Một số tác dụng: - Thể hiện thứ tự nhất định của sự vật, hiện tượng, đặc điểm thứ bậc quan trọng của sự vật, thứ tự quan sát của người nói…; - Nhấn mạnh đặc điểm của sự vật, hiện tượng; [r]
Trang 23
4
5
1 Nghi
vấn
Cầu
khiến
Cảm
thán
Trần
thuật
Phủ
định
-Có những từ ngữ nghi vấn
- Thường kết thúc bằng dấu chấm
hỏi; dấu chấm, dấu chấm than
(không dùng để hỏi) -Có những từ ngữ cầu khiến hay
ngữđiệu cầu khiến
-Thường kết thúc bằng dấu chấm than; dấu chấm.
-Có những từ ngữ cảm thán
- Thường kết thúc bằng dấu
chấm than.
- Có từ ngữ phủ định
- Không có đặc điểm hình thức
nhưcác kiểu câu trên,
-Thường kết thúc bằng dấuchấm, đôi khi kết thúc bằng dấu (!)hoặc (…).
- Hỏi (ch/năng chính)
- CK, KĐ, PĐ, đe dọa, bộc lộ cảm
xúc…
- Ra lệnh, yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo…
- Bộc lộ trực tiếp tình cảm, cảm xúc
-Kể, thông báo, nhận định miêu tả
(ch/năng chính)
- Y/c, đề nghị, b/lộ t/c c/xúc (vốn là chức năng chính của những kiểu câu khác)
- Thông báo, xác nhận không có sự vât, sự việc, quan hệ nào đó
- Phản bác 1 ý kiến, 1 nhận định.
Trang 3I CÁC KIỂU CÂU:
A Lí thuyết:
B Bài tập:
1.Bt1: Nhận diện kiểu câu:
Vợ tôi không ác, nhưng thị khổ quá rồi (1) […]
Cái bản tính tốt của người ta bị những nỗi lo lắng,
buồn đau, ích kỉ che lấp mất (2) Tôi biết vậy, nên
tôi chỉ buồn chứ không nỡ giận (3).
-C1: Câu trần thuật ghép, có 1
vế là dạng câu phủ định.
- C2: Câu trần thuật đơn
-C3: Câu trần thuật ghép, vế
sau có một vị ngữ phủ định (không nỡ giận)
2 Bt2: Tạo câu nghi vấn theo những cách khác nhau:
VD: Những gì có thể che lấp mất cái bản tính tốt của người ta?
(hỏi theo kiểu câu chủ động)
Hoặc: Cái bản tính tốt của người ta có thể bị những gì che lấp mất?
(hỏi theo kiểu câubị động)
Hoặc: Cái bản tính tốt của người ta có thể bị những nỗi lo lắng, buồn đau ích kỉ che lấp mất không?
3 Bt3: Tạo câu cảm thán:
4 Bt4: Nhận biết cách dùng các kiểu câu :
Trang 4A Lí thuyết:
B Bài tập:
2 Bt2: Tạo câu nghi vấn theo những cách khác nhau:
3 Bt3: Tạo câu cảm thán:
4 Bt4: Nhận biết cách dùng các kiểu câu :
1.Bt1: Nhận diện kiểu câu:
Tôi bật cười bảo lão (1):
-Sao cụ lo xa quá thế(2) ? Cụ còn khỏe lắm, chưa chết đâu mà sợ (3)! Cụ cứ để
tiền ấy mà ăn, lúc chết hãy hay (4)! Tội gì bây giờ nhịn đói mà để tiền lại (5)?
-Không, ông giáo ạ (6) ! Ăn mãi hết đi thì đến lúc chết lấy gì mà lo liệu (7)?
a - Câu trần thuật:
- Câu cầu khiến:
- Câu nghi vấn:
b - Câu nghi vấn dùng để hỏi:
c - Câu nghi vấn không dùng để hỏi:
câu (1), (3), (6) câu (4)
câu (2), (5), (7)
câu (7)
câu (2), (5)
Trang 5I CÁC KIỂU CÂU:
II HÀNH ĐỘNG NÓI:
A Lí thuyết:
1 Khái niệm: Hành động nói là hành động được thực hiện
bằng lời nói nhằm mục đích nhất định
2 Một số kiểu hành động nói thường gặp:
- Hỏi;
-Trình bày (báo tin, kể, tả, nêu ý kiến, dự đoán…);
- Điều khiển (cầu khiến, đe dọa, thách thức…);
- Hứa hẹn;
- Bộc lộ tình cảm cảm xúc.
