghệ thuật - Giọng điệu linh hoạt
- Từ ngữ tự nhiên và gần gũi với đời thường
B KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
- Giới thiệu về tác giả Tố Hữu và bài thơ Khi con tu hú
- Bài thơ là khúc ca về tình yêu cuộc sống và khao khát được tự do mãnh liệt củangười tù Cách mạng trẻ tuổi
- Nhan đề được mang tên một loài chim: chim tu hú Đây là loài chim đặc trưng của mùa hè, thường cất tiếng kêu trong ngày hè
* Phân tích:
a Sáu câu thơ đầu: Bức tranh ngày hè sôi động, vui tươi:
- Bức tranh ngày hè với những thanh âm thật rộn rã:
+ Tiếng chim tu hú: gọi nhau "gọi bầy"
+ Tiếng ve râm ran trong vườn cây
+ Tiếng sáo diều vi vu trên không
=> Những âm thanh thật sống động, tươi vui báo hiệu ngày hè đang tới (một bảnnhạc rộn ràng âm sắc)
- Màu sắc trong khung cảnh cũng thật tươi tắn và rực rỡ:
+ Lúa chiêm đang vào vụ chín vàng rực
+ Những hạt bắp vàng ươm
+ Cả sân nhà đều bao trùm bởi màu nắng hồng "đào"
+ Bầu trời trong xanh
=> Chúng đều là những gam màu thật tươi tắn, đẹp đẽ
- Hình ảnh cũng mang đậm sắc thái của ngày hè sôi động:
+ Cánh đồng lúa chiêm vàng chín
+ Vườn trái cây đang "ngọt dần”:
=> Đó là sự vận động của thời gian, đầy tươi vui, ngọt ngào và sức sống
- Không gian trong bức tranh:
+ Được mở rộng, cao, thoáng đạt với điểm nhấn là hình ảnh của "đôi con diều sáo lộn nhào từng không"
=> Cảnh ngày hè được dựng lên thật sống động với đầy âm thanh, sắc màu, không gian, hình ảnh rực rỡ Tất cả chúng đều chân thực, hết sức đẹp đẽ, tươi mới
=> Thể hiện tình yêu cuộc sống tha thiết của nhà thơ và cái nhìn tinh tế khi nhận
ra sự chuyển mình của thời gian
b Bốn câu thơ cuối: tâm trạng, cảm xúc của người tù Cách mạng
- Khung cảnh thiên nhiên tươi đẹp nhưng chỉ là trong trí tưởng tượng của nhà thơ khi đang trong nhà tù Thừa Phủ
- Cảm xúc ngột ngạt, khao khát được tự do, đến với thiên nhiên, bầu trời:
+ Thể hiện qua cách nhà thơ sử dụng 1 loạt những động từ mạnh:"đập tan",
"chết uất" và các từ ngữ cảm thán "ôi, thôi, làm sao"
+ Nhịp thơ ngắt quãng nhanh 6/2, 3/3
=> Truyền đến cho người đọc cảm giác ngột ngạt tới cao độ của nhà thơ và khátkhao cháy bỏng được trở về với tự do, với đồng đội
- Bài thơ mở đầu bằng tiếng tu hú, kết thúc cũng bằng tiếng tu hú:
Trang 13+ Đầu bài thơ: Tiếng chim là tiếng gọi của tự do, của bầu trời bao la, đầy sức sống
+ Kết bài thơ: Tiếng chim lại khiến người tù cảm thấy đau khổ, bực bội hơn bao giờ hết vì bị giam cầm trong bốn bức tường nhà giam
=> Cả hai tiếng chim đều gợi lên sự tự do, biểu tượng cho sự sống, khiến người
tù phải bồn chốn, mong mỏi được thoát ra ngoài chốn lao tù để hòa mình vào tự do
=> Tiếng chim còn là lời thúc giục hối hả về sự tự do
* Đánh giá:
- Thể thơ lục bát dễ hiểu, dễ nghe, gần gũi, quen thuộc với người dân ta
- Nhịp thơ được thể hiện linh hoạt, biến hóa theo xúc cảm của nhà thơ
- Ngôn từ dễ hiểu, giản dị, hình ảnh thơ mộc mạc, gần gũi, lời thơ da diết, thể hiện tình yêu cuộc sống và khát vọng tự do cháy bỏng của nhà thơ
- Bức tranh màu hè được nhà thơ dựng lên thật đẹp đẽ, tươi vui, sống động bằng tình yêu cuộc sống tha thiết
- Được thể hiện rất sâu sắc qua thể thơ lục bát uyển chuyển, giọng điệu chân thành, nhất quán
- Bài thơ là tình yêu cuộc sống, khát vọng tự do đến cháy bỏng của người tù Cách mạng trong cảnh tù đày
C BÀI TẬP
PHIẾU BÀI TẬP SỐ 1 Cho đoạn thơ:
Khi con tu hú gọi bầy Lúa chiêm đang chín trái cây ngọt dần
Vườn râm dậy tiếng ve ngân Bắp rây vàng hạt đầy sân nắng đào
` Trời xanh càng rộng càng cao
Đôi con diều sáo lộn nhào từng không…
(Ngữ văn 8, T2, NXB Giáo dục Việt Nam, 2011, tr.19)
Câu 1: Đoạn thơ trên trích trong bài thơ nào? Tác giả?
Câu 2: Nêu vị trí đoạn trích và hoàn cảnh ra đời của bài thơ?
Câu 3: Cho biết thể thơ và phương thức biểu đạt chính của đoạn trích?
Câu 4: Viết đoạn văn khoảng 12-15 câu nêu cảm nhận của em về bức tranh
mùa hè trong 6 câu thơ trên?
PHIẾU BÀI TẬP SỐ 2 Cho câu thơ:
Ta nghe hè dậy bên lòng…
Câu 1: Chép tiếp những câu thơ còn lại của bài?
Câu 2: Nêu nội dung chính của đoạn thơ vừa hoàn thành?
Câu 3: Nhận xét về cách dùng từ của tác giả và nêu tác dụng?
Câu 4: Cho biết nhan đề bài thơ? Em hiểu nhan đề đó như thế nào?
Câu 5: Viết đoạn văn 8-10 câu, trình bày cảm nhận về đoạn thơ?
PHIẾU BÀI TẬP SỐ 3
Cho câu thơ sau:
"Khi con tu hú gọi bầy"
Trang 14Câu 1: Hãy chép tiếp 5 câu thơ còn lại để hoàn thành khổ thơ?
Câu 2: Đoạn thơ trên trích trong bài thơ nào? Tác giả là ai?
Câu 3: Nên hiểu nhan đề bài thơ như thế nào? Hãy viết một câu văn có bốn chữ
đầu là “Khi con tu hú” để tóm tắt nội dung bài thơ
Câu 4: Vì sao tiếng tu hú kêu lại tác động mạnh mẽ đến tâm hồn nhà thơ như
vậy?
Câu 5: Chỉ ra biện pháp nghệ thuật và phân tích tác dụng của biện pháp nghệ
thuật đó trong 6 câu thơ đầu
PHIẾU BÀI TẬP SỐ 4
Cho câu thơ sau:
"Ta nghe hè dậy bên lòng"
Câu 1: Hãy chép tiếp các câu thơ còn lại để hoàn thành khổ thơ?
Câu 2: Bài thơ có đoạn thơ trên được nhà thơ Tố Hữu sáng tác trong hoàn cảnh
nào? Thuộc thể thơ gì?
Câu 3: Câu thơ thứ 2 thuộc kiểu câu gì? Vì sao?
Câu 4: Mở đầu bài thơ “Khi con tu hú”, nhà thơ viết “Khi con tu hú gọi bầy”,
kết thúc bài thơ là “Con chim tu hú ngoài trời cứ kêu!”, theo em việc lặp lạitiếng chim tu hú như vậy có ý nghĩa gì?
Câu 5: Viết đoạn văn khoảng 10 - 12 câu theo hình thức tổng phân hợp nêu cảm
nhận về tâm trạng người tù qua khổ thơ vừa chép
+ Không chỉ có sự nghiệp cách mạng, Người còn để lại một số
di sản văn học quý giá, xứng đáng là một nhà văn, nhà thơ lớncủa dân tộc
- Phong cách sáng tác: Thơ Bác hay viết về thiên nhiên đất nước
với tình yêu tha thiết, niềm tự hào, lời thơ nhẹ nhàng, bay bổng lãng mạn
Hoàn cảnh
sáng tác
Sau ba mươi năm hoạt động cách mạng ở nước ngoài, tháng
2-1941 Bác Hồ trở về Tổ quốc, trực tiếp lãnh đạo phong trào cách mạng ở trong nước Khi đó, Người sống và làm việc trong một điều kiện hết sức gian khổ nhưng Bác vẫn vui vẻ lạc quan Bài thơ Tức cảnh Pác Bó là một trong những tác phẩm Người sáng tác trong thời gian này
Trang 15Thể loại Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật
Bố cục - Phần 1 (3 câu thơ đầu): Cảnh sinh hoạt và làm việc của Bác
- Phần 2 (còn lại): Cảm nghĩ của Bác về cuộc đời cách mạng
- Sử dụng thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật
- Giọng thơ trong sáng, sâu sắc, thể hiện sự lạc quan trong hoàncảnh khó khăn
- Ngôn từ sử dụng giản dị, đời thường
B KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
- Giới thiệu về tác giả Hồ Chí Minh
+ Hồ Chí Minh (1890 - 1969) là vị lãnh tụ tài ba vĩ đại, một nhà thơ lớn của dân tộc Việt Nam, danh nhân văn hóa thế giới
- Giới thiệu bài thơ Tức cảnh Pác Bó:
+ Bài thơ ra đời vào tháng 2/1941 phản ánh cuộc sống sinh hoạt phong phú, sôi nổi, phong thái ung dung tự tại và tinh thần lạc quan cách mạng của người chiến
sĩ vĩ đại trong hoàn cảnh bí mật khó khăn gian khổ ở Pác Bó
* Luận điểm 1: Cảnh sinh hoạt và làm việc của Bác ở núi rừng Pác Bó (3
câu thơ đầu)
"Sáng ra bờ suối, tối vào hang Cháo bẹ rau măng vẫn sẵn sàng Bàn đá chông chênh dịch sử Đảng"
- Hành động: Ra - vào
- Thời gian: Sáng - tối
-> Phép đối chỉnh thể hiện cuộc sống đều đặn, nhịp nhàng, liên tục quayvòng của Bác khi ở Pác Pó
- Không gian: Suối - hang -> 2 địa điểm làm việc, sinh hoạt chính của Bác
=> Cuộc sống bí mật nhưng Bác vẫn giữ được nề nếp, quy củ, phong thái ungdung, chủ động
- Ăn uống đạm bạc: "Cháo bẹ, rau măng" (cháo ngô với rau măng) -> Những
thức ăn luôn có sẵn trong rừng
- “vẫn sẵn sàng” -> thức ăn luôn có sẵn trong tự nhiên.
