Các thông tin cần thiết phải đợc thu thập trong quá trình nhận dạng vimô nh sau: - Tên và địa chỉ của công ty - Chi tiết của sản phẩm dầu ra - Quá trình sử dụng và biểu đồ về quá trình s
Trang 1TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC NGẮN HẠN
CHUYấN NGÀNH THẨM ĐỊNH GIÁ Chuyờn ngành: THẨM ĐỊNH GIÁ MÁY MểC THIẾT BỊ
Phần I LỜI mở đầu
1 Mục đích
Mục đích của chuyên đề: cung cấp cho học viên những vấn đề tổngquan về máy móc thiết bị, thị trờng máy móc thiết bị và những yếu tố ảnh h-ởng đến giá cả máy móc thiết bị Giới thiệu những nguyên tắc, quy trình vànhững phơng pháp thẩm định giá thờng sử dụng trong thẩm định giá máy mócthiết bị
Đồng thời giúp cho học viên biết vận dụng vào thực tiễn thẩm định giámáy móc thiết bị ở Việt Nam
2 Yêu cầu:
Hiểu và nắm đợc những vấn đề cơ bản về máy móc thiết bị, thị
tr-ờng máy móc thiết bị, các nhân tố ảnh hởng đến thị trtr-ờng, giá cả máy mócthiết bị
Hiểu và biết vận dụng các cơ sở giá trị trong thẩm định giá, quy trìnhthẩm định giá máy móc thiết bị Biết cách vận dụng các nguyên tắc và phơngpháp thẩm định giá khi thực hiện đợc thẩm định giá máy móc thiết bị với cácmục đích khác nhau theo yêu cầu thẩm định giá của khách hàng
3 NộI DUNG CHƯƠNG TRìNH
Chuyên đề đợc giới thiệu trong 6 chơng:
phần nội dung đề cơng Chơng 1: Tổng quan về MáY MóC THIếT Bị
Và THị TRƯờNG MáY MóC THIếT Bị
I TổNG QUAN Về MáY MóC THIếT Bị:
1 Khái niệm và bản chất của máy móc thiết bị
I.1 Khái niệm
- Maựy moực thieỏt bũ laứ nhửừng taứi saỷn hửừu hỡnh ngoaứi baỏt ủoọng saỷn,phuùc vuù taùo ra thu nhaọp cho ngửụứi chuỷ sụỷ hửừu Caực ủũnh nghúa khaực baogoàm:
- Maựy moực: Laứ caực maựy rieõng lẻ hoaởc daõy chuyeàn saỷn xuaỏt Maựymoực laứ moọt thieỏt bũ sửỷ duùng caực naờng lửùc cụ khớ, ủửụùc caỏu taùo tửứ nhieàu boọphaọn vaứ coự chửực naờng nhaỏt ủũnh, duứng ủeồ thửùc hieọn những coõng vieọc naứoủoự Thoõng thửụứng maựy moực bao goàm caực boọ phaọn sau:
+ Boọ phaọn ủoọng lửùc
+ Boọ phaọn truyeàn daón
+ Boọ phaọn chửực naờng
+ Ngoaứi ra moọt soỏ maựy coứn coự boọ phaọn ủieọn vaứ ủieàu khieồn
Trang 2Xu hửụựng phaựt trieồn cuỷa maựy moực laứ ngaứy caứng nhoỷ goùn, ớt tieõu haonaờng lửụùng, nhieõn vaọt lieọu vaứ ngaứy caứng tửù ủoọng hoựa caựo.
- Thieỏt bũ:
Laứ nhửừng taứi saỷn phuù trụù ủửụùc sửỷ duùng ủeồ trụù giuựp cho hoaùt ủoọngmaựy moực, xu theỏ phaựt trieồn cuỷa thieỏt bũ laứ ngaứy caứng nhoỷ goùn, ủa naờng vaứcoự theồ lieõn keỏt vụựi nhieàu thieỏt bũ khaực
I.2 Bản chất và đặc điểm của MMTB
Có nhiều cách phân loại máy móc thiết bị:
Ngời ta có thể phân loại máy móc, thiết bị theo nhiều cách khác nhau
* Phân loại trong hạch toán kế toán:
Tài sản cố định;
Công cụ, dụng cụ;
* Phân loại theo ngành sử dụng:
Máy móc thiết bị trong lĩnh vực nông nghiệp
Máy móc thiết bị trong lĩnh vực Vận tải
Máy móc thiết bị trong lĩnh vực Hàng không
Máy móc thiết bị trong lĩnh vực Hàng hải
Máy móc thiết bị trong lĩnh vực Xây dựng
Máy móc thiết bị trong lĩnh vực chế biến thực phẩm
Máy móc thiết bị trong lĩnh vực Y tế
Máy móc thiết bị trong lĩnh vực In ấn
Máy móc thiết bị trong lĩnh vực Dệt
Máy móc thiết bị trong lĩnh vực kinh doanh Nhà hàng
Máy móc thiết bị trong lĩnh vực giáo dục
*Phân loại theo công năng và tớnh chất :
Phân loại theo công năng
Máy công cụ;
Trang 3 Máy móc thiết bị điện, điện tử;
Máy móc phát thanh, truyền hình;
Phân loại theo tính chất:
Máy móc, thiết bị chuyên dùng;
Máy móc, thiết bị thông thờng
a) Nhận dạng:
Đặc điểm kinh tế kỹ thụõt ảnh hưởng rất lớn đến giỏ trị của mỏy múcthiết bị, do đú để việc ước tớnh giỏ trị của mỏy múc thiết bị được đỳng đắn,nhất thiết người thẩm định phải mụ tả (nhận dạng) được chớnh xỏc đặc điểm
kỹ thuật của mỏy múc thiết bị sao cho người đọc cú thể hiểu và hỡnh dungđược mỏy múc thiết bị đú
Việc nhận dạng máy móc thiết bị có thể đợc phân thành hai loại sau
đây:
Nhận dạng vĩ mô.
Nhận dạng vi mô.
Nhận dạng vi mô:
Nhận dạng vi mô là quá trình liệt kê các thiết bị nh là một máymóc đơn
lẽ Để thực hiện đợc điều này ngời thẩm định cần phải thực hiện theo trình tựsau:
- Kích thớc hoặc công suất, nếu đợc cung cấp hoặc đo đợc;
- Số seri (nếu tìm thấy) ;
- Tên nhà sản xuất;
- Tên nhà cung cấp (nếu nếu biết) ;
- Năm sản xuất (nếu biết);
- Các chi tiết về thiết bị phụ, phụ tùng và linh kiện kèm theo (nếu có);
Trang 4- Hệ thống truyền động và các chi tiết của hệ thống truyền động nh:truyền động bằng xích, dây đai, khớp nối Nguồn động lực là động cơhay môtơ điện
- Tham khảo đến các đặc điểm đặc biệt khác nh quá trình bảo trì các mốinối của hệ thống , quá trình lắp đặt, các trờng hợp sử dụng nếu chúng
ta có đề cập đến chi phí lắp đặc của thiết bị
- Quá trình sửa đổi hoặc phụ hồi so với nguyên trạng
Nhận dạng vĩ mô:
Việc nhận dạng vi mô đợc thực hiện thông qua việc xem xét đặc điểmcác chi tiết chính của máy móc thiết bị, các chi tiết quyết định đến tínhnăng kỹ thuật của máy móc thiết bị đó
Để quá trình thẩm định giá đợc thuận lợi và liên tục, nhà thẩm định giácần nhận dạng vi mô để chi ra các đặc điểm sau:
- Dây chuyền thẩm định là loại nào ?
- Quá trình sử dụng của máy móc thiết bị ?
- Công suất lắp đặt và sản xuất thực tế ?
Các thông tin cần thiết phải đợc thu thập trong quá trình nhận dạng vimô nh sau:
- Tên và địa chỉ của công ty
- Chi tiết của sản phẩm dầu ra
- Quá trình sử dụng và biểu đồ về quá trình sử dụng của máy mócthiết bị
- Chi tiết về các sản phẩm phụ
- Công suất lắp đặt, công suất xuất thực tế của thiết bị trong 5 nămvừa qua
- Tình trạng nguyên nhiên vật liệu đầu vào (hạn chế hoặc nhiều vôkể)
- Chất lợng của thành phẩm - Tỷ lệ phần trăm phế phẩm ? Nó cónằm trong giới hạn cho phép ? Nếu không thì lý do vi sao ?
- Chế độ vận hành: 1 ca, 2 ca, 3 ca hay liên tục; Thời gian vậnhành của mỗi ca: 8 giờ/ca hay 12 giờ/ ca Tổng số ngày vận hành trongnăm Trờng hợp máy móc thiết bị hoạt động liên tục và đợc câu tạo từnhiều chi tiết khác nhau thì tuổi thọ tổng thể của máy móc phụ thuộcvào tuổi thọ của 1 hoặc hai chi tiết chính Trong trờng hợp này cần phảinhận dạng các chi tiết chính đó
- Tiêu chuẩn và chơng trình bảo trì, bảo dởng nh thế nào ? Bảo trì
định kỳ, bảo trì sự cố hay bảo trì theo yêu cầu
- Hiệu quả của sơ đồ bố trí
- Sự thích hợp của máy móc (công nghệ mới hay cũ)
- Chi tiết về chi phí đợc dùng cho việc sửa chửa, bảo trì trong 5năm gần đây
Trang 5
Công nghệ của máy móc thiết bị là mới hay đã củ ? Nó có bị lỗithời hay không?
- Nếu máy móc thẩm định không đợc sử dụng công nghệ mới nhất.Khi đó cần phải tiến hành việc so sánh giữa máy móc củ mà máy mócmới theo các đặc tính sau để có thể đánh giá lỗi thời về mặt công nghệ:
- Tỉ suất doanh thu trên giá trị tài sản
- Đã ớc tính lợi nhuận tiền năng hay cha ? Nó bằng hay khác vớigiá trị đã đợc nêu trong sổ sách kế toán
- Tỉ suất doanh thu tiềm năng trên giá trị tài sản
- Sơ đồ bố trí, phân phối hệ thống điện và các hệ thống phân phốiphụ trợ dọc theo chiều dài, loại và kích cở của cáp nối Hệ thông điện
đã đợc lấp đặc dựa trên điều kiện sử dụng tải hiện tại hay đã có dựphòng cho các trờng hợp tải phát sinh
- Có bất kỳ trách nhiệm pháp lý nào trong việc sử dụng và vậnhành thiết bị hay không, nh luật kiểm soát ô nhiểm, luật môi trờng, luật
điện lực Nếu có thì đã thực hiện việc ớc tính các chi phí phát sinh haycha ?
