1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

DE TAI DOI MOI NAM HOC 20122013

11 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 114,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lý do chọn đề tài : Trong Chương trình giáo dục THPT hiện nay bộ môn hình học không gian nói chung và các bài toán cơ bản về tìm giao tuyến của hai mặt phẳng,giao điểm của đường thẳng và[r]

Trang 1

A.PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài :

Trong Chương trình giáo dục THPT hiện nay bộ môn hình học không gian nói chung và các bài toán cơ bản về tìm giao tuyến của hai mặt phẳng,giao điểm của đường thẳng và phẳng ,tìm thiết diện của một hình chóp khi cắt bởi một mặt phẳng là một trong vấn đề mà không ít học sinh rất lúng túng khi gải các bài toán dạng này,các em rất ngại giải bài toán hình học không gian Muốn học sinh học tốt hơn môn hình học không gian và giúp các em gải một cách dễ dàng các bài toán kể trên Tôi đi sâu tìm hiểu cở sở phương pháp và chọn một số bài tập mẫu giúp các

em nắm được phương pháp và kỹ năng giải các bài toán đã kể trên

TÊN ĐỀ TÀI:

PHƯƠNG PHÁP GIẢI CÁC BÀI TOÁN TÌM GIAO TUYẾN CỦA HAI MẶT PHẲNG ,GIAO ĐIỂM CỦA ĐƯỜNG THẲNG VÀ MẶT PHẲNG ,TÌM THIẾT DIỆN CỦA MỘT HÌNH

CHÓP KHI CẮT BỞI MỘT MẶT PHẲNG

1 Mục đích nghiên cứu của đề tài

- Góp phần gây hứng thú học tập môn Toán cho học sinh, một môn học được coi

là khô khan, hóc búa, không những chỉ giúp, giáo viên lên lớp tự tin, nhẹ nhàng, học sinh lĩnh hội được tri thức một cách đầy đủ, khoa học mà còn giúp các em củng cố và khắc sâu các tri thức

2 Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu :

2.1 Nhiệm vụ :

- Tìm hiểu cơ sở lý thuyết về đại cương về đường thẳng và mặt phẳng trong chương 2 hình học 11

- Tìm hiểu về thực trạng học sinh lớp 11

2.2 Phạm vi nghiên cứu :

- Đối tượng : Bài đại cương về đường thẳng và mặt phẳng trong chương 2 hình học

11

- Tài liệu : Sách giáo khoa hình hoc lớp 11, sách hướng dẫn giáo viên

3 Phương pháp nghiên cứu :

Trang 2

1 Nghiên cứu tài liệu

2 Nghiên cứu thực tế

B NỘI DUNG

I C¬ së lý thuyÕt

1 Các khái niệm cơ bản trong hình học không gian

*Đối tượng cơ bản của hình học khơng gian Là điểm đường thẳng và mặt phẳng

Điểm được ký hiệu A,B,C

Đường thẳng được ký hiệu a,b,c,d

Mặt phẳng được ký hiệu (P),(Q),(R) ,hay     , 

*Quan hệ cơ bản của hình học khơng gian :

Thuộc :Ký hiệu ví dụ A a, M 

Chứa trong, nằm trong :Ký hiệu ví dụ a P b;  

2.Hình biểu diễn của một hình khơng gian

Qui tắc :

-Đường thẳng được biểu diễn bởi đường thẳng Đoạn thẳng được biểu diễn bởi

đoạn thẳng

-Hai đường thẳng song song (hoặc cắt nhau )được biểu diễn bởi hai đường thẳng song song (hoặc cắt nhau

-Hai đoạn thẳng song song và bằng nhau được biểu diễn bởi hai đoạn thẳng song song và bằng nhau

-Dùng nét vẽ liền (_) để biểu diễn cho những đường trông thấy và dùng nét vẽ đứt ( -) để biểu diễn cho những đường bị che khuất Một

2 Các tính chất thừa nhận của hình học không gian

 Tính chất 1 :có một và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt cho trước

 Tính chất 2 :Có một và chỉ một mặt phẳng đi qua 3 điểm không thẳng hàng cho trước