Trang 16-> Tâm thế luôn sẵn sàng đương đầu với thử thách, khó khăn của người chiến sĩcách mạng.
- "bàn đá chông chênh" -> Điều kiện làm việc thiếu thốn, không có bàn mà phải
* Luận điểm 2: Tinh thần lạc quan, phong thái ung dung, hòa hợp với thiên nhiên của Bác (câu thơ cuối)
"Cuộc đời cách mạng thật là sang"
- Cuộc sống dù có nhiều khó khăn, thiếu thốn nhưng Bác vẫn luôn cảm thấy vui
vẻ, lạc quan, giữ vững một tinh thần "thép"
- "sang" : sự sang trọng về vật chất
-> Ở đây, cái sang của Bác là cái sang của cuộc đời cách mạng, được sống giữathiên nhiên, dưới bầu trời tổ quốc để cống hiến sức mình cho độc lập dântộc, mang lại cuộc sống hòa bình, no ấm cho nhân dân
=> Tinh thần yêu nước sâu sắc, phong thái ung dung, lạc quan, yêu đời, hòa hợpvới thiên nhiên
* Đánh giá:
- Thể thơ tứ tuyệt ngắn gọn, hàm súc
- Ngôn ngữ giản dị, chân thật, mộc mạc
- Giọng thơ hóm hỉnh, vui đùa thể hiện tinh thần lạc quan của Bác
- Phép đối chỉnh mang lại hiệu quả nghệ thuật cao
- Vừa mang đặc điểm cổ điển, truyền thống vừa mới mẻ, hiện đại
- Tạo được tứ thơ độc đáo, bất ngờ, thú vị và sâu sắc
C BÀI TẬP
PHIẾU BÀI TẬP SỐ 1 Câu 1: Chép thuộc lòng bài thơ “Tức cảnh Pác Bó” của Hồ Chủ tịch
Câu 2: Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ?
Câu 3: Bài thơ Tức cảnh Pác Bó nói với chúng ta điều gì về những ngày Bác
sống và làm việc ở Pác Bó? Bài thơ giúp em hiểu thêm điều cao quý nào ở conngười của Bác?
PHIẾU BÀI TẬP SỐ 2 Câu 1: Bài thơ viết theo thể thơ nào? Nêu hiểu biết của em về thể thơ đó?
Câu 2: Nêu hoàn cảnh sáng tác bài thơ?
Câu 3: Hình ảnh nhân vật trữ tình hiện lên như thế nào trong bài thơ?
PHIẾU BÀI TẬP SỐ 3
Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi:
Cảnh rừng Việt Bắc thật là hayVượn hót chim kêu suốt cả ngày Non xanh nước biếc tha hồ dạoRượu ngọt chè tươi mặc sức say
(Cảnh rừng Việt Bắc – Hồ Chí Minh)
Trang 17Câu 1: Những lời thơ trên gợi em nhớ tới bài thơ nào đã được học trong chương
trình Ngữ văn 8 Của tác giả nào? Hãy chép lại chính xác bài thơ đó Ghi rõ thờigian sáng tác
Câu 2: Có thể hiểu câu thơ thứ hai trong bài thơ em vừa chép theo những cách
nào? Theo em, cách hiểu nào hợp lí hơn?
Câu 3: Dựa vào bài thơ em vừa chép, hãy viết một đoạn văn khoảng 10 câu để
làm rõ tinh thần lạc quan, phong thái ung dung của tác giả trong cuộc sống cáchmạng buổi đầu đầy gian khổ, trong đó có sử dụng một câu ghép và một câu cảmthán (gạch dưới câu ghép và câu cảm thán)
PHIẾU BÀI TẬP SỐ 4
Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi:
Cảnh rừng Việt Bắc thật là hayVượn hót chim kêu suốt cả ngày Non xanh nước biếc tha hồ dạoRượu ngọt chè tươi mặc sức say
(Cảnh rừng Việt Bắc – Hồ Chí Minh)
Câu 1: Những lời thơ trên gợi em nhớ tới bài thơ nào đã được học trong chương
trình Ngữ văn 8 Của tác giả nào? Hãy chép lại chính xác bài thơ đó Ghi rõ thờigian sáng tác
Câu 2: Có thể hiểu câu thơ thứ hai trong bài thơ em vừa chép theo những cách
nào? Theo em, cách hiểu nào hợp lí hơn?
Câu 3: Dựa vào bài thơ em vừa chép, hãy viết một đoạn văn khoảng 10 câu để
làm rõ tinh thần lạc quan, phong thái ung dung của tác giả trong cuộc sống cáchmạng buổi đầu đầy gian khổ, trong đó có sử dụng một câu ghép và một câu cảmthán (gạch dưới câu ghép và câu cảm thán)
BÀI 6: NGẮM TRĂNG (Hồ Chí Minh)
+ Không chỉ có sự nghiệp cách mạng, Người còn để lại một
số di sản văn học quý giá, xứng đáng là một nhà văn, nhà thơlớn của dân tộc
- Phong cách sáng tác: Thơ Bác hay viết về thiên nhiên đất nước
với tình yêu tha thiết, niềm tự hào, lời thơ nhẹ nhàng bay bổng lãng mạn
Trang 18Thể loại Thơ thất ngôn bát cú Đường luật
Bố cục - Phần 1: 2 câu đầu: Hoàn cảnh ngắm trăng của Bác
- Phần 2: 2 câu sau: Sự giao hòa đặc biệt giữa người tù thi sĩ và trăng
- Bài thơ “Ngắm trăng” ra đời trong hoàn cảnh đặc biệt: giữa chốn lao tù tăm tối
của chế độ Tưởng Giới Thạch, thi sĩ- người tù tay bị xích, chân bị cùm, thân thể
bị đọa đày nơi ngục lạnh mà lòng thanh thản thưởng thức vẻ đẹp của một đêmtrăng sáng
* Phân tích:
Luận điểm 1: Hoàn cảnh ngắm trăng của Bác
- Xưa nay, thi nhân khi gặp cảnh trăng đẹp sẽ mang rượu ra, ngồi dưới ánh trăngthư thái uống rượu, thưởng hoa, ngắm trăng, làm thơ Đây được coi là thú vui tao nhã, đầy lãng mạn và thi vị
- Hoàn cảnh ngắm trăng của Bác:
+ Thời gian: nửa đêm
+ Không gian: trong tù, nơi chỉ có 4 bức tường tối tăm và xiềng xich
+ Điều kiện: “vô tửu diệc vô hoa” (không rượu cũng không hoa)
=> Hoàn cảnh đặc biệt thiếu thốn, gian khổ, ở cái nơi mà người ta chỉ có thể nghĩ đến cái chết, sự tra tấn, đau khổ nhưng dường như Bác đã quên đi hoàn cảnh và thân phận tù nhân của mình mà thoải mái đứng ngắm trăng, làm thơ
- Tâm trạng của Bác trước cảnh trăng “khó hững hờ”:
+ Câu thơ thứ 2 là một câu hỏi tu từ, thể hiện tâm trạng bối rối, xao xuyến trước cảnh đẹp ngoài song sắt
+ Trước cảnh trăng đẹp như vậy nhưng Bác lại không có rượu để đáp lại tình tứ của ánh trăng, điều này lại càng làm thi nhân bối rối hơn
Luận điểm 2: Tình yêu thiên nhiên đến say mê và phong thái ung dung của Bác
- Tình yêu thiên nhiên đến say mê của Bác:
Trang 19+ Qua song sắt nhà tù, Bác vẫn cảm nhận được vẻ đẹp tuyệt vời của thiên nhiên,của ánh trăng Xiềng xích nhà tù chỉ có thể trói được thân thể Bác chứ không thểngăn được tâm hồn thi nhân bay đến với thiên nhiên rộng lớn.
+ Hai câu thơ 3, 4 đối nhau: Mỗi câu thơ chia làm 3, 1 bên là “nhân” (chỉ thinhân), 1 bên là “nguyệt” (trăng), và ở giữa là song sắt nhà tù Cấu trúc đối này
đã vẽ ra hoàn cảnh thực tại (song sắt nhà tù chia rẽ người và trăng), nhưng chính
từ đó, người đọc lại thấy nổi bật lên đó là sự giao thoa, sự hòa quyện giữa thinhân với ánh trăng, với thiên nhiên trong mọi hoàn cảnh, Qua đó thể hiện tìnhbạn tri âm tri kỉ đầy xúc động giữa nhà thơ với trăng
- Phong thái ung dung, ý chí, nghị lực kiên cường của người chiến sĩ cách mạng+ Trong cảnh ngục tù tối tắm, Bác Hồ vẫn thể hiện được ý chí, nghị lực phithường phong thái ung dung, tự tại, không vướng bận vật chất bác vẫn ngắmtrăng, vẫn hòa mình vào thiên nhiên dù tay chân đang bị kìm kẹp bởi xiềng bởixích
+ Hình ảnh Bác hướng về ánh trăng qua song sắt nhà tù đã cho thấy dù trong bất
cứ hoàn cảnh nào, Bác vẫn luôn đau đáu hướng về bầu trời tự do, về tương laitươi sáng của đất nước Ánh trăng ấy hay chính là ánh sáng hi vọng mãnh liệtcủa một người chiến sĩ cách mạng một long muốn giải phóng dân tộc
* Đánh giá:
- Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt giản dị, ngắn gọn mà hàm súc
- Nghệ thuật đối, nhân hóa trăng như người bạn tri âm tri kỉ
- Bài thơ là sự thành công về cả nỗi dung lẫn nghệ thuật, giúp người đọc hiểu
thêm về Bác với những phẩm chất, lối sống cao đẹp
- Liên hệ đến các bài thơ “Tức cảnh Pác Pó”, “Đi đường” để thấy được dù tronghoàn cảnh nào, những phẩm chất của Bác vẫn luôn sáng ngời
C.BÀI TẬP
PHIẾU BÀI TẬP SỐ 1
Trong tù không rượu cũng không hoa, Cảnh đẹp đêm nay khó hững hờ;
Người ngắm trăng soi ngoài của sổ,
Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ
(Ngắm trăng- Hồ Chí Minh)
Câu 1: Trình bày hoàn cảnh ra đời bài thơ.