- Tuổi thọ và tác động của tuổi thọ đến việc ớc tính vòng đời củathiết bị
3 Thu thập và xác định dữ liệu
a Xem xét thực tế máy móc thiết bị
Việc kiểm tra thực tế máy móc thiết bị là điều kiện tiên quyết, cần thiết
để nhận ra sự không thống nhất, vớ dụ năm sản xuất trong sổ ghi kế toán vànăm sản xuất của máy móc đã đợc lắp đặt trong nhà xởng khác nhau do thaythế máy móc ban đầu, để đưa ra giỏ trị tài sản sỏt với thực trạng của mỏy múcthiết bị đú trờn thị trường
b Xem xét đến bản kê khai yêu cầu thẩm định so với thực tế
* Máy móc thiết bị hiện có thực tế tại nhà xởng, nhng bản kê khaikhông hề nhắc đến, do bỏ sót xảy ra vì:
- Máy móc thiết bị đã đợc sản xuất, sử dụng nguyên vật liệu vànhân công riêng của công ty
- Thùng chứa lớn đã đợc chuyển đổi thành số thùng chứa nhỏhoặc các thùng chứa tơng tự
Trang 6- Chi phí của máy móc thiết bị đợc xem nh chi phí lợi nhuận
- Máy móc thiết bị đang thuê hoặc dới hình thức khác như đóchuyển cho chi nhỏnh hay cỏc đơn vị trực thuộc sử dụng
* Máy móc thiết bị hiện có trong bản kê khai đợc đề cập nhng thực tếkhông có :
- Máy móc thiết bị đã bỏ đi hay không còn sử dụng hay nằm bênngoài nhà máy để sửa chữa hay đó được bỏn v.v
- Máy móc thiết bị đã bán và tiền thu đợc khụng được thể hiện trongbỏo cỏo thể hiện sự thay đổi của tài sản cố định
- Máy móc thiết bị đã cho thuê hoặc nằm ở nhà xởng nhà thầu phụ
c Xem xét đến đặc điểm kỹ thuật
- Liên quan tới yêu cầu đặt hàng của bộ phận thu mua hoặc
bộ phận kế toán
- Tham khảo tài liệu kỹ thuật, tham khảo ý kiến của nhân viên
kỹ thuật và/hoặc bảo dỡng và hỏi ý kiến các chuyên gia liên quan
đến máy móc thiết bị về các quy trình, nguyên lý hoạt động
- Cần phải xem xét kỹ đơn đặt hàng để có chi tiết đầy đủ hợp
lý của máy móc chính, Phụ tùng của máy móc và những điểm đặctrng quan trọng nhất
4 Tuổi thọ, niên hạn và niên hạn còn lại
Trong quỏ trỡnh thẩm định giỏ khi ỏp dụng cỏc thụng số, dữ liệu, cơ
sở vào thực tiễn thẩm định giỏ, dự sử dụng phương phỏp so sỏnh, chi phớhay thu nhập đều phải tiến hành phõn tớch niờn hạn của mỏy múc thiết bị.Trong quỏ trỡnh sử dụng tài sản cú thể bị thải hồi khụng sử dụng do nhiềunguyờn nhõn như rủi ro, thảm hoạ và những nguyờn nhõn khỏc Niờn hạn
sử dụng hữu ích còn lại của tài sản kết thúc cùng với việc thải hồi nó, do đótuổi thọ, niên hạn và niên hạn còn lại là những yếu tố quan trọng để đạt tớigiỏ trị thị trường chớnh xỏc
4.1 Tuổi thọ:
- Giá trị của máy móc thiết bị thờng giảm dần theo tuổi thọ, nghĩa là, máymóc thiết bị cũ hơn thì ít giá trị hơn, với điều kiện việc giảm giá trị nhvậy là không bù đắp đợc bằng các yếu tố khác
- Để xác định tuổi thọ của máy, thẩm định viên sẽ đa vào xem xét cácthông số sau đây:
+ Năm sản xuất;
+ Tổng số năm sử dụng kể từ năm sản xuất;
+ Chi tiết về thực hiện sửa chữa, nâng cấp
Ví dụ 1:Một máy móc mới đợc mua vào một năm và lắp đặt vào cùng năm
đó, cho là năm 2006, ngày thực hiện thẩm định giá là 31/12/2010 vậy tuổi thọcủa mỏy múc là 5 năm
4.2 Niên hạn
Trang 74.2.1 Khỏi niệm:
Là khoảng thời gian mà mỏy múc thiết bị đú được dự tớnh đưa vào sửdụng cho mục đớch sản xuất, kinh doanh, việc xỏc định tổng thời gian đượcphộp sử dụng đú dựa vào đặc điểm kinh tế kỹ thuật của từng loại mỏy múcthiết bị, mụi trường hoạt động và điều kiện kinh tế xó hội của từng khu vực cụthể trong điều kiện bỡnh thường
4.2.2 Cỏc dạng niờn hạn:
Niờn hạn cú thể được phõn loại theo dạng sau:
+ Tổng niên hạn hoạt động kinh tế:
Là khoảng thời gian từ khi còn mới bắt đầu đa vào sử dụng đến thời
điểm mà theo quy định của pháp luật thì không còn đợc sử dụng cho hoạt
động kinh tế Niên hạn kinh tế có thể đợc xác định bằng cách thẩm tra cácnhân viên đứng máy, cỏc chuyờn gia của công ty và xem qua hồ sơ lu củamáy, thêm vào đó, kinh nghiệm bản thân củathẩm định viên trong khi thẩm
định các tài sản tơng tự sẽ đóng một vai trò quan trọng trong việc xác địnhtổng niên hạn kinh tế
Trong khi xác minh niên hạn kinh tế, việc sử dụng máy để hoạt động,
điều kiện môi trờng, điều kiện bảo dỡng, kiểm tra sổ lu kiểm toán bảo dỡng
đ-ợc xem xét cẩn thận chính xác, tấtcả cỏc lỗi thời sẽ làm cho mỏy múc khụngcũn hiệu quả kinh tế Cũn niờn hạn thực tế thường xảy ra ngay cả khi niên hạnkinh tế đã hết là do sửa chữa và thay thế các bộ phận làm cho mỏy múc thiết
bị tiếp tục được đưa vào sử dụng
+ Niên hạn hữu dụng: Thời gian trù định còn lại mà một tài sản giảm
giá trị đợc dự kiến là sẽ sử dụng kinh tế, hoặc lợi ích tợng trng bởi tài sản đợctrù định đạt đợc kinh tế trong hoạt động kinh doanh của công ty
+ Niên hạn kinh tế còn lại hoặc niên hạn hữu dụng còn lại :
Là khoảng thời gian còn lại của niên hạn hoạt dodọng kinh tếhoặc niên hạn hữu dụng cha đợc sử dụng hết Thực tế rất khó xác định niênhạn kinh tế còn lại nó phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố ví dụ nh điều kiện vậnhành, lịch trình bảo dỡng, cách thức và chất lợng bảo dỡng
4.3 Các yếu tố ảnh hởng đến niên hạn của máy móc thiết bị
a Tình trạng:
Đỏnh giỏ tỡnh trạng thực tế của mỏy múc thiết bị qua quan sỏt, bằngkinh nghiệm thực tế và kinh nghiệm chuyờn mụn thẩm định viờn sẽ nhậnđược những yếu tố tạo nờn sự hao mũn của mỏy múc thiết bị như tỡnh trạng bị
rỉ sột, sự chuyển động khỏc thường tạo những õm thanh khỏc thường, cỏc vếtnứt Để nhận định được sự hao mũn ngũai kinh nghiệm của bản thõn thẩmđịnh viờn cần trao đổi với nhõn viờn kỹ thuật và nhõn viờn bảo dưỡng, xemxột hồ sơ của mỏy
b Tiêu chuẩn bảo dỡng
Bằng kinh nghiệm của bản thõn khi tiến hành điều tra thực trạng mỏymúc thiết bị và trao đổi với nhõn viờn kỹ thuật , đặc biệt quan trọng từ chính
bộ phận bảo dỡng, thẩm định viờn xỏc định được chu kỳ bảo dưỡng như thế
Trang 8nào, sử dụng thiết bị bảo dưỡng ra sao, trang bị cú tốt khụng, cú được lau chùithờng xuyên và đợc tổ chức tốt không
Từ đú thẩm định viờn sẽ xỏc định được tỡnh trạng bảo dưỡng của mỏymúc thiết bị đú như thế nào