3 Cách thực hiện:
- Trực tiếp
- Gián tiếp
B Bài tập:
Trang 6II HÀNH ĐỘNG NÓI:
A Lí thuyết:
B Bài tập:
(2) - Sao cụ lo xa quá thế?
(3)Cụ còn khỏe lắm, chưa chết đâu mà sợ!
(4)Cụ cứ để tiền ấy mà ăn, lúc chết hãy hay!
(5)Tội gì bây giờ nhịn đói mà để tiền lại?
(6) - Không, ông giáo ạ ! (7)Ăn mãi hết đi thì đến lúc chết lấy gì mà lo liệu ? Câu Hành động nói Kiểu câu HĐN được
th/hiện Cách dùng (1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
Trình bày (Kể) Bộc lộ c/xúc (ngạc nhiên) Trình bày (nhận định) Điều khiển (đề nghị) Trình bày (giải thích) Trình bày (bác bỏ) Hỏi (nêu điều băn khoăn)
Trần thuật Nghi vấn
Trần thuật Cầu khiến Nghi vấn
Nghi vấn
Trình bày Bộc lộ cảm xúc
Trình bày Điều khiển Trình bày Trình bày Hỏi
Trực tiếp Gián tiếp
Trực tiếp Trực tiếp Gián tiếp Trực tiếp Trực tiếp Trần thuật
Trang 72 Bt3: Bổ khuyết kiểu HĐN thường gặp mà không có mặt trong 7 câu dùng ở
2 bt trên (Hành động hứa hẹn với 2 dạng cụ thể: cam kết và hứa hẹn)
I CÁC KIỂU CÂU:
II HÀNH ĐỘNG NÓI:
A Lí thuyết:
B Bài tập:
1 BT 1+2:
III LỰA CHỌN TRẬT TỰ TỪ TRONG CÂU:
1 Nhận xét chung:
A Lí thuyết:
2 Một số tác dụng:
- Thể hiện thứ tự nhất định của sự vật, hiện tượng, đặc điểm (thứ bậc quan trọng của sự vật, thứ tự quan sát của người nói…);
- Nhấn mạnh đặc điểm của sự vật, hiện tượng;
- Liên kết với các câu khác trong văn bản;
- Đảm bảo về sự hài hòa về mặt ngữ ân của lời nói.
B Bài tập:
1 BT 1: Giải thích lí do sắp xếp trật tự từ:
Trang 8II HÀNH ĐỘNG NÓI:
III LỰA CHỌN TRẬT TỰ TỪ TRONG CÂU:
A Lí thuyết:
B Bài tập:
1 BT 1: Giải thích lí do sắp xếp trật tự từ:
Sứ giả vào, đứa bé bảo: “Ông về tâu vua sắm cho ta một con ngựa sắt, một cái roi sắt,
ta sẽ phá tan lũ giặc này” Sứ giả vừa kinh ngạc, vừa mừng rỡ , vội vàng về tâu vua
→ Các hoạt động, trạng thái của sứ giả được xếp theo đúng thứ tự xuất hiện và thực hiện:
thoạt tiên là tâm trạng kinh ngạc, sau đó là mừng rỡ, cuối cùng là hoạt động về tâu vua.
2 BT2: Tác dụng của việc sắp xếp trật tự từ:
b Con người của Bác, đời sống của Bác giản dị như thế nào , mọi người chúng ta đều biết: bữa cơm, đồ dùng, cái nhà, lối sống.→ Nhấn mạnh (làm nổi bật) đề tài của câu nói.
a Nhớ một buổi trưa nào đó, nồm nam cơn gió thổi, khóm tre làng rung lên man mác khúc nhạc đồng quê.
b Nhớ một buổi trưa nào đó, nồm nam cơn gió thổi, khóm tre làng rung lên khúc
nhạc đồng quê man mác.
- Các hiệp vần với nhau: (mác – nhạc) → tạo âm hưởng nhẹ nhàng, mênh mang
-Kết thúc bằng thang bằng “quê” có âm hưởng ngân vang hơn kết thúc bằng thanh
trắc “mác”.
Trang 9I CÁC KIỂU CÂU:
II HÀNH ĐỘNG NÓI:
III LỰA CHỌN TRẬT TỰ TỪ TRONG CÂU:
- Chuẩn bị: KT tiếng Việt.