Câu 2: Ở bài thơ này, Bác Hồ ngắm trăng trong hoàn cảnh như thế nào? Vì sao
bác lại nói đến cảnh "Trong tù không rượu cũng không hoa"? Qua hai câu đầu,
em thấy Bác có tâm trạng ra sao trước cảnh trăng đẹp ngoài trời?
Câu 3: Câu thứ hai trong nguyên tác: “Đối thử lương tiêu nại nhược hà?” có gì
khác về kiểu câu so với bản dịch thơ? Sự khác nhau đó có ý nghĩa như thế nào?
Câu 4: Nhà phê bình văn học Hoài Thanh nhận xét: “Thơ Bác đầy trăng” Hãy
kể tên một bài thơ khác của Bác có hình ảnh trăng
Câu 5: Trong hai câu thơ cuối của bài thơ chữ Hán, sự sắp xếp vị trí các từ nhân
(và thi gia), song, nguyệt (và minh nguyệt) có gì đáng chú ý? Sự sắp xếp như vậy và việc đặt hai câu dưới dạng đối nhau có hiệu quả nghệ thuật như thế nào?
Trang 20Câu 6: Viết đoạn văn khoảng (8 đến 10 câu) theo lối diễn dịch phân tích hai câu
cuối bài “Ngắm trăng” để làm rõ mối giao hòa thầm lặng mà tha thiết giữa người
và trăng
PHIẾU BÀI TẬP SỐ 2
Câu 1: Chép lại phiên âm, dịch thơ của bài Ngắm trăng và nêu ngắn gọn giá trị
nội dung và nghệ thuật của tác phẩm đó
Câu 2: Giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ:
Câu 3: Chỉ ra và phân tích giá trị của biện pháp tu từ trong câu thơ sau:
“Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ
Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ”
BÀI 7: ĐI ĐƯỜNG (Hồ Chí Minh)
+ Không chỉ có sự nghiệp cách mạng, Người còn để lại một
số di sản văn học quý giá, xứng đáng là một nhà văn, nhà thơlớn của dân tộc
- Phong cách sáng tác: Thơ Bác hay viết về thiên nhiên đất nước với tình yêu tha thiết, niềm tự hào, lời thơ nhẹ nhàng bay bổng lãng mạn
Hoàn cảnh
sáng tác
Bài thơ sáng tác nhằm ghi lại những lần Bác di chuyển giữa các nhà lao ở Quảng Tây
Xuất xứ Đi đường là bài thơ trong tập thơ Nhật kí trong tù của Bác
Thể loại Thất ngôn tứ tuyệt Đường Luật
Bố cục + Câu 1: khai (mở): hoàn cảnh của Bác, sự gian lao của việc đi
đường+ Câu 2: thừa (nâng cao, triển khai ý câu khai): Sự gian lao ấy
Giá trị nội
dung
Bài thơ khắc họa chân thực những gian khổ mà người tù gặp phải, đồng thời thể hiện thể hiện chân dung tinh thần người chiến
sĩ cách mạng Hồ Chí Minh, nói lên ý nghĩa triết lí cao cả: từ việc
đi đường núi mà hiểu được đường đời: Vượt qua gian lao thử thách sẽ đi được tới thắng lợi vẻ vang
Trang 21Giá trị
nghệ thuật
- Sử dụng thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật
- Kết cấu chặt chẽ
- Giọng điệu thơ biến đổi linh hoạt
- Hình ảnh sinh động, giàu ý nghĩa
B KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
* Giới thiệu:
- Giới thiệu vài nét về tác giả Hồ Chí Minh:
+ Hồ Chí Minh (1890 - 1969) là vị lãnh tụ tài ba vĩ đại, một nhà thơ lớn của dân tộc Việt Nam, danh nhân văn hóa thế giới
- Giới thiệu khái quát bài thơ Đi đường (Tẩu lộ):
+ Đi đường là một trong những bài thơ thể hiện phẩm chất, tinh thần lạc quan
của Hồ Chí Minh, ghi lại những lần Bác di chuyển giữa các nhà lao ở Quảng Tây
Phân tích:
* Khái quát hoàn cảnh sáng tác:
- Tháng 8 năm 1942, Nguyễn Ái Quốc vượt biên giới sang Trung Quốc để liên
hệ với cách mạng và các lực lượng chống Nhật ở Trung Quốc Bác đến thị trấnTúc Vinh thì bị chính quyền Tưởng Giới Thạch bắt
- Trong thời gian mười bốn tháng bị chính quyền Tưởng Giới Thạch giam cầmtrái phép, Bác Hồ thường xuyên bị giải từ nhà lao này đến nhà lao khác khắpmười ba huyện của tỉnh Quảng Tây Tay bị cùm, chân bị xích, đi trong sươnggió lạnh buốt thấu xương hay trong nắng trưa đổ lửa Vượt dốc, băng đèo, lộisuối với những khó khăn thử thách nhiều lúc tưởng quá sức chịu đựng củacon người
- Từ thực tế đó, tác giả đã khái quát thành chuyện "Đi đường" nói chung.
Luận điểm 1: Hành trình đi đường núi gian lao (2 câu đầu)
- "đi đường – gian lao" -> cách nói trực tiếp nhằm nhấn mạnh việc đi đường rất
gian lao khổ cực, chỉ khi bản thân từng trải nghiệm, thực hành qua mới cảmnhận được hết sự vất vả đó
- Điệp từ “núi cao” : sự khúc khuỷu, trùng điệp, nối tiếp nhau của những ngọn
núi -> ý chỉ những khó khăn gian khổ, những chông gai mà người tù phải trảiqua
=> Có rất nhiều núi cao, hết núi cao này lại đến núi cao khác, cũng giống nhưnhững khó khăn trong cuộc sống không bao giờ giảm đi mà trái lại còn tăng cấp
Luận điểm 2: Niềm vui sướng khi được đứng trên đỉnh cao của chiến thắng (2 câu cuối)
- “lên đến tận cùng” : chinh phục được độ cao của núi
-> Niềm vui khi vượt qua khó khăn để lên đến tận cùng đỉnh núi
=> Mọi gian khổ rồi sẽ kết thúc, mọi khó khăn sẽ lùi về sau
- “thu vào tầm mắt muôn trùng nước non” : người đi đường đứng trên đỉnh núi
có thể tự do đứng ngắm nhìn mọi cảnh vật bên dưới, ngắm lại những gì mình đã trải qua
-> Phong thái ung dung làm chủ thiên nhiên, hòa mình vào vũ trụ bao la, rộng lớn
Trang 22=> Nghị lực, phong thái lạc quan, yêu đời của người chiến sĩ cộng sản trên đỉnh cao của chiến thắng, dù đó là con đường đầy ải, chân tay bị trói buộc bởi xiềng, xích.
=> Từ việc đi đường, bài thơ khẳng định một chân lí đường đời đó là: vượt qua được gian lao sẽ đến được đỉnh cao của chiến thắng
* Đánh giá:
- Thể thơ tứ tuyệt giản dị, hàm súc
- Liên tưởng sâu sắc, thể hiện tư tưởng của tác giả
- Kết cấu chặt chẽ
- Giọng điệu thơ biến đổi linh hoạt
- Hình ảnh sinh động, giàu ý nghĩa
- Sử dụng nghệ thuật ẩn dụ, từ việc đi đường để khái quát lên một chân lí trong cuộc sống
- Liên hệ ý nghĩa của bài thơ với thế hệ trẻ hiện nay
C BÀI TẬP
PHIẾU BÀI TẬP SỐ 1
Câu 1: Chép lại chính xác bài thơ Đi đường của Hồ Chí Minh
Câu 2: Chỉ ra biện pháp nghệ thuật sử dụng trong bài và nêu tác dụng?
Câu 3: Viết đoạn văn khoảng 6-8 câu nêu cảm nghĩ của em về Bác Hồ sau khi
học bài thơ Đi đường, trong đó có sử dụng 1 câu nghi vấn Gạch chân dưới câunghi vấn đó
PHIẾU BÀI TẬP SỐ 2
Với câu chủ đề sau:
Thơ Bác là sự kết hợp hài hoà giữa chất cổ điển và nét hiện đại.