II TổNG QUAN Về THị TRờng MáY MóC THIếT Bị
1 Khái niệm thị trờng máy móc thiết bị.
- Là môi trờng trong đó ngời mua và ngời bán thơng lợng, trao đổi vớinhau và tác động qua lại lẫn nhau để thực hiện việc mua bán máy móc, thiết
bị trên cơ sở giá và thoả thuận với nhau về tất cả các vấn đề có liên quan đếnmua bán máy móc, thiết bị
Theo loại máy móc thiết bị còn mới hay đã qua sử dụng:
- Thũ trửụứng maựy moực thieỏt bũ mụựi:
Laứ thũ trửụứng giao dũch caực loaùi maựy moực thieỏt bũ coứn mụựi chửa quasửỷ duùng, hieọn nay treõn theỏ giụựi ủaõy laứ thũ trửụứng cung ửựng nhửừng loaùi saỷnphaồm coõng ngheọ mụựi vụựi tớnh naờng ngaứy caứng ửu vieọt: ớt toỏn naờng lửụùng, ớttieõu hao nguyeõn vaọt lieọu, nhoỷ goùn, tửù ủoọng hoaự cao
ẹaõy laứ thũ trửụứng chuỷ yeỏu cung ửựng maựy moực thieỏt bũ cho caực xớnghieọp ụỷ caực nửụực phaựt trieồn, giaự caỷ maựy moực thieỏt bũ treõn thũ trửụứng naứythửụứng cao ụỷ laàn giao dịch ủaàu tieõn
Trang 9- Thũ trửụứng maựy moực thieỏt bũ ủaừ qua sửỷ duùng:
Laứ thũ trửụứng giao dũch caực loaùi maựy moực thieỏt bũ ủaừ qua sửỷ duùng,ủaõy laứ thũ trửụứng chuỷ yeỏu cung ửựng maựy moực thieỏt bũ cho caực nửụực ủangphaựt trieồn vaứ keựm phaựt trieồn trong quaự trỡnh chuyeồn giao coõng ngheọ vaứmaựy moực thieỏt bũ tửứ caực nửụực phaựt trieồn sang caực nửụực ủang phaựt trieồn hoaởckeựm phaựt trieồn hoaởc tửứ caực nửụực ủang phaựt trieồn sang caực nửụực keựm phaựttrieồn
Giaự caỷ maựy moực thieỏt bũ treõn thũ trửụứng naứy thửụứng raỏt reỷ do yeỏu toỏkhaỏu hao voõ hỡnh vaứ baỷn thaõn caực maựy moực thieỏt bũ naứy ủaừ khaỏu hao heỏtveà giaự trũ kinh teỏ neõn raỏt phuứ hụùp vụựi ủieàu kieọn kinh teỏ cuỷa caực nửụực ủangphaựt trieồn vaứ keựm phaựt trieồn
3 Các nhân tố ảnh hởng đến thị trờng:
Các lực lợng tham gia thị trờng:
- Ngời sản xuất: ẹaõy laứ caực doanh nghieọp saỷn xuaỏt maựy moực thieỏt bũhoù laứ nhửừng nhaứ cung ửựng maựy moực thieỏt bũ mụựi hoaởc taõn trang phuùc hoàimaựy moực thieỏt bũ ủaừ qua sửỷ duùng, hoù laứ ngửụứi baựn maựy moực thieỏt bũ
- Ngời tiêu dùng hoặc ngời có nhu cầu sử dụng máy móc thiết bị: ẹaõylaứ caực doanh nghieọp sửỷ duùng maựy moực thieỏt bũ ủeồ phuùc vuù hoaùt ủoọng saỷnxuaỏt kinh doanh cuỷa hoù, beõn caùnh ủoự cuừng coự nhửừng ngửụứi tieõu duứng caựnhaõn mua maựy moực thieỏt bũ ủeồ phuùc vuù cho sinh hoaùt cuỷa hoù
Treõn thũ trửụứng ngửụứi baựn vaứ ngửụứi mua maựy moực thieỏt bũ coự theồ lieõnheọ giao dũch trửùc tieỏp vụựi nhau ủeồ thửùc hieọn vieọc mua baựn ẹaởc bieọt trongủieàu kieọn coõng ngheọ thoõng tin phaựt trieồn nhử hieọn nay, hoù coự theồ trửùc tieỏpgiao dũch vụựi nhau qua maùng Internet hoaởc thoõng qua moọt ủụn vũ trunggian laứ caực coõng ty chuyeõn kinh doanh maựy moực thieỏt bũ
- Các nhà môi giới: Họ là những ngời đảm trách công việc đa máy móc
thiết bị đến với ngời tiêu dùng, giúp ngời tiờu dùng mọi thủ tục để có đợc tàisản nhanh nhất hay giúp ngời sản xuất , nhà phân phối chuyển bán đợc máymóc thiết bị hiệu quả nhất
- Thơng nhân - các đại lý - tổng đại lý: Hoù laứ ngửụứi ủaỷm traựch vai troứphaõn phoỏi hoaởc moõi giụựi giửừa ngửụứi mua vaứ ngửụứi baựn maựy moực thieỏt bũ ủeồgiuựp cho vieọc mua baựn ủửụùc nhanh choựng, laứm giaỷm bụựt thụứi gian chongửụứi mua hoaởc ngửụứi baựn Hoù coự theồ laứ coõng ty chuyeõn kinh doanh maựymoực thieỏt bũ ủa ngaứnh hoaởc chuyeõn ngaứnh
- Nhà tài chính: Giửừ vai troứ quan troùng treõn thũ trửụứng maựy moực thieỏt
bũ, ủaởc bieọt laứ maựy moực thieỏt bũ xuaỏt nhaọp khẩu, hoù laứ ngửụứi baỷo laừnh chovieọc mua baựn thanh toaựn maựy moực thieỏt bũ ủửụùc nhanh choựng, thuaọn tieọnqua thanh toaựn tớn duùng thử (L/C)
Trang 10 Chính sách thuế quan;
Khi một quốc gia muốn hạn chế nhập khẩu mặt hàng nào, thì chính phủ
sẽ tăng tỷ suất thuế nhập khẩu Điều này dẫn đến sự khan hiếm mặt hàngnày Giá bán sẽ tăng vì thuế nhập khẩu tăng và sự khan hiếm
Một mặt hàng đợc khuyến khích nhập khẩu, chắc chắn thuế nhập khẩu sẽ
ở mức thấp hoặc đợc giảm Ngời ta sẽ tăng nhập khẩu, thị trờng đợc cungcấp hàng hoá nhiều hơn Giá bán của hàng hoá này giảm
Chính sách phi thuế quan;
Lệnh cấm nhập khẩu;
Chính sách hạn ngạch;
Hạn chế nhập khẩu bằng cỏch ban hành nhiều săc lệnh
(Khi chúng ta gia nhập WTO thì những yếu tố này sẽ ngày càng giảm docam kết hội nhập, mở cửa thị trờng, thuận lợi hóa trong thơng mại )
Chính sách tài chính, tiền tệ:
Khuyến khích, tăng đầu t, phát triển sản xuất;
Chính sách kích cầu, khuyến khích cho vay để mua sắm
Chính sách kinh tế đối ngoại:
Xu hớng mở cửa tăng cờng hợp tác quốc tế;
Chớnh sỏch chống lại với khủng hoảng trên thế giới
CHƯƠNG 2: KHấU HAO và lỗi thời
I Nguyên giá
(Căn cứ theo Quyết định 206/2003/QĐ-BTC, ngày 12/12//2003 Về việcban hành Chế độ quản lý, sử dụng và trớch khấu hao tài sản cố định của BộTài chính)
1 Khái niệm:
Nguyên giá tài sản cố định là toàn bộ các chi phí thực tế đã chi ra để có máy móc cho tới khi đa máy móc đi vào hoạt động bình thờng bao gồm:
Giá mua thực tế của máy móc;
Các chi phí vận chuyển, bốc dỡ, chi phí lắp đặt, chạy thử;
Lãi tiền vay đầu t cho máy móc khi cha bàn giao và đa máy móc vào
Trang 11* Giá ghi trên hóa đơn (giá cha có thuế GTGT): 150 triệu đồng;
* Chi phí vận chuyển là: 3 triệu đồng;
* Chi phí lắp đặt, chạy thử là: 2 triệu đồng
Nh vậy:
Nguyên giá của máy móc = 150 triệu + 3 triệu + 2 triệu = 155 triệu
đồng
II Khấu hao
(Căn cứ theo Quyết định 206/2003/QĐ-BTC, ngày 12/12//2003 Về việc ban hành Chế độ quản lý, sử dụng và trớch khấu hao tài sản cố định của Bộ Tài chính)
1 Khái niệm về khấu hao:
a Khái niệm
* Khỏi niệm chung:
Trong quỏ trỡnh sản xuất mỏy múc thiết bị sử dụng bị hao mũn hưỡuhỡnh, vụ hỡnh và chuyển dịch dần giỏ trị vào sản phẩm hoàn thành Bộ phậngiỏ trị này là 1 yếu tố chi phớ sản xuất hợp thành giỏ thành sản phẩm biểu hiệndưới hỡnh thức tiền tệ gọi là tiền khấu hao mỏy múc thiết bị sau khi sản phẩmđược tiờu thụ số tiền khấu hao được trớch để bự đắp lại dần dần và tớch lũythành quỹ khấu hao Giỏ trị của bộ phận mỏy múc thiết bị tương ứng với mứchao mũn chuyển dịch dần vào sản phẩm gọi là khấu hao mỏy múc thiết bị
- Theo Quyết định 206: Khấu hao tài sản cố định: là việc tớnh toỏn vàphõn bổ một cỏch cú hệ thống nguyờn giỏ của tài sản cố định vào chi phớ sảnxuất, kinh doanh trong thời gian sử dụng của tài sản cố định
- Theo thẩm định giỏ thỡ khấu hao mỏy múc thiết bị là việc tớnh toỏn vàphõn bộ một cỏch cú hệ thống nguyờn giỏ của mỏy múc thiết bị và chi phớkinh doanh qua cỏc thời kỳ kinh doanh của mỏy múc thiết bị tớnh đến thờiđiểm xỏc định nhằm hỡnh thành quỹ khấu hao để tỏi sản xuất mỏy múc thiết
bị Khấu hao mỏy múc thiết bị là một yếu tố chi phớ sản xuất cấu thành giỏthành sản phẩm Việc tớnh khấu hao chớnh xỏc giỳp cho việc tớnh giỏ thành,phớ lưu thụng và xỏc định lói lỗ của doanh nghiệp được chớnh xỏc cú tỏc dụngđảm bảo tỏi sản xuất giản đơn và tỏi sản xuất mở rộng mỏy múc thiết bị củadoanh nghiệp
* Cỏc khỏi niệm liờn quan:
+ Chi phớ khấu hao: Chi phớ khấu hao là chi phớ phớ lịch sử được hạchtúan dựa trờn nguyờn giỏ của tài sản, mức phõn bổ chi phớ khấu hao hàng nămlàm giảm lợi nhuận trong thời kỳ lạm phỏt đó phản ỏnh khụng đỳng sự sụtgiảm giỏ trị thực tế của tài sản
+ Giaự trũ coự theồ bũ hao moứn: Giaự trũ coự theồ bũ hao moứn laứ chi phớ lũch
sửỷ cuỷa moọt “taứi saỷn hao moứn” hoaởc caực khoaỷn chi phớ khaực thay theỏ chi phớlũch sửỷ ủoự trong soồ saựch keỏ toaựn, trong trửụứng hụùp ớt hụn lửụùng hao moứnthuaàn ủửụùc dửù kieỏn thỡ coự theồ tuyứ yự sửỷ duùng taứi saỷn
Trang 12+ Sửù giaỷm giaự trũ cuỷa phớ toồn: Sửù giaỷm giaự trũ cuỷa phớ toồn coự nghúa laứchi phớ ủũnh kyứ dửùa vaứo doanh thu, nhaốm muùc ủớch duứng “giaự trũ coự theồ bũhao moứn” cuỷa moọt “taứi saỷn hao moứn” treõn tuoồi thoù hửừu duùng.