 Tính chất 3 :Nếu một đường thẳng có hai điểm phân biệt thuộc một mặt phẳng thì mọi điểm của đường thẳng đều thuộc mặt đó

 Tính chất 4 :Tồn tại 4 điểm không cùng thuộc một mặt phẳng

 Tính chất 5 : Nếu hai mặt phẳng phân biệt có một điểm chung thì chúng còn có một điểm chung khác nữa

 Tính chất 6 :Trên mỗi mặt phẳng các kết quả đã biết trong hình học phẳng đều đúng

3.Điều kiện xác định mặt phẳng

o Một mặt phẳng được xác định nếu biết nó đi qua 3 điểm không thẳng hàng

o Một mặt phẳng được xác định nếu biết nó di qua một đường thẳng và một điểm không thuộc đường thẳng đó

Trang 2

Trang 3

o Một mặt phẳng được xác định nếu biết nó đi qua hai đường thẳng cắt nhau

4.Hình chóp và tứ diện

Hình chóp :Cho đa giác A A1 ; 2 , A n nằm trong mặt phẳng   và điểm

 

S  nối S với các đỉnh A A1 ; 2 , A n ta được n tam giác

1 2 ; 2 3 , n 1

SA A SA A SA A Hình tạo bởi n tam giác đó và đa giác A A1 2 A n được gọi là hình chóp Ký hiệu S A A A 1 2 n

Tứ diện :Cho 4 điểm không đồng phẳng A,B,C,D Hình tạo bởi 4 tam giác

ABC ;ACD ;ADB và BCD được gọi là hình tứ diện

+Các điểm A,B,C,D là 4 đỉnh

B

C

D A

A2

A3

A4

S

A5

+Các đoạn AB,AC,AD,BC,CD và DA gọi là cạnh của tứ diện ,hai cạnh

không đi qua một đỉnh gọi là hai cạnh đối diện

+Các tam giác ABC ;ACD ;ADB và BCD được gọi là các mặt của tứ hình tứ

diện

+Tứ diện có 4 mặt là các tam giác đều được gọi là tứ diện đều

II BÀI TẬP

Bài toán 1 : Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng

A.Nội dung phương pháp :

Hoạt động 1:Tìm giao tuyến của 2 mặt phẳng

PP:: Tìm giao tuyến  cuả 2 mp (  ), (  )

Trang 4

Cách 1: Tìm 2 điểm chung A, B  ()  ()    AB.

A ( ) ( )

AB ( ) ( )

B ( ) ( )

    

      

    

Cách 2: Tìm một điểm chung A     phương của giao tuyếnn.

a ( ), b ( )

M ( ) ( )

    

    

     là đường thẳng qua M và //a//b

Cách 3 :        

( ) //( )

//

a

b a M

*Chú ý cách tìm điểm chung của 2 mặt phẳng

+) Điểm chung phát hiện nhờ tên gọi của hai mặt phẳng chẳng hạn 2 mặt phẳng (ABC) và (CDE) nhận C là một điểm chung

+) Điểm chung được phát hiện nhờ giao điểm của 2 đường thẳng cụ thể

( )

( )

A a b

 

 

 là một điểm chung của (P) và (Q)

A

C B

E

D

A I

J

VD1 : Cho tứ diện ABCD, E là một điểm thuộc cạnh AB hãy xác định giao tuyến của mặt phẳng (ECD) với các mặt phẳng (ABC) ,(ABD),(ACD) ,(BCD)

Bài giải

B

C

D

A E

VD2 : Cho tứ diện SABC và một điểm I trên cạnh SA ,d là đường thẳng trong

(ABC) cắt đoạn AB,BC tại J,K sao cho JK cắt

AC tại M tìm giao tuyến của (I,d) với các mặt phẳng sau (SAB) ;(SAC),(SBC)

Trang 4

M

J A

B

C

S Q I

K

Trang 5

I,d SAC

I,d SBC

I d SAB

MI QK

VD3 :Cho tứ diện ABCD gọi I là điểm trren cạnh khạc AD khác A ;D

M là điểm trên cạnh AB khác A ;B,N là điểm trên cạnh AC sao cho MN không song song với BC

1.Tìm giao tuyến của (IBC) và (DMN)

2 Tìm giao của (DMN) và (BCD)

Bài giải

1.(IBC) (DMN)=RS

2.(DMN)  (BCD)=HD

R B

C

D

A

N

H S

VD4 :

Cho tứ diện ABCD Trên cạnh AB lấy một điểm M Cho (α ) là mp qua M, song song với hai đường thẳng AC và BD Tìm thiết diện của (α ) với các mặt của tứ diện? thiết diện là hình gì?