Em hãy viết một đoạn văn có từ 7 đến 10 câu (theo kiểu diễn dịch, có một câunghi vấn) để triển khai chủ đề trên
Trang 23BÀI 8: CHIẾU DỜI ĐÔ (Lý Thái Tổ)
A KI N TH ẾN THỨC CƠ BẢN: ỨC CƠ BẢN: C C Ơ BẢN: ẢN: B N:
Tác giả - Lí Công Uẩn (974-1028) tức Lí Thái Tổ
- Quê quán: Là người châu Cổ Pháp, lộ Bắc Giang (nay là xãĐình Bảng, huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh)
- Cuộc đời và sự nghiệp sáng tác:
+ Ông là người thông minh, có chí lớn, lập được nhiều chiếncông
+ Dưới thời Lê ông làm chức Tả thân vệ Điện tiền chỉ huy sứ + Khi Lê Ngọa mất ông được tôn lên làm vua lấy niên hiệu làThuận Thiên
- Phong cách sáng tác: Sáng tác của ông chủ yếu là để ban bố
mệnh lệnh, thể hiện tư tưởng chính trị lớn lao có ảnh hưởng đến vận nước
Hoàn cảnh
sáng tác
Năm 1010, Lí Công Uẩn quyết định dời đô từ Hoa Lư ra Đại La,đổi tên Đại Việt thành Đại Cồ Việt Nhân dịp này ông đã viết bài chiếu để thông báo rộng rãi quyết định cho nhân dân được biết
Thể loại Thể Chiếu
Bố cục - Phần 1: Từ “Xưa nhà Thương” đến “không thể không dời
đổi”: Đưa ra những lí do, cơ sở của việc dời đô
- Phần 2: “Huống gì” đến “muôn đời”: Những lí do chọn Đại
- Dẫn chứng tiêu biểu giàu sức thuyết phục
- Có sự kết hợp hài hòa giữa tình và lí
B KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
* Giới thiệu:
- Lý Công Uẩn nổi tiếng là một nhà vua thông minh nhân ái có trí lớn và lậpđược nhiều chiến công hiển hách Khi vua Lê Ngọa Triều băng hà, ông đượctriều thần tôn lên làm vua, xưng là Lí Thái Tổ, lấy niên hiệu là Thuận Thiên
Trang 24Năm Canh Tuất (1010), Lí Thái Tổ viết bài chiếu bày tỏ ý định dời đô từ Hoa
Lư (Ninh Bình) ra thành Đại La (tức Hà Nội ngày nay)
- Tương truyền khi thuyền nhà vua đến đoạn sông dưới chân thành thì chợt thấy
có rồng vàng bay lên Cho là điềm lành, Lí Thái Tổ nhân đó đổi tên Đại La thành Thăng Long
- Chiếu là một loại văn bản cổ, nội dung thông báo một quyết định hay mộtmệnh lệnh nào đó của vua chúa cho thần dân biết Chiếu thường thể hiện một tưtưởng lớn lao có ảnh hưởng đến vận mệnh triều đại, đất nước Chiếu dời đô cũngmang đầy đủ đặc điểm trên nhưng bên cạnh đó, nó cũng có những nét riêng Đó
là tính chất mệnh lệnh kết hợp hài hòa với tính chất tâm tình Ngôn ngữ bàichiếu vừa là ngôn ngữ hành chính vừa là ngôn ngữ đối thoại Cũng như chế vàbiểu, chiếu được viết bằng tản văn, chữ Hán, gọi là cổ thể; từ đời Đường (TrungHoa) mới theo lối tứ lục gọi là cận thể (thể gần đây)
+ Xưa nhà Thương đến vua Bàn Canh năm lần dời đô;
+ Nhà Chu đến vua Thành Vương cũng ba lần dời đô
->Tác giả lấy đó làm tiền đề và mở đầu cho bản chiếu dời đô của mình
Mục đích của nó cốt chỉ để làm cho việc mưu sinh thêm thuận lợi, bộ máy hànhchính được đặt ở trung tâm của đất nước Dời để hợp ý trời và thuận lòng dân để
từ đó đất nước phồn thịnh kéo dài
- Qua việc đưa ra những lí lẽ và dẫn chứng ấy, tác giả khẳng định việc thay đổikinh đô đối với triều đại nhà Lí là một tất yếu khách quan
Luận điểm 2: Tác giả phân tích nhưng thực tế cho thấy kinh đô cũ không còn thích hợp với sự mở mang của đất nước nữa cho nền cần thiết phải dời đô
- Ông không ngần ngại phê phán những triều đại cũ: “Thế mà hai nhà Đinh, Lê
lại theo ý riêng mình, khinh thường mệnh trời, không noi theo dấu cũ củaThương, Chu, cứ đóng yên đô thành ở nơi đây, khiến cho triều đại không đượclâu bền, số vận ngắn ngủi, trăm họ phải hao tốn, muôn vật không được thíchnghi Trẫm rất đau xót về việc đó, không thể không dời đổi”
- Thời Lí, trên đà mở mang phát triển của đất nước thì việc đóng đô ở Hoa Lưkhông còn phù hợp nữa
- Bên cạnh những dẫn chứng thuyết phục như thế tác giả còn thể hiện giãi bàytình cảm của mình Điều đó đã làm tăng thêm sức thuyết phục cho bài văn
Luận điểm 3: Nhà vua chứng minh và khẳng định sự đúng đắn hợp quy luật
và phù hợp của việc dời đô
- Đại La là một nơi có tất cả các điều kiện để phát triển đất nước “Huống gìthành Đại La, kinh đô cũ của Cao Vương: Ở vào nơi trung tâm trời đất; được cáithế rồng cuộn hổ ngồi Đã đúng ngôi nam bắc đông tây; lại tiện hưởng nhìn sôngdựa núi Địa thế rộng mà bằng; đất đai cao mà thoáng Dân cư khỏi chịu cảnhkhốn khổ ngập lụt; muôn vật cũng rất mực phong phú tốt tươi ”
Trang 25- Đại La hiện lên đẹp về mọi mặt như địa lý, văn hóa, đầu mối giao lưu, điềukiện của dân cư và sự phong phú, tốt tươi của cảnh vật
-> Tác giả đã nhìn từ góc nhìn của một nhà phong thủy, cho thấy tất cả nhữngđiều kiện tốt đẹp của thiên nhiên cũng như con người nơi đây Chứng cớ nhàvua đưa ra có sức thuyết phục rất lớn vì được cân nhắc kĩ càng trên nhiều lĩnhvực
- Kết thúc bài chiếu Lí Công Uẩn không dùng sức mạnh uy quyền để quyết địnhdời đô mà dùng một giọng như tham khảo ý kiến của nhân dân, bề tôi trung tín
“Trẫm muốn dựa vào sự thuận lợi của đất ấy để định chỗ ở Các khanh nghĩ thếnào? Đó như thể hiện sự dân chủ và công bằng cho tất cả những người bề dưới,quyền quyết định đương nhiên thuộc về nhà vua thế nhưng ông vẫn muốn hỏi ýkiến phía dưới để thấy đồng lòng với người dân Vì chỉ có hợp với lòng dân thìnhà vua cũng nhu đất nước mới trở nên vững bền được
* Đánh giá: Chiếu dời đô của Lí Công Uẩn rất có sức thuyết phục bởi nó hợp
với lẽ trời, lòng dân Tác giả đã sử dụng một hệ thống lập luận chặt chẽ, lí lẽ sắcbén, giọng điệu mạnh mẽ, khỏe khoắn để thuyết phục dân chúng tin và ủng hộcho kế hoạch dời đô của mình
C BÀI TẬP:
PHIẾU BÀI TẬP SỐ 1
Cho đoạn văn sau:
"Huống gì thành Đại La, kinh đô cũ của Cao Vương: Ở vào nơi trung tâm trời đất; được cái thế rồng cuộn hổ ngồi Đã đúng ngôi nam bắc đông tây; lại tiện hướng nhìn sông dựa núi Địa thế rộng mà bằng; đất đai cao mà thoáng Dân
cư khỏi chịu cảnh khốn khổ ngập lụt; muôn vật cũng rất mực phong phú tốt tươi Xem khắp đất Việt ta, chỉ nơi này là thắng địa Thật là chốn tụ hội trọng yếu của bốn phương đất nước; cũng là nơi kinh đô bậc nhất của đế vương muôn đời"
Câu 1 Đoạn văn trên trích trong tác phẩm nào? Tác giả là ai?
Câu 2 Tác phẩm có đoạn văn trên thuộc thể loại nào? Nêu hiểu biết của em về
thể loại văn đó?
Câu 3: Nội dung chủ yếu của đoạn văn trên là gì?
Câu 4: Giải thích thế nào là "thắng địa"?
Câu 5: Câu: "Thật là chốn tụ hội trọng yếu của bốn phương đất nước; cũng là
nơi kinh đô bậc nhất của đế vương muôn đời" thuộc kiểu câu gì? Thực hiệnhành động nói nào?
Câu 6: Viết đoạn văn diễm dịch (5 – 7 câu) làm sáng tỏ luận điểm "Đại La là
thắng địa xứng là kinh đô của đế vương muôn đời"
PHIẾU BÀI TẬP SỐ 2
Đọc kĩ đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
“Xưa nay, thủ đô luôn là trung tâm về văn hóa, chính trị của một đất nước Nhìn vào thủ đô là nhìn vào sự suy thịnh của một dân tộc Thủ đô có ý nghĩa rất lớn Việc dời đô, lập đô là một vấn đề trọng đại quyết định phần nào với tới sự phát triển tương lai của đất nước Muốn chọn vùng đất để định đô, việc đầu tiên
là phải tìm một nơi “trung tâm của trời đất”, một nơi có thế “rồng cuộn hổ ngồi” Nhà vua rất tâm đắc và hào hứng nói tới cái nơi “đã đúng ngôi nam bắc
Trang 26đông tây, lại tiện hướng nhìn sông dựa núi” Nơi đây không phải là miền Hoa
Lư chật hẹp, núi non bao bọc lởm chởm mà là “địa thế rộng mà bằng, đất đai cao mà thoáng” Thật cảm động một vị vua anh minh khai mở một triều đại chói lọi trong lịch sử Đại Việt đã rất quan tâm tới nhân dân Tìm chốn lập đô cũng vì dân, mong cho dân được hạnh phúc: “Dân khỏi chịu cảnh ngập lụt” Nơi đây dân sẽ được hưởng no ấm thái bình vì“muôn vật cũng rất mực tốt tươi ” Nhà vua đánh giá kinh đô mới “Xem khắp đất Việt ta, chỉ nơi này là thắng địa Thật
là chốn hội tụ trọng yếu của bốn phương đất nước, cũng là nơi kinh đô bậc nhất của của đế vương muôn đời” Chính vì thế nhà vua mới bày tỏ ý muốn: “Trẫm muốn dựa vào sự thuận lợi của đất ấy để định chỗ ở Các khanh nghĩ thế nào?” (Nguồn Internet)
Câu 1: Đoạn trích trên gợi em nhớ đến văn bản nào đã học trong chương trình
Ngữ văn 8, tập II? Cho biết tác giả và thời điểm ra đời của tác phẩm đó?
Câu 2: Tác phẩm được đề cập đến trong đoạn trích trên ra đời có ý nghĩa như
thế nào đối với dân tộc Đại Việt lúc bấy giờ?
Câu 3:
a Xác định kiểu câu của hai câu sau: (1)“Trẫm muốn dựa vào sự thuận lợi củađất ấy để định chỗ ở (2) Các khanh nghĩ thế nào?”
b Hãy cho biết mỗi câu văn trên thực hiện hành động nói nào?