+ Giaỷm giaự trũ tớch luyừ: Giaỷm giaự trũ tớch luyừ coự nghúa laứ sửù sa suựt
traàm troùng trong moói thụứi ủieồm nhaỏt ủũnh cuỷa “sửù giaỷm giaự trũ cuỷa phớ toồn”trong moỏi quan heọ chi tieỏt “giaự trũ giaỷm cuỷa taứi saỷn” hoaởc phaõn loaùi caực
“giaự trũ giaỷm cuỷa taứi saỷn”
+ Tuoồi ủụứi hieọu quaỷ: Thụứi gian mang laùi hieọu quaỷ cuỷa moọt taứi saỷn.
ẹaõy laứ giụựi haùn thửụứng xuyeõn cuỷa tuoồi ủụứi tửù nhieõn hoaởc coự theồ laứ soỏ tuoồidửù kieỏn trong voứng moọt tuoồi ủụứi kinh teỏ
+ Voứng ủụứi: Soỏ naờm troõi qua keồ tửứ khi laộp ủaởt moọt caựi maựy mụựi, noự
cuừng ủửụùc bieỏt ủeỏn nhử laứ moọt thụứi kyứ lũch sửỷ hoaởc theo thửự tửù saộp xeỏp cuỷathụứi gian
2 Nhận dạng khấu hao v à ý nghió cuả việc tớnh toỏn khấu hao chớnh xỏc
* Nhận dạng khấu hao:
- Quan sỏt thực tế và bờn ngoài thụng qua cỏc tham số sau:
+ Tuổi đời, niờn hạn kinh tế cũn lại được ước tớnh
+ Tỡnh trạng của việc bảo dưỡng, sửa chữa
+ Tốc độ và khối lượng thời gian sản xuất
+ Giỏ vốn hiện tại được thu hồi
+ Cỏc biểu hiện hao mũn đến vật chất, chức năng, kinh tế
*ý nghĩa của việc tính toán khấu hao chính xác:
Giúp cho việc tính giá thành, phí lu thông và xác định lãi lỗ của doanhnghiệp đợc chính xác
Có tác dụng đảm bảo tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng máymóc, thiết bị của doanh nghiệp
3 Các yếu tố ảnh hởng đến mức độ khấu hao
a) Môi trờng:
+ Tình trạng khu vực xung quanh có thích hợp để bảo vệ thiết bị không+ Điều kiện khí hậu: góp phần cân bằng cuộc sống và vận hành máy+ Môi trờng xử lý nớc và không khi xung ở khu vực
b) Cách sử dụng:
Cỏch thức sử dụng của mỏy múc thiết bị cú theo hướng dẫn của nhà chếtạo, cụng suất sử dụng cú tối đa khụng
b) Tình trạng bảo dỡng:
Trang 13+ Cách thức bảo dỡng máy hàng ngày hay theo định kỳ : Xỏc định
được cỏch thức bảo dưỡng giỳp được mức độ hao mũn của mỏy theo dạngthụng thường hay khụng thụng thường Việc bảo dưỡng được xỏc định từ cỏcđiều kiện, cụng việc sửa chữa, nõng cấp, thời gian bảo dưỡng Nếu cụng việcbảo dưỡng liờn quan lớn đến việc thay đổi kớch thước vật lý của tài sản nhưtrọng lượng, diện tớch, khối lượng và chiều dài mong muốn thỡ đú là sự một
sự đầu tư vốn cho việc mở rộng họat động Núi chung việc bảo dưỡng là liờnquan đến việc phục hồi họat động của mỏy về nguyờn trạng ban đầu
+ Tình trạng bảo dỡng thực tế
4.Các phơng pháp tính khấu hao:
Việc lựa chọn phơng pháp khấu hao thích hợp là việc làm hết sức quantrọng để có đợc nguồn vốn nhằm bù đắp hao mòn hữu hình và khắc phục tìnhtrạng hao mòn vô hình
Có các phơng pháp tính khấu hao:
a) Phương phỏp khấu hao theo đường thẳng:
* Cỏc trường hợp ỏp dụng khấu hao theo phương phỏp khấu hao đường thẳng
- Cỏc tài sản cố định tham gia vào họat động kinh doanh được trớch
khấu hao nhanh là mỏy múc, thiết bị; dụng cụ làm việc đo lường, thớ nghiệm;thiết bị và phương tiện vận tải; dụng cụ quản lý; sỳc vật, vườn cõy lõu năm
- Áp dụng đối với doanh nghiệp kinh doanh cú lói, hiệu quả kinh tế cao,
Trong đó: KH: Mức trích khấu hao trung bình hàng năm
NG: Nguyên giá của tài sản
Nsd: thời gian sử dụng (năm)
Tỷ lệ khấu hao bình quân năm = * 100 %
NG KH
=
% 100
*
NG N
NG
sd = 1 * 100 %
sd
N
Theo phương phỏp này số tiền khấu hao nhiếu hay ớt phụ thuộc
vào cỏc nhõn tố sau
- Nguyờn giỏ của mỏy múc
- Thời gian sử dụng là thời gian dự kiến sử dụng mỏy múc vào hoạtđộng kinh doanh bỡnh thường phự hợp với cỏc tớnh năng của mỏy, thiết bị
Ưu điểm:
* Mức khấu hao đợc phân bổ vào giá thành một cách đều đặn làm chogiá thành sản phẩm đợc ổn định
Trang 14* Số tiền khấu hao lũy kế đến năm cuối cùng đủ bù đắp giá trị ban đầu
của máy móc
*Cách tính này đơn giản, dễ làm, chính xác đối với từng loại máy móc
Nhợc điểm:
Do mức khấu hao và tỷ lệ khấu hao hàng năm đợc trích một cách đồng
đều, nên khả năng thu hồi vốn chậm, không phản ánh đúng lợng hao mòn thực
tế của đơn vị và không tránh khỏi tỷ lệ hao mòn vô hình của máy móc
Ví dụ:
Công ty X mua một máy móc mới 100% với:
* Giá ghi trên hóa đơn (giá cha có thuế GTGT) là: 97 triệu đồng;
* Chi phí vận chuyển là: 2 triệu đồng;
* Chi phí lắp đặt, chạy thử là: 1 triệu đồng
* Chiết khấu mua hàng là 2 triệu đồng
Giả sử theo phụ lục 1 ban hành kốm theo Quyết định số
206/2003/QĐ-BTC thỡ thời gian sử dụng của máy móc dự kiến là 5 năm, tuổi thọ kỹ thuật
của mỏy là 12 năm, tài sản được đưa vào sử dụng là 1/1/2006
Nh vậy:
Nguyên giá của máy móc = 97 triệu – 2 triệu + 2 triệu + 1 triệu = 98
triệu đồng
Mức trớch khấu hao trung bỡnh hàng năm: 98 triệu :
Tỷ lệ khấu hao trung bỡnh năm = 1 51*100%20%
sd
Bảng tính số tiền khấu hao hàng năm
năm
LũY Kế Số TIềNKHấU HAO
Nhận xét: Lũy kế số tiền khấu hao đến năm cuối cùng luôn bằng nguyên
giá của tài sản.
Để khắc phục hao mòn vô hình, có thể khấu hao nhanh theo 2
ph-ơng pháp dới đây, nhằm thu hồi vốn nhanh để tái tạo máy móc mới hiện đại
Trang 15Trong đó: * Tỷ lệ khấu hao theo phơng pháp này thờng lớn hơn tỷ lệ
khấu hao của phơng pháp đờng thẳng, cụ thể: Tỷ lệ khấu hao = Tỷ lệ
khấu hao BQ theo PP tuyến tính * hệ số
Thời gian sử dụng của tài sản cố định Hệ số điều chỉnh(lần)
Đến 4 năm ( t 4 năm) 1,5
Trờn 4 đến 6 năm (4 năm < t 6
năm)
2,0
Trờn 6 năm (t > 6 năm) 2,5
Đặc điểm: Theo phơng pháp này, số tiền trích khấu hao hàng năm đợc
giảm dần theo bậc thang lũy thoái Số tiền trích khấu hao nhiều ở những
năm đầu và giảm dần ở những năm sau Lạm phát càng cao thì ngời ta
dùng tỷ lệ khấu hao càng lớn để tránh thiệt hại cho doanh nghiệp
Ưu điểm: Có khả năng thu hồi vốn nhanh, khắc phục đợc hao mòn
vô hình.
Nhợc điểm: Số tiền khấu hao lũy kế đến năm cuối cùng không đủ
bù đắp giá trị ban đầu của máy móc Do đó, thờng đến nửa năm
cuối thời gian phục vụ của máy móc, ngời ta trở lại dùng phơng
pháp tuyến tính cố định.
Ví dụ:
Một cái máy trị giá: 100 triệu đồng (đã bao gồm chi phí vận
chuyển, lắp đặt, chạy thử, ), thời gian sử dụng: 5 năm.
Theo Cụng thức: Tỷ lệ khấu hao bình quân theo PP tuyến tính cố định =
(1 /thời gian sử dụng) * 100%= (1/5) * 100% = 20%.
Thời gian sử dụng là 5 năm nên hệ số là 2; do đó tỷ lệ khấu hao sẽ là:
Trang 16Nhận xét: Tổng của lũy kế số tiền khấu hao với giá trị còn lại đến năm
cuối cùng luôn luôn bằng nguyên giá của tài sản Điều này giúp có thể
kiểm tra đợc việc tính tóan số tiền khấu hao hàng năm của chúng ta có
Tỷ lệ khấu hao mỗi năm = số năm phục vụ còn lại của máy /tổng
số của dãy số thứ tự (từ 1 cho đến số hạng bằng thời hạn phục vụ của
máy).
