Mục tiêu: Biết rõ sự phát triển không đều giữa các nước đế quốc vào cuối thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX và giải thích được mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về vấn đề thuộc địa là nguyên nhân s[r]
Trang 1Ngày soạn: / /2012
Tiết 15:
Bài 10 TRUNG QUỐC GIỮA THẾ KỈ XVIII- ĐẦU THẾ KỈ XX
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
Giúp HS biết:
- Tình hình TQ trước âm mưu xâm lược của các nước tư bản
- Một số phong trào tiêu biểu từ giữa thế kỉ XIX đến cuộc CM Tân Hợi<1911>
2 Kĩ năng:
Rèn luyện kĩ năng nhận thức về sự kiện lịch sử, kĩ năng trực quan.
3 Thái độ:
HS nhận thức đúng đắn về triều đình Mãn Thanh, khâm phục tinh thần chiến đấu của
nhân dân thuộc địa
II PHƯƠNG PHÁP:
Nêu vấn đề, phân tích.
III CHUẨN BỊ CỦA GV- HS:
1 Chuẩn bị của GV:
Tranh ảnh; Lược đồ phong trào Nghĩa Hòa đoàn; Lược đồ cách mạng Tân Hợi
2 Chuẩn bị của HS:
Nghiên cứu bài
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra bài soạn
3 Bài mới:
a Đặt vấn đề :
Quá trình Trung Quốc trở thành nước nửa thuộc địa cũng là quá trình các phong trào
chống đế quốc và phong kiến của nhân dân Trung Quốc nổ ra rầm rộ cuối thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX Nổi bật là cách mạng Tân Hợi năm 1911
b Triển khai bài:
* Hoạt động 1: I TRUNG QUỐC BỊ CÁC NƯỚC ĐẾ QUỐC CHIA XẺ.
Mục tiêu: Nhận biết được những nét chính về quá trình phân chia, xâu xé Trung
Quốc của các nước đế quốc từ giữa TKXIX- đầu TKXX
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG KIẾN THỨC
GV: Giới thiệu sơ lược về Trung Quốc
S:1/4 châu Á, dân số: 1,3 tỉ người
GV: Vì sao Trung Quốc trở thành miếng
mồi cho CNĐQ xâm lược?
HS:
GV: Giới thiệu vị trí xâm lược của
- Trung Quốc là quốc gia rộng lớn, đông dân, có nhiều tài nguyên khoáng sản, sớm trở thành mục tiêu xâm lược của các nước
đế quốc
- Từ năm 1840 đến năm 1842, TD Anh
đã tiến hành cuộc chiến tranh thuốc phiện, mở đầu quá trình xâm lược TQ,
Trang 2GV: HD HS xem kênh hình 42
từng bước biến TQ từ một nước PK độc lập thành nước nửa thuộc địa, nửa PK
- Sau chiến tranh thuốc phiện, các nước
đế quốc từng bước xâu xé TQ
- Cuối TK XIX, Đức < Sơn Đông>, Anh
<sông Dương Tử>, Pháp<Vân Nam, Quảng Tây, Quảng Đông>,
* Hoạt động 2: II PHONG TRÀO ĐẤU TRANH CỦA NHÂN DÂN TRUNG QUỐC CUỐI THẾ KỈ XIX- ĐẦU THẾ KỈ XX.
Mục tiêu: Biết được những nét chính: Tên phong trào, thời gian, người lãnh đạo,
kết quả và ý nghĩa
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG KIẾN THỨC
GV: Yêu cầu HS đọc SGK
GV: Có các phong trào đấu tranh tiêu biểu
nào?
HS:
GV: Giới thiệu
GV: Phong trào Duy Tân có mục đích
hoạt động gì?
HS: Cải cách chính trị
GV: Vì sao Nghĩa Hòa Đoàn thất bại?
HS: Thiếu vũ khí, và bị triều đình phản
bội
GV: Năm 1901 triều đình Mãn Thanh kí
điều ước Tân Sửu, Trung Quốc trở thành
nước nữa thuộc địa
- Phong trào nông dân Thái bình Thiên quốc< 1851- 1864> do Hồng Tú Toàn lãnh đạo
- Phong trào Duy Tân (1898)- do Khang Hữu Vi và Lương Khải Siêu khởi xướng bị thất bại
- Cuối thế kỉ XIX- đầu TK XX, phong trào Nghĩa Hòa đoà Thất bại
* Hoạt động 3: III CÁCH MẠNG TÂN HỢI (1911).