Câu 4: Viết đoạn văn (khoảng 10 dòng) trình bày cảm nghĩ của em về tác giả,
người được nhận định là“một vị vua anh minh khai mở một triều đại chói lọitrong lịch sử Đại Việt đã rất quan tâm tới nhân dân”
Trang 27BÀI 9: HỊCH TƯỚNG SĨ (Trần Quốc Tuấn)
+ Ông lập nhiều chiến công lớn: 3 lần đánh tan quân NguyênMông
+ Tác phẩm nổi bật: Binh thư yếu lược, Đại Việt sử kí toàn thư
Hoàn cảnh
sáng tác
Được viết vào khoảng thời gian trước cuộc kháng chiến chống quân Nguyên – Mông lần thứ hai (1285): Khi giặc Nguyên Môngsang xâm lược nước ta lần thứ hai, lúc này quân giặc rất mạnh muốn đánh bại chúng phải có sự đồng tình, ủng hộ của toàn quân, toàn dân, vì vậy Trần Quốc Tuấn đã viết bài hịch này để kêu gọi tướng sĩ hết lòng đánh giặc
Giá trị
nghệ thuật
- Hịch tướng sĩ là một áng văn chính luận xuất sắc
- Lập luận chặt chẽ, lĩ lẽ rõ ràng, giàu hình ảnh, có sức thuyếtphục cao
- Kết hợp hài hoà giữa lí trí và tình cảm
- Lời văn giàu hình ảnh nhạc điệu
B KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
* Giới thiệu về hoàn cảnh ra đời và khái quát giá trị tác phẩm:
+ Năm 1285, vào trước khi diễn ra cuộc kháng chiến Mông- Nguyên, Trần QuốcTuấn đã viết nên bài "Hịch tướng sĩ" nhằm khích lệ tinh thần đấu tranh và học
Trang 28tập của các tướng sĩ trong quân đội.
+ Đây thực sự là một áng văn bất hủ thể hiện rõ tư tưởng yêu nước và lòng quyết tâm chống lại kẻ thù xâm lược
* Khái quát: Trong dòng chảy của tinh thần yêu nước xuyên suốt tiến trình văn
học trung đại Việt Nam, “Hịch tướng sĩ” của tác giả Trần Quốc Tuấn là mộttrong những tác phẩm tiêu biểu nêu cao tinh thần quyết chiến quyết thắng- biểuhiện tập trung nhất cho tinh thần yêu nước lúc bấy giờ Ra đời vào khoảng trướccuộc kháng chiến chống Mông- Nguyên lần thứ hai (1285), “Hịch tướng sĩ” đãnêu cao tinh thần chống giặc ngoại xâm, trở thành đỉnh cao nhất của văn học yêunước thời Trần
* Phân tích:
Luận điểm 1: Dẫn ra tên tuổi của các vị anh hùng nghĩa sĩ trung quân ái quốc.
danh sử sách để khích lệ chí lập công lập danh và tinh thần hi sinh vì sự nghiệpbảo vệ giang sơn bờ cõi của các tướng sĩ
- Đó là các bậc trung thần nghĩa sĩ: có người là tướng lĩnh như Kỉ Tín, Do Vu,
Dự Nhượng, có người bình thường như Thân Khoái, Kính Đức, Cảo Khanh và
cả những tấm gương đời xưa ở thời Xuân thu, Chiến quốc, triều đại nhà Hán,nhà Đường, thời Tống, thời Nguyên
-> Tác giả nêu gương sáng với mục đích khích lệ tinh thần dũng cảm và lí tưởngchân chính của người tướng sĩ “cùng trời đất muôn đời bất hủ”
Luận điểm 2: Ở phần tiếp theo của tác phẩm, tác giả đã miêu tả chân thực tội
ác và sự ngang ngược của giặc để khơi gợi lòng căm thù và tự tôn dân tộc
- Tác giả đã vận dụng lối nói ẩn dụ với những từ ngữ vô cùng độc đáo như “lưỡi
cú diều”, “thân dê chó” để diễn tả lòng căm thù và cái nhìn coi thường đối với
kẻ thù xâm lược để khích lệ tinh thần yêu nước bất khuất
- Và lòng căm thù đó đã được kết tinh cao độ qua những lời giãi bày trực tiếp vôcùng chân thành: “Ta thường tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối; ruột đau như cắt,nước mắt đầm đìa; chỉ căm tức chưa xả thịt lột da, nuốt gan uống máu quân thù.Dẫu cho trăm thân này phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác này gói trong da ngựa, tacũng vui lòng”
- Tác giã đã trực tiếp bộc lộ thái độ không khoan nhượng trước kẻ thù để truyềnlửa tới những binh lính dưới quyền, tạo nên âm hưởng kiên cường và bị trángcho bài hịch Đồng thời cho thấy quan điểm của tác giả về tinh thần yêu nướccũng như mục đích cao cả mà bài hịch muốn hướng tới: yêu nước thì phải chiếnđấu, phải diệt giặc để bảo vệ bờ cõi
Luận điểm 3: Và để biến tinh thần yêu nước trở thành lí tưởng, hành động đúng đắn, tác giả đã lên án, phê phán thái độ, hành động sai trái của các tướng sĩ đồng thời nêu ra những hành động đúng đắn mà họ nên làm
- Tác giả đã vạch rõ ranh giưới giữa hai con đường chính- tà để thuyết phụctướng sĩ
- Dưới quan điểm của tác giả, những việc làm tưởng chừng như nhỏ nhặt, baogồm thú vui chọi gà, cờ bạc, ham săn bắn,… là những hành vi lệch lạc và là biểu
Trang 29hiện của thói ăn chơi hưởng lạc, đặc biệt là trong bối cảnh đất nước phải đối mặtvới hiểm họa xâm lăng
- Điểm mới mẻ trong bài hịch này là tác giả đã đặt ra mối quan hệ giữa quốc giadân tộc và gia đình, giữa cái chung và cái riêng: thái ấp, bổng lộc không còn; giaquyến, vợ con khốn cùng, tan nát mà xã tắc, tổ tông bị giày xéo: thể hiện rõ quanđiểm nước mất nhà tan
Bởi vậy, việc đúng đắn mà mỗi một người nên làm là chăm lo “tập dượt cungtên, khiến cho người người giỏi như Bàng Mông, nhà nhà đều là Hậu Nghệ” đểbảo vệ giang sơn bờ cõi
* Đánh giá: Bằng tinh thần yêu nước cùng tấm lòng của một vị chủ tướng có
trách nhiệm, Trần Quốc Tuấn đã viết nên một bài hịch vô cùng xúc động, nhưngđồng thời cũng rất quyết liệt, mạnh mẽ về tinh thần giải phóng, đấu tranh chốnglại giặc ngoại xâm Tinh thần quyết chiến quyết thắng trở thành xương sống liênkết các phần trong bài hịch, tạo nên sự gắn kết hữu cơ và thống nhất
C BÀI TẬP:
PHIẾU BÀI TẬP SỐ 1
Đọc đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
“… Nếu có giặc Mông Thát tràn sang thì cựa gà trống không thể đâm thủng áo giáp của giặc, mẹo cờ bạc không thể dùng làm mưu lược nhà binh ; dẫu rằng ruộng lắm vườn nhiều, tấm thân quý nghìn vàng khôn chuộc, vả lại vợ bìu con díu, việc quân cơ trăm sự ích chi ; tiền của tuy nhiều khôn mua được đầu giặc, chó săn tuy khỏe khôn đuổi được quân thù ; chén rượu ngon không thể làm cho giặc say chết, tiếng hát hay không thể làm cho giặc điếc tai Lúc bấy giờ, ta cùng các ngươi sẽ bị bắt, đau xót biết chừng nào! Chẳng những thái ấp của ta không còn, mà bổng lộc các ngươi cũng mất ; chẳng những gia quyến của ta bị tan, mà vợ con các ngươi cũng khốn ; chẳng những xã tắc tổ tông ta bị giày xéo, mà phần mộ cha mẹ các ngươi cũng bị quật lên ; chẳng những thân ta kiếp này chịu nhục, rồi đến trăm năm sau, tiếng dơ khôn rửa, tên xấu còn lưu,
mà đến gia thanh các ngươi cũng không khỏi mang tiếng tướng bại trận Lúc bấy giờ, dẫu các ngươi muốn vui vẻ phỏng có được không? ”
(Trích Ngữ Văn 8, tập 2 – NXB GD Việt Nam 2016)
Câu 1 Đoạn văn trên được trích từ tác phẩm nào? Tác giả là ai? Nêu ngắn gọn
hoàn cảnh ra đời của tác phẩm
Câu 2 Xác định nội dung của đoạn văn bản trên.
Câu 3 Xác định kiểu câu của các câu (1), (2) và (4) trong đoạn văn Xác định
mục đích nói của các câu đó
Câu 4 Khát vọng đánh thắng giặc ngoại xâm, giành độc lập – tự do cho Tổ
quốc của vị chủ tướng trong đoạn văn trên đã trở thành hiện thực Nhưng từ khátvọng, ước mơ đến hiện thực ấy là cả một chặng đường dài Viết một đoạn văn(khoảng 8 – 10 câu) để nêu lên khát vọng, ước mơ của em và cả những dự định
để biến ước mơ ấy trở thành hiện thực
PHIẾU BÀI TẬP SỐ 2
Đọc đoạn trích dưới đây:
Trang 30( ) Ta thường tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối; ruột đau như cắt, nước mắt đầm đìa; chỉ căm tức chưa xả thịt lột da, nuốt gan uống máu quân thù.
Dẫu cho trăm thân này phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác này gói trong da ngựa, tacũng vui lòng.( )
(Trích “Hịch tướng sĩ” của Trần Quốc Tuấn, Ngữ văn 8, tập hai, tr.57)
Câu 1: Theo em có thể thay các từ quên bằng không, chưa bằng chẳng được
không? Vì sao?