Đặc điểm: Theo phơng pháp này thì tỷ lệ khấu hao mỗi năm khác nhau
và giảm dần
Ưu điểm: Số khấu hao đợc trích lũy kế đến năm cuối cùng đủ bù đắp
giá trị ban đầu của máy móc
Ví dụ: tiếp ví dụ trên, một cái máy trị giá: 100 triệu đồng (đã bao
gồm chi phí vận chuyển, lắp đặt, chạy thử, ), thời gian sử dụng: 5
Tỷ Lệ KHấU HAO MỗI
Nhận xét: tổng tỷ lệ khấu hao tất cả các năm luôn luôn bằng 100% Đây
là kết quả để có thể kiểm tra xem việc tính tỷ lệ khấu hao mỗi năm của chúng
Trang 17Tuyến tớnh
cố định
Do được phõn bổ vào giỏ thành 1 cỏchđều đặn.Cỏch tớnh đơn giản dễ làm chớnhxỏc đối với từng loại mỏy Số tiền khấuhao lũy kế cuối cũng đủ bự đắp giỏ trịban đầu
- Khụng trỏnh khỏi hao mũn vụhỡnh do khả năng thu hồi vốnchậm – theo số dư giảm dần
khấu hao được tớch lũy kế đến năm cuốicựng cũng đủ bự đắp giỏ trị ban đầu củamỏy múc
- Khụng cú
III Lỗi thời
1 Khái niệm: Lỗi thời là một nhân tố tác động trong việc làm giảm
giá trị của tài sản do sự xuất hiện các phát minh mới và tốt hơn của quá trình
sản suất hay thiết bị hay do sự thay về thị hiếu của ngời tiêu dùng trong thiết
kế hoặc thẩm mỹ hay sự thay đổi về kỹ thuật hay các tác động về mặt luật
pháp nhng nó không bao hàm ý nghĩa về hao mòn vật chất
Lỗi thời là một trong những yếu tố đợc sử dụng trong việc xác định chu
kỳ hữu dụng của tài sản phục vụ cho mục đính tính toán thời gian khấu hao
cho phép phù hợp
Mục đích của việc cho phép khấu trừ do yếu tố lỗi thời là giúp cho ngời
sử dụng thu hồi đợc vốn trong chu kỳ hữu ích của tài sản Mặc dù chu kỳ vật
lý luôn dài hơn chu kỳ hữu ích thông thờng của tài sản
a Lỗi thời kỹ thuật:
Lỗi thời về kỹ thụât là do thay đổi về thiết kế và chất liệu cấu trúc của
máy móc thiết bị, nú phát sinh do sự phát triển của kỹ thuật cụng nghệ hiện
đại, hay do sự thay đổi về tỷ lệ sản xuất hoặc giảm chi phí hoạt động
W
W D D
n
i i i
1
Trang 18Do đú, thẩm dịnh viờn cần nắm bắt và cú nhiều kinh nghiệm cơ bản về kỹ thuật của mỏy múc thiết bị, bờn cạnh đú cần phải hỏi chuyờn gia khi tiến hành thẩm định hiện trạng.
b) Lỗi thời chức năng:
Lỗi thời chức năng gia tăng khi 1 máy đang trong tình trạng bị thấtthoát chức năg về khả ngăng tốt nhất do sự giảm giá trị về sự cộng tác từ bộphận hoạt động tơng ứng Nó cũngc ó thể tăng lên bởi nhiều lý do bên trong.Công ty này có thể bắt buộc phải uỷ thác máy có công suất ở tốc độ cao đơngảin vì một cái ở tốc độ thấp là không có giá trị và các bộ phận hoạt động tơngứng, có thể là sự nỗ lực hoặc vốn là đa ra cơ hội về sản phẩm tối u cho máy cótốc độ cao Lỗi thời chức năng cũng có thể gia tăng do thiết kế sai hoặc đặt sai
vị trí của công việc kinh doanh kỹ nghệ Nó là sụ so sánh với những thay thếhiện tại hơn
Lỗi thời chức năng cũng đợc biết nh là sự giảm giá trị do bộ phận thaythế hoặc phụ tùng không có giá trị hoặc bất kỳ yếu tố đợc áp dụng nào khác.Lỗi thời hoạt động đợc biết nh giá trị hiện tại của chi phí hoạt động vợt trộitrong tơng lai Thẩm định viên mong muốn tính toán phù hợp những yếu tốnày với dữ liệu thích hợp để đạt đợc sự trình bày đáng tin cậy
c Lỗi thời kinh tế.
Điều này là do yếu tố bên trong của máy móc thiết bị,nó có thể thay đổi
do nhu cầu về sản xuất sản phẩm hoặc mức hao hụt trong việc cung cấpnguyên lịêu thô và nhân công, pháp luật ảnh hởng đến thuế, trách nhiệm, môitrờng hoặc kiểm soát khu vực
Chơng 3
Tổng quan về thẩm định giá máy móc thiết bị
I Phạm vi, mục đớch, đối tượng trong thẩm định giỏ
1 Phạm vi:
Phạm vi hoạt động thẩm định giá ngày càng đợc mở rộng, phát triển ởcác nớc trong khu vực và các nớc khác trên thế giới Đặc biệt ở Việt Namthẩm định giỏ núi chung và thẩm định giỏ mỏy múc thiết bị núi riờng cũngđang phỏt triển mạnh mẽ vỡ vậy khi thực hiện thẩm định giá hay cỏc lĩnh vựckhỏc cú liờn quan đến thẩm định giỏ thỡ đõy là nội dung cơ bản để thực hiện
Đõy là những tiờu chuẩn, nội dung chuyờn mụn, căn cứ, chuẩn mực,quy trình cho cỏc đơn vị, tổ chức, cỏc sở ban ngành trong phạm vi cả nước đểthực hiện một cách đồng bộ nhằm đa ra kết quả thẩm định giá đáng tin cậy và
đáp ứng đợc yêu cầu ngày càng phát triển trong xu thế hội nhập
2 Đối tượng
Do đối tượng của việc thẩm định giỏ mỏy, thiết bị rất rộng bao gồmthiết bị chuyờn dựng, khụng chuyờn dựng, những thiết bị lắp ráp, nguyờn kiệnhay cụng cụ, dụng cụ và các thiết bị phụ trợ để chế biến hoặc sản xuất ,tất cả những tài sản khụng phải là bất động sản để thực hiện một chức năng cụthể đã đợc xác định trớc
3 Mục đích thẩm định giá máy móc thiết bị
- Mua bán và cho thuê
- Liên doanh và liờn kết
Trang 19- Niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán: điều này đa vào bảncáo bạch của Công ty để cung cấp thông tin cho việc phát hành chứngkhoán.
- Đợc cam kết nh là một khoản thế chấp cho các tổ chức tài chínhkhi tiến hành vay
II Các Khái niệm chung
1 Thẩm định giá máy móc thiết bị:
Thaồm ủũnh giaự maựy moực thieỏt bũ laứ sửù ủaựnh giaự hoaởc ủaựnh giaự laùi giaựtrũ maựy moực thieỏt bũ vaứo ngaứy thaồm ủũnh giaự taùi moọt thụứi ủieồm cuù theồ chomoọt muùc ủớch cuù theồ vaứ sửỷ duùng moọt phửụng phaựp phuứ hụùp
Maựy moực thieỏt bũ coự theồ ủửụùc thaồm ủũnh giaự vỡ nhieàu muùc ủớch khaựcnhau Khi thaồm ủũnh giaự vỡ muùc ủớch taứi chớnh maựy moực thieỏt bũ ủửụùc aựpduùng gioỏng nhử caựch thửực thaồm ủũnh giaự caực taứi saỷn khaực Vaọn duùng khaựinieọm giaự trũ thũ trửụứng vaứ phửụng phaựp chi phớ thay theỏ khaỏu hao khi thaồmủũnh giaự cho nhửừng muùc ủớch khaực vụựi muùc ủớch baựo caựo taứi chớnh, maựymoực thieỏt bũ ủửụùc thaồm ủũnh giaự baống caựch aựp duùng moọt cụ sụỷ thaồm ủũnhgiaự thớch hụùp, vieọc thaồm ủũnh giaự maựy moực thieỏt bũ coự theồ dửùa treõn thũtrửụứng tuứy theo muùc ủớch cuỷa vieọc thaồm ủũnh giaự cuừng nhử ủaởc ủieồm cuỷamaựy moực thieỏt bũ
2 Các khái niệm khác
a Chi phớ:
Là sự hao phớ thể hiện bằng tiền trong quỏ trỡnh kinh doanh với mongmuốn mang về một sản phẩm , dịch vụ hoàn thành hoặc một kết quả kinhdoanh nhất định
Trong quỏ trỡnh họat động sản xuất, thương mại, dịch vụ cỏc chi phínày được phõn lọai dựa trờn nhiều gúc cạnh và nú không thể giống với chi phí
mà ngời mua tơng lai sẽ sẵn sàng trả, nú liờn quan đến quỏ trỡnh sản xuất vàquỏ trỡnh trao đổi
b Giaự trũ:
Giaự trũ maựy moực thieỏt bũ coự theồ ủửụùc xaực ủũnh treõn cụ sụỷ thũ trửụứnghoaởc coự theồ ủửụùc xaực ủũnh treõn cụ sụỷ phi thũ trửụứng
Trang 20c Giá cả: Laứ soỏ tieàn nhaỏt ủũnh yeõu caàu chaứo baựn hoaởc thanh toaựn cho
moọt maựy moực thieỏt bũ cuù theồ treõn thũ trửụứng do nhửừng ủoọng cụ nhaỏt ủũnhcuỷa moọt ngửụứi mua vaứ ngửụứi baựn cuù theồ maứ giaự caỷ maựy moực thieỏt bũ coự theồnhoỷ hụn baống hoaởc lụựn hụn giaự trũ maựy moực thieỏt bũ
d Giá thị trờng:Laứ lửụùng tieàn xaực ủũnh maứ moọt maựy moực thieỏt bũ cuù
theồ seừ ủửụùc trao ủoồi vaứo thụứi gian thaồm ủũnh giaự giửừa moọt ngửụứi mua coựthieọn chớ vaứ ngửụứi baựn coự thieọn chớ trong moọt giao dũch coự thụứi gian ủuỷ daứi,qua ủoự caực beõn coự haứnh ủoọng moọt caựch coự hieồu bieỏt, thaọn troùng vaứ khoõngcoự eựp buoọc
Giaự thũ trửụứng phaỷn aựnh sửù trao ủoồi haứng hoựa, dũch vuù treõn thũ trửụứnggiửừa ngửụứi mua vaứ ngửụứi baựn Noự bieồu hieọn baống tieàn cuỷa hao phớ lao ủoọngxaừ hoọi caàn thieỏt keỏt tinh trong haứng hoựa, dũch vuù vaứ tớnh hửừu ớch cuỷa taứi saỷnủem laùi cho ngửụứi mua, ủoàng thụứi bieồu hieọn tớnh toồng hụùp caực hoaùt ủoọngkinh teỏ, xaừ hoọi nhử: cung - caàu, tieàn - haứng, sức mua của đồng tiền, tớnh hửừuớch cuỷa taứi saỷn