Mục tiêu: Biết về Tôn Trung Sơn, học thuyết Tam dân; Trình bày được nguyên
nhân, diễn biến, ý nghĩa của cách mạng Tân Hợi
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG KIẾN THỨC
GV: Em biết gì về Tôn Trung Sơn?
HS:
GV: Em hiểu gì về học thuyết Tam dân?
GV: Mục đích hoạt động của Trung Quốc
đồng minh hội?
*
Tôn Trung Sơn và Trung Quốc đồng minh hội.
- Tôn Trung Sơn (1866-1925)
- 8.1905, Trung Quốc Đồng minh hội được thành lập- chính đảng của giai cấp
tư sản TQ
- Đề ra học thuyết Tam dân: Dân tộc độc lập, Dân quyền tự do, Dân sinh hành
Trang 3HS: Đánh đổ Mãn Thanh, khôi phục
Trung Hoa, thành lập dân quốc, thực hiện
quyền bình đẳng về ruộng đất
GV: Tường thuật
GV: Vì sao cách mạng nhanh chóng giành
được thắng lợi?
HS: Nhân dân ủng hộ
GV: Tính chất của CM Tân Hợi là gì?
HS: Là cuộc cách mạng tư sản không triệt
để
GV:
Là cuộc cách mạng tư sản không triệt
để
+ Không nêu vấn đề đánh đuổi đế
quốc
+ Không tích cực chống PK đến
cùng
+ Đánh đổ Mãn Thanh nhưng không
thủ tiêu giai cấp địa chủ phong kiến
+ Không giải quyết vấn đề ruộng đất
cho nông dân
GV: Cách mạng Tân Hợi để lại ý nghĩa
gì?
HS:
phúc
* Cách mạng Tân Hợi (1911).
- Nguyên nhân:
Ngày 9/ 5/ 1911, chính quyền Mãn Thanh ra sắc lệnh “Quốc hữu hóa đường sắt ”, thực chất là trao quyền kinh doanh đường sắt cho các nước đế quốc, bán rẻ quyền lợi dân tộc đã châm ngòi cho Cách mạng Tân Hợi
- Diễn biến:
+ 10.10.1911, CM bùng nổ và giành thắng lợi ở Vũ Xương
+ 29.12.1911, chính phủ lâm thời tuyên
bố thành lập Trung Hoa Dân Quốc
+ 2.1911, Viên Thế Khải lên làm Tổng thống Cách mạng coi như chấm dứt
* Ý nghiã.
- CMTH là một cuộc CM dân chủ tư sản,
đã lật đổ chế độ PK chuyên chế MT, tạo điều kiện cho nền kinh tế TBCN ở TQ phát triển
- CMTH có ảnh hưởng lớn đến phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á, trong
đó có VN
4 Củng cố:
- Nguyên nhân Trung Quốc bị xâu xé
Trang 4- Cuộc cách mạng Tân Hợi: Tính chất, ý nghĩa.
5 Dặn dò:
- Học bài cũ
- Chuẩn bị bài 11 Liên hệ với các khu vực khác
Trang 5Ngày soạn: / /2012.
Tiết 17
Bài 11 CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á CUỐI THẾ KỈ XIX- ĐẦU THẾ KỈ XX
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
Giúp HS biết:
Sự xâm lược của các nước tư bản phương Tây và phong trào đấu tranh của các nước Đông Nam Á: In- đô- nê- xi- a, Phi- líp- pin và ba nước Đông Dương
2 Kĩ năng:
Rèn luyện kĩ năng trực quan, so sánh, liên hệ, đánh giá sự kiện
3 Thái độ:
HS nhận thức đúng đắn về thời kì phát triển sôi động của phong trào giải phóng dân tộc.
II PHƯƠNG PHÁP:
Nêu vấn đề, phân tích.
III CHUẨN BỊ CỦA GV- HS:
1 Chuẩn bị của GV:
Tranh ảnh; Lược đồ khu vực Đông Nam Á cuối TK XIX
2 Chuẩn bị của HS:
Nghiên cứu bài
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Vì sao các nước đế quốc tranh nhau xâm chiếm Trung Quốc?