Bài gải

 

//

M

ABC AC

G2 D A

C

B

P Q

N M

MxBCN

Tương tự ta tìm được giao điểm của  với các cạnh CD,AD là P và Q

Suy ra thiết diện cần tìm là : Hình bình hành MNPQ

Bài toán 2 : Tìm giao điểm của đường thẳng và mặt phẳng

Trang 6

Phương pháp: để tìm giao điểm của đường thẳng a và mặt phẳng 

PP1: Nếu trong   có sẵn một đường thẳng c cắt a tại A nào đó thì A chính là giao điểm của a và  

PP2:

Bước 1: Chọn một mặt phẳng  chứa a ( gọi là mặt phẳng phụ)

Bước 2: Tìm giao tuyến của  và  là đường thẳng d

Bước 3: Trong ()Gọi M là giao điểm của a với d thì M là giao điểm của a

M a

   

VD1 Cho tứ diện ABCD Gọi I, J và K lần lượt là các điểm trên các cạnh AC, BC

và CD sao cho

1

3

;

2

3

;

4

5

Tìm giao điểm của mặt phẳng (IJK) với đường thẳng AD

HD

ADABD

E = BD  JK

ABD  IJK IE

Trong ABD IE: AD F

IJK

F AD

VD2.Cho tứ diện SABC trong tam giác ABC lấy điểm 0 và trên tia AS kéo dài lấy điểm M( S nằm giữa M và A) xác định giao tuyến của

a.BC và (SOA) c.AB và (MOC)

b.MO và (SBC) d.SB và (MOC)

Bài gải

a (ABC) AO cắt BC tại N ta có

N BC

N BC SAO

Trang 6

I A

B

C

S M

O N H

K

Trang 7

.

b MO MAO

Trong MAO MO SN I

I MO

I MO SBC

I SN SBC

H AB

d

;

;

SB SAB

trong SAB SB MH K

K SB

Bài toán 3:Bài toán 3:Tìm thiết diện của một mặt phẳng với một hình chóp

Phương pháp:

 Thiết diện (mặt cắt ) là một đa giác thu được ,khi cắt một khối chóp với một mặt phẳng

 Các cạnh của thiết diện là các đoạn giao tuyến của mặt phẳng cặt với các mặt của hình chóp

 Để xác định thiết diện của mặt phẳng   với hình chóp ta phải tìm các đoạn giao tuyến (nếu có) của   với từng mặt của khối chóp

 Các đoạn giao tuyến nối tiếp nhau,tạo thành một đa giác phẳng ,đó là thiết diện cần xác định

 Thông thường để xác định thiết diện ta thực hiện các bước sau:

 Nối 2 điểm của   cùng nằm trong   nào đó của khối chóp

 Tìm giao điểm của đường thẳng trên với các các cạnh của khối chóp

 Tiếp tục quá trình trên cho đến khi xác định đủ các đoạn giao tuyến(nếu có) của   với các mặt của khối chóp

 Nối các đoạn giao tuyến nối tiếp nhau ,để được thiết diện

Trang 8

VD1: Cho hình chóp SABCD có đáy là hình bình hành tâm O Gọi M;N;P là 3 điểm lấy trên AB;BC;SO Tìm thiết diện của hình chóp với mặt phẳng (MNP) Bài giải:

P

A

C D

E

F S

M

N B

H

R

G

Trong mặt phẳng (ABCD) ,đường thẳng MN cắt các đường thẳng AD,DC,BD, lần lượt tại E,F,và L