Câu 2 Trần Quốc Tuấn viết Hịch tướng sĩ nhằm mục đích gì? Hãy xác định
mục đích của hành động nói thể hiện ở một câu trong bài hịch và vai trò củacâu ấy đối với việc thực hiện mục đích chung
Câu 3 Hãy phân tích một số đặc sắc nghệ thuật đã tạo nên sức thuyết phục đối
với người đọc ở bài Hịch tướng sĩ của Trần Quốc Tuấn
Câu 4: Viết một đoạn văn từ 10 – 15 câu nêu cảm nhận của em về vẻ đẹp của
vị chủ tướng Trần Quốc Tuấn qua bài Hịch tướng sĩ.
PHIẾU BÀI TẬP SỐ 3
Đọc kỹ đoạn văn sau rồi thực hiện yêu cầu bên dưới:
Ta thường tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối; ruột đau như cắt, nước mắt đầm đìa; chỉ căm tức chưa xả thịt lột da, nuốt gan uống máu quân thù Dẫu cho trăm thân này phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác này gói trong da ngựa, ta cũng vui lòng.
Câu 1: Đoạn văn trên được trích từ tác phẩm nào? Ai là tác giả của tác phẩm
đó?
Câu 2: Đoạn văn trên gồm mấy câu? Mỗi câu được trình bày theo mục đích nói
nào?
Câu 3: Gọi tên và chỉ rõ một biện pháp nghệ thuật mà em đã học trong chương
trình Ngữ Văn lớp 8 được tác giả sử dụng trong đoạn văn trên? Nêu tác dụngdiễn đạt của biện pháp nghệ thuật đã được gọi tên ở trên
Câu 4: Kể tên 2 văn bản nghị luận trung đại khác trong chương trình Ngữ văn 8
cũng nói về lòng yêu nước (Nêu rõ tên văn bản, tác giả)
Câu 5: Viết đoạn văn (6 - 8 câu) trình bày cảm nhận của em về tâm trạng của
Trần Quốc Tuấn?
PHIẾU BÀI TẬP SỐ 4
Cho đoạn văn :
“Nay các ngươi nhìn chủ nhuc mà không biết lo, thấy nước nhục mà không biết thẹn Làm tướng triều đình phải hầu quân giặc mà không biết tức; nghe nhạc thái thường để đãi yến ngụy sứ mà không biết căm Hoặc lấy việc chọi gà làm vui đùa, hoặc lấy việc đánh bạc làm tiêu khiển; hoặc vui thú vườn
ruộng ,hoạc quyến luyến vợ con,hoặc lo làm giàu mà quyên việc nước,hoặc ham săn bán mà quên việc binh; hoặc thích rượu ngon,hoặc mê tiếng hát.Nếu cógiặc MôngThát tràn sang thì cựa gà trống không đâm thủng áo giáp của giặc, mẹo
cờ bạc không thể dùng làm mưu lược nhà binh; dẫu rằng ruộng lắmvườn
nhiều ,tấm thân quý nghìn vàng khôn chuộc,vả lại vợ bìu con díu,việc quân cơ trăm sự ích chi; tiền của tuy nhiều nhưng không mua được đầu giặc,chó săn tuy khỏe mà không đuổi được quận thù; chén rượu ngon không thể làm cho giặc say
Trang 31chết, tiếng hát hay không thể làm cho giặc điếc tai.Lúc bấy giờ ta cùng các ngươi sẽ bị bắt,đau xót biết chừng nào.”
(Ngữ văn 8 tập II)
Câu 1: Đoạn văn trích trên thuộc tác phẩm nào ?Do ai viết?
Câu 2: Tác phẩm chứa đoạn trích trên thuộc thể loại nào?Nêu hiểu biết về thể
loại ấy?
Câu 3: Bao trùm lên đoạn trích trên là tư tưởng tình cảm gì?
Câu 4: Câu :“ Nay các ngươi nhìn chủ nhục mà không biết lo, thấy nước nhục
mà không biết thẹn” về hình thức thuộc kiểu câu nào ?
Câu 5: Đọc văn bản chứa đoạn trích trên em thấy tác giả là người như thế nào? Câu 6: Tinh thần yêu nước là một trong những truyền thống của dân tộc ta Em
hãy nêu một vài biểu hiện của thế hệ trẻ ngày nay thể hiện truyền thống đó?
Câu 7: Viết đoạn văn 6-8 câu nêu suy nghĩ của em về Trần Quốc Tuấn?
Trang 32BÀI 10: NƯỚC ĐẠI VIỆT TA (Nguyễn Trãi)
A KI N TH ẾN THỨC CƠ BẢN: ỨC CƠ BẢN: C C Ơ BẢN: ẢN: B N:
Tác giả - Nguyễn Trãi ( 1380-1442), hiệu là Ức Trai
- Quê quán: làng Nhị Khê, huyện Thường Phúc nay là huyệnThường Tín, tỉnh Hà Tây (cũ)
- Cuộc đời và sự nghiệp sáng tác + Ông là một nhà chính trị, nhà thơ dưới thời nhà Hồ và nhà
Lê sơ Việt Nam + Nguyễn Trãi tham gia khởi nghĩa Lam Sơn và trở thànhcánh tay đắc lực của Lê Lợi, có công lớn trong công cuộc giảiphóng dân tộc thế kỉ XV
+ Nguyễn Trãi là anh hùng dân tộc, ông để lại cho đời saumột di sản to lớn trên nhiều lĩnh vực, đặc biệt là sự nghiệp vănhọc
+ Các tác phẩm tiêu biểu: Bình Ngô đại cáo, Ức Trai thi tập,Quốc âm thi tập
- Phong cách sáng tác: Thơ ông mang nhiều tư tưởng yêu nước, thể hiện những triết lí sâu sắc, tinh tế lãng mạn, sáng tạo và thanhkhiết
Hoàn cảnh
sáng tác
Đầu năm 1428, sau khi quân ta đại thắng, Nguyễn Trãi đã thừa lệnh vua Lê Thái Tổ (Lê Lợi) soạn thảo Bình Ngô đại cáo để thông cáo với toàn dân về sự kiện có ý nghĩa trọng đại này
Xuất xứ Trích trong “ Bình Ngô đại cáo”
Thể loại Cáo
Bố cục + Phần 1: Hai câu đầu: Tư tưởng nhân nghĩa
+ Phần 2: Tám câu tiếp theo: Chân lí về sự tồn tại độc lập củađất nước
+ Phần 3: Sáu câu cuối: Minh chứng cho sức mạnh nhân nghĩa của dân tộc
Giá trị nội
dung
Đoạn trích Nước Đại Việt ta có ý nghĩa như một bản tuyên ngôn độc lập: Nước ta là đất nước có nền văn hiến, có lãnh thổ riêng, phong tục riêng, có chủ quyền, có truyền thống lịch sử…bất kì hành động xâm lước trái đạo lí nào của kẻ thù đều sẽ phải chịu một kết cục thất bại
Giá trị
nghệ thuật
- Áng văn chính luận với lập luận chặt chẽ
- Chứng cứ hùng hồn giàu sưc thuyết phục
- Lời thơ đanh thép thể hiện ý chí của dân tộc
- Lời văn biền ngẫu nhịp nhàng
B KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
* Giới thiệu tác giả, tác phẩm:
Trang 33- “Bình Ngô đại cáo” là một trong những tác phẩm nổi tiếng nhất của vị anh hùng dân tộc - danh nhân văn hóa thế giới - Nguyễn Trãi.
- Khái quát nội dung tác phẩm: Đoạn trích Nước Đại Việt ta trích trong “Bình Ngô đại cáo” đã khẳng định chủ quyền lãnh thổ dân tộc về mọi mặt với những
tư tưởng tiến bộ, sâu sắc của Nguyễn Trãi
* Phân tích:
Luận điểm 1: Tư tưởng nhân nghĩa
- Tư tưởng nhân nghĩa gắn liền với tư tưởng yêu nước, thương dân
+ Cốt lõi của nhân nghĩa là “yên dân”, “trừ bạo” Đây là tư tưởng lấy dân làm gốc, “dân vi bản”
+ Trong tư tưởng nho giáo xưa, nhân nghĩa là phạm trù cá nhân, chỉ đạo lí, cách ứng xử, tình cảm giữa người với người
⇒ Tư tưởng nhân nghĩa của Nguyễn Trãi mới mẻ, tiến bộ, phù hợp với hoàn cảnh lịch sử và truyền thống đạo lí của dân tộc
Luận điểm 2: Quan niệm về quốc gia, dân tộc
- Nguyễn Trãi đưa ra 5 phạm trù quan trọng để xác lập một quốc gia, dân tộc:+ Thứ nhất là nền văn hiến: Nước ta có nền văn hiến nghìn năm, đây là điều mà không phải quốc gia nào cũng có được Lịch sử văn hiến ấy là bằng chứng rõ nhất cho sự tồn tại toàn vẹn lãnh thổ, độc lập dân tộc
+ Thứ hai là phạm vi lãnh thổ: Lãnh thổ nước ta được giưới hạn bởi đường biêngiới, được chia cách từ thuở sơ khai dựng nước
+ Thứ ba là phong tục tập quán
+ Thứ tư là lịch sử triều đại: Tác giả liệt kê một loạt các triều đại nước ta, đặt ngang hàng với các triều đại của Trung Quốc ⇒ khẳng định vị trí, vị thế của ta
so với Trung Quốc và thế giới
+ Thứ năm là anh hùng hào kiệt: Nhân tài là nguyên khí của quốc gia, hào kiệt chính là bằng chứng cho linh khí, long mạch của một đất nước
⇒ Quan niệm về quốc gia, dân tộc được mở rộng, tiến bộ và sâu sắc
- Trong quan niệm của Lý Thường Kiệt, ông chỉ nhắc đến 2 phạm trù, đó là phạm vị lãnh thổ và chủ quyền độc lập Còn đối với Nguyễn Trãi, một quốc gia phải được định danh rõ rang qua nền văn hiến riêng, lãnh thổ riêng, phong tục riêng, lịch sử triều đại và truyền thống dân tộc
⇒ Giọng điệu hào hùng, khí thế, khẳng định chủ quyền độc lập dân tộc
Luận điểm 3: Lịch sử chống giặc ngoại xâm hào hùng của dân tộc
- Liệt kê một loạt những chiến thắng lẫy lừng của dân tộc ta cũng như những thất bại thảm hại của những kẻ dám xâm phạm nước ta, sử dụng các động từ mạnh “thất bại”, “tiêu vong”, “bắt sống”, “giết tươi”…
- Qua đó khẳng định sức mạnh dân tộc và là lời cảnh cáo, đe dọa đầy sức nặng đến những kẻ tham lam có định xâm chiếm nước ta
* Đánh giá:
- Thể cáo đầy trang trọng, có tính chất tuyên bố đến toàn dân thiên hạ
- Lập luận chặt chẽ, chứng cứ hùng hồn đầy sức thuyết phục
- Giọng điệu linh hoạt, khi thì tự hào, hào sảng, khi thì dứt khoát, hùng hồn
Trang 34- Sử dụng câu văn biền ngẫu cùng các biện pháp so sánh, đối lập giúp tăng nhịp điệu, sức thuyết phục
- Nước Đại Việt ta được đánh giá là một bản tuyên ngôn độc lập bất hủ.