3 Các nhân tố ảnh hởng đến giá trị của máy móc thiết bị
a Cung- cầu:
Tửứ goực ủoọ cụ baỷn nhaỏt, giaự trũ vaứ giaự caỷ maựy moực thieỏt bũ ủửụùc taùo ravaứ duy trỡ bụỷi moỏi quan heọ yeỏu toỏ gaộn lieàn vụựi baỏt cửự haứng hoaự hoaởc dũchvuù naứo, ủoự laứ tớnh hửừu ớch, sửù khan hieỏm, nhu caàu vaứ sửực mua Sửù hoaùtủoọng cuỷa nguyeõn taộc cung - caàu phaỷn aựnh taực ủoọng cuỷa boỏn yeỏu toỏ treõn
Mặt cung của mỏy múc thiết bị chịu tỏc động của tớnh hữu ớch, khảnăng cung ứng của 1 loại mỏy múc thiết bị cụ thể bị hạn chế bởi sự khan hiếmcủa mỏy múc thiết bị đú và bơỉ sức mua của người tiờu dựng Cũng như vậynhu cầu của một loại mỏy múc thiết bị cụ thể nào đú được tạo ra bởi tớnh hữuớch và chịu ảnh hưởng bởi sự khan hiếm tớnh hấp dẫn của nú và bị giới hạn vềsức mua cuỷa ngửụứi tieõu duứng
Tớnh hữu ớch của mỏy thiết bị được sản xuất, mức độ khan hiếm haykhả năng đỏp ứng nhu cầu của mỏy múc thiết bị đú núi chung được xem nhưnhững yếu tố liờn quan đến cung Sự ưa thớch và sức mua của khỏch hàngphản ảnh sự mong muốn và xỏc định khả năng thanh toỏn đối với mỏy múcthiết bị được xem nhu yếu tố cú liờn quan đến cầu
Giỏ cả của mỏy thiết bị được thanh toỏn trờn thị trường thể hiện sự giao nhau
Trang 21Treõn thũ trửụứng maởt cung - caàu theồ hieọn soỏ lửụùng caực lụùi ớch maứ maựymoực thieỏt bũ coự theồ ủaựp ửựng ủeồ baựn hoaởc cho thueõ vụựi caực mửực giaự khaựcnhau trong moọt thũ trửụứng nhaỏt ủũnh taùi moọt thời ủieồm nhaỏt ủũnh vụựi giaỷthieỏt chi phớ lao ủoọng vaứ chi phớ saỷn xuaỏt khoõng thay ủoồi Nhu caàu ủửụùchỡnh thaứnh bụỷi moọt soỏ ngửụứi mua hoaởc thueõ tieàm naờng ụỷ lụùi ớch cuù theồ, ụỷnhửừng mửực giaự caỷ khaực nhau, ụỷ moọt thũ trửụứng nhaỏt ủũnh, thụứi gian nhaỏtủũnh (giaỷ ủũnh: daõn soỏ, thu nhaọp, giaự caỷ tửụng lai, sụỷ thớch cuỷa ngửụứi tieõuduứng laứ khoõng thay ủoồi) cuừng nhử giaự caỷ caực loaùi haứng hoựa khaực, giaự caỷmaựy moực thieỏt bũ bieỏn ủoọng tổ leọ thuaọn vụựi caàu vaứ tổ leọ nghũch vụựi cung cuỷamaởt haứng ủoự.
c Sự phát triển của khoa học kỹ thuật:
Sửù phaựt trieồn maùnh meừ cuỷa khoa hoùc kyừ thuaọt laứm cho hao moứn voõhỡnh cuỷa maựy moực thieỏt bũ ngaứy caứng taờng cao vaứ daón deỏn hai xu theỏ:- Giaựcaỷ maựy moực thieỏt bũ theỏ heọ mụựi cao, thaọm chớ raỏt cao ụỷ laàn baựn ủaàu tieõn.-Giaự caỷ maựy moực thieỏt bũ ủaừ qua duùng ngaứy caứng giaỷm
- Khi khoa hoùc kyừ thuaọt phát triển mạnh mẽ sẽ loõi cuoỏn theo sửù taờngcung maựy moực thieỏt bũ, ủaởc bieọt laứ maựy moực thieỏt bũ coự haứm lửụùng chớnhxaực cao, naờng suaỏt cao, tieỏt kieọm naờng lửụùng, nguyeõn vaọt lieọu
d Đờng lối chính sách:
- Đối với nền kinh tế: Khi nền kinh tế có sự tăng trởng sẽ kớch thớchủaàu tử daón ủeỏn taờng nhu caàu maựy moực thieỏt bũ, laứm thu nhaọp taờng neõn nhucaàu taờng, daón ủeỏn taờng quy moõ saỷn xuaỏt, do ủoự taờng nhu caàu maựy moực thieỏt
bũ Caàu maựy moực thieỏt bũ bieỏn ủoọng tổ leọ thuaọn vụựi taờng trửụỷng kinh teỏ vàngược lại: Khi nền kinh tế giảm khả năng tăng trởng dẫn đến thu nhập của ng-
ời dân giảm sẽ tác động đến sức mua và hạn chế nhu cầu tiêu dùng của họ
- Đối với chính sách xã hội: ở Việt nam phần lớn các thiết bị chuyêndùng hay dây chuyền sản xuất đều phải nhập khẩu ở nớc ngoài, nếu chínhsách thuế quan (nhập khẩu ) thay đổi sẽ tác động đến giả cả hàng hoá máymóc thiết bị làm cho giá cả hàng hoá đó khi nhập về Việt nam sẽ thay đổitheo Mỏy múc thiết bị được sản xuất ra cũn phụ thuộc vào thị hiếu, sở thớchcủa người tiờu dựng
III Các NGUYÊN TắC Chung trong thẩm định giá Máy móc thiết bị
Việc thẩm định giá đợc tiến hành dựa trên cơ sở toàn bộ thông tin cóliên quan được thẩm định viờn thu thập trờn thị trường và thụng tin do
Q E
Trang 22khỏch hàng cung cấp Trong quỏ trỡnh thực hiện thẩm định viờn khụng chịutrỏch nhiệm đối với kết quả thẩm định giỏ nếu thụng tin khỏch hàng cung cấpkhụng đầy đủ để tiến hành thẩm định Mặt khác, thẩm định viờn cần phảicung cấp cho khách hàng những đánh giá độc lập, khách quan, đợc nghiên cứu
đầy đủ và logic về giá trị của tài sản vào thời điểm thẩm định giá và theo yêucầu cụ thể của khách hàng
Để thực hiện được điều trờn trong quỏ trỡnh điều chỉnh, đỏnh giỏ thẩmđịnh viờn cần thực hiện nghiờm tỳc cỏc nguyờn tắc sau:
1 Nguyờn tắc sử dụng tốt nhất và cú hiệu quả nhất
Việc sử dụng tốt nhất và cú hiệu quả nhất của tài sản là đạt được mứchữu dụng tối đa trong những hoàn cảnh kinh tế - xó hội thực tế phự hợp, cúthể cho phộp về mặt kỹ thuật, về phỏp lý, về tài chớnh và đem lại giỏ trị lớnnhất cho tài sản
Tuy nhiờn, một tài sản đang sử dụng thực tế khụng nhất thiết đó thểhiện khả năng sử dụng tốt nhất và cú hiệu quả nhất của tài sản đú
2 Nguyờn tắc cung - cầu
Giỏ trị của một tài sản được xỏc định bởi mối quan hệ cung và cầu vềtài sản đú trờn thị trường Ngược lại, giỏ trị của tài sản đú cũng tỏc động đếncung và cầu về tài sản Giỏ trị của tài sản thay đổi tỷ lệ thuận với cầu và tỷ lệnghịch với cung về tài sản
Giỏ trị của tài sản được xỏc định bởi mối quan hệ cung và cầu, trong đú
cú cỏc yếu tố về đặc điểm vật lý và đặc điểm kinh tế - xó hội khỏc biệt vớinhững thuộc tớnh của cỏc tài sản khỏc Sự ảnh hưởng của những đặc tớnh phụthờm này được phản ỏnh trong cung - cầu và giỏ trị tài sản
3 Nguyờn tắc thay đổi:
Giỏ trị của tài sản thay đổi theo sự thay đổi của những yếu tố hỡnhthành nờn giỏ trị của nú
Giỏ trị của tài sản cũng được hỡnh thành trong quỏ trỡnh thay đổi liờn tụcphản ỏnh hàng loạt cỏc mối quan hệ nhõn quả giữa cỏc yếu tố ảnh hưởng đếngiỏ trị Bản thõn cỏc yếu tố ảnh hưởng đến giỏ trị luụn luụn thay đổi Do đú,trong thẩm định giỏ tài sản, thẩm định viờn phải nắm được mối quan hệ nhõnquả giữa cỏc nhõn tố ở trạng thỏi động, phải phõn tớch quỏ trỡnh thay đổi nhằmxỏc định mức sử dụng tài sản tốt nhất và cú hiệu quả nhất
4 Nguyờn tắc thay thế
Trong trường hợp hai hay nhiều tài sản cú thể thay thế lẫn nhau trongquỏ trỡnh sử dụng, thỡ giỏ trị của những tài sản đú được xỏc định bởi sự tỏcđộng lẫn nhau của tài sản này đến tài sản khỏc
Hỡnh thành giỏ trị của tài sản được thẩm định giỏ thường cú liờn quan đếngiỏ trị của cỏc tài sản khỏc cú thể thay thế
Trang 23Khi hai tài sản có tính hữu ích như nhau, tài sản nào chào bán ở mức giáthấp nhất thì tài sản đó sẽ bán được trước Giới hạn trên của giá trị tài sản có xuhướng được thiết lập bởi chi phí mua một tài sản thay thế cần thiết tươngđương, với điều kiện không có sự chậm trễ quá mức làm ảnh hưởng đến sự thaythế Một người thận trọng sẽ không trả giá cao hơn chi phí mua một tài sản thaythế trong cùng một thị trường và một thời điểm
5 Nguyên tắc cân bằng
Các yếu tố cấu thành của tài sản cần phải cân bằng để tài sản đạt đượckhả năng sinh lời tối đa hay mức hữu dụng cao nhất Do đó, để ước tính mức sửdụng tốt nhất và có hiệu quả nhất của tài sản, cần phải phân tích xem liệu đã đạttới sự cân bằng như vậy hay không
Trong lĩnh vực bất động sản, giá bán đất ở một vị trí không chỉ ra rằng vịtrí đất kế cận cũng phải có cùng một mức giá trị như vậy
6 Nguyên tắc thu nhập tăng hoặc giảm
Tổng thu nhập trên khoản đầu tư tăng lên sẽ tăng liên tục tới một điểmnhất định, sau đó mặc dù đầu tư tiếp tục tăng nhưng độ lớn của thu nhập tăngthêm sẽ giảm dần
Nguyên tắc này cũng hoàn toàn đúng đối với đầu tư vào lĩnh vực bấtđộng sản
7 Nguyên tắc phân phối thu nhập
Tổng thu nhập sinh ra từ sự kết hợp các yếu tố của quá trình sản xuất (đấtđai, vốn, lao động, quản lý) và có thể được phân phối cho từng yếu tố này Nếuviệc phân phối được thực hiện theo nguyên tắc tương ứng thì phần tổng thunhập còn lại sau khi đã phân phối cho vốn, lao động và quản lý sẽ thể hiện giátrị của đất đai
