- Tăng cường các hoạt động của học sinh trong giờ học bằng các biện pháp hợp lí để làm cho học sinh trở thành các chủ thể hoạt động: + Học sinh tham gia làm thí nghiệm, tự nhận xét thí n[r]
Trang 1Chuyên đề:
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY – HỌC MÔN KHOA HỌC LỚP 4.
I Mục tiêu chương trình:
A Mục tiêu của môn khoa học:
- Sau khi học xong môn khoa học, học sinh cần đạt được:
1./ Một số kiến thức cơ bản ban đầu về:
- Sự trao đổi chất, nhu cầu dinh dưỡng và sự lớn lên của cơ thể người Cách phòng tránh một số bệnh thông thường và bệnh truyền nhiểm
- Sự trao đổi chất, sự sinh sản của thực vật, động vật
- Đặt điểm và ứng dụng của một số chất, một số vật liệu và dạng năng lượng thường gặp trong đời sống và sản xuất
2./ Một số kĩ năng ban đầu:
- Ứng xử thích hợp trong các tình huống có liên quan đến vấn đề sức khỏe của bản thân, gia đình và cộng đồng
- Quan sát và làm một số thí nghiệm thực hành khoa học đơn giản, gần gũi với đời sống, sản xuất
- Nêu thắc mắc, đặt câu hỏi trong quá tình học tập, biết tìm thông tin để giải đáp, biết diễn đạt những hiểu biết bằng lời nói, bài viết, hình vẽ, sơ đồ,…
- Phân tích, so sánh, rút ra những dấu hiệu chung và riêng của một số sự vật, hiện tượng đơn giản trong tự nhiên
3./ Một số thái độ và hành vi:
- Tự giác thực hiện các quy tắc vệ sinh, an toàn cho bản thân, gia đình và cộng đồng
- Ham hiểu biết khoa học, có ý thức vận dụng những kiến thức đã học vào đời sống
- Yêu con người, thiên nhiên, đất nước, yêu cái đẹp
- Có ý thức và hành động bảo vệ môi trường xung quanh
B Quan điểm phát triển chương trình:
- Chương trình tích hợp các nội dung của khoa học tự nhiên (sinh học, vật lí, hóa học) với khoa học về sức khỏe
- Nội dung chương trình được lựa chọn thiết thực, gần gũi và có ý nghĩa với học sinh ; giúp các em có thể vận dụng những kiến thức khoa học vào cuộc sống hằng ngày
- Chương trình chú trọng đến việc hình thành và phát tiển các kĩ năng trong học tập khoa học như quan sát, dự đoán, giải thích các sự vật, hiện tượng tự nhiện đơn giản và kĩ năng vận dụng kiến thức khoa học vào cuộc sống
C Tác dụng của việc tích hợp nội dung giáo dục sức khỏe vào môn khoa học:
Trang 2- Tránh sự trùng lặp nội dung ; góp phần giảm thời lượng học tập cho học sinh.
- Thực hiện tốt hơn mục tiêu giáo dục sức khỏe:
+ Sức khỏe thể chất
+ Sức khỏe tinh thần và cảm xúc
+ Sức khỏe xã hội
+ Sức khỏe môi trường
- Nâng cao tính thiết thực của việc học tập môn khoa học
II Nội dung môn khoa học lớp 4:
1./ Nội dung chương trình:
Gồm 3 chủ đề:
* Chủ đề: Con người và sức khõe:
- Sự trao đổi chất của cơ thể với môi trường (cơ thể người sử dụng những gì từ môi trường và thải ra môi trường những gì ?)