Em hãy đọc kỹ đoạn trích trên rồi trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1: Văn bản Bình Ngô đại cáo được viết trong hoàn cảnh nào ?
Câu 2: Giải nghĩa từ: nhân nghĩa.
Câu 3: Qua hai câu “Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân - Quân điếu phạt trước lo
trừ bạo”, có thể hiểu cốt lõi tư tưởng nhân nghĩa của Nguyễn Trãi là gì ?
Câu 4: Để khẳng định chủ quyền độc lập dân tộc, tác giả đã đưa ra những yếu tố
nào ?
Câu 5: Nêu ý nghĩa của đoạn trích Nước Đại Việt ta.
PHIẾU BÀI TẬP SỐ 2 Câu 1: Phân tích sự tiếp nối và phát triển về ý thức dân tộc trong đoạn
trích Nước Đại Việt ta so với bài Sông núi nước Nam?
Sự kế thừa phát triển về ý thức dân tộc trong đoạn trích Nước Đại Việt ta so với bài Sông núi nước Nam?
Câu 2: Cho câu chủ đề: Sức thuyết phục của văn chính luận Nguyễn Trãi là ở
chỗ kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và thực tiễn Dựa vào văn bản Nước Đại Việt
ta, hãy viết đoạn văn tổng phân hợp để chứng minh ý kiến trên
BÀI 11: BÀN VỀ PHÉP HỌC (Nguyễn Thiếp)
Trang 35A KI N TH ẾN THỨC CƠ BẢN: ỨC CƠ BẢN: C C Ơ BẢN: ẢN: B N:
Tác giả - Nguyễn Thiếp (1723-1804) tự là Khải Xuyên, hiệu là Lạp
Phong Cư Sĩ, người đương thời kính trọng gọi là La Sơn Phu
Tử Nguyễn Thiếp
- Quê quán: làng Mật Thôn, xã Ao Nguyệt, huyện La Sơn (naythuộc huyện Đức Thọ) tỉnh Hà Tĩnh
- Cuộc đời và sự nghiệp sáng tác:
+ Ông từng làm quan dưới triều Lê nhưng sau đó từ quan vềdạy học
+ Ông từng được vua Quang Trung viết thư mời giúp triềuTây Sơn, góp phần xây dựng đất nước về mặt chính trị
+ Những tác phẩm tiêu biểu: La Sơn tiên sinh thi tập, Hạnh Am
1971, Nguyễn Thiếp đã đang lên vua bản tấu này
Xuất xứ Trích từ bài tấu của Nguyễn Thiếp gửi vua Quang Trung vào
tháng 8- 1971
Thể loại Tấu
Bố cục - Phần 1: Từ đầu đến “điều tệ hại ấy”: Mục đích của việc học
- Phần 2: Tiếp đến “xin chớ bỏ qua”: Bàn luận về cách học
- Phần 3: Còn lại: Tác dụng của việc học
Giá trị nội
dung
Bài tấu giúp ta hiểu được mục đích của việc học là để làm người
có đạo đức, có tri thức, góp phần xây dựng đất nước chứ không phải học để cầu danh lợi Học tốt phải có phương pháp học đặc biệt học phải đi đôi với hành
Giá trị
nghệ thuật
- Bài tấu có cách lập luận chặt chẽ, lí lẽ rõ ràng
- Ngôn ngữ giản dị, rõ ràng, ý tứ bộc lộ trực tiếp giàu sức thuyết phục
B KIẾN THỨC TRỌNG TÂM:
“Bàn luận về pháp học” là một văn bản chính luận sắc bén, ngắn gọn của La SơnPhu Tử Nguyễn Thiếp
Luận điểm 1: Tác giả nêu lên mục đích chính của việc học
- Lựa chọn cách nói trực tiếp, không vòng vo, tác giả khẳng định mục đích chínhcủa việc học là học đạo lí, học làm người bằng sự so sánh, liên tưởng đến hiện tượng có thật: ngọc không mài không thành đồ vật
Luận điểm 2: Phê phán những lối học sai trái, lệch lạc, không đạt hiệu quả
- Tác giả tiếp tục nêu thẳng thực trạng nền giáo dục nước ta từ khi lập quốc đã bịthất truyền Các lối học ông đưa ra phê phán bao gồm:
+ Lối học a dua, hình thức
+ Lối học hòng cầu danh lợi
Trang 36+ Đặc điểm chung của cả 2 lối học này và những lối học tiêu cực khác là đều không quan tâm đến tam cương, ngũ thường, đến kiến thức thực học mà chỉ để thỏa mãn những nhu cầu không chính đáng.
+ Kết quả của những lối học lệch lạc: Hỏng từ chúa đến quần thần đến dân chúng Chính điều ấy là một trong những nguyên nhân khiến nước mất nhà tan, vận nước ngắn ngủi, đời sống nhân dân không thể phát triển, văn minh được
Luận điểm 3: Tác giả đề ra những phương pháp học đúng đắn, hiệu quả
- Mở rộng trường học, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân cả nước được đi học không kể giai cấp, tầng lớp
- Về tư tưởng, đạo lí gốc thì nhất định phải theo Chu Tử
- Về phương pháp học: học từ đơn giản đến phức tạp, tiến dần theo từng cấp học, học gắn liền với thực hành
⇒ Kết quả: đào tạo được nhân tài, nhà nước thịnh trị
- Ý nghĩa của phép học chân chính: tác giả dùng cách nói tăng tiến để thấy được mối quan hệ giữa giáo dục với chính trị: giáo dục tạo ra người tài đức, đất nước
có người tài thì sẽ thái bình thịnh trị
* Đánh giá:
- Lập luận chặt chẽ
- Cách hành văn ngắn gọn, dễ hiểu, thuyết phục, không bị vòng vo, rườm rà
- Với cách lập luận chặt chẽ, tác phẩm đã đưa ra được mục đích và phương phápcủa việc học chân chính
- Qua đó, ta thấy được tài năng, tấm lòng của tác giả với sự nghiệp xây dựng đất nước
C BÀI TẬP
PHIẾU BÀI TẬP SỐ 1
Câu 1: Có ý kiến cho rằng: “Bàn luận về phép học của Nguyễn Thiếp khẳng
định tầm quan trọng của đạo học” Em có nhận xét gì về ý kiến trên?
Câu 2: Hãy chứng minh rằng thứ tự lập luận trong bài Bàn luận vế phép học là
tốt nhất, có sức thuyết phục nhất
PHIẾU BÀI TẬP SỐ 2
Đọc đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
"Ngọc không mài, không thành đồ vật; người không học, không biết rõ đạo Đạo là lẽ đối xử hàng ngày giữa mọi người Kẻ đi học là học điều ấy Nước Việt
ta, từ khi lập quốc đến giờ, nền chính học đã bị thất truyền Người ta đua nhau lối học hình thức hòng cầu danh lợi, không còn biết đến tam cương, ngũ thường Chúa tầm thường, thần nịnh hót Nước mất, nhà tan đều do những điều
tệ hại ấy "
(Trích Bàn luận về phép học, La Sơn Phu Tử Nguyễn Thiếp
Ngữ Văn 8 - tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2014)
Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích
Câu 2: Câu "Ngọc không mài, không thành đồ vật; người không học, không biết
rõ đạo.” thuộc kiểu câu gì xét theo mục đích nói?
Câu 3: Trong đoạn văn trên, tác giả đã nêu lên mục đích chân chính của việc
học Mục đích đó là gì?
Trang 37Câu 4 : Viết đoạn văn tổng phân hợp( 5-7 câu) nêu lên tầm quan trọng của
phương pháp Học đi đôi với hành.
PHIẾU BÀI TẬP SỐ 3
Đọc kĩ phần trích sau:
“Phép dạy, nhất định theo Chu Tử Lúc đầu học tiểu học để bồi lấy gốc Tuần tự tiến lên học đến tứ thư, ngũ kinh, chư sử Học rộng rồi tóm lược cho gọn, theo điều học mà làm.Họa may kẻ nhân tài mới lập được công, nhà nước nhờ thế mà vững yên.Đó mới thực là cái đạo ngày nay có quan hệ tới lòng người Xin chớ bỏ qua.
Đạo học thành thì người tốt nhiều; người tốt nhiều thì triều đình ngay ngắn mà thiên hạ thịnh trị”
(Bàn luận về phép học – Nguyễn Thiếp)
Câu 1: Trong đoạn văn trên, Nguyễn Thiếp bàn luận đến các phép học nào và
tác dụng của phép học mà ông nêu lên là gì?
Câu 2: Theo Nguyễn Thiếp, việc học không chỉ liên quan đến mỗi người mà
còn quan hệ đến cả quốc gia, xã hội Quan hệ ấy được hiểu như thế nào?
Câu 3: Nguyễn Thiếp nêu mục đích của việc học là học làm người Em có
đồng ý với quan niệm đó không? Theo em, học để làm người trong thời đạingày nay thì cần học những gì và học như thế nào?
PHIẾU BÀI TẬP SỐ 4
Trong văn bản Bàn luận về phép học, Nguyễn Thiếp có viết:
“Phép dạy, nhất định theo Chu Tử Lúc đầu học tiểu học để bồi lấy gốc Tuần tự tiến lên học đến tứ thư, ngũ kinh, chư sử Học rộng rồi tóm lược cho gọn, theo điều học mà làm Họa may kẻ nhân tài mới lập được công, nhà nước nhờ thế mà vững yên Đó mới thực sự là cái đạo ngày nay có quan hệ tới lòng người Xin chớ bỏ qua.”