8 Nguyên tắc đóng góp
Mức độ mà mỗi bộ phận của tài sản đóng góp vào tổng thu nhập từ toàn
bộ tài sản có tác động đến tổng giá trị của tài sản đó
Giá trị của một tác nhân sản xuất hay một bộ phận cấu thành tài sản phụthuộc vào sự vắng mặt của tác nhân đó làm giảm đi bao nhiêu giá trị của toàn bộtài sản, có nghĩa là lượng giá trị mà nó đóng góp vào giá trị toàn bộ là baonhiêu
Nguyên tắc này là nguyên tắc cơ bản trong việc xem xét tính khả thi củaviệc đầu tư bổ sung vào tài sản khi thẩm định viên xác định mức sử dụng tài sảntốt nhất và có hiệu quả nhất
9 Nguyên tắc tuân thủ
Tài sản cần phải phù hợp với môi trường của nó nhằm đạt được mức sinhlời tối đa hoặc mức hữu dụng cao nhất Do đó, thẩm định viên phải phân tíchxem liệu tài sản đó có phù hợp với môi trường hay không khi thẩm định viênxác định mức sử dụng tài sản tốt nhất và có hiệu quả nhất
Trang 2410 Nguyờn tắc cạnh tranh
Lợi nhuận cao vượt trội sẽ thỳc đẩy cạnh tranh, ngược lại, cạnh tranh quỏmức cú thể làm giảm lợi nhuận và cuối cựng cú thể khụng cũn lợi nhuận Đốivới tài sản, mối quan hệ cạnh tranh cũng được quan sỏt giữa cỏc tài sản với nhau
và giữa tài sản này với tài sản khỏc Do đú, giỏ trị của tài sản được hỡnh thành làkết quả của sự cạnh tranh trờn thị trường
11 Nguyờn tắc dự tớnh lợi ớch tương lai
Giỏ trị của tài sản cú thể được xỏc định bằng việc dự tớnh khả năng sinhlợi trong tương lai
Giỏ trị của tài sản cũng chịu ảnh hưởng bởi việc dự kiến thị phần củanhững người tham gia thị trường và những thay đổi cú thể dự tớnh trước trongyếu tố này cũng ảnh hưởng đến giỏ trị
Việc ước tớnh giỏ trị của tài sản luụn luụn dựa trờn cỏc triển vọng tươnglai, lợi ớch dự kiến nhận được từ quyền sử dụng tài sản của người mua
IV CƠ sở giá trị của thẩm định giá
1 Cơ sở giá trị thị trờng
Giá trị thị trờng là giá trị thực ớc tính của một tài sản phải trao đổi vàongày thẩm định giá giữa ngời mua tự nguyện và ngời bán tự nguyện trong mộtgiao dịch bình thờng sau khi đã tiếp thị đúng cách ở nơi ấy các bên đã hành
động thận trọng, am tờng và không bị ép buộc
a) “Giá trị thực ớc tính” có nghĩa là giá, thờng đợc biểu lộ dới dạng tiền,phải trả cho một tài sản trong một thị trờng giao dịch bình thờng Giá trị thị tr-ờng đợc tính khi giá hợp lý nhất hoặc giá ớc tính có thể đạt đợc trong thị trờngvào ngày thẩm định giá phù hợp với việc xác định “giá trị thị trờng” Việc ớctính cụ thể bao gồm giá ớc tính tăng giả tạo hoặc giảm giá do các giới hạn đặcbiệt hoặc môi trờng điển hình nh tài chính, điều kiện bán và các hợp đồngthuê lại tài sản đã bán, các khoản tiền bảo chứng đặc biệt hoặc các chuyển nh-ợng đợc công nhận bởi bất kỳ ngời nào kết hợp với việc bán, hoặc bất kỳ yếu
tố giá trị đặc biệt nào
b) “một tài sản có thể trao đổi” có nghĩa là thực tế mà giá trị của một tàisản là giá trị thực ớc tính khác với giá bán trù định hoặc giá bán thực tế Nó làmức giá mà thị trờng cho rằng việc giao dịch sẽ đợc hoàn tất vào ngày thẩm
định giá, thoả mãn tất cả yếu tố khác của việc xác định “giá trị thị trờng”
c) “vào ngày thẩm định giá” biểu thị giá trị thị trờng ớc tính là thời
điểm cụ thể vào một ngày đã cho Vì các thị trờng và các điều kiện thị trờng
có thể thay đổi, giá trị ớc tính có thể không chính xác hoặc không thích hợpvào thời điểm khác Giá trị thực thẩm định giá sẽ phản ánh trạng thái và hoàncảnh thị trờng thực tế vào ngày thẩm định giá, không vào một ngày trớc đóhoặc một ngày tơng lai
d) “ngời mua tự nguyện có nghĩa là một ngời có động cơ mua nhngkhông bị cỡng ép mua Ngời mua này hoặc quá khao khát hoặc đã quyết địnhmua với bất kỳ giá nào Ngời mua này cũng là ngời mua phù hợp với thực tếthị trờng hiện tại, và với các dự tính của thị trờng hiện tại, khác với thị trờngkhông có thật hoặc thị trờng giả thiết mà không thể chứng minh là có tồn tạihoặc đợc trù định bởi thị trờng Ngời mua giả định sẽ không trả giá cao hơngiá thị trờng đa ra Chủ sở hữu tài sản hiện tại kể cả những ngời tạo thành “thị
Trang 25điều kiện thị trờng hoặc giả định mức giá trị thị trờng cao hơn mức có thể đạt
đợc
đ) “ngời bán tự nguyện” có nghĩa là một ngời hoặc quá khao khát hoặcngời bán bắt buộc bán với bất cứ giá nào, hoặc một ngời sẵn sàng không nh-ợng bộ đối với giá đợc xem là không hợp lý trong thị trờng hiện tại Ngời bán
đợc thúc đẩy bán tài sản với điều kiện đợc chấp nhận của thị trờng để đạt đợcgiá tốt nhất trong thị trờng mở, và sau khi tiếp thị đúng mức, bất kể giá nào cóthể đạt Trờng hợp căn cứ theo sự thực của chủ sở hữu tài sản thực sự khôngnằm trong phần xem xét này vì “ngời bán tự nguyện” là chủ sở hữu giả định
e) “trong một giao dịch bình thờng” có nghĩa là một trong các bênkhông có một mối quan hệ riêng hoặc đặc biệt nào (ví dụ: giữa công ty mẹ vàcông ty con, hoặc chủ nhà và ngời thuê) những ngời này có thể đa ra mức giákhông phù hợp với giá thị trờng Giao dịch giá trị thị trờng đợc cho là giaodịch giữa các bên không có quan hệ gì với nhau, mỗi bên đều hành động độclập
g) sau khi tiếp thị đúng mức” có nghĩa là tài sản sẽ đợc tiếp thị theo lốithích hợp nhất để tác động cho việc bán nó với giá hợp lý nhất phù hợp vớixác định giá trị thị trờng Khoảng thời gian tiếp thị có thể thay đổi cùng với
điều kiện thị trờng, nhng phải đầy đủ để cho phép tài sản đem lại sự chú ý của
số lợng ngời mua tiềm năng thích hợp Khoảng thời gian tiếp thị xảy ra trớcngày thẩm định giá
h “ở nơi ấy các bên đã hành động thận trong và có hiểu biết”cho là cảngời mua và ngời bán đợc thông tin đầy đủ về bản chất và các đặc tính của tàisản, việc sử dụng tài sản đó thực tế và tiềm năng và tình trạng của thị trờngvào ngày thẩm định giá Mỗi bên đợc coi nh là hành động vì lợi ích riêng với
sự hiểu biết và thận trọng khi mu cầu giá tốt nhất cho vị trí riêng của mìnhtrong giao dịch Sự thận trọng đợc đánh giá bằng cách dựa vào tình trạng củathị trờng vào ngày thẩm định giá, không có lợi ích muộn vào một ngày nàosau đó
i) “và không bị ép buộc” chứng minh rằng mỗi bên đợc thúc đẩy thựchiện giao dịch, nhng không bị ép buộc quá mức để thực hiện giao dịch
1 Cơ sở giá trị phi thị trờng
Beõn caùnh giaự trũ thũ trửụứng giaự trũ cuỷa maựy moực thieỏt bũ coứn coự theồủửụùc ruựt ra tửứ lụùi ớch kinh teỏ thay theỏ cuỷa nhửừng chửực naờng gaộn vụựi noự hoaởcphaỷn aựnh nhửừng bieồu hieọn thũ trửụứng khoõng hieọn hỡnh hay khoõng bỡnhthửụứng, ủoự laứ cụ sụỷ ủửụùc bieồu hieọn phi thũ trửụứng bao goàm caực daùng chuỷyeỏu sau:
2.2.1 Giaự trũ trong sửỷ duùng:
Laứ giaự trũ moọt maựy moực thieỏt bũ khi noự ủang ủửụùc ủụn vũ cuừ theồ sửỷduùng trong moọt muùc ủớch nhaỏt ủũnh Do ủoự noự khoõng lieõn quan ủeỏn thũtrửụứng, laứ cụ sụỷ giaự trũ khi maựy moực thieỏt bũ ủửụùc thaồm ủũnh vụựi tử caựch laứboọ phaọn hoaùt ủoọng kinh doanh cuỷa doanh nghieọp, loaùi giaự trũ naứy ủửụùc theồhieọn ụỷ moọt loaùi maựy moực thieỏt bũ nhaỏt ủũnh goựp vaứo doanh nghieọp vụựi tửcaựch laứ moọt boọ phaọn cuỷa toồng taứi saỷn cuỷa doanh nghieọp khoõng tớnh ủeỏn giaựtrũ sửỷ duùng toỏi ửu vaứ toỏt nhaỏt cuỷa noự cuừng nhử soỏ tieàn maứ noự mang laùi khiủửụùc mang ra baựn, xeựt veà goực ủoọ keỏ toaựn, giaự trũ ủang sửỷ duùng laứ giaự trũ cuỷa
Trang 26dòng tiền mặt ước tính có thể mang lại trong tương lai kể từ khi sử dụngcho đến khi thanh lý, tức là khi tài sản kết thúc chu kỳ sống hữu ích của nóđối với doanh nghiệp.