Trong mặt phẳng (SBD),đường thẳng LP Cắt SD tại H

Trong (SAD) ,EH cắt SA tại G, Trong (SCD) ,Đường SH đường tẳng FH cắt SC tại Q

Vậy ta có các đoạn giao tuyến do mp(MNP) cắt các mặt của hình chóp đó là

Vậy thiết diện cần tìm là ngũ giác MNQHG

VD2: Cho hình chóp S.ABCD hai điểm M,N lần lượt thuộc SA,SB sao cho SM>MA; SN<NB Xác định thiết diện do mặt phẳng mp(CMN) ắt hình chóp

Trang 8

Trang 9

A

D S

H

M

I N

Bài giải

Trong mặt phẳng (SAB) ;

, ó :

Trong ABCD HC AD I

ta c MNC SAB MN

Vậy thiết diện do (MNC) cắt hình chóp S.ABCD là tứ giác CNMI

VD3: Cho điểm O thuộc miền trong của tam giác ABC.M,N lần lượt ở trên cạnh SA;SC và MN không song song với AC ;Xác định thiết diện do mp(MNO) cắt tứ diện S.ABC

Bài giải

A

B

C

S

K

M

N

O

\ Trong mặt phẳng (SAC),đường thẳng MN cắt AC tại K trong mặt phẳng (ABC)\ Trong (ABC) :

KO BC P

KO AB Q

Trang 10

Ta có

Vậy thiết diện là cần tìm là tứ giác MNPQ

III BÀI TẬP THỰC HÀNH

Bài 1 : Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình bình hành ABCD tâm O Gọi điểm

E là trung điểm của SC

a) Tìm giao tuyến của (BED) và (SAC)

b) Tìm giao tuyến của (ABE) và (SBD)

c) Tìm giao điểm của SD và (AEB)

Bài tập 2: Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình bình hành M là trung điểm của SC

a) Tìm giao điểm I của đường AM với mặt phẳng (SBD).chứng minh IA=2IM b) Tìm giao điểm E của SD với với mặt phẳng (ABM)

c) Gọi N là điểm tùy ý trên cạnh AB Tìm giao điểm của đường thẳng MN với mặt phẳng (SBD)

Bài tập 3: Cho tứ diện ABCD ,gọi H,K lần lượt là trung điểm cạnh AB ,BC ,trên đường thẳng CD lấy điểm M sao cho KM không song song với BD.Tìm thiết diện của (HKM) với tứ diện trong các trường hợp sau

a M ở trong đoạn CD

b M ở ngoài đoạn CD

Bài tập 4:,Cho tứ diện đều cạnh bằng a kéo dài BC một đoạn CE=a kéo dài BD một đoạn DF =a M là trung điểm của AB

a) Tìm thiết diện tạo bởi tứ diện với mặt phẳng (MÈ)

b) Tính diện tích của thiết diện

III KẾT LUẬN

Tài liệu tham khảo

 Sách giáo khoa hình học 11

 Phân dạng và phương pháp giải bài tập hình học 11 nhà suất bản ĐHQG Thành phố HCM

 Bài giảng chuyên sâu toán THPT hình học 11

IV-PHỤ LỤC

A.PHẦN MỞ ĐẦU

TÊN ĐỀ TÀI:

PHƯƠNG PHÁP GIẢI CÁC BÀI TOÁN TÌM GIAO TUYẾN CỦA HAI MẶT PHẲNG ,GIAO ĐIỂM CỦA ĐƯỜNG THẲNG VÀ MẶT PHẲNG ,TÌM THIẾT DIỆN CỦA MỘT HÌNH

CHÓP KHI CẮT BỞI MỘT MẶT PHẲNG

Trang 10

Trang 11

B NỘI DUNG

I.CƠ SỞ LÝ THUYẾT

II BÀI TẬP

1.Bài toán 1 : Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng

2.Bài toán 2 : Tìm giao điểm của đường thẳng và mặt phẳng 3.Bài toán 3:Tìm thiết diện của một mặt phẳng với một hình chóp

III- BÀI TẬP THỰC HÀNH

Người viết Tổ trưởng chuyên môn Nguyễn thị Ánh Dư Thanh Xuân

Ngày đăng: 07/07/2021, 09:39

w