3 Bài mới:
a Đặt vấn đề :
Cùng với quá trình xâm lược của các nước thực dân phương Tây ở Đông Nam Á,
phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc cũng diễn ra sôi nổi ở khu vực này
b Triển khai bài:
* Hoạt động 1: I QUÁ TRÌNH XÂM LƯỢC CỦA CHỦ NGHĨA THỰC DÂN Ở CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á.
Mục tiêu: Biết được quá trình xâm lược của CNTD ở ĐNÁ.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG KIẾN THỨC
GV: Vì sao khu vực Đông Nam Á trở
thành đối tượng xâm lược của các nước
TB P.Tây?
HS:
GV: Giới thiệu về Đông Nam Á
GV: Các nước phương Tây phân chia xâm
lược Đông Nam Á như thế nào?
- Đông Nam Á là một khu vực có vị trí địa lí quan trọng, giàu tài nguyên, chế độ
PK lại đang lâm vào khủng hoảng, suy yếu bị các nước phương Tây nhòm ngó, xâm lược
Trang 6GV: Xác định vị trí
GV: Giải thích sự kiện Xiêm không trở
thành thuộc địa: Nhà nước Xiêm lợi dụng
mâu thuẫn giữa Anh và Pháp để thoát
khỏi nguy cơ trở thành thuộc địa
GV: SD lược đồ, xác định tên các nước
trong khu vực ĐNÁ và tên các nước TD
phương Tây XL đối với khu vực này
- Từ nửa sau thế kỉ XIX, tư bản phương Tây đẩy mạnh xâm lược Đông Nam Á
- Xiêm< Thái Lan> là nước duy nhất ở ĐNÁ vẫn còn giữ được độc lập
* Hoạt động 2: II PHONG TRÀO ĐẤU TRANH GIẢI PHÓNG DÂN TỘC.
Mục tiêu: Biết được nét chính về PTGPDT ở khu vực ĐNÁ.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG KIẾN THỨC
GV: Yêu cầu HS đọc SGK
GV: Nguyên nhân nào làm bùng nổ phong
trào đấu tranh ở Đông Nam Á?
HS:
GV: Nguyên nhân này có giống với các
khu vực khác không?
HS: Giống
GV: Có các cuộc đấu tranh tiêu biểu nào?
HS:
GV: Kết quả cuối cùng của phong trào
đấu tranh GPDT ở Đông Nam Á cuối thế
kỉ XIX-đầu TK XX?
HS: Đều thất bại
GV: Nguyên nhân?
HS:
- Ngay từ khi TDPT nổ súng xâm lược, nhân dân ĐNÁ đã nổi dậy đấu tranh để bảo vệ Tổ quốc
- Chính sách cai trị của chính quyền thực dân càng làm cho mâu thuẫn DT ở các nước ĐNÁ thêm gay gắt, hàng loạt PT đấu tranh nổ ra
+ Ở In- đô- nê- xi- a:
Phong trào đấu tranh phát triển mạnh, nhiều tầng lớp nhân dân tham gia
+ Ở Phi- líp- pin: Cuộc CM 1896- 1898 thắng lợi thành lập nước Cộng hòa Phi- líp- pin, nhưng sau đó bị Mĩ thôn tính
+ Ở Cam- pu- chia: Nhiều cuộc khởi nghĩa đã nổ ra
+ Ở Lào: Nhân dân nhiều lần nổi dậy chống thực dân Pháp
+ Ở Việt Nam: Làn sống đấu tranh diễn
ra liên tục và quyết liệt cũng gây nhiều khó khăn cho TD Pháp
4 Củng cố:
Trang 7Vị trí của Đông Nam Á, sự phân chia Đông Nam Á.
5 Dặn dò:
- Học bài cũ
- Lập bảng thống kê phong trào GPDT ở Đông Nam Á cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX
- Tìm hiểu bài 12 So sánh với các nước tư bản phương Tây
Trang 8Ngày soạn: / /2012.
Tiết 18
Bài 12 NHẬT BẢN GIỮA THẾ KỈ XIX- ĐẦU THẾ KỈ XX
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
Giúp HS biết:
Cuộc Duy Tân Minh Trị và quá trình Nhật Bản trở thành một nước đế quốc
2 Kĩ năng:
Bồi dưỡng kĩ năng tư duy so sánh, liên hệ
3 Thái độ:
Hs nhận thức được quy luật phát triển của lịch sử, tinh thần sáng tạo
II PHƯƠNG PHÁP:
Nêu vấn đề, phân tích.
III CHUẨN BỊ CỦA GV- HS:
1 Chuẩn bị của GV:
Tranh ảnh; Lược đồ đế quốc Nhật cuối TK XIX- đầu thế kỉ XX
2 Chuẩn bị của HS:
Nghiên cứu bài
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Vì sao khu vực Đông Nam Á trở thành đối tượng xâm lược của các nước
TB P.Tây ?
3 Bài mới:
a Đặt vấn đề :
Nhà nước phong kiến Nhật Bản đầu thế kỉ XIX cũng rơi vào tình trạng khủng hoảng
và đứng trước nguy cơ bị xâm lược Nhật Bản đã tiến hành công cuộc Duy Tân, đưa đất
nước phát triển theo con đường TBCN, Nhật Bản trở thành nước phát triển
b Triển khai bài:
* Hoạt động 1: I CUỘC DUY TÂN MINH TRỊ.
Mục tiêu: Trình bày được những nội dung chính, ý nghĩa của cuộc Duy Tân Minh
Trị
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG KIẾN THỨC
GV: Nhật Bản đầu thế kỉ XIX có điểm gì
giống với các nước phong kiến châu Á
khác?
HS:
GV: Nhật Bản đã thực hiện chính sách
“Bế quan tỏa cảng” => CNTD muốn dùng
vũ lực để mở cửa thông thương
GV: Tình hình đó đặt Nhật Bản vào sự
lựa chọn Đó là gì?
1 Hoàn cảnh:
- Chế độ phong kiến khủng hoảng nghiêm trọng
- Các nước TB phươngTây tìm cách xâm nhập
- Đầu năm 1868, Thiên hoàng Minh Trị đã tiến hành một loạt cải cách tiến bộ
Trang 9
HS: + Tiếp tục chế độ phong kiến, trở
thành miếng mồi của CNTD
+ Tiến hành canh tân
GV: Nhật Bản đã đi trên con đường nào?
HS: Canh tân
GV: HD HS xem kênh hình 47 GT: Minh
Trị (Mit su hi tô) phế truất SôGun, lấy
hiệu Minh Trị
GV: Cải cách có những nội dung cơ bản
nào?
HS:
GV: Kết quả thu được?
HS:
GV: HD HS xem kênh hình 48
GV: Cuộc Duy tân Minh Trị có tính chất
gì?
HS: Là cuộc cách mạng tư sản được tiến
hành từ trên xuống
2 Nội dung:
- Về chính trị:
+ Xác lập quyền thống trị của tầng lớp quý tộc tư sản
+ Ban hành Hiến pháp 1889, thiết lập chế độ quân chủ lập hiến
- Về kinh tế:
+ Thống nhất thị trường, tiền tệ + Phát triển kinh tế TBCN ở nông thôn
+ Xây dựng cơ sở hạ tầng, đường sá
- Về quân sự:
+ Tổ chức và huấn luyện quân đội
theo kiểu phương Tây
+ Thực hiện chế độ nghĩa vụ quân
sự + Phát triển kinh tế quốc phòng
- Về giáo dục:
+ Thi hành chính sách GD bắt buộc
+ Chú trọng nội dung KH- KT + Cử HS ưu tú du học phương Tây Cuối thế kỉ XIX- đầu thế kỉ
XX, Nhật Bản trở thành một nước TB công nghiệp
* Hoạt động 2: II NHẬT BẢN CHUYỂN SANG CHỦ NGHĨA ĐẾ QUỐC Mục tiêu: Biết được những biểu hiện của sự hình thành chủ nghĩa đế quốc ở NB
vào cuối thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG KIẾN THỨC
GV: Yêu cầu HS đọc SGK
GV: Sau cải cách, kinh tế Nhật Bản như
thế nào?
HS:
GV: Có những nguyên nhân nào?
HS:
GV: Dấu hiệu nào chứng tỏ NB chuyển
sang CNĐQ?
HS:
- Sự phát triển nhanh chóng của nền kinh
tế NB dẫn tới sự ra đời các công ti độc quyền: Mít- xưi, Mít- su- bi- si
Trang 10GV: Đó là các công ty nào? có gì giống
với các nước đế quốc phương Tây?
HS:
GV: HD HS xác định trên lược đồ
- Sự phát triển về kinh tế đã tạo ra sức mạnh về quân sự, chính trị ở NB
- Giới cầm quyền đã thi hành chính sách
XL hiếu chiến: chiến tranh Đài Loan, chiến tranh Trung- Nhật
Tình hình đó làm cho đế quốc Nhật
có đặc diểm là đế quốc PK quân phiệt
* Hoạt động 3: III CUỘC ĐẤU TRANH CỦA NHÂN DÂN LAO ĐỘNG NHẬT BẢN
Mục tiêu: Biết được vài nét về các sự kiện chủ yếu
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG KIẾN THỨC
GV: Nguyên nhân nào làm bùng nổ các
cuộc đấu tranh của nhân dân lao động
NB?
HS:
GV: Vậy chế độ TBCN có gì giống và
khác với chế độ phong kiến?
HS: KT phát triển nhưng đều bóc lột nhân
dân lao động
GV: TT
GV: Hãy nhận xét về phong trào đầu
tranh của nhân dân lao động NB?
HS: Các phong trào đấu tranh diễn ra liên
tục, sôi nổi, hình thức phong phú
- Quần chúng nhân dân, tiêu biểu là công nhân vẫn bị bần cùng hóa
- Phong trào đấu tranh của GCCN lên cao, dẫn tới sự thành lập Đảng XH dân chủ NB năm 1901
4 Củng cố.
- Hoàn cảnh, nội dung cải cách
- Quá trình NB chuyển sang giai đoạn CNĐQ
- Bản chất của CNĐQ
5 Dặn dò.
- Học bài cũ
- Tìm hiểu bài 13, lập bảng thống kê về cuộc chiến tranh thế giới thứ nhất
Trang 11Ngày soạn: / /2012
Chương IV CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT
(1914- 1918)
Tiết 19 Bài 13 CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT(1914- 1918)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
Giúp HS biết:
- Những nét chính về mâu thuẫn giữa các nước đế quốc và sự hình thành hai khối quân sự ở châu Âu Chiến tranh thế giới thứ nhất là cách giải quyết mâu thuẫn giữa đế quốc với đế quốc
- Sơ lược về diễn biến của chiến tranh qua giai đoạn thứ nhất
2 Kĩ năng:
Hs nắm thêm một số khái niệm, liên hệ
3 Thái độ:
Giáo dục tinh thần kiên quyết chống chủ nghĩa đế quốc, tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng và sự phát triển của đất nước
II PHƯƠNG PHÁP:
Nêu vấn đề, phân tích.
III CHUẨN BỊ CỦA GV- HS:
1 Chuẩn bị của GV:
Tranh ảnh; Tài liệu liên quan
2 Chuẩn bị của HS:
Nghiên cứu bài
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Cải cách có những nội dung cơ bản nào ? kết quả thu được là gì?
3 Bài mới:
a Đặt vấn đề :
Trong quá trình phát triển cuả chủ nghĩa đế quốc, vì lợi ích riêng, các nước đế quốc
sẵn sàng chiến tranh thôn tính nhau Cuộc chiến tranh thế giới thứ nhất đã bùng nổ.
b Triển khai bài:
* Hoạt động 1: I NGUYÊN NHÂN DẪN ĐẾN CHIẾN TRANH.
Mục tiêu: Biết rõ sự phát triển không đều giữa các nước đế quốc vào cuối thế kỉ
XIX- đầu thế kỉ XX và giải thích được mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về vấn đề thuộc địa là nguyên nhân sâu xa của cuộc chiến tranh thế giới thứ nhất
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG KIẾN THỨC
GV: Đến đầu thế kỉ XX, tình hình các
nước đế quốc có những điểm gì nổi bật?
HS:
- Vào cuối thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX, sự phát triển không đồng đều giữa các nước
TB về kinh tế và chính trị