lại Chốn Hàmdạng Dương chàng Có Tiêu 3 dạng điệp thiếp ngữ :hãy điệptrông ngữ sang cách quãng, Bến Tương điệpTiêu ngữTương nối tiếp, điệp ngữDương chuyển tiếp vòng Bến cách Hàm Cây Hàm D[r]
Trang 2KIỂM TRA BÀI CŨ
Thế nào là điệp ngữ?
Nêu tác dụng của
điệp ngữ.
Khi nói hoặc viết, người ta dùng biện pháp lặp lại từ ngữ (hoặc cả một câu ) để làm nổi bật ý, gây cảm xúc mạnh
Tìm điệp ngữ trong đoạn thơ sau:
Ta về mình có nhớ ta,
Ta về, ta nhớ những hoa cùng người Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi, Đèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng ( Tố Hữu – Việt Bắc)
Trang 3KIỂM TRA BÀI CŨ
Có mấy dạng điệp ngữ? Kể tên.
Có 3 dạng điệp ngữ : điệp ngữ cách quãng,
điệp ngữ nối tiếp, điệp ngữ chuyển tiếp (vòng)
Dạng điệp ngữ nào được dùng trong đoạn thơ sau Chốn Hàm Dương chàng còn ngảnh lại
Bến Tiêu Tương thiếp hãy trông sang
Bến Tiêu Tương cách Hàm Dương
Cây Hàm Dương cách Tiêu Tương mấy trùng ( Đoàn Thị Điểm – Sau phút chia li)
a Điệp ngữ cách quãng.
b Điệp ngữ nối tiếp
c Điệp ngữ chuyển tiếp
d Cả a và c
Trang 4BÀI 14 – TIẾT 59: CHƠI CHỮ
I Thế nào là chơi chữ?
*Ví dụ: ( SGK tr 163)
- lợi 1: lợi ích ( tính từ)
- lợi 2: nướu răng ( danh từ)
-> Dựa vào hiện tượng đồng âm
-> Tạo sắc thái hài hước, dí dỏm,
làm câu văn hấp dẫn và thú vị
Chơi chữ
* Ghi nhớ:
( SGK tr 164)
Bà già đi chợ Cầu Đông, Bói xem một quẻ lấy chồng lợi1 chăng?
Thầy bói xem quẻ nói rằng:
? Em có nhận xét gì về nghĩa của từ lợi
trong bài ca dao?
? Việc sử dụng từ lợi ở cuối bài ca dao
là dựa vào hiện tượng gì của từ ngữ?
? Việc sử dụng từ lợi như trên có tác
dụng gì?
Trang 5I Thế nào là chơi chữ?
II Các lối chơi chữ.
* Ví dụ: ( SGK tr 164)
1/ “ ranh tướng”:
-> dùng lối nói trại âm
2/ “ Mênh mông…mịt mờ”:
-> dùng cách điệp âm
3/ “ cá đối” và “cối đá”
“ mèo cái” và “ mái kèo”
-> dùng lối nói lái
4/ “ sầu riêng” và “ vui chung”
-> dùng từ trái nghĩa
1/Sánh với Na-va “ ranh tướng” Pháp Tiếng tăm nồng nặc ở Đông Dương ( Tú Mỡ) 2/ Mênh mông muôn mẫu một màu mưa Mỏi mắt miên man mãi mịt mờ ( Tú Mỡ) 3/ Con cá đối bỏ trong cối đá, Con mèo cái nằm trên mái kèo, Trách cha mẹ em nghèo, anh nỡ phụ
duyên em
( Ca dao)
4/Ngọt thơm sau lớp vỏ gai, Quả ngon lớn mãi cho ai đẹp lòng
Mời cô mời bác ăn cùng, Sầu riêng mà hóa vui chung trăm nhà ( Phạm Hổ)
Trang 6
I Thế nào là chơi chữ?
II Các lối chơi chữ.
* Ví dụ: ( SGK tr 164)
1/ “ ranh tướng”:
dùng lối nói trại âm
2/ “ Mênh mông…mịt mờ”:
dùng cách điệp âm
3/ “ cá đối” và “cối đá”
“ mèo cái” và “ mái kèo”
dùng lối nói lái
4/ “ sầu riêng” và “ vui chung”
dùng từ trái nghĩa
* Ghi nhớ:
( SGK tr 165)
Năm 1957 , Bác Hồ thăm Hải Phòng gặp
cụ Thi Sơn :
Lâu ngày gặp cụ Thơ Non ( núi thơ) Hồng hào, khỏe mạnh như hòn Núi Thơ!
=> Dùng từ đồng nghĩa
Chị Xuân đi chợ mùa hè Mua cá thu về, chợ hãy còn đông.
Dùng từ đồng âm
Trang 7I Thế nào là chơi chữ?
II Các lối chơi chữ.
III Luyện tập:
1 Tìm những từ ngữ dùng
để chơi chữ.
BÀI 14 – TIẾT 59: CHƠI CHỮ
Chẳng phải liu điu vẫn giống nhà, Rắn đầu biếng học chẳng ai tha Thẹn đèn hổ lửa đau lòng mẹ, Nay thét mai gầm rát cổ cha Ráo mép chỉ quen tuồng nói dối, Lằn lưng cam chịu dấu roi tra
Từ nay Trâu Lỗ chăm nghề học, Kẻo hổ mang danh tiếng thế gia ( Lê Quý Đôn)
liu điu Rắn
hổ lửa mai gầm
Ráo
Lằn Trâu Lỗ
hổ mang
=> Chơi chữ theo lối dùng từ
chỉ các sự vật gần gũi nhau:
các từ chỉ các loài rắn
Liu điu, rắn, hổ lửa, mai gầm,
ráo, lằn, trâu lỗ, hổ mang.
Trang 8I Thế nào là chơi chữ?
II Các lối chơi chữ.
III Luyện tập:
1 Tìm những từ ngữ dùng
để chơi chữ.
2 Tìm các tiếng chỉ sự vật gần
gũi nhau.
BÀI 14 – TIẾT 59: CHƠI CHỮ
Trời mưa đất thịt trơn như mỡ,
dò tới hàng nem chả muốn ăn.
Bà đồ Nứa, đi võng đòn tre, đến khóm trúc, thở dài hi hóp.
Trang 9I Thế nào là chơi chữ?
II Các lối chơi chữ.
III Luyện tập:
1 Tìm những từ ngữ dùng
để chơi chữ.
2 Tìm các tiếng chỉ sự gần
gũi nhau.
3 Về nhà sưu tầm.
BÀI 14 – TIẾT 59: CHƠI CHỮ
4 Bác Hồ dùng lối chơi chữ
đồng âm: cam
Cảm ơn bà biếu quả Nhận thì không đúng, từ làm sao đây?
Ăn quả nhớ kẻ trồng cây, Phải chăng khổ tận đến ngày cam lai?
cam,
cam
Trang 10HƯỚNG DẪN HỌC BÀI Ở NHÀ
- Học bài, làm bài tập 3
- Chuẩn bị “ Chuẩn mực sử dụng từ”.
Trang 11Kính chúc sức khỏe quí thầy cô.