- Một số chất dinh dưỡng (chất bột đường, chất đạm, chất béo, vitamin, chất khoáng…) có trong thức ăn và nhu cầu các chất dinh dưỡng của cơ thể Ăn uống khi ốm đau
- An toàn, phòng chống bệnh tật và tai nạn: Sử dụng thực phẩm an toàn (rau sạch, thực phẩm tươi sống, thức ăn đồ uống đóng hộp,…) Phòng một số bệnh do thiếu hoặc thừa chất dinh dưỡng ; phòng một số bệnh lây qua đường tiêu hóa ; phòng đuối nước
* Chủ đề: Vật chất và năng lượng:
- Nước: Tính chất của nước, sự chuyển thể, vòng tuần hoàn của nước ; vai trò của nước trong đời sống, sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và đời sống ; sự ô nhiểm nước ; cách làm sạch nước ; sử dụng nước hợp lí, bảo vệ nguồn nước
- Không khí: Tính chất, thành phần của không khí ; vai trò của không khí đối với sự sống, sự cháy ; sự chuyển động của không khí, gió, bão, phòng chống bão ; sự ô nhiểm không khí ; bảo vệ bầu không khí trong sạch
- Âm: Các nguồn âm, sự truyền âm, âm thanh trong đời sống, chống tiếng ồn
- Ánh sáng: Các nguồn sáng, sự truyền ánh sáng ; vai trò của ánh áng
- Nhiệt: cảm giác nóng lạnh, nhiệt độ, nhiệt kế, các nguồn nhiệt ; vai trò của nhiệt
* Chủ đề: Thực vật và động vật:
Sự trao đổi chất của thực vật và động vật với môi trường (trong quá trình sống, thực vật
và động vật sử dụng những gì từ môi trường và thải ra môi trường những gì ?)
2./ Kế hoạch dạy học môn khoa học lớp 4:
* Thời lượng: 2 tiết/ tuần x 35 tuần = 70 tiết (cả năm học)
* Phân bố nội dung chương trình:
STT Chủ đề và các mạch nội dung Số tiết Trang
1 Con người và sức khỏe 17 tiết + 2 tiết ôn tấp chủ đề
Trang 31.2 Dinh dưỡng 8 tiết
Bài 4: Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn
Bài 6: Vai trò của vi-ta-min, chất khoáng và
Bài 7: Tại sao cần ăn phối hợp nhiều loại thức
Bài 8: Tại sao cần ăn phối hợp đạm động vật và
Bài 10: Ăn nhiều rau và quả chín Sử dụng thực
Bài 12: Phòng một số bệnh do thiếu chất dinh
Bài 14: Phòng một số bệnh lây qua đường tiêu
Bài 18 – 19 Ôn tập: Con người và sức khỏe. 38
2 Vật chất và năng lượng 33 tiết + 2 tiết ôn tập vàKHK1 + 2 tiết ôn tập chủ đề.
Bài 22: Mây được hình thành như thế nào ?
Bài 23: Sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự
Trang 42.2 Không khí 9
Bài 54: Nhiệt cần cho sự sống. 108
Bài 55 – 56: Ôn tập: Vật chất và năng lượng. 110
3 Thực vật và động vật 10 tiết + 2 tiết ôn tập chủ đề+ 2 tiết ôn tập và KTHK2
.123do c.net
Trang 5Bài 62: Động vật cần gì để sống ? 124
3.3 chuỗi thức ăn trong tự nhiên 2
III Phương pháp dạy học môn khoa học:
Chương trình môn khoa học nay được thực hiện theo chuẩn kiến thức, kĩ năng môn khoa học (ban hành theo Quyết định số 16/2006/QĐ – BGDĐT ngày 05 - 05 - 2006 của
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo), dựa theo SGK khoa học lớp 4 đang sử dụng ở các trường tiểu học trên toàn quốc
Để thực hiện quan điểm trên, Hội nghị lần thứ IV của Ban chấp hành trung ương Đảng khoá VII về việc tiếp tục đổi mới sự nghiệp giáo dục và đào tạo đã chỉ rõ: “ Đổi mới phương pháp dạy - học ở tất cả các cấp học, bậc học kết hợp tốt học với hành, học tập với lao động sản xuất, thực nghiệm và nghiên cứu khoa học, gắn nhà trường và xã hội, áp dụng phương pháp giáo dục hiện đại để bồi dưỡng cho học sinh năng lực sáng tạo, năng lực giải quết vấn đề, do đó đặt ra nhiệm vụ cho ngành giáo dục phải đổi mới phương pháp dạy học để đào tạo con người có đủ khả năng sống và làm việc theo yêu cầu của cuộc cách mạng lớn của thời đại: Cách mạng truyền thông, công nghệ thông tin, cách mạng công nghệ Một trong những sự đổi mới giáo dục là đổi mới phương pháp dạy học
theo hướng hoạt động hoá người học, trong việc tổ chức quá trình lĩnh hội tri thức thì lấy
học sinh làm trung tâm theo hướng này giáo viên đóng vai trò tổ chức và điều khiển học sinh chiếm lĩnh tri thức, tự lực hoạt động tìm tòi để dành kiến thức mới
Trong sự đổi mới này không phải chúng ta loại bỏ phương pháp truyền thống mà cần tìm ra những yếu tố tích cực, sáng tạo trong từng phương pháp để thừa kế và phát triển những phương pháp đó cần sử dụng sáng tạo các phương pháp dạy học phù hợp ; thuyết trình nêu vấn đề, đàm thoại giảng giải, trong dạy học khoa học việc tăng cường sử dụng phương pháp nghiên cứu kết hợp với thí nghiệm khoa học và hình ảnh trực quan cũng là phương hướng đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực hoá người học
Dạy học môn Khoa học cần phải chú ý phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh, giảm sự quyết định và can thiệp của giáo viên, tăng cường sự tham gia của học sinh vào các hoạt động tìm tòi, phát hiện ra kiến thức mới Có thể lựa chọn, phối hợp nhiều phương pháp dạy học khác nhau như trình bày với sự tham gia tích cực của học sinh : hỏi – đáp ; thảo luận ; trò chơi ; đóng vai ; động não ; quan sát ; thí nghiệm ; thực hành ; …
Dấu hiệu đặc trưng cơ bản của một số phương pháp dạy học:
Phương pháp dạy học Dấu hiệu đặc trưng cơ bản
Phương pháp quan sát - Học sinh sử dụng các giác quan để thu thập thông tin
Trang 6Sau đó học sinh phải xử lí các thông tin đã tìm được ( đối chiếu, so sánh, phân tích, tổng hợp,…) để rút ra kết luận Phương pháp thí nghiệm
- Khác với phương pháp quan sát, phương pháp thí nghiệm đòi hỏi phải tác động lên sự vật, hiện tượng cần nghiên cứu Quan sát các hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm, học sinh thiết lập các mối quan hệ, giải thích các kết quả thí nghiệm để rút ra kết luận
Trò chơi học tập - Có tính thi đua giữa các cá nhân/ nhóm Có luật chơi.Có nội dung gắn với nội dung học tập.
Dạy – học hôp tác trong
nhóm nhỏ
- Học sinh làm việc hợp tác trong nhóm để giải quyết nhiệm vụ học tập được giao Mọi thành viên trong nhóm đều phải tham gia tích cực trong quá trình thực hiện nhiệm
vụ do nhóm phân công, trong thảo luận nhóm,…
Phương pháp đóng vai
- Học sinh tham gia diễn xuất một tình huống của nội dung học tập bằng cảm xúc và trí tưởng tượng của mình mà không cần luyện tập trước, nhưng phải có sự trao đổi trong nhóm về cách ứng xử và những đối thoại cần thiết Qua
đó, học sinh hình thành được những kĩ năng giao tiếp và ứng xử trong môi trường an toàn
Không có phương pháp nào là vạn năng chung cho mọi hoạt động, ứng với mỗi mục đích nào đó là một phương pháp thích hợp Việc lựa chọn phương pháp dạy học cho một bài dạy cần phải nghiên cứu đặc điểm riêng biệt, nội dung cụ thể của nó để lựa chon phương pháp thích hợp quan sát và thí nghiệm đóng vai trò quan trọng trong dạy học môn khoa học Các phương pháp này giúp học sinh có kiến thức thực tế về thế giới tự nhiên ; tạo điều kiện hình thành, phát triển các kĩ năng quan sát, dự đoán, giải thích,… Tuy nhiên, khi sử dụng 2 phương pháp này cần lưu ý:
* Phương pháp quan sát:
Môn Khoa học phương pháp đòi hỏi về kĩ năng quan sát (chẳng hạn như về độ tinh
tế, tính chính xác, về yêu cầu phân tích thông tin thu thập từ quan sát,…) Khi tổ chức cho học sinh quan sát cần chú ý:
- Học sinh cần nắm được mục đích của hoạt động qyan sát trước khi tiến hành
- Học sinh cần phải xử lí thông tin đã thu thập được để rút ra kết luận
- Giáo viên cần chú trọng hướng dẫn học sinh biết cách quan sát để tìm tòi, phát hiện
ra những kiến thức mới ; đưa ra những thắc mắc, câu hỏi,…
- Phương pháp quan sát thường được phối hợp sử dụng với phương pháp hỏi – đáp, thảo luận và các hình thức tổ chức dạy học như: quan sát cá nhân, theo nhóm nhỏ, hoặc
cả lớp
- Đối tượng quan sát có thể là tranh, ảnh, sơ đồ, mô hình, vật thật, các hiện tượng, quá trình xảy ra trong tự nhiên Đối tượng quan sát còn là các hiện tượng diễn ra trong thí nghiệm
* Phương pháp thí nghiệm:
Trang 7Ở tiểu học, các thí nghiệm chỉ nghiên cứu hiện tượng về định tính mà chưa nghiên cứu về định lượng Nội dung thí nghiệm phù hợp với chương trình và khả năng tiếp thu của học sinh Thiết bị thí nghiệm phải thể hiện rõ những chi tiết chủ yếu, tể hiện tính trực quan Mọi trang thiết bị thí nghiệm phải đảm bảo sự an toàn cho giáo viên và học sinh Vì vậy, để đảm bảo thí nghiệm thành công, giáo viên phải tự kiểm tra các trang thiết bị và làm thử để khẳng định sự an toàn, thành công của thí nghiệm trước khi tiến hành thí nghiệm chính thức Học sinh phải được thấy rõ mục đích thí nghiệm Thí nghiệm phải đảm bảo thành công Những suy luận để dẫn tới kết luận phải chặt chẽ, thể hiện được tư duy logic và khơi dậy lòng ham mê khoa học
Tùy từng thí nghiệm , tùy điều kiện phương tiện, để làm thí nhiệm, tùy trình độ học sinh, giáo viên có thể yêu cầu học sinh làm thí nghiệm ở các mức độ khác nhau:
+ Học sinh chỉ nghiên cứu thí nghiệm được trình bày trong SGK, đưa ra giả thuyết, giải thích và kết luận mà không phải tiến hành làm thí nghiệm
+ Giáo viên làm mẫu, hướng dẫn học sinh làm theo
+ Giáo viên giao nhiệm vụ, giúp đỡ học sinh từng bước tiến hành thí nghiệm thông qua phiếu học tập hoặc chỉ dẫn bằng lời
+ Giáo viên giao nhiệm vụ, học sinh đưa ra giã thiết, tự làm thí nghiệm, quan sát diễn biến của thí nghiệm, nhận xét, kết luận và viết báo cáo,…(Giáo viên theo dõi và đưa ra chỉ dẫn kịp thời nếu thấy cần thiết)
IV Đánh giá kết quả học tập môn khoa học:
1 Mục đích đánh giá
- Đánh giá để nhận định kết quả học tập của học sinh
- Đề xuất những biện pháp để cải tiến cách dạy, cách học; nâng cao chất lượng học tập cho học sinh
2 Nội dung đánh giá:
- Việc đánh giá kết quả học tập môn khoa học cần quan tâm đến các mặt kiến thức, kĩ năng và thái độ theo mục tiêu cụ thể của môn học đã được trình bày ở phần trên
3 Cách đánh giá:
- Kết hợp việc cho điểm với nhận xét để giúp học sinh nhận ra những kiến thức, kỹ năng… cần bổ sung
- Phối hợp các hình thức kiểm tra nói, kiểm tra viết
- Có thể kiểm tra, đánh giá từng cá nhân học sinh hoặc một nhóm học sinh
4 Công cụ đánh giá:
- Phối hợp các loại câu hỏi như:
+ Câu hỏi tự luận
+ Câu hỏi trắc nghiệm
Phối hợp các loại bài tập lý thuyết và bài tập thực hành,…
V Quy trình dạy học môn khoa học: Thực hiện qua các bước sau:
A.Mục tiêu:
1.Kiến thức
2.Kỹ năng
3.Thái độ
B.Chuẩn bị:
Trang 81.Phần chuẩn bị của giáo viên.
2.Phần chuẩn bị của học sinh
C Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài
b Các hoạt động :
Hoạt động 1
Hoạt động 2,…
4 Củng cố
5 Dặn dò
VI Kết luận:
Qua quá trình tìm hiểu và ứng dụng tôi nhận thấy việc sử dụng các phương pháp tích cực vào giảng dạy khoa học nói riêng và ở tiểu học hiện nay nói chung là rất cấp thiết, với việc trang bị những thiết bị và đồ dùng dạy học phục vụ cho việc cải cách giáo dục hiện nay sẽ tạo điều kiện cho giáo viên thuận lợi trong việc sử dụng các phương pháp dạy học tích cực vào việc dạy học khoa học Tuy nhiên hiện nay vẫn còn nhiều giáo viên ngại không sử dụng đồ dùng dạy học vào việc giảng dạy khoa học bởi vì cần nhiều thời gian chuẩn bị, sưu tầm tư liệu
Các phương pháp dạy học tích cực hiện nay mang lại nhiều hiệu quả: phương pháp thí nghiệm, phương pháp nghiên cứu, phương pháp đàm thoại, phương pháp nêu và giải quyết vấn đề
Thực tế khi giảng dạy giáo viên nên kết hợp nhiều phương pháp với nhau để hiệu quả của việc dạy học khoa học đạt được kết quả cao Phương pháp nghiên cứu kết hợp với làm thí nghiệm được sử dụng nhiều, tuy nhiên khi trao đổi với các giáo viên khác tôi nhận thấy có những khó khăn khi vận dụng phương pháp này:
- Thể hiện vai trò điều khiển quá trình nhận thức của học sinh theo phương pháp nghiên cứu bằng hệ thống câu hỏi còn nhiều lúng túng
- Trình độ học sinh trong một lớp quá chênh lệch nên khả năng tiếp thu khác nhau Qua quá trình trao đổi chúng tôi có một số đề nghị sau:
- Để thực hiện được theo tinh thần chủ đạo “Lấy học sinh làm trung tâm của quá trình dạy - học” cần tăng cường phát huy sự chủ động, sáng tạo của học sinh trong quá trình dạy - học khoa học ở mức độ cao nhất cần biến học sinh thành những người nghiên cứu, có nhiệm vụ và nhu cầu dành lấy những kiến thức mới về bộ môn khoa học
- Tăng cường các hoạt động của học sinh trong giờ học bằng các biện pháp hợp lí để làm cho học sinh trở thành các chủ thể hoạt động:
+ Học sinh tham gia làm thí nghiệm, tự nhận xét thí nghiệm, ưu tiên sử dụng hình thức thảo luận, tranh luận, xây dựng giả thuyết…
+ Phương pháp thuyết trình của giáo viên tăng mức độ trí lực của học sinh qua việc trả lời các câu hỏi tổng hợp, đòi hỏi so sánh, suy luận khi nghiên cứu sách giáo khoa tại lớp, tăng cường sử dụng các bài tập đòi hỏi suy luận sáng tạo, dạy học sinh giải quết vấn
đề học tập từ thấp đến cao…
Trang 9- Từng bước đổi mới việc kiểm tra, đánh giá nhằm đánh giá cao những biểu hiện chủ động sáng tạo của học sinh
- Đảm bảo các điều kiện thuận lợi cho việc đổi mới phương pháp dạy học như:
+ Tổ chức cuộc cách mạng “Đổi mới phương pháp dạy - học” một cách triệt để, giải thích làm cho mọi giáo viên hiểu và có ý thức đầy đủ trách nhiệm của mình trong việc đổi mới phương pháp dạy - học
+ Tổ chức cho giáo viên dự các lớp đổi mới phương pháp dạy - học
+ Tăng cường trang thiết bị về cả số lượng và chất lượng làm cho các thí nghiệm thực hành chính xác hơn, dễ làm hơn
+ Từng bước cải thiện đời sống cho giáo viên, có những chế độ khen thưởng thỏa đáng cho những giáo viên giỏi để động viên giáo viên yên tâm công tác, tích cực tham gia vào cuộc cách mạng đổi mới phương pháp dạy - học
Trên đây là báo cáo chuyên đề của khối 4, rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các đồng nghiệp !
Chân thành cảm ơn !
Sau đây, thầy truyền sẽ thực hiện dạy mẫu 1 tiết để minh họa cho buổi chuyên đề hôm nay
Ngọc Tố 2, ngày 12/ 02/ 2013
Tập thể khối 4 STT HỌ & TÊN
1 Đoàn Tố Như
2 Bùi Văn Khánh
3 Trần Minh Hiếu
4 Nguyễn Văn Truyền
5 Mạc Thị Diệu Ngoan
6 Thái Thị Mỹ Thơ