(SGK Ngữ văn 8, tập 2, NXB Giáo dục)
Câu 1: Văn bản Bàn luận về phép học thuộc thể loại nào? Trình bày ngắn gọn
đặc điểm của thể loại đó
Câu 2: Xét theo mục đích nói, câu “Học rộng rồi tóm lược cho gọn, theo điều
học mà làm” thuộc kiểu câu gì? Xác định hành động nói của câu.
Câu 3: Từ hiểu biết về văn bản trên và từ hiểu biết cá nhân, hãy viết đoạn văn
ngắn (khoảng 2/3 trang giấy thi) trình bày suy nghĩ của em về mối quan hệ giữahọc và hành
BÀI 12: ĐI BỘ NGAO DU (Ru-xô)
A KI N TH ẾN THỨC CƠ BẢN: ỨC CƠ BẢN: C C Ơ BẢN: ẢN: B N:
Tác giả - Ru-xô (1712-1778) tên khai sinh là Jean-Jacques Rousseau
Trang 38- Quê quán: Nhà văn người Pháp
- Cuộc đời và sự nghiệp sáng tác:
+ Ông là nhà văn, nhà triết học, nhà hoạt động cách mạng xãhội Pháp
+ Ông là tác giả của nhiều tiểu thuyết nổi tiếng như Giuy-li, Nàng Hê-lô-i-dơ mới, Ê-min hay về giáo dục…
Hoàn cảnh
sáng tác
Văn bản trích trong quyển V - quyển cuối cùng của tác phẩm min hay Về giáo dục, xuất bản năm 1762, bài viết bày tỏ quan điểm muốn ngao du học hỏi cần phải đi bộ
Ê-Xuất xứ Trích “ Ê-min hay về giáo dục”
Thể loại Tiểu thuyết
Bố cục - Đoạn 1: Khổ 1: Đi bộ ngao du rất thoải mái, được tự do
* Giới thiệu tác giả, tác phẩm:
- “Đi bộ ngao du” trích trong “Ê-min hay Về giáo dục” của nhà văn, nhà triết học, nhà hoạt động xã hội Pháp - Ru-xô
- Khái quát nội dung đoạn trích: Đoạn trích là sự chia sẻ của chính tác giả về cuộc sống với những lí lẽ, dẫn chứng thuyết phục
* Phân tích:
Luận điểm 1: Đi bộ ngao du được tự do thường ngoạn
- Theo tác giả, lợi ích đầu tiên của việc đi bộ ngao du, đó là được đi một cách tự
do, theo sở thích của bản thân mình mà không phải lệ thuộc, phụ thuộc vào kì ai,bất kì điều gì
+ “thích dừng lúc nào thì dừng…muốn hoạt động nhiều ít thế nào là tùy”
+ “quan sát khắp nơi”
+ đi bất cứ đâu mình thích
+ “chẳng phụ thuộc vào những con ngựa hay gã xe trạm…”
⇒ Những dẫn chứng, luận cứ được đưa ra lần lượt, logic, rõ ràng, không rườm
Trang 39cách toàn diện, chủ quan.
Luận điểm 2: Đi bộ ngao du giúp đầu óc linh hoạt hơn, sáng suốt hơn
- Tác giả đưa ra những “nhân chứng” có thật, đó là các nhà khoa học, bác học nổi tiếng như Ta-lét, Pla-tông, Pi-ta-go
- Một loạt câu hỏi được đặt ra để khẳng định kiến thức thực tế có giá trị hơn nhiều những đồ đạc trưng bày trong một căn phòng kín mà những con người bảothủ vẫn gọi là “phòng sưu tập” Qua đó khích lệ mọi người mở mang kiến thức thực tế, tăng cường trải nghiệm, kĩ năng bằng cách đi bộ ngao du
⇒ Tiếp tục đưa ra những dẫn chứng xác thực, mang tính thuyết phục cao, tác giảmột lần nữa khẳng định lợi ích của việc đi bộ ngao du so với học hành trên sách
vở giáo điều trong khía cạnh tiếp thu, lĩnh hội tri thức khoa học cuộc sống
Luận điểm 3: Đi bộ ngao du không chỉ làm con người mở mang đầu óc mà còn giúp tinh thần sảng khoải, vui vẻ.
- Để chứng minh luận điểm này, tác giả đã dùng phép so sánh:
+ những kẻ ngồi trong các cỗ xe tốt - những người đi bộ, kết quả là “mơ màng, buồn bã, cáu kỉnh hoặc đau khổ” - “vui vẻ, khoan khoái và hài lòng với tất cả” + Đi bộ ngao du khi trở về nghiễm nhiên mọi thứ tưởng như vô cùng bình thường, giản dị lại khiến ta cảm thấy nhớ thương, thích thú và hài lòng
- Một loạt các từ ngữ gợi cảm thể hiện tâm trạng của chính tác giả: “hân hoan biết bao”, “ngon lành thế!”, “thích thú biết bao”, “ngủ ngon giấc biết bao” Tâm trạng của tác giả nhưng lại dùng ngôi kể “ta” vừa thể hiện cái nhìn chủ quan, vừa có ý nghĩa như một lời khuyên, một trải nghiệm đầy thú vị mà “tôi” muốn chia sẻ cho tất cả mọi người
- Qua đoạn trích, chúng ta thấy Ru-xô là một con người giản dị, quý trọng tự do
và yêu thiên nhiên
- Đây là một lối sống đẹp mà chúng ta cần phải học hỏi
C BÀI TẬP
PHIẾU BÀI TẬP SỐ 1
Cho đoạn văn:
Đi bộ ngao du là đi như Ta-lét, Pla-tông và Pi-ta-go Tôi khó lòng hiểu nổi một triết gia có thể quyết định ngao du cách khác mà không xem xét những tài nguyên mình giẫm chân lên và trái đát phô bày phong phú ra trước mắt Ai là người yêu mến nông ghiệp chút ít mà lại không muốn biết các sản vật dặc trưng cho khí hậu những nơi mình đi qua và cách thức trồng trọt những đặc sản ấy?
Ai là người có chút hứng thú với tự nhiên học mà lại có thể quyết định đi ngang một khoảnh đất mà không xem xét nó, một lèn đá mà không ghè vài mẩu, những quả núi mà không sưu tập hoa lá, những hòn sỏi
Câu 1: Cho biết đoạn trên trích trong văn bản nào? Tác giả?
Trang 40Câu 2: Nêu phương thức biểu đạt chính của đoạn văn?
Câu 3: Em có suy nghĩ gì về nhan đề văn bản?
Câu 4: Viết một đoạn văn (khoảng 10 dòng) về ích lợi của việc đi bộ ngao du,
trong đó có sử dụng: câu nghi vấn, câu cầu khiến và câu cảm thán thích hợp
PHIẾU BÀI TẬP SỐ 2
Cho đoạn văn:
Tôi chỉ quan niệm được một cách đi ngao du thú vị hơn đi ngựa: đó là đi bộ
Ta ưa đi lúc nào thì đi, ta thích dừng lúc nào thì dừng, ta muốn hoạt động nhiều
ít thế nào là tùy Ta quan sát khắp nơi; ta quay sang phải, sang trái; ta xem xét tất cả những gì thấy hay hay; ta dừng lại ở tất cả mọi khía cạnh Tôi nhìn thấy một dòng sông ư, tôi đi men theo sông; một khu rừng rậm ư, tôi đi vào dưới bóng cây; một hang động ư, tôi đến tham quan; một mỏ đá ư, tôi xem xét các khoáng sản…
Câu 1 Giới thiệu đôi nét về văn bản Đi bộ ngao du (trích Ê-min hay Về giáo
dục) của Ru-xô Em có nhận xét gì về nhan đề văn bản?
Câu 2: Theo dõi các đại từ nhân xưng khi thì “ta” khi thì “tôi” trong đoạn để
chứng minh rằng thực tiễn cuộc sống từng trải của bản thân Ru-xô luôn bổsung sinh động cho các lí lẽ của ông khi lập luận?
Câu 3:
Cảm nhận về văn bản Đi bộ ngao du (Trích E-min hay về giáo dục của Giăng
Giắc Ru - Xô)?
Câu 4.
Viết một đoạn văn ngắn (10 - 15 câu) trình bày cảm nhận của em về văn bản Đi
bộ ngao du (trích Ế-min hay về giáo dục) của Ru-xô
PHIẾU BÀI TẬP SỐ 3
Cho đoạn văn sau:
“Biết bao hứng thú khác nhau ta tập hợp được nhờ cách ngao du thú vị ấy, không kể sức khỏe được tăng cường, tính khí trở nên vui vẻ Tôi thường thấy những kẻ ngồi trong các cỗ xe tốt chạy rất êm nhưng mơ màng, buồn bã, cáu kỉnh hoặc đau khổ; còn những người đi bộ lại luôn vui vẻ, khoan khoái và hài lòng với tất cả Ta hân hoan biết bao khi về gần đến nhà! Một bữa cơm đạm bạc
mà sao có vẻ ngon lành thế!”
(SGK Ngữ văn 8, tập 2, NXB Giáo dục)
Câu 1: Đoạn văn trên trích từ văn bản nào? Của tác giả nào? Nêu chủ đề của
đoạn văn trên
Câu 2: Xét về mục đích nói, câu “Ta hân hoan biết bao khi về gần đến nhà!”
thuộc kiểu câu gì? Vì sao?
Câu 3: Trong đoạn văn trên, tác giả đã sử dụng những cách xưng hô nào? Các
cách xưng hô đó có tác dụng thế nào trong lập luận?
Câu 4: Viết đoạn văn khoảng 10 - 12 câu theo cách lập luận diễn dịch làm rõ
những lợi ích của việc đi bộ được tác giả nêu ra trong văn bản trên Trong đoạn
văn có sử dụng một câu phủ định (gạch chân và chú thích rõ).
BÀI 13: ÔNG GIUỐC- ĐANH MẶC LỄ PHỤC (Mô-li-e)