Giá trị đang sử dụng của máy móc thiết bị có xu hướng cao hơn giáthị trường của chúng khi doanh nghiệp đang kinh doanh phát đạt, thu đượclợi nhuận cao hơn so với doanh nghiệp sản xuất sản phẩm tương tự, ngượclại khi doanh nghiệp làm ăn kém hiểu qủa thì giá trị sử dụng của máy mócthiết bị có xu hướng nhỏ hơn giá trị thị trường
2.2.2 Giá trị thanh lý hoặc giá bán bắt buộc:
Là lượng tiền thu được một cách hợp lý do việc bán máy móc thiết
bị trong một khoảng thời gian quá ngắn không thể đáp ứng được yêu cầuvề thời hạn tìm hiểu thị trường như trong định nghĩa giá trị thị trường
2.2.3 Giá trị tận dụng:
Là giá trị máy móc thiết bị khi bị loại bỏ làm phế liệu, không sửdụng tiếp và không có sự sửa chữađặc biệt nào, có thể xem đó như mộttổng hoặc giá trị thuần của các chi phí loại bỏ, giá trị tận dụng cũng có thểgọi là giá trị phế liệu
2.2.4 Giá trị phục hồi:
Là chi phí cần thiết để thay thế, sửa chữa hoặc tạo dựng lại máymóc thiết bị để bảo đảm điều kiện, tiêu chuẩn tương đương về cơ bảnnhưng không tốt hơn máy móc thiết bị khi còn mới
2.2.5 Giá trị bồi thường thiệt hại:
Là chi phí cần thiết để thay thế, sửa chữa hoặc tạo dựng lại máymóc thiết bị để đảm bảo điều kiện về cơ bản là tương đương nhưng khôngtốt hơn những điều kiện của nó vào thời gian có thiệt hại xảy ra được tínhtrong điều kiện và thời gian sử dụng còn lại
2.2.6 Giá trị đầu tư:
Là giá trị của một máy móc thiết bị hoặc một dây chuyền sản xuấtđối với một hoặc một số nhà đầu tư nào đó cho một dự án đầu tư nhấtđịnh, khái niệm này liên quan đến những máy móc thiết bị chuyên biệt đốivới những nhà đầu tư riêng biệt Giá trị đầu tư của một máy móc thiết bị cóthể cao hơn hoặc nhỏ hơn giá trị thị trường của máy móc thiết bị đó, khôngnên lầm lẫn giữa giá trị đầu tư và giá trị thị trường, tuy nhiên giá trị thị
Trang 27trửụứng coự theồ phaỷn aỷnh moọt soỏ ủaựnh giaự caự nhaõn cuỷa chuỷ ủaàu tử veà giaự trũủaàu tử.
2.2.7 Giaự trũ ủaởc bieọt:
Laứ khaựi nieọm coự lieõn quan ủeỏn caực yeỏu toỏ, ủaởc bieọt coự theồ laứm taờnggiaự trũ taứi saỷn leõn treõn giaự trũ thũ trửụứng Giaự trũ ủaởc bieọt coự theồ naỷy sinh gaộnkeỏt moọt taứi saỷn khaực veà kyừ thuaọt, sửù thu huựt, sửù quan taõm ủaởc bieọt cuỷa moọt
ớt khaựch haứng, khoõng thu huựt sửù quan taõm cuỷa nhieàu ngửụứi
2.2.8 Giaự trũ coự theồ baỷo hieồm (chi phớ thay theỏ baỷo hieồm):
Laứ chi phớ thay theỏ khaỏu hao mụựi xaực ủũnh theo chớnh saựch baỷo hieồm.2.2.9 Giaự trũ thửùc hieọn ủaỏu thaàu:
Laứ soỏ lửụùng giaự trũ moọt ngửụứi dửù kieỏn seừ giaứnh ủửụùc taùi moọt cuoọcủaỏu thaàu coõng khai tieỏn haứnh ủuựng luaọt leọ
V Quy trình Thẩm định giá máy móc thiết bị
1 Khái niệm:
Quy trỡnh thaồm ủũnh giaự laứ moọt khoa hoùc thửùc hieọn coự toồ chửực vaứlogic ủửụùc saộp xeỏp phuứ hụùp vụựi caực quy taộc cụ baỷn ủaừ ủửụùc xaực ủũnh roừ, noựgiuựp cho nhaứ thaồm ủũnh giaự coự theồ ủửa ra moọt keỏt luaọn ửụực tớnh giaự trũ coự cụsụỷ vaứ coự theồ tin tửụỷng ủửụùc
1.1 Quy trình thẩm định giá máy móc thiết bị:
a) Xác định tổng quát về tài sản cần thẩm định giá và xác định giá trị thị trờng hay phi thị trờng làm cơ sở thẩm định giá
- Xác định mục đích thẩm định giá của khách hàng
- Xem xét đánh giá sơ bộ tài sản thẩm định giá về pháp lý, vị trí, đặc
điểm, tính năng, thông số kỹ thuật của máy móc thiết bị và các vấn đề có liênquan đến tài sản
- Đa ra các dự kiến về phơng pháp, nguồn thu thập thông tin… để lậpphơng án thẩm định giá
1.2 Lập kế hoạch thẩm định giá:
- Nhân lực thực hiện, phân công ngời phụ trách, nhiệm vụ cụ thể củatừng nhóm, tổ chức phối hợp giữa các nhóm
- Thời gian biểu;
- Các phơng tiện, công cụ dụng cụ cần phải có để thực hiện việc khảosát hiện trờng
- Phối hợp với khách hàng, ngời hớng dẫn khảo sát hiện trạng;
- Các vấn đề khác liên quan
2 Khảo sát hiện trờng, thu thập thông tin;
- Khảo sát hiện trờng để có đợc đầy đủ các thông tin về máy móc thiết
bị, nh: năm chế tạo, xuất xứ, các thông số kỹ thuật chủ yếu, vật liệu chế tạo ra
Trang 28máy móc thiết bị, nguồn cung cấp máy móc thiết bị, tình trạng kỹ thuật hiệntại, …
- Thu thập thông tin về tình hình sản xuất kinh doanh, khả năng khaithác của máy móc thiết bị cần thẩm định
- Nghiên cứu thị trờng trong nớc, thị trờng khu vực để tìm kiếm thôngtin phù hợp với phơng pháp ứng dụng để thẩm định giá tài sản theo yêu cầucủa khách hàng
- Tình hình các tài sản tơng đồng trên thị trờng
- Tình hình chính trị , kinh tế, xã hội trong và ngoài nớc
3 Phân tích thông tin;
- Phân tích đánh giá các thông tin đã thu thập đợc
- Đối chiếu kết quả khảo sát hiện trờng với tài liệu khách hàng cungcấp
- Phân tích những yếu tố ảnh hởng đến giá trị của máy móc thiết bị, tìnhhình thị trờng, …
4 Xác định giá trị tài sản cần thẩm định giá;
- Chọn phơng pháp thẩm định giá phù hợp với mục đích và tài sản thẩm
định giá
- Thực hiện các nội dung của phơng pháp thẩm định giá đợc chọn
5 Lập báo cáo và chứng th kết quả thẩm định giá
- Căn cứ vào kết quả thu đợc từ các bớc trên
- Căn cứ theo mẫu quy định
Chơng 4 Phơng pháp thẩm định giá máy móc thiết bị
I PHơng pháp SO SÁNH TRỰC TIẾP (PHƯƠNG PHÁP SOSÁNH GIÁ BÁN? PHƯƠNG PHÁP thị trờng)
1 Khái niệm
Phửụng phaựp thị trường laứ phửụng phaựp thaồm ủũnh giaự dựa trờn cỏc
thụng tin thu thập của cỏc tài sản so sỏnh đó được giao dịch trờn thị trường cúnhững đặc điểm kinh tế kỹ thuật, cỏc chỉ tiờu kinh tế cú tớnh hữu ớch tươngđương với tài sản thẩm định giỏ làm cơ sụỷ so saựnh, phõn tớch và điều chỉnhmửực giaự mua, baựn để ước tớnh giỏ trị thị trường của tài sản thẩm định giỏ
2 Nguyên tắc áp dụng: